Thông tư số 32/LĐTBXH-TTHướng dẫn thi hành chế độ tiền lương để lại cho gia đinh đối với cán bộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài
- Số hiệu
- 32/LĐTBXH-TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 09/12/1993
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 32/LĐTBXH-TT
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1993 THÔNG TƯ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn thi hành chế độ tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngòai Thi hành Điều 6, Quyết định 574/TTg, ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ, công nhân viên Nhà nước và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngòai như sau: I. ĐỐI TƯỢNG
-
Đối tượng được áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình Cán bộ, công nhân viên Nhà nước (kể cả Đảng, đòan thể), và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngòai (ngọai giao, thường vụ, tùy viên quân sự, báo chí, phát thanh truyền hình, thông tấn xã, quản lý lao động...) Công nhân, viên chức làm việc ở các tổ chức Quốc tế được hưởng chế độ sinh họat phí bằng ngọai tệ do Nhà nước đài thọ. Cán bộ, công nhân viên Nhà nước (kể cả Đảng, đòan thể), lực lượng vũ trang được cử đi học, thực tập và nghiên cứu sinh ở nước ngòai).
-
Đối tượng không được áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình Cán bộ, công nhân viên và những người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991. Cán bộ, công nhân, viên chức và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đi làm chuyên gia, cộng tác viên, hoặc làm việc ở nước ngòai, hưởng lương do nước ngòai hoặc các tổ chức Quốc tế đài thọ. Cán bộ, công nhân viên đi học, thực tập và nghiên cứu sinh quá thời hạn quy định không được cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc đi theo nguyện vọng cá nhân và tự túc mọi chi phí. Cán bộ, công nhân viên được Nhà nước cho phép đi thăm người thân đi giải quyết việc riêng ở nước ngòai. II. TIỀN LƯƠNG ĐỂ LẠI CHO GIA ĐÌNH Các đối tượng ở điểm 1, mục 1 nói trên được để lại cho gia đình 40% tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc của thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 25/CP, 26/CP và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo Thông tư số 25/LB-TT ngày 13-9-1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tài chính (không được tính các khỏan phụ cấp lương). Ví dụ: Một trưởng phòng hưởng mức lương chuyên môn theo ngạch, bậc có hệ số mức lương là 3,91 mức lương từ 1-4-1993 là 262.000 đồng, đi công tác dài hạn ở nước ngòai, thì phần tiền lương để lại cho gia đình hàng tháng là 262.000 đ x 40% = 104.800 đồng/tháng. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang hưởng lương nơi nào cử đi thì nơi đó tính tóan và trả tiền lương để lại. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-4-1993. Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành và địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu giải quyết./. (Đã ký) Trần Đình Hoan
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-ldtbxh-tt-huong-dan-thi-hanh-che-do-tien-luong-de-lai-cho-gia-dinh-doi-voi-can-bo-cong-nhan-vien-nha-nuoc-luc-luong-vu-trang-di-cong-tac-lam-viec-hoc-tap-o-nuoc-ngoai--10574.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam