Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7Hướng dẫn thi hành của Chính phủ về quản lý ngoại hối
- Số hiệu
- 01/1999/TT-NHNN7
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 16/04/1999
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ về quản lý ngọai hối
Căn cứ Điều 45 của Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngọai hối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định về quản lý ngọai hối như sau: PHẦN THỨ NHẤ T NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH MỤC I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngòai, tổ chức, cá nhân nước ngòai trên lãnh thổ Việt Nam có ngọai hối và họat động ngọai hối. MỤC II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
-
Tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi họat động ngọai hối của tổ chức, cá nhân phải tuân theo các quy định của Nghị định về quản lý ngọai hối và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước tại thông tư này và các quy định pháp luật khác về ngọai hối và họat động ngọai hối.
-
Tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngọai hối chỉ được lưu hành qua Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép họat động ngọai hối và qua các tổ chức, cá nhân được phép họat động ngọai hối theo quy định tại Thông tư này. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân được phép thu ngọai tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo các quy định dưới đây: a. Người cư trú là tổ chức và cá nhân nhận thanh tóan bằng ngọai tệ chuyển khỏan theo các hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu (giữa hai đơn vị ủy thác và nhận ủy thác); b. Người cư trú là tổ chức nhận ngọai tệ chuyển khỏan thông qua việc thực hiện điều chuyển ngọai tệ trong nội bộ (giữa đơn vị có tư cách pháp nhân với đơn vị hạch tóan phụ thuộc và ngược lại); c. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được phép làm các dịch vụ quốc tế thuộc các ngành hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, bưu điện, bảo hiểm, du lịch được thu ngọai tệ bằng chuyển khỏan theo các quy định sau đây: Hàng không: Được thu ngọai tệ từ việc: - Bán các chứng từ vận chuyển hành khách, hàng hóa các tuyến đường bay quốc tế cho mọi đối tượng; - Bán các chứng từ vận chuyển hành khách, hàng hóa các tuyến đường bay nội địa cho người không cư trú. - Cung ứng các dịch vụ đại lý hoa tiêu, cung ứng nhiên liệu, thực phẩm và các dịch vụ khác cho các tổ bay của nước ngòai tại các sân bay quốc tế của Việt Nam. Hàng hải: Được thu ngọai tệ từ việc: - Bán các chứng từ vận chuyển hàng hải, các tuyến đường biển quốc tế cho mọi đối tượng; - Bán các chứng từ vận chuyển hành khách, hàng hóa các tuyến nội địa cho người không cư trú; - Cung ứng các dịch vụ đại lý hoa tiêu, cảng, biển, cung ứng nhiên liệu, thực phẩm và các dịch vụ khác cho các hãng tàu biển nước ngòai tại các cảng biển của Việt Nam. Bưu điện - Bưu chính viễn thông: Được thu ngọai tệ từ việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho người không cư trú là tổ chức và cá nhân tại Việt Nam. Bảo hiểm: Được thu phí bằng ngọai tệ từ việc: - Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm vận chuyển hàng không, hàng hải quốc tế, bảo hiểm về dầu khí của mọi đối tượng; - Bảo hiểm đối với các tổ chức và cá nhân người không cư trú ở tại Việt Nam. Du lịch: Được thu ngọai tệ từ việc tổ chức các chuyến đi du lịch quốc tế cho mọi đối tượng. d. Người cư trú là tổ chức làm đại lý đổi ngọai tệ cho Ngân hàng được thu ngọai tệ từ các bàn đổi ngọai tệ. Việc đổi ngọai tệ thực hiện theo Quy chế bàn đổi ngọai tệ do Ngân hàng Nhà nước quy định. đ. Người cư trú là tổ chức kinh doanh bán hàng miễn thuế và cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế (Sân bay, hải cảng, cửa khẩu đường bộ) và kho ngọai quan được niêm yết giá bằng ngọai tệ và nhận ngọai tệ từ việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. e. Người cư trú là cơ quan thuế, cơ quan hải quan, cơ quan công an cửa khẩu và các cơ quan khác được thu các lọai thuế, phí thị thực nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế và các lọai phí khác bằng ngọai tệ theo các quy định của pháp luật về thuế, phí; g. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh trụ sở, văn phòng làm việc, khách sạn, bệnh viện quốc tế, trường học quốc tế và kinh doanh các dịch vụ khác được phép nhận ngọai tệ chuyển khỏan của người không cư trú để thanh tóan tiền thuê nhà, thuê trụ sở làm việc, khách sạn hoặc thanh tóan các lọai viện phí, học phí và thanh tóan cho các dịch vụ khác. h. Người không cư trú là cơ quan ngọai giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế họat động tại Việt Nam được phép thu phí Visa, phí lãnh sự và các lọai phí khác bằng ngọai tệ theo quy định trong điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia; i. Người cư trú là nhà thầu nước ngòai được nhận thanh tóan bằng ngọai tệ chuyển khỏan từ chủ đầu tư; các nhà thầu phụ được nhận thanh tóan bằng ngọai tệ chuyển khỏan từ các nhà thầu chính theo các hợp đồng thầu đã ký kết; k. Người cư trú là doanh nghiệp họat động trong các lĩnh vực kinh doanh khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng được Ngân hàng ủy nhiệm cho làm đơn vị chấp nhận thẻ thanh tóan quốc tế được nhận thanh tóan từ khách hàng các lọai thẻ có giá trị bằng ngọai tệ theo thông lệ quốc tế. Việc thanh tóan giữa ngân hàng thanh tóan thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được thực hiện bằng đồng Việt Nam. l. Người cư trú là tổ chức được nhận thanh tóan bằng ngọai tệ chuyển khỏan từ các doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp trong khu chế xuất theo các hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. m. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân được phép lưu hành ngọai hối dưới các hình thức cất giữ, mang theo người, được nhận ngọai tệ từ nước ngòai gửi về, được chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích được phép, được gửi ngọai tệ vào Ngân hàng dưới hình thức tiền gửi ngọai tệ cá nhân hoặc gửi tiết kiệm ngọai tệ theo các quy định tại Thông tư này; Trên lãnh thổ Việt Nam, nghiêm cấm người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân mua bán, thanh tóan, cho vay với nhau bằng ngọai tệ và niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bằng ngọai tệ trừ trường hợp được phép quy định trong Thông tư này. n. Người không cư trú và người cư trú là người nước ngòai được nhận lương, thưởng, phụ cấp bằng ngọai tệ tiền mặt hoặc chuyển khỏan.
-
Những trường hợp khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Đối với vàng tiêu chuẩn quốc tế thì việc lưu hành được quy định cụ thể tại Chương II Phần thứ sáu Thông tư này.
-
Người cư trú là tổ chức có các khỏan thu ngọai tệ tiền mặt theo quy định tại điểm 2. (đ) Mục II
Chương I Phần thứ nhất thông tư này phải có giấy phép thu ngọai tệ tiền mặt ở trong nước do Ngân hàng Nhà nước cấp. Hồ sơ xin cấp giấy phép thu ngọai tệ tiền mặt gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) bao gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép thu ngọai tệ tiền mặt (Phụ lục 1); b. Bản sao công chứng quyết định thành lập hoặc quyết định đặt văn phòng của tổ chức; c. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép bán hàng miễn thuế hoặc làm các dịch vụ quốc tế. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện việc cấp hoặc từ chối cấp giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối cấp giấy phép phải trả lời cho tổ chức bằng văn bản về lý do từ chối. Giấy phép thu ngọai tệ tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước cấp là cơ sở để tổ chức nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan tại Ngân hàng. Các tổ chức có giấy phép bán hàng và dịch vụ thu ngọai tệ tiền mặt đã được Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn tiếp tục được họat động theo giấy phép đã cấp và phải chấp hành các quy định đã ghi trong giấy phép về thu ngọai tệ tiền mặt và phạm vi họat động kinh doanh thu ngọai tệ tiền mặt. Riêng đối với các khỏan thu bằng ngọai tệ tiền mặt của các tổ chức người cư trú và người không cư trú quy định tại điểm 2. (e) và 2. (h) Mục II
Chương I Phần thứ nhất Thông tư này thì được phép thu theo các quy định của pháp luật, không cần phải xin phép Ngân hàng nhưng khi nộp ngọai tệ tiền mặt vào Ngân hàng phải có công văn giải trình rõ cho Ngân hàng về nội dung các khỏan ngọai tệ thu được. Các trường hợp khác được phép thu ngọai tệ quy định tại điểm 2 Mục II
Chương I Phần thứ nhất thông tư này có phát sinh nhu cầu thu ngọai tệ tiền mặt thì được thực hiện thu ngọai tệ dưới hình thức làm đại lý đổi ngọai tệ cho Ngân hàng. Việc sử dụng ngọai tệ thực hiện theo quy chế bàn đổi ngọai tệ do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Họat động ngọai hối tại khu vực biên giới giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới và khu chế xuất được thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Chương II ÁP DỤNG ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TẬP QUÁN QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT NƯỚC NGÒAI TRONG HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI VỚI NƯỚC NGÒAI
-
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Nghị định về quản lý ngọai hối thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
-
Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không cấm, các bên tham gia họat động ngọai hối với nước ngòai có thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế hoặc pháp luật nước ngòai, nếu việc áp dụng đó không gây ra hậu quả làm thiệt hại đến lợi ích của Việt Nam.
Chương III GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong Thông tư này, các từ ngữ quy định trong Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngọai hối được giải thích như sau:
-
Ngọai hối bao gồm: a. Các đồng tiền hợp pháp của nước ngòai hiện đang được lưu hành dưới các hình thức tiền giấy, tiền kim lọai; b. Các công cụ thanh tóan bằng tiền nước ngòai như: séc, thẻ thanh tóan, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ thanh tóan khác; c. Các lọai giấy tờ có giá bằng tiền nước ngòai như: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các lọai giấy tờ có giá khác; d. Quyền rút vốn đặc biệt là đồng tiền do Qũy tiền tệ quốc tế phát hành dùng để dự trữ và thành tóan quốc tế cho các nước hội viên, được ký hiệu là "SDR"; Đồng tiền chung Châu âu là đồng tiền chung của các nước thuộc cộng đồng Châu âu dùng để dự trữ và thanh tóan giữa các nước thành viên đó. Các đồng tiền chung khác dùng trong thanh tóan quốc tế và khu vực; đ. Vàng tiêu chuẩn quốc tế được quy định cụ thể tại điểm 8 Chương III "Giải thích từ ngữ" Phần thứ nhất Thông tư này; e. Đồng tiền đang lưu hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Đồng Việt Nam) trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng làm công cụ trong thanh tóan quốc tế.
-
Người cư trú là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm: a. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam được thành lập và họat động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế Việt Nam); b. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, chi nhánh công ty nước ngòai, nhà thầu nước ngòai, nhà thầu liên doanh với nước ngòai và các tổ chức kinh tế khác có vốn nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; c. Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngòai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngòai, chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng ở Việt Nam); d. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam; đ. cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động ở nước ngòai; công dân Việt Nam làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ; e. Văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế Việt Nam, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai ở Việt Nam và Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng ở Việt Nam họat động tại nước ngòai; g. Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn dưới 12 tháng; h. Người nước ngòai cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên; i. Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngòai (không kể thời hạn).
-
Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm: a. Tổ chức kinh tế nước ngòai được thành lập và họat động kinh doanh tại nước ngòai; b. Tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai ở Việt Nam họat động kinh doanh tại nước ngòai; c. Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngòai ở Việt Nam được thành lập và họat động kinh doanh tại nước ngòai; d. Cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của nước ngòai họat động tại nước ngòai; đ. Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của các tổ chức phi chính phủ, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của nước ngòai họat động tại Việt Nam; người nước ngòai làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ; e. Văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế nước ngòai; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai họat động tại Việt Nam; g. Người nước ngòai cư trú tại nước ngòai; người nước ngòai cư trú tại Việt Nam có thời hạn dưới 12 tháng; h. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn từ 12 tháng trở lên; i. Người nước ngòai đến du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng tại Việt Nam (không kể thời hạn); Trong trường hợp chưa xác định được tổ chức, cá nhân là Người cư trú hay Người không cư trú thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
-
Họat động ngọai hối là các họat động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngọai hối.
-
Tỷ giá hối đóai là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngòai tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
-
Ngọai tệ là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung của nhiều quốc gia.
-
Ngọai tệ tiền mặt là tiền giấy, tiền kim lọai, séc du lịch và công cụ thanh tóan tương tự khác bằng ngọai tệ theo quy định của pháp luật.
-
Vàng tiêu chuẩn quốc tế là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có chất lượng từ 99,5% và trọng lượng từ 1 kg trở lên, có nhãn hiệu của nhà sản xuất vàng được Hiệp hội vàng, Sở giao dịch vàng quốc tế công nhận. Danh sách các nhà sản xuất vàng được Hiệp hội vàng, Sở giao dịch vàng quốc tế công nhận quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.
-
Ngân hàng được phép là các ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các lọai hình ngân hàng khác hiện đang họat động tại Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép họat động kinh doanh ngọai hối.
-
Bàn đổi ngọai tệ là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các họat động thu đổi ngọai tệ tiền mặt. Bàn đổi ngọai tệ có thể do tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối trực tiếp thực hiện hoặc ủy nhiệm cho tổ chức khác làm đại lý.
-
Giao dịch vãng lai là các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào các giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nước ngòai, chuyển tiền một chiều và các giao dịch tương tự khác theo quy định của pháp luật. Chuyển tiền một chiều trong giao dịch vãng lai được hiểu là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngòai vào Việt Nam hay từ Việt Nam ra nước ngòai qua Ngân hàng, qua bưu điện mang tính chất tài trợ, viện trợ, giúp đỡ gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh tóan hàng hóa và dịch vụ.
-
Thanh tóan vãng lai là việc thực hiện thu - chi cho các giao dịch vãng lai được quy định cụ thể tại Phụ lục 3 của Thông tư này.
-
Giao dịch vốn là các giao dịch chuyển vốn vào Việt Nam, chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngòai trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngòai, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa người cư trú với người không cư trú.
-
Chuyển vốn là việc thực hiện chuyển vốn từ nước ngòai vào Việt Nam hoặc chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngòai cho các giao dịch vốn được quy định cụ thể tại Phụ lục 4 của Thông tư này.
-
Đầu tư trực tiếp là việc nhà đầu tư nước ngòai đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các họat động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hay nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngòai bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành họat động đầu tư theo pháp luật đầu tư của Việt Nam và nước ngòai.
-
Đầu tư vào các giấy tờ có giá là việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ trên thị trường tiền tệ và các công cụ tài chính tương lai được phát hành tại Việt Nam hay việc người cư trú đầu tư vào giấy tờ có giá phát hành ở nước ngòai.
-
Vay và trả nợ nước ngòai là người cư trú vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợ với người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch tóan bằng ngọai tệ.
-
Cho vay và thu hồi nợ nước ngòai là việc người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch tóan bằng ngọai tệ.
-
Tài khỏan ở nước ngòai là tài khỏan của người cư trú mở tại các ngân hàng họat động ngòai lãnh thổ Việt Nam. PHẦN THỨ HA I MỞ TÀI KHỎAN, SỬ DỤNG NGỌAI TỆ CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ VÀ NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
Chương I ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGỌAI TỆ Ở TRONG NƯỚC CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
- Điều kiện mở tài khỏan. Người cư trú là tổ chức có các nguồn thu ngọai tệ từ các giao dịch vãng lai, các giao dịch vốn và các nguồn thu ngọai tệ nói tại diểm 2 Mục II
Chương I Phần thứ nhất Thông tư này được mở và duy trì tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại các ngân hàng được phép.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan. Người cư trú là tổ chức khi mở, đóng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ thực hiện theo các thủ tục do Ngân hàng được phép nơi mở tài khỏan quy định.
-
Sử dụng tài khỏan. Phần thu. Người cư trú là tổ chức có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được thu ngọai tệ vào tài khỏan từ các nguồn sau đây: a. Thu chuyển khỏan từ nước ngòai vào; b. Thu chuyển khỏan ở trong nước đối với các khỏan được phép thu theo quy định tại điểm 2 Mục II
Chương I Phần thứ nhất thông tư này; c. Thu chuyển khỏan ở trong nước từ việc phát hành giấy tờ có giá bằng ngọai tệ; các khỏan lãi thu từ việc đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ; d. Thu chuyển khỏan ở trong nước từ việc mua ngọai tệ của các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối ; đ. Thu ngọai tệ tiền mặt nộp vào (đối với người cư trú là các tổ chức quy định tại điểm 2 Mục II, Chương I, Phần thứ nhất của thông tư này hoặc được Ngân hàng nhà nước cho phép thu ngọai tệ tiền mật khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ); e. Thu ngọai tệ tiền mặt mang từ nước ngòai nộp vào (có xác nhận Hải quan cửa khẩu); g. Các nguồn thu ngọai tệ khác dưới hình thức chuyển khỏan hoặc nộp ngọai tệ tiền mặt khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Phần chi. Người cư trú là tổ chức có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được chi ngọai tệ từ tài khỏan vào các mục đích sau đây: a. Chi thanh tóan tiền nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ cho nước ngòai (kể cả các chi phí phát sinh liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ); b. Chi thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ theo quy định tại điểm 2 Mục II
Chương I Phần thứ nhất thông tư này; c. Chi trả nợ gốc, lãi và các chi phí phát sinh khác của các khỏan vay bằng ngọai tệ của Ngân hàng trong nước và vay nước ngòai theo các quy định hiện hành; d. Bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối; đ. Đầu tư vào các lọai giấy tờ có giá được phát hành bằng ngọai tệ và các lọai chứng khóan được pháp luật cho phép; Chi thanh tóan tiền gốc, lãi các lọai giấy có giá và các lọai chứng khóan bằng ngọai tệ; e. Chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ như: séc, thẻ thanh tóan và các công cụ thanh tóan khác; hoậc chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng được phép; g. Góp vốn thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; h. Chuyển ngọai tệ ra nước ngòai (của nhà đầu tư nước ngòai) theo các quy định của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan; i. Chuyển ngọai tệ đầu tư ra nược ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngòai của Việt Nam; k. Rút ngọai tệ tiền mặt, chuyển khỏan chi cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai và chi trả lương, thưởng và phụ cấp khác cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngòai làm việc cho tổ chức đó; Đối với người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức tín dụng nếu có các quy định riêng về việc sử dụng ngọai tệ tại các văn bản pháp luật khác thì được sử dụng ngọai tệ vào các mục đích theo quy định tại các văn bản đó. MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÁ NHÂN
-
Điều kiện mở tài khỏan Người cư trú là cá nhân có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào qua Ngân hàng hoặc mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam được mở và duy trì tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép.
-
Thủ tục đóng mở tài khỏan. Thủ tục mở, đóng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú là cá nhân do Ngân hàng được phép mở tài khỏan quy định.
-
Sử dụng tài khỏan. Phần thu : Người cư trú là cá nhân có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được thu ngọai tệ vào tài khỏan từ các nguồn sau đây: a. Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai vào theo các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ hoặc từ nguồn tài trợ, viện trợ được pháp luật cho phép; b. Thu ngọai tệ tiền mặt mang từ nước ngòai nộp vào (có xác nhận của Hải quan cửa khẩu); c. Thu ngọai tệ chuyển khỏan dưới hình thức cho, tặng, thừa kế phù hợp với quy định của pháp luật; d. Thu ngọai tệ chuyển khỏan hoặc tiền mặt ở trong nước từ việc được phép nhận lương, thưởng và phụ cấp khác bằng ngọai tệ; đ. Các khỏan thu ngọai tệ khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Phần chi : Người cư trú là cá nhân có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được chi ngọai tệ từ tài khỏan vào các mục đích sau đây: a. Chi thanh tóan tiền nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở nước ngòai; b. Chi thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ theo quy định tại điểm 2 mục II
Chương I Phần thứ nhất Thông tư này; c. Chuyển ra nước ngòai (bằng chuyển khỏan hoặc tiền mặt) để sử dụng cho cấc mục đích cá nhân theo quy định tại Chương IV Phần thứ ba;
Chương V Phần thứ tư của Thông tư này; d. Bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối; đ. Rút ngọai tệ tiền mặt để sử dụng vào mục đích cất giữ, gửi tiết kiệm ngọai tệ và các mục đích khác được pháp luật cho phép; e. Đấu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ; g. Chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng tiền nước ngòai như séc, thẻ thanh tóan và các công cụ thanh tóan khác hoặc được chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng được phép; h. Cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật; i. Người cư trú là cá nhân người nước ngòai được phép chuyển ra nước ngòai số ngọai tệ có trên tài khỏan ngọai tệ của mình theo quy định tại điểm 3 Mục II
Chương IV Phần thứ ba Thông tư này.
- Gửi tiết kiệm ngọai tệ Người cư trú là cá nhân có ngọai tệ được gửi tiết kiệm ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép. Người gửi tiết kiệm ngọai tệ được hưởng lãi suất bằng ngọai tệ và được rút ra cả gốc và lãi bằng ngọai tệ theo thể lệ tiền gửi tiết kiệm ngọai tệ.
Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGỌAI TỆ Ở TRONG NƯỚC CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC HIỆN ĐANG HỌAT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
-
Điều kiện mở tài khỏan. Người không cư trú là tổ chức hiện đang họat động tại Việt Nam có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào qua Ngân hàng hoặc mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam được mở và duy trì tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan. Thủ tục mở, đóng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của Người không cư trú là tổ chức do Ngân hàng được phép nơi mở tài khỏan quy định.
-
Sử dụng tài khỏan. Phần thu. Người không cư trú là tổ chức hiện đang họat động tại Việt Nam có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được thu ngọai tệ vào tài khỏan từ các nguồn sau đây: a. Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai vào; b. Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ tài khỏan của người không cư trú khác chuyển sang; c. Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ việc bán tiền Đồng Việt Nam trên tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam. d. Thu ngọai tệ chuyển khỏan, tiền mặt nộp vào (đối với Người không cư trú là các tổ chức được phép thu ngọai tệ quy định tại điểm 2 Mục II
Chương I Phần thứ nhất Thông tư này); đ. Thu ngọai tệ tiền mặt mang từ nước ngòai nộp vào (có xác nhận Hải quan cửa khẩu); e. Các nguồn thu ngọai tệ khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Phần chi : Người không cư trú là tổ chức hiện đang họat động tại Việt Nam có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được chi ngọai tệ từ tài khỏan vào các mục đích sau đây: a. Chi thanh tóan tiền nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngòai; b. Chi thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ theo quy định tại điểm 2 Mục II
Chương I Phần thứ nhất Thông tư này; c. Bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối; d. Chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ như: séc, thẻ thanh tóan và các công cụ thanh tóan khác hoặc chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng được phép; đ. Chuyển khỏan ra nước ngòai; e. Rút ngọai tệ tiền mặt, chuyển khỏan để chi cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai và chi trả lương, thưởng và phụ cấp cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngòai làm việc cho tổ chức; g. Rút ngọai tệ tiền mặt để mang ra nước ngòai hoặc chi tiêu ở những nơi được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu ngọai tệ tiền mặt trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Thông tư này; h. Chuyển sang tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú khác; i. Cho, tặng theo quy định của pháp luật. MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC ĐANG HỌAT ĐỘNG Ở NƯỚC NGÒAI
-
Điều kiện mở tài khỏan. Người không cư trú là tổ chức đang họat động ở nước ngòai (dưới đây gọi là Người không cư trú là tổ chức ở nước ngòai) có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào Việt Nam qua Ngân hàng hoặc mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam được mở và duy trì tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan. Thủ tục mở, đóng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người không cư trú là tổ chức ở nước ngòai do Ngân hàng được phép nơi mở tài khỏan quy định.
-
Sử dụng tài khỏan. Phần thu: Người không cư trú là tổ chức ở nước ngòai có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được thu ngọai tệ vào tài khỏan từ các nguồn sau đây: a. Thu chuyển khỏan từ nước ngòai vào; b. Thu chuyển khỏan từ tài khỏan tiền ngọai tệ của các tổ chức và cá nhân ở trong nước thanh tóan theo các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ; Phần chi: Người không cư trú là tổ chức ở nước ngòai có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được chi ngọai tệ từ tài khỏan vào các mục đích sau đây: a. Chi chuyển khỏan ra nước ngòai; b. Chi thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở Việt Nam theo các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ; MỤC III. ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ CÁ NHÂN
-
Điều kiện mở tài khỏan. Người không cư trú là cá nhân có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào Việt Nam qua Ngân hàng hoặc mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam được mở và duy trì tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan. Thủ tục mở, đóng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người không cư trú là cá nhân do Ngân hàng được phép nơi mở tài khỏan quy định.
-
Sử dụng tài khỏan. Phần thu: Người không cư trú là cá nhân có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được thu ngọai tệ vào tài khỏan từ các nguồn sau đây: a. Thu chuyển khỏan từ nước ngòai vào; b. Thu ngọai tệ tiền mặt mang từ nước ngòai nộp vào (có xác nhận của Hải quan cửa khẩu); c. Thu ngọai tệ chuyển khỏan hoặc tiền mặt từ việc nhận lương, thưởng, phụ cấp khác của các tổ chức ở trong nước và các nguồn thu ngọai tệ khác được pháp luật Việt Nam cho phép; d. Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ việc bán Đồng Việt Nam lấy ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam; đ. Các nguồn thu ngọai tệ khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép; Phần chi: Người không cư trú là cá nhân có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được chi ngọai tệ từ tài khỏan vào các mục đích sau đây: a. Chuyển khỏan ra nước ngòai; b. Chi thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ theo quy định tại điểm 2 Mục II, Chương I Phần thứ nhất Thông tư này; c. Bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối; d. Được chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ như: séc, thẻ thanh tóan và các công cụ thanh tóan khác; Được chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng được phép; đ. Rút ngọai tệ tiền mặt mang theo người khi xuất cảnh hoặc chi tiêu tại những nơi được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu ngọai tệ tiền mặt; e. Chuyển sang tài khỏan ngọai tệ của Người không cư trú khác ở trong nước; g. Cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật;
Chương III QUYỀN SỬ DỤNG NGỌAI TỆ CỦA CÁ NHÂN
- Người cư trú và Người không cư trú là cá nhân có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào qua Ngân hàng hoặc mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận của Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam được quyền: a. Cất giữ, mang theo người; b. Gửi vào Ngân hàng dưới hình thức mở tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân; c. Gửi vào Ngân hàng dưới hình thức gửi tiết kiệm ngọai tệ (chỉ áp dụng cho cá nhân là người cư trú); d. Bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối hoặc bàn đổi ngọai tệ. Ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân được sử dụng vào các mục đích quy định tại điểm 3 Mục II
Chương I, điểm 3 Mục III
Chương II Phần thứ hai Thông tư này.
-
Người cư trú là cá nhân có ngọai tệ không phải từ các nguồn thu nhập tại điểm 1 nói trên không được mở tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân mà chỉ được gửi vào Ngân hàng dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm ngọai tệ.
-
Người cư trú và người không cư trú hiện đang có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân tại các Ngân hàng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan vào các mục đích theo quy định về việc mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của cá nhân (điểm 3 Mục II
Chương I, điểm 3 Mục III
Chương II Phần thứ hai Thông tư này). Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các Ngân hàng thực hiện mở tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân hay nhận tiền gửi tiết kiệm ngọai tệ đều phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Chương IV ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI ĐỒNG VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
-
Điều kiện mở tài khỏan. Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam có Đồng Việt Nam từ việc bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng và các nguồn thu khác bằng Đồng Việt Nam được pháp luật Việt Nam cho phép được mở và duy trì tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam tại các Ngân hàng.
-
Thủ tục mở, đóng tài khỏan Thủ tục mở, đóng tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam của người không cư trú do Ngân hàng nơi mở tài khỏan quy định.
-
Sử dụng tài khỏan. Phần thu: Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân có tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam được thu Đồng Việt Nam vào tài khỏan từ các nguồn sau đây: a. Bán ngọai tệ trên tài khỏan cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối; b. Cung ứng hàng hóa, dịch vụ và các lọai phí được pháp luật Việt Nam cho phép; c. Nhận tiền lương, thưởng và các khỏan phụ cấp khác (đối với cá nhân được nhận bằng Đồng Việt Nam tại các tổ chức ở trong nước); d. Các nguồn thu Đồng Việt Nam khác được pháp luật Việt Nam cho phép. Phần chi: Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân có tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam được chi Đồng Việt Nam từ tài khỏan vào các mục đích sau đây: a. Chi thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú và người không cư trú là tổ chức và cá nhân ở trong nước; b. Chi mua ngọai tệ của các tổ chức tín dụng để chuyển ra nước ngòai; c. Rút tiền mặt Đồng Việt Nam để chi tiêu tại Việt Nam; d. Cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật.
Chương V MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN Ở NƯỚC NGÒAI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ VIỆT NAM, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM Người cư trú là các tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, tổ chức tín dụng ở Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép cho mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo các quy định sau đây:
-
Tổ chức kinh tế Việt Nam được phép họat động kinh doanh quốc tế thuộc các ngành hàng không, hàng hải, bưu điện, bảo hiểm, du lịch, xuất khẩu lao động, nhận thầu các công trình ở nước ngòai có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các khỏan thu - chi thường xuyên, các khỏan tiền đặt cọc, ký qũy bảo đảm thực hiện hợp đồng tham gia đấu thầu quốc tế; thanh tóan bù trừ hoặc thực hiện theo các điều ước, hiệp ước, thỏa thuận đã ký với nước ngòai phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (Phụ lục 5); b. Bản sao công chứng Quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền bên nước ngòai hoặc bên Việt Nam có liên quan đến yêu cầu, mục đích cần thiết phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai.
-
Các tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các khỏan vay vốn trung - dài hạn có giá trị từ 5.000.000 (năm triệu) đô la Mỹ trở lên hoặc ngọai tệ khác có giá trị tương đương. Các khỏan vay này phải được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận cho đăng ký và bên cho vay yêu cầu phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để quản lý nguồn vốn vay và theo dõi việc trả nợ. Tổ chức phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (Phụ lục 5); b. Bản sao công chứng quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư; c. Hợp đồng vay vốn đã ký với phía nước ngòai và giấy chấp nhận cho đăng ký khỏan vay của Ngân hàng Nhà nước; d. Văn bản chứng minh bên cho vay nước ngòai yêu cầu phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai.
-
Các tổ chức kinh tế được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở nước ngòai phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (Phụ lục 5); b. Bản sao công chứng Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Bản sao công chứng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở nước ngòai.
-
Các tổ chức tín dụng có nhu cầu mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngọai hối ở nước ngòai phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi Ngân hàng). Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (Phụ lục 6); b. Bản sao công chứng Giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng; c. Bản sao giấy phép họat động ngọai hối do Ngân hàng Nhà nước cấp.
-
Các tổ chức khác không phải là các đối tượng họat động trong các lĩnh vực và phạm vi nói trên có nhu cầu mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ. MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, QŨY XÃ HỘI, QŨY TỪ THIỆN CỦA VIỆT NAM HỌAT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM Người cư trú là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam có nhu cầu mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện vay và trả nợ nước ngòai của Chính phủ, tiếp nhận viện trợ của nước ngòai hoặc các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép thì được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ở nước ngòai. Các tổ chức phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (Phụ lục 7); b. Bản sao công chứng quyết định thành lập; c. Một trong các lọai văn bản sau: - Đối với vay và trả nợ của Chính phủ: Bản sao hợp đồng vay và trả nợ của Chính phủ có quy định việc phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai; - Đối với tiếp nhận viện trợ ở nước ngòai: Văn bản chứng minh bên nước ngòai yêu cầu phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ của nước ngòai; - Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ cho mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai đối với các trường hợp khác. MỤC III. TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO Người cư trú là các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước về tình hình mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo các quy định sau đây:
-
Các tổ chức đã có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước cho mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng giấy phép đã cấp, không phải làm thủ tục xin cấp giấy phép mới.
-
Các tổ chức được cấp giấy phép sau ngày thông tư này có hiệu lực thì sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) về tình hình mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai.
-
Việc mở, sử dụng và đóng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của các tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép cho mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phải thực hiện theo đúng các nội dung và chế độ báo cáo theo quy định ghi trong giấy phép. MỤC IV. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CƠ QUAN NGỌAI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ ĐẠI DIỆN CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, QŨY XÃ HỘI, QŨY TỪ THIỆN CỦA VIỆT NAM HOẶC CÔNG DÂN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN Ở NƯỚC NGÒAI Người cư trú là cơ quan ngọai giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và đại diện các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam hoặc công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo Luật pháp của nước sở tại. Khi chấm dứt hoặc hết thời hạn ở nước ngòai, các tổ chức và cá nhân nói trên phải đóng tài khỏan đã mở tại nước ngòai và chuyển tòan bộ số dư ngọai tệ trên tài khỏan về nước (nếu có). Trường hợp có nhu cầu để lại ngọai tệ ở nước ngòai dưới bất cứ hình thức nào đều phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương VI QUẢN LÝ VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGỌAI TỆ Ở TRONG NƯỚC VÀ Ở NƯỚC NGÒAI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ, TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGỌAI TỆ VÀ TÀI KHỎAN TIỀN GỬI ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ MỤC
-
QUẢN LÝ VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGỌAI TỆ Ở TRONG NƯỚC VÀ Ở NƯỚC NGÒAI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ, TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGỌAI TỆ VÀ TÀI KHỎAN TIỀN GỬI ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
-
Việc mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ ở trong nước và ở nước ngòai của người cư trú, tài khỏan tiền gửi ngọai tệ và tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam của người không cư trú thực hiện theo quy định tại Chương I, Chương III, Chương IV, Chương V Phần thứ hai của Thông tư này.
-
Ngân hàng Nhà nước tùy theo mức độ nặng nhẹ, tính chất nghiêm trọng của hành vi vi phạm mà quyết định thu hồi giấy phép mở tài khỏan tiền gửi ngọai tệ ở nước ngòai đã cấp cho Người cư trú là tổ chức, khi có các hành vi vi phạm sau đây: a. Thường xuyên không báo cáo tình hình sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo quy định về chế độ báo cáo; b. Sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan không đúng mục đích quy định trong giấy phép; c. Tiếp tục duy trì tài khỏan ở nước ngòai sau khi đã hết thời hạn họat động ở nước ngòai mà chưa được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
-
Đối với người cư trú là tổ chức, cá nhân họat động và sinh sống ở nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ theo quy định của luật pháp nước sở tại. Trường hợp khi chấm dứt hoặc hết thời hạn sinh sống và họat động ở nước ngòai mà không đóng tài khỏan hoặc không chuyển số dư còn lại về nước, hay cố tình để ngọai tệ ở nước ngòai khi chưa được phép của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đều bị coi là hành vi vi phạm về quản lý ngọai hối và bị xử lý theo các quy định hiện hành. MỤC II. SỔ SÁCH THEO DÕI, HẠCH TÓAN
-
Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế tóan tài chính) xây dựng chế độ hạch tóan tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam của người không cư trú mở tại ngân hàng họat động tại Việt Nam theo các nội dung thu - chi quy định trong Thông tư này.
-
Các Ngân hàng trên cơ sở văn bản hướng dẫn về chế độ hạch tóan tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khỏan tiền gửi Đồng Việt Nam của người không cư trú, thực hiện mở sổ sách theo dõi và hạch tóan tài khỏan cho các đối tượng người cư trú và người không cư trú mở tài khỏan tại Ngân hàng mình.
-
Khi mở tài khỏan cho khách hàng, các Ngân hàng yêu cầu chủ tài khỏan sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan (thu-chi) theo đúng các quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan. MỤC III. THỜI HẠN CẤP GIẤY PHÉP MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGỌAI TỆ Ở NƯỚC NGÒAI Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, Ngân hàng Nhà nước thực hiện cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép cho tổ chức và cá nhân xin mở tài khỏan, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời về lý do từ chối không cấp giấy phép. PHẦN THỨ BA CÁC GIAO DỊCH VÃNG LAI
Chương I CHUYỂN NGỌAI TỆ VỀ VIỆT NAM TỪ CÁC NGUỒN THU VÃNG LAI MỤC I. ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN THU NGỌAI TỆ CHUYỂN KHỎAN
-
Người cư trú là tổ chức có nguồn thu ngọai tệ từ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hay các nguồn thu từ các giao dịch vãng lai khác ở nước ngòai phải chuyển ngay về nước vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của mình mở tại các Ngân hàng được phép đang họat động tại Việt Nam (Các khỏan chuyển tiền bằng điện, bằng thư và các hình thức chuyển tiền khác thực hiện theo thông lệ quốc tế. Các khỏan chuyển tiền thanh tóan bằng Thư tín dụng (L/C) thực hiện theo thời hạn ghi trong hợp đồng).
-
Người cư trú là tổ chức thuộc đối tượng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép cho mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai, khi có nguồn thu ngọai tệ ở nước ngòai được để lại một phần hay tòan bộ số ngọai tệ thu được và gửi vào tài khỏan ngọai tệ mở ở nước ngòai để sử dụng vào các mục đích đã được quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. Số ngọai tệ còn lại phải chuyển về nước. MỤC II. ĐỐI VỚI THU NGỌAI TỆ TIỀN MẶT
-
Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cho phép bán hàng và cung cấp dịch vụ thu ngọai tệ tiền mặt như các cửa hàng bán hàng miễn thuế, các đơn vị cung cấp dịch vụ cho Người không cư trú ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, kho ngọai quan, thu các lọai thuế, phí bằng ngọai tệ tiền mặt phải nộp số ngọai tệ tiền mặt thu được vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của mình tại Ngân hàng được phép trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày thu được ngọai tệ tiền mặt (Trừ số ngọai tệ được để lại tồn qũy sử dụng hàng ngày, mức ngọai tệ tiền mặt để lại sử dụng hàng ngày do thủ trưởng đơn vị cùng ngân hàng quản lý tài khỏan thỏa thuận).
-
Người cư trú là tổ chức có nguồn thu ngọai tệ tiền mặt ở nước ngòai từ việc xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức hội chợ, triển lãm... phải nộp số ngọai tệ tiền mặt thu được vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của mình tại Ngân hàng đưọc phép trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ngọai tệ được mang về nước có xác nhận của Hải quan cửa khẩu.
Chương II NGHĨA VỤ BÁN NGỌAI TỆ CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
-
Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngọai tệ, chi nhánh công ty nước ngòai, nhà thầu nước ngòai, nhà thầu liên doanh với nước ngòai, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam phải bán số ngọai tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai cho các ngân hàng được phép theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
-
Tỷ lệ và thời hạn thực hiện nghĩa vụ bán ngọai tệ từ các nguồn thu vãng lai của Người cư trú là tổ chức thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không được Chính phủ Việt Nam bảo đảm cân đối ngọai tệ không phải bán số ngọai tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai và phải tự đảm bảo cân đối về nhu cầu ngọai tệ cho họat động kinh doanh của mình.
Chương III QUYỀN MUA NGỌAI TỆ CỦA TỔ CHỨC MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
-
Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, chi nhánh công ty nước ngòai, nhà thầu nước ngòai, nhà thầu liên doanh với nước ngòai, tổ chức tín dụng ở Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam được mua ngọai tệ tại các ngân hàng được phép để đáp ứng cho các nhu cầu thanh tóan vãng lai hay thanh tóan cho các giao dịch được phép khác trên cơ sở xuất trình các giấy tờ hợp lệ có liên quan.
-
Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mua ngọai tệ tại các ngân hàng được phép để đáp ứng cho các nhu cầu thanh tóan vãng lai hay thanh tóan cho các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối trong lĩnh vực đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
-
Quyền mua ngọai tệ của người cư trú là tổ chức tại điểm 1, điểm 2 nói trên thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC Người không cư trú là cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện các tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện các tổ chức phi chính phủ, lực lượng vũ trang và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế nước ngòai và văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngòai họat động tại Việt Nam có các nguồn thu bằng đồng Việt Nam từ việc cấp Visa, thu các lọai phí hay từ việc bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng và các nguồn thu bằng đồng Việt Nam được pháp luật Việt Nam cho phép thì được mua ngọai tệ tại các ngân hàng được phép. Khi mua và chuyển ngọai tệ ra nước ngòai người không cư trú là tổ chức phải gửi cho Ngân hàng được phép các lọai giấy tờ sau đây:
-
Đơn xin mua ngọai tệ trong đó nói rõ mục đích, nhu cầu mua ngọai tệ;
-
Các giấy tờ có liên quan chứng minh nguồn Đồng Việt Nam thu được từ các nguồn thu được pháp luật Việt Nam cho phép;
-
Trong trường hợp chấm dứt họat động hay giải thể về nước trước thời hạn, khi mua ngọai tệ phải có văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hòan thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; Sau khi người không cư trú là tổ chức đã xuất trình đầy đủ cho Ngân hàng được phép những giấy tờ cần thiết nói trên, Ngân hàng được phép có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ và thực hiện bán ngọai tệ cho người không cư trú và chuyển ngọai tệ ra nước ngòai theo các thủ tục quy định hiện hành.
Chương IV MUA, CHUYỂN NGỌAI TỆ RA NƯỚC NGÒAI CỦA CÁ NHÂN MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM
-
Công dân Việt Nam có ngọai tệ được chuyển, mang ra nước ngòai sử dụng vào các mục đích: đi du lịch, học tập, công tác, thăm viếng, chữa bệnh, trả tiền hội viên và các lọai phí khác cho nước ngòai hoặc trợ cấp, thừa kế cho gia đình và người thân ở nước ngòai theo các quy định sau đây: a. Chuyển ngọai tệ ra nước ngòai chi phí cho bản thân, gia đình và người thân đi du lịch, học tập, công tác, thăm viếng, chữa bệnh, trả tiền hội viên và các lọai phí khác cho nước ngòai: Trường hợp chuyển ngọai tệ từ số dư trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ mở tại Ngân hàng được phép, Công dân Việt Nam phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng được phép (Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền) để xem xét chuyển ngọai tệ ra nước ngòai. Trường hợp chuyển ngọai tệ từ các nguồn khác, Công dân Việt Nam phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (vụ Quản lý Ngọai hối) để xem xét, phê duyệt. Hồ sơ gửi Ngân hàng được phép (Ngân hàng chuyển tiền) hay gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) tùy theo từng trường hợp nói trên bao gồm: - Đơn xin chuyển ngọai tệ ra nước ngòai (Phụ lục 8); - Giấy tờ hợp pháp chứng minh các nhu cầu thực tế phải chi ngọai tệ ở nước ngòai như thông báo của trường học, giấy xác nhận viện phí của bệnh viện, giấy báo thu phí, lệ phí của nước ngòai và các lọai phí khác; - Bản sao công chứng quyết định cử ra nước ngòai công tác, học tập (đối với người được cử đi công tác, học tập) hoặc các giấy tờ có liên quan khác của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh. Ngân hàng được phép (Ngân hàng chuyển tiền) kiểm tra tính hợp pháp của các lọai giấy tờ sử dụng vào các mục đích nói trên và thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai theo địa chỉ mà người chuyển ngọai tệ yêu cầu. Đối với trường hợp do Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) phê duyệt thì phải có Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Trên cơ sở giấy phép của Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng được phép thực hiện việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai cho người có yêu cầu. Việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai cho gia đình và người thân nói trong Thông tư này là việc chuyển cho những người có quan hệ: bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột. b. Chuyển ngọai tệ ra nước ngòai vào các mục đích trợ cấp, thừa kế cho gia đình và người thân ở nước ngòai: Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để trợ cấp, thừa kế cho gia đình và người thân ở nước ngòai phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước. Khi có nhu cầu chuyển ngọai tệ ra nước ngòai vào các mục đích nói trên Công dân Việt Nam phải gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm các lọai giấy tờ quy định tại điểm 1. (a) nói trên, ngòai ra phải có xác nhận của chính quyền địa phương về quan hệ gia đình, thân nhân hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chia thừa kế. Mức ngọai tệ được chuyển ra nước ngòai để trợ cấp khó khăn cho gia đình và người thân ở nước ngoaì mỗi năm tối đa khong quá 5.000 (năm nghìn) đô la Mỹ hay ngọai tệ khác có giá trị tương đương. Mức ngọai tệ được chuyển ra nước ngòai cho mục đích thừa kế mỗi năm tối đa không quá 10.000 (mười nghìn) Đô la Mỹ hay ngọai tệ khác có giá trị tương đương. Số ngọai tệ còn lại (nếu có) được gửi tại Ngân hàng được phép và được chuyển dần ra nước ngòai, mỗi năm không quá mức quy định trên. Số ngọai tệ được chuyển ra nước ngòai theo mức quy định trên có thể được chuyển một lần hoặc nhiều lần tùy theo nhu cầu của người chuyển ngọai tệ. Ngân hàng được phép chỉ thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai cho các mục đích trợ cấp, thừa kế cho gia đình và người thân ở nước ngòai sau khi đã có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. c. Công dân Việt Nam có nhu cầu mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai (trên mức ngọai tệ phải khai báo hải quan cửa khẩu) sử dụng vào các mục đích theo quy định tại điểm 1.(a), 1.(b) nói trên thì được Ngân hàng cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai theo quy định sau đây: - Ngọai tệ tiền mặt mang ra nước ngòai là ngọai tệ rút từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân mở tại Ngân hàng được phép: phải có giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai do Ngân hàng được phép cho rút ngọai tệ tiền mặt cấp (theo mẫu Giấy phép tại Phụ lục 9). - Ngọai tệ tiền mặt mang ra nước ngòai không phải là ngọai tệ rút từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân: phải có giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai do Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) cấp.
-
Công dân Việt Nam có nhu cầu ngọai tệ để chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích theo quy định tại điểm 1 nói trên, được liên hệ với các Ngân hàng được phép để mua ngọai tệ sau khi gửi cho Ngân hàng đơn xin mua ngọai tệ (Phụ lục 8) và các giấy tờ có liên quan (Bộ hồ sơ xin mua ngọai tệ cũng bao gồm các lọai giấy tờ như xin chuyển ngọai tệ ra nước ngòai quy định tại điểm 1.(a), 1.(b) nói trên).
-
Thời hạn để Ngân hàng thực hiện việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai, cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai cho công dân Việt Nam có nhu cầu được quy định tối đa không quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng nhận đầy đủ các giấy tờ hợp pháp liên quan đền việc mua, chuyển, mang ngọai tệ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng phải thông báo lý do từ chối cho người có yêu cầu biết.
-
Các Ngân hàng được quyền cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai có trách nhiệm thông báo về mẫu dấu của cơ quan và chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng (hoặc người được ủy quyền ký giấy phép) cho Tổng cục Hải quan và Hải quan cửa khẩu biết để giám sát, quản lý và theo dõi. MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ VÀ NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGÒAI
-
Người không cư trú là cá nhân có ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại các Ngân hàng được chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai theo quy định sau đây: a. Chuyển qua Ngân hàng: Thực hiện theo các thủ tục về chuyển tiền do Ngân hàng chuyển tiền quy định. b. Mang ngọai tệ tiền mặt theo người khi xuất cảnh: người không cư trú được phép rút ngọai tệ tiền mặt từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ để mang theo người khi xuất cảnh. Nếu số lượng ngọai tệ tiền mặt mang theo người vượt quá mức quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu thì phải có giấy phép mang ngọai tệ ra nước ngòai do Ngân hàng cho rút ngọai tệ tiền mặt cấp (theo mẫu tại Phụ lục 9). c. Khi hết thời hạn làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc hợp đồng lao động ký với phía Việt Nam có nhu cầu chuyển ra nước ngòai tòan bộ số thu nhập bằng ngọai tệ trong thời gian ở Việt Nam thì khi làm thủ tục chuyển tiền phải xuất trình cho Ngân hàng chuyển tiền văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hòan thành các nghĩa vụ tài chình ở Việt Nam. d. Khi có nhu cầu mang ra nước ngòai ngọai tệ tiền mặt từ nguồn thu nhập khác được pháp luật Việt Nam cho phép (không phải rút ra từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ mở tại Ngân hàng) mà số lượng ngọai tệ tiền mặt trên mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu, phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối).
-
Người không cư trú là cá nhân có các khỏan thu nhập bằng đồng Việt Nam từ lương, thưởng, phu cấp hoặc các nguồn thu khác bằng đồng Việt Nam được pháp luật Việt Nam cho phép thì được sử dụng số đồng Việt Nam đó để mua ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép và được chuyển ngọai tệ ra nước ngòai khi có nhu cầu. Khi hết thời hạn ở Việt Nam hoặc kết thúc hợp đồng lao động ký với phía Việt Nam, Người không cư trú có nhu cầu chuyển tòan bộ số ngọai tệ mua được ra nước ngòai, phải xuất trình cho Ngân hàng chuyển tiền văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hòan thành các nghĩa vụ tài chính ở Việt Nam. Việc mua ngọai tệ chuyển ra nước ngòai được thực hiện bằng chuyển khỏan qua Ngân hàng hoặc được mua ngọai tệ tiền mặt. Trường hợp mua ngọai tệ tiền mặt với số lượng trên mức phải khai báo hải quan cửa khẩu thì phải có giấy phép mang ngọai tệ ra nước ngòai do Ngân hàng bán ngọai tệ cấp (theo mẫu Giấy phép tại Phụ lục 9)
-
Người cư trú là người nước ngòai làm việc trong các tổ chức ở Việt Nam có ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ mở tại Ngân hàng được chuyển ra nước ngòai dưới các hình thức chuyển khỏan qua Ngân hàng hoặc rút ngọai tệ tiền mặt mang theo người ra nước ngòai khi xuất cảnh. a. Người cư trú là người nước ngòai hết thời hạn làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc hợp đồng lao động ký với phía Việt Nam có nhu cầu chuyển ra nước ngòai tòan bộ số thu nhập bằng ngọai tệ trong thời gian ở Việt Nam phải xuất trình cho Ngân hàng chuyển tiền văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hòan thành các nghĩa vụ tài chính ở Việt Nam. Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra tính hợp pháp của các lọai giấy tờ trên làm thủ tục chuyển ngọai tệ ra nước ngòai theo địa chỉ yêu cầu của người chuyển tiền. b. Người cư trú là người nước ngòai có tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại Ngân hàng khi có nhu cầu được rút ngọai tệ tiền mặt mang theo người khi xuất cảnh. Nếu số lượng ngọai tệ vượt quá mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu thì phải có giấy phép mang ngọai tệ ra nước ngòai của Ngân hàng cho rút ngọai tệ tiền mặt cấp (theo mẫu Giấy phép tại Phụ lục 9). Trường hợp mang ngọai tệ tiền mặt mà số ngọai tệ tiền mặt này từ các nguồn thu nhập khác được pháp luật Việt Nam cho phép (không phải rút ra từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại Ngân hàng), có số lượng trên mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). c. Người cư trú là người nước ngòai có nhận lương, thưởng, phụ cấp và có các khỏan thu nhập hợp pháp khác bằng Đồng Việt Nam được Pháp luật Việt Nam cho phép khi có nhu cầu chuyển đổi thành ngọai tệ thì được mua ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép để chuyển ra nước ngòai. Ngân hàng được phép bán ngọai tệ và thực hiện các thủ tục chuyển, mang ngọai tệ theo như các quy định tại điểm 3.(a), 3.(b) nói trên.
-
Ngân hàng cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai cho người không cư trú hoặc cho người cư trú là người nước ngòai rút ngọai tệ tiền mặt từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ mở tại Ngân hàng phải có trách nhiệm thông báo về mẫu dấu của cơ quan và chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng (hoặc người được ủy quyền ký giấy phép) cho Tổng cục Hải quan và Hải quan cửa khẩu biết để giám sát, quản lý và theo dõi.
Chương V MANG NGỌAI TỆ TIỀN MẶT, ĐỒNG VIỆT NAM BẰNG TIỀN MẶT VÀ VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ KHI XUẤT, NHẬP CẢNH
Căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời kỳ, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước qui định mức ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế mà cá nhân được mang ra, mang vào khi xuất nhập cảnh không phải khai báo Hải quan cửa khẩu và hướng dẫn thực hiện các quy định về việc mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế khi xuất nhập cảnh.
-
Cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theo ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng tiêu chuẩn quốc tế vượt mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải làm thủ tục khai báo Hải quan tại cửa khẩu. Đối với cá nhân là người cư trú muốn nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của mình mở tại các ngân hàng được phép thì phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngọai tệ tiền mặt mang từ nước ngòai vào. Đối với cá nhân là người không cư trú được nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của mình với số lượng ngọai tệ dưới mức phải khai báo Hải quan; Trường hợp nộp ngọai tệ trên mức phải khai báo hải quan thì phải có xác nhận Hải quan cửa khẩu về số ngọai tệ mang từ nước ngòai vào hoặc các giấy tờ chứng minh nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam.
-
Cá nhân khi xuất cảnh ra nước ngòai có mang theo ngọai tệ tiền mặt, Đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế vượt mức quy định phải khai báo Hải quan hoặc vượt quá số lượng đã mang vào có khai báo Hải quan khi nhập cảnh thì phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước.
-
Cá nhân mang ngọai tệ tiền mặt, Đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế khi xuất nhập cảnh trong từng thời kỳ thực hiện theo quy định riêng của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Cá nhân khi xuất nhập cảnh Việt Nam có mang theo các lọai công cụ thanh tóan và các lọai giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam không phải là tiền mặt không phải làm thủ tục khai báo Hải quan cửa khẩu. PHẦN THỨ TƯ CÁC GIAO DỊCH VỐN
Chương I CHUYỂN NGUỒN THU NGỌAI TỆ VỀ VIỆT NAM TỪ CÁC GIAO DỊCH VỐN Người cư trú là tổ chức có ngọai tệ thu được từ các giao dịch vốn ở nước ngòai như vốn góp (vốn pháp định, vốn tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngòai khác), vốn vay nước ngòai, thu hồi vốn cho vay nước ngòai (kể cả hình thức phát hành trái phiếu quốc tế) phải chuyển tòan bộ về Việt Nam và gửi vào tài khỏan ngọai tệ mở tại các Ngân hàng được phép theo đúng tiến độ và thời hạn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Người cư trú là tổ chức có ngọai tệ thu được từ các giao dịch vốn ở nước ngòai nhưng có nhu cầu để lại ở nước ngòai chưa chuyển về nước theo quy định nói trên (kể cả việc chưa chuyển một phần hoặc chuyển không đúng tiến độ) phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước. Việc bán ngọai tệ thu từ các giao dịch vốn cho các ngân hàng được phép thực hiện trên cơ sở thỏa thuận. Ngọai tệ thu được từ các giao dịch vốn gửi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ được sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Mục I Chương I Phần thứ hai của Thông tư này.
Chương II QUẢN LÝ VAY VÀ TRẢ NỢ, CHO VAY VÀ THU HỒI NỢ NƯỚC NGÒAI Việc quản lý các họat động vay và trả nợ nước ngòai, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai thực hiện theo quy định riêng của pháp luật. Việc chuyển tiền để thực hiện vay và trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng ở Việt Nam phải thực hiện qua các Ngân hàng được phép và chỉ được thực hiện khi đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.
Chương III ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP MỤC I. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO VIỆT NAM
-
Nhà đầu tư nước ngòai được khuyến khích chuyển vốn đầu tư bằng ngọai hối từ nước ngòai vào Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
-
Nhà đầu tư nước ngòai phải chuyển vốn vào tài khỏan mở tại Ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam theo đúng tiến độ được quy định trong Hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được sử dụng vốn vào đúng mục đích quy định trong giấy phép đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
-
Trong quá trình họat động, chậm nhất là ngày 15/1 và 15/7 hàng năm, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh định kỳ 6 tháng phải báo cáo với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trên địa bàn) về tình hình thực hiện vốn đầu tư (bằng tài sản, bằng tiền) và vốn tái đầu tư, chuyển lợi nhuận về nước.
-
Nhà đầu tư nước ngòai được chuyển lợi nhuận, doanh thu được chia (đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh trên cơ sở chia doanh thu) và thu nhập hợp pháp khác ra nước ngòai sau khi đã hòan thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam. a. Khi thực hiện việc chuyển lợi nhuận, doanh thu được chia và thu nhập hợp pháp khác ra nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai phải có trách nhiệm xuất trình cho các Ngân hàng được phép các lọai giấy tờ sau: - Bản sao có công chứng báo cáo tài chính có xác nhận của Kiểm tóan; - Biên bản của Hội đồng quản trị (hoặc Ban quản lý dự án đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh) về việc phân chia lợi nhuận (hoặc chia doanh thu); - Văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hòan thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; b. Khi chuyển vốn pháp định, vốn tái đầu tư, vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh ra nước ngòai, Nhà đầu tư nước ngòai có trách nhiệm xuất trình cho Ngân hàng được phép các lọai giấy tờ sau: - Bản sao có công chứng Báo cáo thanh lý Doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh được chuẩn y của cơ quan cấp giấy phép đầu tư; - Văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hòan thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam. Trường hợp số tiền chuyển ra cao hơn số vốn Pháp định, vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh và vốn tái đầu tư, thì số tiền tăng thêm chỉ được chuyển ra khi có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư. c. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được phép chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để trả nợ nước ngòai bao gồm gốc, lãi và các lọai phí theo Hợp đồng vay ký kết với Bên cho vay nước ngòai. Việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để trả nợ phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngòai. Việc mua ngọai tệ để chuyển lợi nhuận, doanh thu được chia, vốn đầu tư, vốn tái đầu tư của Nhà đầu tư ra nước ngòai được thực hiện theo quy định tại Mục I chương III Phần thứ ba thông tư này. MỤC II. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGÒAI
-
Người cư trú là doanh nghiệp được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam được phép thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngòai (dưới đây gọi là Nhà đầu tư Việt Nam), được chuyển ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của mình ra nước ngòai để đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai. Nhà đầu tư Việt Nam phải mở một tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại một ngân hàng được phép ở Việt Nam và đăng ký số hiệu tài khỏan, ngân hàng mở tài khỏan với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, thành phố trên địa bàn (nơi Nhà đầu tư Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngòai đặt trụ sở chính), thông qua tài khỏan này thực hiện các giao dịch chuyển tiền ra nước ngòai để góp vốn đầu tư hoặc chuyển vốn đầu tư, vốn tái đầu tư, chuyển lợi nhuận, doanh thu được chia và các thu nhập hợp pháp khác ở nước ngòai về nước.
-
Nhà đầu tư Việt Nam phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trên địa bàn và thực hiện việc chuyển vốn đầu tư (bằng tiền và tài sản) ra nước ngòai theo đúng tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ hoặc Hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư phê duyệt. Nhà đầu tư Việt Nam được phép dùng ngọai tệ có từ nguồn thu xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để chuyển ra nước ngòai góp vốn đầu tư, trường hợp chuyển đổi đồng Việt Nam ra ngọai tệ để góp vốn đầu tư ra nước ngòai phải được phép của Ngân hàng Nhà nước.
-
Hàng năm, Nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngòai phải chuyển lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp khác về nước trong thời gian chậm nhất là 6 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của nước tiếp nhận đầu tư. Khi kết thúc dự án, giải thể trước hạn, hoặc không triển khai được dự án, Nhà đầu tư Việt Nam phải chuyển vốn đầu tư, vốn tái đầu tư và các khỏan thu được sau khi thanh lý về nước trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày kết thúc việc thanh lý. Khi kết thúc năm tài chính hoặc kết thúc hay chấm dứt đầu tư tại nước ngòai, Nhà đầu tư Việt Nam phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước về tình hình chuyển vốn, lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp khác về Việt Nam.
-
Trường hợp Nhà đầu tư Việt Nam sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư hoặc kéo dài thời hạn đầu tư ở nước ngòai, phải đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi Nhà đầu tư Việt Nam mở tài khỏan) về tình hình sử dụng lợi nhuận được chia để tái đầu tư hoặc kéo dài thời hạn đầu tư.
Chương IV ĐẦU TƯ VÀO CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ MỤC I. ĐẦU TƯ VÀO GIẤY TỜ CÓ GIÁ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM Người không cư trú được đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ được phép phát hành tại Việt Nam. Điều kiện, thủ tục đầu tư vào các giấy tờ có giá thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khóan và các quy định khác có liên quan của pháp luật. MỤC II. ĐẦU TƯ VÀO CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ DO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ PHÁT HÀNH TẠI NƯỚC NGÒAI Khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, người cư trú được đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ do người không cư trú phát hành tại nước ngòai.
Chương V QUẢN LÝ NGỌAI HỐI TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỊNH CƯ MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGÒAI
-
Công dân Việt Nam có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào qua ngân hàng, mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận của Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam hiện đang gửi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân, gửi tiết kiệm ngọai tệ tại Ngân hàng hay tự cất giữ, khi được phép xuất cảnh định cư ở nước ngòai được chuyển, mang ra nước ngòai số ngọai tệ nói trên để phục vụ cho cuộc sống định cư ở nước ngòai. Việc chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai thực hiện theo các quy định sau: a. Chuyển ngọai tệ qua ngân hàng ra nước ngòai: Khi chuyển ngọai tệ ra nước ngòai, Công dân Việt Nam phải gửi đến Ngân hàng được phép (Ngân hàng thực hiện việc chuyển ngọai tệ) các lọai giấy tờ hợp pháp sau đây: - Đơn xin chuyển ngọai tệ (Phụ lục 8); - Bản sao có công chứng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai; - Hộ chiếu có thị thực nhập cảnh (đối với những nước có thị thực xuất nhập cảnh); - Bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào hay thu nhập hợp pháp tại Việt Nam như tờ khai Hải quan có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngọai tệ mang vào khi nhập cảnh, giấy báo ngọai tệ từ nước ngòai chuyển về và các lọai giấy tờ khác xác nhận ngọai tệ có được từ nguồn thu nhập được pháp luật Việt Nam cho phép. Các Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các lọai giấy tờ nói trên để thực hiện việc chuyển ngọai tệ qua ngân hàng ra nước ngòai cho công dân Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai theo chế độ chuyển ngọai tệ hiện hành. b. Mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai: Công dân Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai nếu mang theo người ngọai tệ tiền mặt dưới mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu thì không cần phải có giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai do Ngân hàng cấp. Công dân Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai có nhu cầu mang ngọai tệ tiền mặt trên mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu thì việc xin cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt thực hiện theo quy định sau đây: - Đối với ngọai tệ tiền mặt rút từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân mở tại Ngân hàng: phải có giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai do Ngân hàng được phép cho rút ngọai tệ tiền mặt cấp: Công dân Việt Nam phải gửi cho Ngân hàng được phép nơi rút ngọai tệ các lọai giấy tờ sau: + Đơn xin mang ngọai tệ ra nước ngòai (Phụ lục 8); + Bản sao có công chứng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh định cư ở nước ngòai; + Hộ chiếu đã có thị thực nhập cảnh (đối với những nước có thị thực xuất nhập cảnh); Các Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các lọai giấy tờ nói trên thực hiện việc cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt (theo mẫu Giấy phép tại phụ lục 9) cho công dân Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai. - Đối với ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào hoặc ngọai tệ thu nhập ở trong nước được pháp luật Việt Nam cho phép hiện đang gửi tiết kiệm hay tự cất giữ: phải có giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai do Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) cấp: Công dân Việt Nam phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) các lọai giấy tờ sau: + Đơn xin mang ngọai tệ ra nước ngòai (Phụ lục 8); + Bản sao có công chứng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh định cư ở nước ngòai; + Hộ chiếu đã có thị thực nhập cảnh (đối với những nước có thị thực xuất nhập cảnh); + Bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vao hay thu nhập hợp pháp tại Việt Nam như tờ khai Hải quan có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngọai tệ mang vào khi nhập cảnh, giấy báo ngọai tệ từ nước ngòai chuyển về và các lọai giấy tờ khác xác nhận ngọai tệ từ nguồn thu nhập được pháp luật Việt Nam cho phép. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) xem xét, thực hiện cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt cho Công dân Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai.
-
Công dân Việt Nam khi được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai có nguồn đồng Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) xem xét duyệt cho mua ngọai tệ tại các Ngân hàng được phép để chuyển hoặc mang ra nước ngòai cho mỗi người với số lượng tối đa không quá 15.000 (mười lăm nghìn) đô la Mỹ hay ngọai tệ khác có giá trị tương đương. Công dân Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư có nhu cầu mua ngọai tệ phải gửi hồ sơ xin mua ngọai tệ đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm các lọai giấy tờ sau đây: - Đơn xin mua, chuyển ngọai tệ (Phụ lục 8); - Bản sao có công chứng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh định cư ở nước ngòai; - Hộ chiếu đã có thị thực nhập cảnh (đối với những nước có thị thực xuất nhập cảnh); Trên cơ sở Giấy chấp thuận cho mua ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng được phép căn cứ vào khả năng ngọai tệ của mình thực hiện bán và chuyển ngọai tệ ra nước ngòai theo yêu cầu của người mua ngọai tệ. Trường hợp bán ngọai tệ tiền mặt thì được Ngân hàng cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai (Trừ trường hợp mang ngọai tệ dưới mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu). Công dân Việt Nam ngòai số tiền đồng Việt Nam đã được mua ngọai tệ chuyển ra nước ngòai theo mức quy định trên, nếu vẫn còn Đồng Việt Nam thì được gửi vào Ngân hàng dưới hình thức tiết kiệm và được mua mỗi năm tối đa không quá 10.000 (mười nghìn) đô la Mỹ hay ngọai tệ khác có giá trị tương đương để chuyển dần ra nước ngòai. Mỗi lần xin mua và chuyển ngọai tệ ra nước ngòai đều phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối).
-
Người cư trú được phép xuất cảnh định cư ở nước ngòai được mang theo người số vàng tiêu chuẩn quốc tế mà cá nhân sở hữu hợp pháp (mang từ nước ngòai về có xác nhận Hải quan cửa khẩu hoặc mua tại các tổ chức tín dụng, công ty vàng bạc hoặc là được hưởng thừa kế theo luật pháp). Khi xuất cảnh phải khai báo và xuất trình cho Hải quan cửa khẩu các giấy tờ hợp pháp có liên quan đến nguồn gốc số vàng tiêu chuẩn quốc tế.
-
Thời hạn để Ngân hàng thực hiện việc chuyền ngọai tệ ra nước ngòai, cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai được quy định tối đa không quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ các giấy tờ hợp pháp liên quan đến việc mua và chuyển ngọai tệ theo quy định trên. Trường hợp từ chối, Ngân hàng phải thông báo lý do từ chối cho người có yêu cầu mua và chuyển ngọai tệ biết. Các Ngân hàng cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai phải có trách nhiệm thông báo về mẫu dấu của cơ quan và chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng (hoặc người được ủy quyền ký giấy phép) cho Tổng cục hải quan và Hải quan cửa khẩu biết để giám sát, quản lý và theo dõi.
-
Người cư trú là công dân Việt Nam được phép xuất cảnh định cư ở nước ngòai có nhu cầu mua, chuyển ngọai tệ vượt các quy định nói trên phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGÒAI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM Người không cư trú là người nước ngòai được phép nhập cảnh vào Việt Nam để định cư được mang, chuyển ngọai tệ và vàng tiêu chuẩn quốc tế vào Việt Nam; Trường hợp mang trên mức quy định phải làm thủ tục khai báo hải quan cửa khẩu. Ngọai tệ mang theo người đã khai báo Hải quan cửa khẩu hoặc chuyển qua Ngân hàng, vàng tiêu chuẩn quốc tế mang vào Việt Nam được sử dụng theo các quy định trong Thông tư này và các quy định có liên quan khác về quản lý ngọai hối. PHẦN THỨ NĂM HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ BÀN ĐỔI NGỌAI TỆ
Chương I CẤP GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI MỤC I. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, gia hạn và thu hồi Giấy phép họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có thẩm quyền cấp, sửa đổi, gia hạn, thu hồi Giấy phép cho tổ chức làm đại lý bàn đổi ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối. MỤC II. THỜI GIAN XEM XÉT CẤP GIẤY PHÉP Thời gian xem xét cấp giấy phép họat động ngọai hối là 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với tổ chức tín dụng, 7 (bảy) ngày làm việc đối với bàn đổi ngọai tệ, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy phép. Trong thời hạn trên, Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối, Ngân hàng phải có văn bản giải thích rõ lý do. MỤC III. SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN GIẤY PHÉP Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Ngân hàng Nhà nước ủy quyền sẽ xem xét thực hiện sửa đổi, gia hạn giấy phép đã cấp cho các tổ chức tín dụng và bàn đổi ngọai tệ trong các trường hợp sau đây:
-
Tổ chức tín dụng, bàn đổi ngọai tệ xin mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi họat động ngọai hối;
-
Tổ chức tín dụng, bàn đổi ngọai tệ không đáp ứng được yêu cầu cũng như không tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với nội dung họat động ngọai hối đã được ghi trong giấy phép;
-
Thời hạn họat động của giấy phép cấp cho tổ chức tín dụng bàn đổi, ngọai tệ đã hết hạn và tổ chức tín dụng, bàn đổi ngọai tệ xin gia hạn thêm;
-
Tổ chức tín dụng là tổ chức bị chia, tách hoặc sáp nhập; MỤC IV. THU HỒI GIẤY PHÉP Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Ngân hàng Nhà nước ủy quyền sẽ xem xét quyết định thu hồi giấy phép đã cấp cho các tổ chức tín dụng, bàn đổi ngọai tệ trong các trường hợp sau đây:
-
Tổ chức tín dụng, bàn đổi ngọai tệ đã bị đình chỉ thực hiện một số họat động ngọai hối nhưng vẫn cố tình thực hiện;
-
Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước đặt vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt;
-
Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép họat động;
-
Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý ngọai hối.
Chương II PHẠM VI HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI Các tổ chức tín dụng là chi nhánh ngân hàng nước ngòai, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngòai được họat động ngọai hối trong phạm vi cho phép tại Giấy phép họat động đã cấp. Các tổ chức tín dụng là Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ngòai các đối tượng trên chỉ được thực hiện các họat động ngọai hối sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép họat động ngọai hối. Các tổ chức tín dụng là Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn không được phép họat động ngọai hối.
-
Đối với các Ngân hàng thương mại. Các Ngân hàng thương mại được thực hiện một số hoặc tòan bộ nội dung họat động ngọai hối dưới đây khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép: a. Mua, bán các lọai ngọai tệ ở thị trường trong nước; Thu đổi và đặt bàn đổi ngọai tệ; b. Nhận tiền gửi và tiết kiệm bằng ngọai tệ của khách hàng; c. Cho vay các tổ chức trong nước và nước ngòai bằng ngọai tệ; d. Vay vốn bằng ngọai tệ của các tổ chức trong nước và nước ngòai; đ. Thực hiện các dịch vụ thanh tóan ngân qũy bằng ngọai tệ như mở tài khỏan ở trong nước bằng ngọai tệ cho khách hàng, thanh tóan trong nước bằng ngọai tệ, thực hiện các dịch vụ thu phát ngọai tệ tiền mặt cho khách hàng; e. Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư bằng ngọai tệ từ các tổ chức, cá nhân nước ngòai; g. Bảo lãnh cho các khỏan vay trong nước và nước ngòai bằng ngọai tệ; h. Phát hành hoặc làm đại lý phát hành các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ; i. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố các thương phiếu và các giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ; k. Mua bán hoặc làm đại lý mua bán các lọai chứng khóan bằng ngọai tệ; i. Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngọai hối; m. Thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế; n. Mua bán các lọai ngọai tệ ở thị trường nước ngòai;
-
Kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở thị trường trong nước và thị trường nước ngòai.
-
Đối với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng a. Đối với công ty cho thuê tài chính. Các công ty cho thuê tài chính được thực hiện một số hoặc tòan bộ nội dung họat động ngọai hối dưới đây khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép: - Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên bằng ngọai tệ; - Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng ngọai tệ; Vay vốn bằng ngọai tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngòai nước; - Cho thuê tài chính; - Bảo lãnh bằng ngọai tệ; - Thực hiện các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngọai tệ. b. Đối với công ty tài chính. Các công ty tài chính đươc thực hiện một số hoặc tòan bộ nội dung họat động ngọai hối dưới đây khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép: - Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên bằng ngọai tệ; - Phá hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng ngọai tệ; - Vay vốn bằng ngọai tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngòai nước; - Bảo lãnh bằng ngọai tệ; - Thực hiện các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngọai tệ; - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng ngọai tệ; - Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố các thương phiếu và các giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ; - Mua, bán hoặc làm đại lý mua bán các lọai chứng khóan bằng ngọai tệ; - Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngọai hối;
-
Đối với bàn đổi ngọai tệ Các tổ chức tín dụng được phép thực hiện các họat động ngọai hối được tổ chức các bàn đổi ngọai tệ ở những nơi cần thiết để thực hiện việc đổi ngọai tệ cho khách hàng. Các tổ chức tín dụng có thể ủy nhiệm cho các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngọai tệ cho mình. Việc ủy nhiệm đại lý bàn đổi ngọai tệ thực hiện theo quy chế bàn đổi ngọai tệ do Ngân hàng Nhà nước ban hành. Bàn đổi ngọai tệ chỉ được phép mua ngọai tệ từ khách hàng, không được phép bán ngọai tệ cho khách hàng. Riêng đối với bàn đổi ngọai tệ tại trụ sở của các Ngân hàng được phép, khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế thì được thực hiện nghiệp vụ đổi lại đồng Việt Nam lấy ngọai tệ (thóai hối) cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngòai. Nếu mức thóai hối dưới 500 (năm trăm) Đô la Mỹ hoặc ngọai tệ khác có giá trị tương đương thì không phải xuất trình hóa đơn đã đổi ngọai tệ; nếu trên mức 500 (năm trăm) Đô la Mỹ hoặc ngọai tệ khác có giá trị tương đương thì phải xuất trình hóa đơn đã đổi ngọai tệ; nếu trên mức 500 (năm trăm) Đô la Mỹ hoặc ngọai tệ khác có giá trị tương đương thì phải xuất trình hóa đơn đã đổi ngọai tệ và được đổi tối đa bằng số ngọai tệ đã đổi ghi trên hóa đơn.
Chương III ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC PHÉP HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI MỤC I. ĐIỀU KIỆN
- Đối với Ngân hàng thương mại có nhu cầu họat động ngọai hối theo các nội dung quy định từ điểm 1 (a) đến điểm 1 (l)
Chương II Phần thứ năm Thông tư này. a. Được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động; b. Tại địa bàn họat động thực sự có nhu cầu họat động ngọai hối.
- Đối với Ngân hàng thương mại có nhu cầu họat động ngọai hối theo các nội dung quy định tại điểm 1 (m), 1 (n)
Chương II Phần thứ năm Thông tư này. Ngòai các điều kiện 1 (a), 1 (b) trên đây phải có đáp ứng các điều kiện sau: a. Có thời gian họat động tối thiểu 03 năm; b. Có vốn theo quy định sau: - Đối với Ngân hàng Thương mại quốc doanh: Bằng mức vốn pháp định quy định tại Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998 của chính phủ; - Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần: Có đủ vốn điều lệ tối thiểu là 70 tỷ đồng Việt Nam. c. Tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi trong 03 năm gần nhất;. d. Bộ máy quản trị, điều hành, kiểm sóat nội bộ mạnh, đảm bảo điều kiện và tiêu chuẩn theo luật định; đ. Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng các nội dung xin phép họat động ngọai hối; e. Có người điều hành, nhân viên có trình độ, am hiều các lĩnh vực họat động kinh doanh ngọai hối và có khả năng thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế và tín dụng quốc tế; g. Không vi phạm các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và các quy định khác của Nhà nước.
-
Đối với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng a. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng muốn được phép họat động ngọai hối phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động; - Thực sự có nhu cầu họat động ngọai hối. b. Riêng đối với họat động ngọai hối ở thị trường nước ngòai, ngòai các điều kiện trên, các công ty tài chính phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có thời gian họat động tối thiểu 03 năm; - Có mức vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng Việt Nam; - Tình hình tài chính lành mạnh, không vi phạm các quy định về họat động an tòan; kinh doanh có lãi trong 03 năm gần nhất; - Bộ máy quản trị, điều hành, kiểm sóat nội bộ mạnh, đảm bảo điều kiện và tiêu chuẩn theo luật định; - Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng các nội dung xin phép họat động ngọai hối; - Có người điều hành, nhân viên có trình độ, am hiểu các lĩnh vực họat động kinh doanh ngọai hối; - Không vi phạm các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và các quy định khác của Nhà nước.
-
Các tổ chức tín dụng muốn thực hiện họat động ngọai hối theo nội dung liên quan đến vàng tiêu chuẩn quốc tế phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Mục II Chương II phần thứ sáu Thông tư này.
-
Đối với bàn đổi ngọai tệ a. Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng được các họat động đổi ngọai tệ tiền mặt; b. Có nhân viên am hiểu họat động ngân qũy và có khả năng thực hiện các nghiệp vụ đổi tiền; c. Có hợp đồng đại lý với tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối MỤC II. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI
-
Đối với ngân hàng thương mại có nhu cầu họat động ngọai hối theo các nội dung quy định từ điểm 1(a) đến điểm 1 (I)
Chương II Phần thứ năm Thông tư này Các ngân hàng thương mại muốn họat động ngọai hối phải gửi hồ sơ xin phép cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng). Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin phép họat động ngọai hối (Phụ lục 10); b. Phương án họat động ngọai hối; trong đó xác định nội dung, phương thức kinh doanh, địa bàn kinh doanh... Phương án kinh doanh ngọai hối phải có tính khả thi và có hiệu quả (Phương án này phải được Đại hội cổ đông thông qua đối với các tổ chức tín dụng cổ phần); c. Bản sao Giấy phép thành lập và họat động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; d. Ý kiến của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính về sự cần thiết đối với việc xin thực hiện họat động ngọai hối của ngân hàng thương mại.
- Đối với Ngân hàng thương mại có nhu cầu họat động ngọai hối theo các nội dung quy định tại điểm 1 (m), 1 (n)
Chương II Phần thứ năm Thông tư này. Các Ngân hàng thương mại có nhu cầu họat động ngọai hối phải gửi hồ sơ xin phép họat động ngọai hối cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng). Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin phép họat động ngọai hối (Phụ lục 10); b. Nghị quyết của Đại hội cổ đông biểu quyết chấp thuận về việc xin thực hiện nội dung họat động ngọai hối (Đối với tổ chức tín dụng cổ phần); c. Đề án thực hiện họat động ngọai hối (đối với tổ chức tín dụng cổ phần, đề án phải được Đại hội cổ đông thông qua); d. Báo cáo quyết tóan năm gần nhất đã được kiểm tóan và cân đối tài sản kỳ gần nhất; đ. Tóm tắt trình độ, năng lực và khả năng của đôi ngũ cán bộ sẽ thực hiện nội dung xin họat động ngọai hối; e. Ý kiến của chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về sự cần thiết cho tổ chức tín dụng họat động ngọai hối; g. Các văn bản khác có liên quan nhằm làm rõ những vấn đề trên theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
-
Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng a. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng muốn xin giấy phép họat động ngọai hối phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng). Hồ sơ bao gồm: - Đơn xin phép họat động ngọai hối (Phụ lục 10); - Phương án họat động ngọai hối; trong đó xác định nội dung, phương thức kinh doanh, địa bàn kinh doanh... Phương án kinh doanh ngọai hối phải có tính khả thi và có hiệu quả; - Bản sao Giấy phép thành lập và họat động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Ý kiến của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về sự cần thiết đối với việc xin thực hiện họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng. b. Riêng đối với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng muốn tiến hành họat động mua, bán ngọai tệ trong nước, mua bán các lọai ngọai tệ ở thị trường nước ngòai; phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng). Hồ sơ bao gồm: - Đơn xin phép họat động ngọai hối (Phụ lục 10); - Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội cổ đông biểu quyết chấp thuận về việc xin thực hiện nội dung họat động ngọai hối (đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần); - Đề án thực hiện họat động ngọai hối (Phải được Hội đồng quản trị hoặc Đại hội cổ đông thông qua đối với trường hợp là tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần); - Tóm tắt trình độ năng lực và khả năng của đội ngũ cán bộ sẽ thực hiện nội dung xin họat động ngọai hối; - Ý kiến của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính về sự cần thiết cho tổ chức tín dụng đó họat động ngọai hối; - Các văn bản khác có liên quan nhằm làm rõ những vấn đề trên theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
-
Các tổ chức tín dụng muốn thực hiện họat động ngọai hối liên quan đến vàng tiêu chuẩn quốc tế phải gửi hồ sơ xin cấp phép cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Mục II
Chương II Phần thứ sáu thông tư này.
- Đối với bàn đổi ngọai tệ Các doanh nghiệp muốn xin giấy phép làm đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu giấy phép tại Phụ lục 11) phải gửi hồ sơ cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố trên địa bàn. Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin làm đại lý đổi ngọai tệ (Phụ lục 12); b. Bản sao có công chứng Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Hợp đồng ủy nhiệm làm đại lý đổi ngọai tệ đã ký với tổ chức tín dụng.
Chương IV CHO VAY VÀ THU HỒI NỢ TRONG NƯỚC BẰNG NGỌAI TỆ
-
Các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối được cho người cư trú vay bằng ngọai tệ để thanh tóan tiền nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và dịch vụ cho nước ngòai phục vụ họat động kinh doanh.
-
Khỏan cho vay bằng ngọai tệ nào thì phải trả nợ bằng ngọai tệ đó. Trường hợp trả nợ bằng ngọai tệ khác hoặc bằng Đồng Việt Nam được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng và quy đổi theo tỷ giá hoặc căn cứ vào nguyên tắc xác định tỷ giá đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai thuộc diện tự cân đối ngọai tệ không được trả nợ vay ngọai tệ bằng đồng Việt Nam.
Chương V PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ BẰNG NGỌAI TỆ Các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối có nhu cầu huy động vốn, phát hành hoặc làm đại lý phát hành các lọai giấy tờ có giá như kỳ phiếu Ngân hàng, tín phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi hoặc các lọai giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ đều phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc phát hành các lọai giấy tờ có giá phải thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc các Bộ, ngành khác được Chính phủ giao. Các Tổ chức tín dụng phát hành các lọai chứng khóan ra nước ngòai phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các Ngân hàng tham gia vào các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế làm đại lý phát hành các lọai thẻ tín dụng quốc tế phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương VI XUẤT NHẬP KHẨU NGỌAI TỆ TIỀN MẶT VÀ CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ BẰNG NGỌAI TỆ
-
Xuất khẩu Các Ngân hàng được phép có nhu cầu xuất khẩu ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai phải được phép của Ngân hàng Nhà nước. Các Ngân hàng được phép được thực hiện xuất khẩu các chứng từ thanh tóan, giấy tờ có giá để phục vụ họat động kinh doanh ngọai hối của Ngân hàng được phép theo giấy phép họat động ngọai hối được cấp.
-
Nhập khẩu Các Ngân hàng được phép có nhu cầu nhập khẩu ngọai tệ tiền mặt phải được phép của Ngân hàng Nhà nước. Các Ngân hàng được phép nhập khẩu các lọai séc trắng hoặc các lọai chứng từ thanh tóan của Ngân hàng không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước nhưng phải làm thủ tục khai báo Hải quan cửa khẩu về lọai hàng hóa nhập.
Chương VII DUY TRÌ TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI VÀ TRẠNG THÁI ĐỒNG VIỆT NAM Các Tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối phải duy trì trạng thái ngọai hối hoặc trạng thái đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hàng ngày các Tổ chức tín dụng phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước về trạng thái ngọai hối hoặc trạng thái đồng Việt Nam và các giao dịch ngọai hối từ nước ngòai chuyển vào Việt Nam và từ Việt Nam chuyển ra nước ngòai theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương VIIII TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP TRONG VIỆC NIÊM YẾT TỶ GIÁ VÀ MUA BÁN NGỌAI TỆ Hàng ngày, các Ngân hàng được phép phải niêm yết công khai tỷ giá mua và bán ngọai tệ tại quầy giao dịch. Khi khách hàng có nhu cầu hợp lý về ngọai tệ, các Ngân hàng được phép họat động ngọai hối có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho khách hàng trong phạm vi nguồn ngọai tệ hiện có của mình. Việc bán ngọai tệ được ưu tiên giải quyết cho những nhu cầu nhập khẩu những mặt hàng quan trọng.
Chương IX KIỂM TRA CHỨNG TỪ Khi thực hiện các giao dịch thu, chi ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của khách hàng và thực hiện các giao dịch mua, bán, chuyển ngọai tệ với khách hàng, các ngân hàng được phép có trách nhiệm kiểm tra những giấy tờ sau:
-
Thu, chi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú là tổ chức: a. Thu: - Các khỏan thu chuyển khỏan ở trong nước: tùy từng trường hợp cụ thể, ngân hàng được phép kiểm tra: Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu, Quyết định điều chuyển vốn nội bộ, chứng từ có liên quan khác đến các nguồn thu ngọai tệ được phép quy định tại điểm 2 Mục II, Chương I, Phần thứ nhất Thông tư này. - Nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan: Giấy phép bán hàng và dịch vụ thu ngọai tệ tiền mặt, tờ khai Hải quan xác nhận ngọai tệ tiền mặt mang từ nước ngòai vào, Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho phép được thanh tóan ngọai tệ tiền mặt và các giấy tờ khác có liên quan đến từng nguồn thu cụ thể. b. Chi: - Thanh tóan tiền nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ cho nước ngòai: Giấy phép nhập khẩu (nếu là lọai hàng hóa có giấy phép), hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với nước ngòai, tờ khai Hải quan và các giấy tờ khác có liên quan; - Thanh tóan hàng hóa và dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân trong nước: Hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác, quyết định điều chuyển vốn nội bộ, hợp đồng, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ và các giấy tờ liên quan khác tùy theo mỗi mục đích phù hợp với quy định tại điểm 2 Mục II chương I Phần thứ nhất Thông tư này. - Trả nợ gốc, lãi, phí bằng ngọai tệ vay Ngân hàng được phép trong nước và nợ nước ngòai: Hợp đồng vay vốn và giấy nhận nợ. Phải có thêm giấy xác nhận khỏan vay đã được đăng ký của Ngân hàng Nhà nước đối với những khỏan vay nước ngòai phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo quy định. - Góp vốn thực hiện dự án đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam: Giấy phép Đầu tư do Bộ Kế họach Đầu tư cấp và Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh với phía nước ngòai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Chuyển ngọai tệ ra nước ngòai là lợi nhuận, vốn đầu tư, khấu hao (nếu có) theo các quy định của pháp luật về đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Tùy từng mục đích chuyển tiền cụ thể, xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan như: Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đã hòan thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, Hợp đồng qui định phương thức phân chia kết quả kinh doanh, Biên bản thanh lý có xác nhận của Bộ kế họach và đầu tư, báo cáo kiểm tóan theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác. - Chuyển ngọai tệ đầu tư ra nước ngòai theo qui định của Pháp luật về đầu tư ra nước ngòai của Việt Nam: Xuất trình hợp đồng với phía nước ngòai và Giấy tờ chứng nhận cho phép Đầu tư ra nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai; - Rút ngọai tệ bằng tiền mặt và chuyên khỏan cho cán bộ, nhân viên của tổ chức khi được cử ra nước ngòai công tác hoặc chi các khỏan lương thưởng và phụ cấp cho Người không cư trú hoặc Người cư trú là người nước ngòai làm việc tại tổ chức đó: Xuất trình hợp đồng lao động, xác nhận mức lương, bảng kê chi phụ cấp, Quyết định cử đi công tác, học tập ở nước ngòai, các giấy tờ có liên quan khác.
-
Thu, chi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú là cá nhân: a. Thu: - Nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan: Tờ khai Hải quan cửa khẩu xác nhận về số ngọai tệ từ nước ngòai mang vào theo quy định tại điểm 2 Chương V phần thứ ba Thông tư này hoặc các lọai giấy tờ chứng minh thu nhập hợp pháp ở Việt Nam; - Thu chuyển khỏan từ việc nhận ngọai tệ được cho, tặng, thừa kế: giấy tờ chứng minh thu nhập hợp pháp như quà tặng, thừa kế; - Thu chuyển khỏan, tiền mặt ở trong nước từ việc nhận lương, thưởng, phụ cấp (đối vgới người cư trú là người nước ngòai): Hợp đồng lao động, xác nhận mức lương, Quyết định thưởng và các giấy tờ liên quan khác. b. Chi: - Thanh tóan tiền hàng hóa và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở nước ngòai: Các giấy tờ chứng mình việc mua hàng hóa, dịch vụ và các giấy tờ khác liên quan. - Thanh tóan tiền hàng hóa và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ: Tùy theo mỗi mục đích quy định tại điểm 2 Mục II
Chương I Phần thứ nhất Thông tư này xuất trình các giấy tờ phù hợp như hợp đồng ủy thác nhập khẩu và các giấy tờ liên quan khác. - Chuyển ra nước ngòai hoặc rút ngọai tệ tiền mặt mang ra nước ngòai: Các giấy tờ theo quy định tại Chương IV Phần thứ ba, Chương V Phần thứ tư của thông tư này. - Cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật: Các giấy tờ chứng minh việc cho, tặng, thừa kế.
-
Thu, chi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người không cư trú là tổ chức hiện đang họat động tại Việt Nam: a. Thu: - Nộp tiền mặt vào tài khỏan: Tờ khai Hải quan cửa khẩu xác nhận về số ngọai tệ mang từ nước ngòai vào hoặc các lọai giấy tờ chứng mình các khỏan thu ngọai tệ hợp pháp tại Việt Nam như các lọai phí, lệ phí và các giấy tờ liên quan khác. - Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ tài khỏan của người cư trú chuyển sang: Bảng kê các khỏan thu ngọai tệ hợp pháp tại Việt Nam như các lọai phí, lệ phí hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến nguồn thu ngọai tệ. b. Chi: - Chuyển tiền ra nước ngòai: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc hòan thành các nghĩa vụ tài chính theo quy đinh của pháp luật Việt Nam. - Rút ngọai tệ tiền mặt, chuyển khỏan để chi cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai; chi trả lương, thưởng, phụ cấp cho Người không cư trú và người cư trú là người nước ngòai: Quyết định cử đi công tác nước ngòai, danh sách trả lương, thưởng, phụ cấp cho nhân viên làm việc tại các tổ chức là Người không cư trú.
-
Thu, chi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người không cư trú là tổ chức đang họat động ở nước ngòai. a. Thu: - Thu chuyển khỏan từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của các tổ chức và cá nhân ở trong nước: Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, tờ khai Hải quan và các giấy tờ liên quan khác: b. Chi: - Chuyển khỏan ra nước ngòai: Xác nhận của cơ quan thuế về việc hòan thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
-
Thu, chi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người không cư trú là cá nhân: a. Thu: - Nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan: Tờ khai Hải quan cửa khẩu xác nhận về số ngọai tệ mang từ nước ngòai vào theo quy định tại điểm 2 Chương V Phần thứ ba Thông tư này hoặc hợp đồng lao động, xác nhận mức lương, quyết định thưởng hoặc các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp. b. Chi: - Chuyển ngọai tệ ra nước ngòai: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc hòan thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam theo quy định tại điểm 1, Mục II
Chương IV Phần thứ ba Thông tư này.
-
Thu, chi trên tài khỏan tiền gửi đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức: a. Thu: - Thu từ tài khỏan của người cư trú là tổ chức và cá nhân: hợp đồng mua, bán hàng hóa và dịch vụ, hóa đơn, văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép người không cư trú được cung cấp hàng hóa, dịch vụ, Bảng kê thu phí, lệ phí của người cư trú, các giấy tờ chứng mình nguồn thu hợp pháp khác từ người cư trú; - Nộp tiền mặt đồng Việt Nam vào tài khỏan: Bảng kê thu phí, lệ phí, các giấy tờ chứng minh nguồn thu hợp pháp khác. b. Chi: - Chi chuyển đổi ra ngọai tệ để chuyển ra nước ngòai: Xác nhận đã hòan thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam của cơ quan thuế có thẩm quyền.
-
Thu, chi trên tài khỏan tiền gửi đồng Việt Nam của người không cư trú là cá nhân: a. Thu: - Thu chuyển khỏan đồng Việt Nam từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ, thu các lọai phí được pháp luật Việt Nam cho phép: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép cung ứng hàng hóa, dịch vụ, thu phí tại Việt Nam; hợp đông hoặc hóa đơn bán hàng, thu phí. - Thu chuyển khỏan đồng Việt Nam từ việc nhận lương, thưởng và các khỏan phụ cấp khác: Hợp đồng lao động, xác nhận mức lương, thưởng, phụ cấp của cơ quan và các giấy tờ liên quan khác chứng minh nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam. - Thu đồng Việt Nam bằng tiền mặt từ việc nhận các nguồn thu hợp pháp khác: Các giấy tờ chứng minh nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam. b. Chi - Chi mua ngọai tệ: Xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền về việc hòan thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam theo quy định tại điểm 2 Mục II
Chương IV Phần thứ ba Thông tư này.
Chương X THANH TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO Các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối và bàn đổi ngọai tệ phải chịu sự thanh tra, giám sát của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước theo qui định của Pháp luật. Thanh tra Ngân hàng theo chức năng nhiệm vụ của mình đột xuất hoặc theo định kỳ có thể thực hiện việc thanh tra của mình đối với các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối và bàn đổi ngọai tệ. Các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối và bàn đổi ngọai tệ phải thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước. PHẦN THỨ SAU QUẢN LÝ VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
Chương I NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý Nhà nước về họat động kinh doanh, xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế. Trong việc quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế, Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
-
Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền các dự án pháp luật và các dự án khác về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế, ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế; Các cơ quan khác xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền các văn bản có liên quan đến vàng tiêu chuẩn quốc tế hoặc giải quyết các họat động có liên quan đến vàng tiêu chuẩn quốc tế ngòai quy định của Thông tư này cần phối hợp và có ý kiến của Ngân hàng Nhà nước khi ban hành, thực hiện.
-
Cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở trong nước và ở nước ngòai cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh vàng;
-
Tổ chức và điều hành thị trường vàng tiêu chuẩn quốc tế ở trong nước;
-
Cấp, thu hồi giấy phép xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh vàng;
-
Kiểm sóat họat động kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh vàng;
-
Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế;
-
Thực hiện việc mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế trên thị trường trong nước và nước ngòai; xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế và thực hiện giao dịch vàng tiêu chuẩn quốc tế khác theo quy định của pháp luật;
-
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế theo quy định của pháp luật Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các điểm 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Chương I Phần thứ sáu Thông tư này.
Chương II SỬ DỤNG VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ MỤC I. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
-
Làm dự trữ ngọai hối Nhà nước và thành tóan quốc tế;
-
Mua, bán và thực hiện các giao dịch khác với các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế;
-
Sử dụng cho các mục đích khác khi được phép của Thủ tướng Chính phủ. MỤC II. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ DOANH NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng vàng tiêu chuẩn quốc tế để mua, bán và thực hiện các giao dịch khác với Ngân Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp khác được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và các mục đích khác khi được phép của Thủ tướng Chính phủ. Các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh, xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế, giấy phép xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế và giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai theo quy định sau:
-
Giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế. a. Điều kiện cấp giấy phép Các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế: - Là tổ chức được phép kinh doanh vàng; - Có vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ đồng Việt Nam (đối với tổ chức có chức năng chính là kinh doanh vàng); Có doanh số họat động kinh doanh vàng của năm trước tối thiểu là 30 tỷ đồng Việt Nam (đối với tổ chức kinh doanh vàng không phải là chức năng chính). - Có thời gian họat động trong lĩnh vực kinh doanh vàng ít nhất là 2 năm kể từ ngày chính thức đi vào họat động; - Có tình hình tài chính lành mạnh. b. Thủ tục cấp giấy phép Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp có đủ điều kiện nêu trên có nhu cầu kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế có ý kiến của cơ quan chủ quản (Phụ lục 13); - Bản sao có công chứng Quyết định thành lập và điều lệ họat động; - Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàng; - Báo cáo tình hình họat động kinh doanh vàng, tình hình tài chính của đơn vị 2 năm gần nhất. c. Phạm vi kinh doanh Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế được họat động trong phạm vi sau: - Mua vàng tiêu chuẩn quốc tế hợp pháp của mọi đối tượng. - Mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp khác được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế. - Thực hiện các giao dịch khác với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế.
-
Giấy phép xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế a. Quy định chung Giấy phép xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế được Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) xem xét cấp từng chuyến cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh vàng. Ngân hàng Nhà nước khi cấp giây phép xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế cho các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo về tình hình cấp giấy phép cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn biết để cùng phối hợp quản lý và giám sát việc xuất nhập khẩu và sử dụng vàng tiêu chuẩn quốc tế của đơn vị. b. Điều kiện cấp giấy phép - Có giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế do Ngân hàng Nhà nước cấp; - Họat động có uy tín trên thị trường, kinh doanh có hiệu quả trong năm gần nhất, chấp hành đúng các quy định về quản lý ngọai hối và quản lý kinh doanh vàng của Ngân hàng Nhà nước; c. Thủ tục cấp giấy phép Các Tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp có đủ các điều kiện nêu trên phải gửi hồ sơ xin phép cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Hồ sơ bao gồm: - Đơn xin xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế (Phụ lục 14) - Bản sao công chứng Giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Báo cáo quyết tóan tình hình họat động kinh doanh vàng và tình hình tài chính của tổ chức kinh tế trong năm gần nhất (đối với đơn vị xuất nhập khẩu thường xuyên phải báo cáo tình hình họat động kinh doanh vàng, tình hình tài chính qúy gần nhất); - Phương án sử dụng số vàng tiêu chuẩn quốc tế sẽ nhập (nếu xin nhập khẩu vàng).
-
Giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai Các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm họat động xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế được Ngân hàng Nhà nước xem xét cho phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai khi có đủ các điều kiện sau: a. Điều kiện cấp giấy phép - Có giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế; - Có thời gian kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ít nhất là 02 năm, họat động kinh doanh có hiệu quả; - Có cán bộ đủ trình độ và điều kiện thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai; - Có đề án kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai. b. Thủ tục cấp giấy phép Các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có nhu cầu họat động kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) các lọai giấy tờ sau: - Đơn xin kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai (Phụ lục 15); - Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế; - Báo cáo tình hình họat động kinh doanh trong năm gần nhất; - Đề án kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai. -Văn bằng chứng nhận trình độ của cán bộ làm nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở nước ngòai. MỤC III. Người cư trú và người không cư trú là tổ chức, cá nhân có vàng tiêu chuẩn quốc tế hợp pháp được quyền cất giữ, vận chuyển, gửi, bán cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế MỤC IV . Nghiêm cấm việc mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế ở thị trường trong nước ngòai phạm vi qui định tại Chương II Phần thứ sáu của Thông tư này và dùng vàng tiêu chuẩn quốc tế để trao đổi, thanh tóan tiến hành chi trả dịch vụ qua biên giới dưới bất kỳ hình thức nào Chương III QUẢN LÝ VÀNG KHÔNG PHẢI LÀ VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ Việc quản lý vàng không phải là vàng tiêu chuẩn quốc tế được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật. PHẦN THỨ BẢY TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI ĐỒNG VIỆT NAM MỤC I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ Tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam so với các ngọai tệ khác được hình thành dựa trên cơ sở cung cầu ngọai tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. MỤC II. XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ TỶ GIÁ
-
Hàng ngày, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước quy định biên độ giao động so với tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng để các Ngân hàng được phép xác định tỷ giá mua, tỷ giá bán giữa Đồng Việt Nam với Đô là Mỹ.
-
Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được áp dụng trong các trường hợp sau: a. Làm cơ sở để Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng được phép xác định và niêm yết tỷ giá mua, tỷ giá bán giữa Đồng Việt Nam với đô la Mỹ trong phạm vi biên độ cho phép của Ngân hàng Nhà nước; b. Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hóa; c. Làm cơ sở để Ngân hàng Nhà nước định kỳ công bố tỷ giá của đồng Việt Nam với các ngọai tệ khác áp dụng tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; d. Xét thầu các dự án quốc gia tại thời điểm xét thầu; đ. Quy đổi trong các trường hợp góp vốn liên doanh hay tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại thời điểm quy đổi; e. Làm cơ sở để Ngân hàng Nhà nước và Bộ tài chính thống nhất quy định tỷ giá trong các trường hợp khác.
-
Các Ngân hàng được phép phải niêm yết tỷ giá và thực hiện giao dịch giữa Đồng Việt Nam và Đô la Mỹ trong phạm vi biên độ cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Việc thanh tóan, mua, bán ngọai tệ giữa các Ngân hàng được phép với cá nhân phải thực hiện theo tỷ giá niêm yết của Ngân hàng được phép tại thời điểm thực hiện giao dịch. Việc thanh tóan, mua, bán ngọai tệ giữa các Ngân hàng được phép với các tổ chức được thực hiện theo tỷ giá mua, tỷ giá bán trên cơ sở thỏa thuận. PHẦN THỨ TÁM THÔNG TIN BÁO CÁO MỤC I. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
-
Người cư trú ở Viêt Nam hoặc ở nước ngòai và người không cư trú ở Việt Nam có các họat động liên quan đến ngọai hối phải có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu cho Ngân hàng Nhà nước, hay các Tổ chức tín dụng theo các qui định của Thông tư này.
-
Ngòai những trường hợp cung cấp thông tin theo định kỳ, trong trường hợp cần thiết, Người cư trú là tổ chức hay cá nhân có trách nhiệm phải cung cấp các thông tin về ngọai hối cho Ngân hàng Nhà nước, hay các cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
-
Các thông tin gửi Ngân hàng Nhà nước hay các Tổ chức tín dụng của tổ chức và cá nhân phải đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định đối với từng lọai báo cáo. Thủ trưởng các đơn vị báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin báo cáo của mình. MỤC II. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
-
Ngân hàng Nhà nước trong những trường hợp cần thiết có thể yêu cầu người cư trú ở Viêt Nam hoặc ở nước ngòai và người không cư trú ở Viêt Nam cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết có liên quan đến ngọai hối và họat động ngọai hối.
-
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ban hành, sửa đổi và giám sát thực hiện chế độ thông tin báo cáo, phân tích và dự báo thông tin về tình hình ngọai hối và họat động ngọai hối ở trong nước và ngòai nước nhằm phục vụ xây dựng và điều hành công tác quản lý ngọai hối của Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước được trao đổi và làm dịch vụ thông tin về ngọai hối và họat động ngọai hối cho các tổ chức và cá nhân phù hợp với các quy định của pháp luật.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền bằng văn bản cho Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, số liệu về ngọai hối và họat động ngọai hối trên địa bàn.
-
Cán bộ công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật và chịu trách nhiệm về các thông tin thuộc danh mục bí mật của ngành mà họ nhận được theo qui định tại Thông tư này. MỤC III. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-
Tổ chức tín dụng họat động ngọai hối có nghĩa vụ theo định kỳ hoặc đột xuất cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến họat động ngọai hối cho Ngân hàng Nhà nước.
-
Tổ chức tín dụng họat động ngọai hối có quyền yêu cầu người cư trú ở Việt Nam hoặc ở nước ngòai, người không cư trú ở Việt Nam cung cấp các thông tin về ngọai hối, họat động ngọai hối để thực hiện nghiệp vụ kinh doanh theo quy địng của tổ chức tín dụng hoặc để phục vụ công tác báo cáo Ngân hàng Nhà nước.
-
Tổ chức tín dụng họat động ngọai hối được trao đổi và làm dịch vụ thông tin về ngọai hối và họat động ngọai hối cho các tổ chức và cá nhân phù hợp với qui định tại Thông tư này.
-
Tổ chức tín dụng và nhân viên Tổ chức tín dụng có trách nhiệm giữ bí mật những số liệu, tài liệu thông tin về ngọai hối và họat động ngọai hối do Người cư trú là tổ chức hay cá nhân cung cấp, trừ trường hợp khi có yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước hay cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật. PHẦN THỨ CHÍN KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM MỤC I. KHEN THƯỞNG Những tổ chức và cá nhân có thành tích trong họat động ngọai hối góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân, có công phát hiện, tố giác và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý ngọai hối hoặc giúp đỡ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc phát hiện các hành vi vi phạm về ngọai hối và họat động ngọai hối, tùy theo mức độ sẽ được khen thưởng theo qui định của pháp luật. Việc xét thưởng được thực hiện sau khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. MỤC II. CÁC HÀNH VI VI PHẠM VỀ NGỌAI HỐI VÀ HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI Các hành vi vi phạm về quản lý ngọai hối và họat động ngọai hối gồm có:
-
Kinh doanh ngọai hối không có giấy phép, hoặc kinh doanh không đúng với nội dung ghi trong giấy phép của Ngân hàng Nhà nước;
-
Họat động ngọai hối khi đã bị đình chỉ, chấm dứt, thu hồi giấy phép hoặc giấy phép họat động ngọai hối đã hết hạn;
-
Mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai khi chưa được phép;
-
Có ngọai tệ gửi ở nước ngòai khi chưa được phép hoặc có ngọai tệ gửi ở nước ngòai quá mức qui định;
-
Chuyển hay mang ngọai hối ra nước ngòai, mua bán, thanh tóan và cho vay ngọai hối trái với qui định;
-
Không chấp hành các qui định về trạng thái ngọai hối hoặc trạng thái đồng Việt Nam, niêm yêt tỷ giá sai qui định; mua, bán ngọai tệ không đúng với tỷ giá niêm yết theo quy đinh;
-
Che giấu hoặc đồng lõa với hành vi vi phạm pháp luật về ngọai hối và họat động ngọai hối;
-
Không bán phần ngọai tệ thu được từ các giao dịch vãng lai theo tỷ lệ do Nhà nước qui định;
-
Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng ở Việt Nam khi vay và trả nợ hoặc cho vay và thu hồi nợ nước ngòai không thực hiện đăng ký và báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay với Ngân hàng Nhà nước theo quy định;
-
Chuyển vốn đầu tư bằng tiền hay tài sản (thể hiện dưới dạng vô hình hoặc hữu hình) ra nước ngòai của tổ chức kinh tế Việt Nam không đăng ký với Ngân hàng Nhà nước;
-
Sử dụng vàng tiêu chuẩn quốc tế trái với mục đích được phép qui định tại Thông tư này; kinh doanh xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế không có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;
-
Ngân hàng được phép không thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra các giấy tờ và các chứng từ bắt buộc phải xuất trình trong các giao dịch liên quan đến ngọai hối;
-
Không thực hiện cung cấp thông tin, số liệu, các báo cáo theo đúng qui định về thông tin báo cáo;
-
Các hành vi vi phạm khác về quản lý ngọai hối. MỤC III. HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM
-
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm như quy định tại Mục II Phần thứ chín của Thông tư này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, tịch thu, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép họat động, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
-
Các cơ quan có thẩm quyền khi xử lý vi phạm về ngọai hối và họat động ngọai hối xét thấy thành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan xử lý hình sự có thẩm quyền giải quyết đồng thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước biết các hành vi vi phạm về ngọai hối để phối hợp xử lý. MỤC IV. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ NGỌAI HỐI
-
Thẩm quyền của thanh tra Ngân hàng Nhà nước Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực ngọai hối và họat động ngọai hối bằng các hình thức xử phạt hành chính như cảnh cáo hoặc phạt tiền, các hình thức xử phạt bổ sung như: đình chỉ có thời hạn hoặc chấm dứt một phần hay tòan bộ các họat động ngọai hối, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và các biện pháp khác theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
-
Thẩm quyền của cơ quan hữu quan a. Những cơ quan hữu quan trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm xử lý những trường hợp vi phạm về quản lý ngọai hối và thông báo trường hợp vi phạm cho Ngân hàng cùng cấp biết. b. Trong quá trình kiểm tra, xử lý, nếu phát hiện các giấy phép được cấp không đúng với thẩm quyền hoặc nội dung trái pháp luật thì cơ quan xử lý phải tiến hành tạm giữ ngay và đồng thời báo cho Ngân hàng Nhà nước biết. MỤC V. KHIẾU NẠI, KHIẾU KIỆN VỀ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
-
Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngọai hối và họat động ngọai hối có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khiếu nại tại Tòa án. Việc khiếu nại, khiếu kiện được thực hiện theo qui định của pháp luật.
-
Trong thời gian khiếu nại hoặc khiếu kiện, tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính vẫn phải thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính. Khi quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án. MỤC VI. XỬ LÝ NGỌAI HỐI TẠM GIỮ
-
Khi áp dụng hình thức tạm giữ tang vật vi phạm là ngọai hối, người có thẩm quyền tạm giữ phải lập biên bản, ghi rõ tên, số lượng, chủng lọai ngọai hối bị tịch thu, số sê ri (nếu có), tình trạng, chất lượng của ngọai hối đó, chữ ký của người tiến hành tạm giữ, người bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức bị tạm giữ và người làm chứng. Trong phạm vi 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ, cơ quan có thẩm quyền tạm giữ phải gửi bảo quản ngọai hối là tang vật, vi phạm tại Ngân hàng nơi gần nhất và thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
-
Cơ quan xử lý phải phối hợp với cơ quan chức năng tiến hành giám định để phân biệt thật, giả và phải niêm phong đóng gói trước người bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức bị tạm giữ và người làm chứng;
-
Sau khi được giám định và niêm phong, tang vật, vi phạm là ngọai hối phải gửi ngay vào ngân hàng thương mại quốc doanh nơi gần nhất. Khi nhận được ngọai hối vi phạm, ngân hàng phải lập biên bản giao nhận trên cơ sở biên bản bắt giữ. Trong biên bản giao nhận phải ghi rõ những điểm đã ghi trong biên bản bắt giữ. Biên bản giao nhận làm thành hai bản, một bản giao cho tổ chức, cá nhân bắt giữ, một bản do ngân hàng giữ.
-
Khi Ngân hàng nhận được ngọai hối vi phạm phải hạch tóan vào tài khỏan "Tạm giữ và chờ xử lý". Trong suốt thời gian chờ xử lý, ngọai hối vi phạm không được sử dụng vào bất kỳ mục đích nào. Khi có quyết định xử lý, Ngân hàng phải hạch tóan như sau: a. Nếu bị tịch thu tòan bộ ngọai hối bị vi phạm, sau khi trích lại phần tiền thưởng theo qui định, ngân hàng phải tất tóan tài khỏan "tạm giữ và chờ xử lý" và số ngọai hối tịch thu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải nộp ngay vào ngân sách nhà nước. b. Nếu quyết định xử lý tịch thu một phần tang vật vi phạm thì ngân hàng tất tóan tài khỏan "tạm giữ và chờ xử lý" và hạch tóan phần quyết định chờ xử lý tịch thu như qui định ở trên, phần ngọai hối còn lại được trả lại cho đương sự. c. Nếu quyết định trả lại tòan bộ ngọai hối phạm pháp thì ngân hàng tất tóan tài khỏan "tạm giữ và chờ xử lý" và trả lại cho đương sự số ngọai hối tạm giữ. d. Nếu ngọai hối phạm pháp là ngọai tệ giả hoặc không còn giá trị lưu hành thì ngân hàng tất tóan tài khỏan "tạm giữ và chờ xử lý" và giữ lại số ngọai hối đó để tiến hành tiêu hủy theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. PHẦN THỨ MƯỜI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thông tư số 33/NH-TT ngày 15 tháng 3 năm 1989 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Điều lệ quản lý ngọai hối của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 161/HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng này là Chính phủ và các quy định trước đây về quản lý ngọai hối trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ.
-
Các tổ chức và cá nhân có họat động ngọai hối chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.
-
Thủ trưởng các Vụ, Cục, Chánh văn phòng, Chánh thanh tra thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, triển khai, thực hiện Thông tư này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-1999-tt-nhnn7-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-63-1998-nd-cp-ngay-17-08-1998-cua-chinh-phu-ve-quan-ly-ngoai-hoi--6673.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành