Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7Hướng dẫn thi hành của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước

Số hiệu
02/2000/TT-NHNN7
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
24/02/2000

Toàn văn

ngân hàng nhà nước

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích Người ViệtNam ở nước ngòai chuyển tiền về nước Nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nướcngòai và người nước ngòai chuyển ngọai tệ về Việt Nam để giúp đỡ gia đình, thânnhân hay vì mục đích từ thiện khác trên cơ sở tôn trọng các quy định của phápluật Việt Nam và pháp luật nước ngòai, ngày19/8/1999 Thủ tướng Chính phủ đã banhành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg về việc khuyến khích người Việt Nam ở nướcngòai chuyển tiền về nước.

Căn cứ vào khỏan 2 Điều 10 của Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nướcngòai chuyển tiền về nước, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện như sau: I. Quyền của người thụ hưởng 1. Nhận ngọai tệ hoặc đồng Việt Nam (bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khỏan) theoyêu cầu;

  1. Trườnghợp nhận bằng ngọai tệ, người thụ hưởng có quyền: a.Bán cho các tổ chức tín dụng được phép hoặc các bàn đổi ngọai tệ; b.Gửi tiết kiệm ngọai tệ tại các tổ chức tín dụng được phép; c.Mở và gửi vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ cá nhân tại các tổ chức tín dụng đượcphép; d.Sử dụng ngọai tệ vào các mục đích khác theo các quy định tại Nghị định số63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngọai hối, Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghịđịnh trên và các quy định hiện hành khác có liên quan về quản lý ngọai hối.

  2. Người thụ hưởng không phải đóng thuế thu nhập đối với các khỏan ngọai tệ nhận đượccủa người gửi tiền. II. Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép làm dịch vụ nhận và chi trảngọai tệ 1. Đối với tổ chức tín dụng a.Tổ chức tín dụng chỉ được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ sau khi đãđược Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép họat động ngọai hối (trong đó có nội dunglàm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ). b.Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng quyđịnh tại Thông tư số 01 /1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước hướngdẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lýngọai hối và các quy định hiện hành khác có liên quan về quản lý ngọai hối.

  3. Đối với tổ chức kinh tế 2.1 Điều kiện a. Có hợp đồng nguyên tắc với đối tác nước ngòai làm dịch vụ nhận và chi trảngọai tệ. Trong hợp đồng phải ghi rõ hình thức nhận và chi trả, tỷ lệ chia lệphí chuyển tiền thu được giữa tổ chức kinh tế và đối tác nước ngòai (đối với trườnghợp tổ chức kinh tế nhận tiền của người gửi tiền thông qua đối tác nước ngòai); b.Có đề án khả thi làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ; c.Có mạng lưới chi trả thuận tiện và nhanh chóng cho người thụ hưởng. 2.2 Thủ tục Tổchức kinh tế khi xin cấp giấy phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ phảigửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngọai hối) bộ hồ sơ sau: a. Đơn xin phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ (theo mẫu tại phụ lục I); b. Đề án làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ; c.Hợp đồng nguyên tắc với đối tác nước ngòai về dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ(đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận tiền của Ngườigửi tiền thông qua đốitác nước ngòai); d.Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức kinh tế, giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy phép họat động; e. Ý kiến của cơ quan chủ quản vàChi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùngđịa bàn về việc tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ; Trongthời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước(Vụ Quản lý Ngọai hối) sẽ xem xét cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép, trườnghợp từ chối cấp giấy phép phải có văn bản giải thích rõ lý do.

  4. Đối với tổ chức kinh tế làm đại lý chi trả cho các tổ chức tíndụng được phép 3.1. Điều kiện a. Có hợp đồng nguyên tắc làm đại lý với tổ chức tín dụng được phép; b.Có mạng lưới chi trả thuận tiện và nhanh chóng cho người thụ hưởng. 3.2 Thủ tục Tổchức kinh tế khi xin cấp giấy phép làm đại lý chi trả ngọai tệ cho các tổ chứctín dụng được phép phải gửi Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương trên cùng địa bàn bộ hồ sơ sau: a.Đơn xin làm đại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép (theo mẫutại phụ lục II); b.Hợp đồng nguyên tắc làm đại lý với tổ chức tín dụng được phép; c.Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức kinh tế, giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy phép họat động; Trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp giấy phép hoặc từ chối cấpgiấy phép, trường hợp từ chối cấp giấy phép phải có văn bản giải thích rõ lýdo.

  5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh tếđang thực hiện dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ của người gửi tiền hoặc làm đạilý chi trả ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép phải làm thủ tụcđể xin cấp giấy phép mới theo quy định tại Thông tư này. Sauthời gian nêu trên, các tổ chức không được cấp giấy phép mới phải đình chỉ ngayhọat động làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ của người gửi tiền hoặc phảiđình chỉ ngay dịch vụ làm đại lý chi trả ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng đượcphép. III. Đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép Ngânhàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương tùy theo thẩm quyền cấp giấy phép sẽ đình chỉ có thời hạn hoặc thuhồi giấy phép đối với tổ chức vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

  6. Các tổ chức bị đình chỉ giấy phép có thời hạn trong các trườnghợp sau: a. Thường xuyên không thực hiện chế độ báo cáo cho Ngân hàng theo nội dung quyđịnh tại phần VI của Thông tư này; b.Vi phạm các điều khỏan trong hợp đồng ký với đối tác nước ngòai hoặc hợp đồnglàm đại lý chi trả ngọai tệ ký với tổ chức tín dụng được phép, bị phía đối tácnước ngòai hoặc tổ chức tín dụng yêu cầu hủy bỏ hợp đồng đã ký; c. Không thực hiện đúng các quy định trong giấy phép do Ngân hàng cấp.

  7. Các tổ chức bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau: a.Có chứng cứ là hồ sơ xin giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật; b. Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức không làm dịchvụ nhận và chi trả ngọai tệ của Ngườigửi tiền hoặc làm đại lý chi trả ngọai tệ; c. Tự nguyện hoặc bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc phải giải thể; d.Chia, sáp nhập, hợp nhất, phá sản. IV. Lệ phí chuyển tiền 1. Chuyển tiền thông thường qua hệ thống tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng được phép thuphí dịch vụ chuyển tiền của các tổ chức kinh tế được phép, doanh nghiệp cungcấp các dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế và người thụ hưởng theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước về phí dịch vụ chuyển tiền của Ngân hàng.

  8. Chuyển tiền thông qua các tổ chức làm dịch vụ chuyển tiền: Các tổ chức tín dụng, Tổchức kinh tế được phép, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốctế được thỏa thuận với đối tác nước ngòai để hưởng phí dịch vụ chuyển tiền,không thu phí trực tiếp từ người thụ hưởng. V. Tổ chức tuyên truyền 1. Cácđơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước làm công tác tuyên truyền báo chí phối hợpvới các cơ quan thông tin báo chí, Bộ Ngọai Giao, Ủy ban người Việt Nam ở nướcngòai và các Bộ ngành có liên quan để tuyền truyền phổ biến các chính sách củaNhà nước Việt Nam về khuyến khích ngườiViệt Nam ở nước ngòai chuyển tiền về nước.

  9. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp vớicác cơ quan thông tin báo chí và các Ban Ngành trên địa bàn tuyên truyền phổbiến cho mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu và thực hiện đúng các chínhsách của Nhà nước Việt Nam về khuyến khích ngườiViệt Nam ở nước ngòaichuyển tiền về nước. VI. Chế độ báo cáo 1. Thựchiện Điều 8 Quyết định số 170 /1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước đề nghị các Tổng cục, đơn vị liên quan phối hợp thựchiện theo quy định về chế độ báo cáo dưới đây: a.Tổng Cục Hải Quan báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) về sốliệu và tình hình mang ngọai tệ theo ngườicủa cá nhân khi xuất nhập cảnh theomẫu tại phụ lục III; b. Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tàichính, bưu chính quốc tế khác được Tổng Cục Bưu Điện cấp giấy phép báo cáo choNgân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) về số liệu, tình hình nhận và chi trảngọai tệ theo mẫu tại phụ lục IV; c. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báocáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) về số liệu và tình hình làmđại lý chi trả ngọai tệ của các tổ chức kinh tế trên địa bàn cho các tổ chứctín dụng được phép theo mẫu tại phụ lục V; d.Tổ chức tín dụng được phép, tổ chức kinh tế được phép báo cáo cho Ngân hàng Nhànước (Vụ Quản lý Ngọai hối) về số liệu, tình hình nhận và chi trả ngọai tệ củangười gửi tiền theo mẫu tại phụ lục VI. CácTổng cục và đơn vị liên quan nêu trên thực hiện gửi báo cáo hàng qúy, chậm nhấtnhất vào ngày 15 của tháng đầu qúy sau.

  10. Hàng qúy chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu qúy sau các tổ chức kinh tế làm đạilý chi trả ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép phải báo cáo choChi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trêncùng địa bàn về số liệu và tình hình làm đại lý chi trả ngọai tệ ở trong nước(theo mẫu tại phụ lục VII).

  11. Hàng qúy chậm nhất vào ngày 25 của tháng đầu qúy sau, Vụ Quản lý Ngọai hối tổnghợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký gửi báo cáo Thủ Tướng Chính Phủ về sốliệu, tình hình chuyển ngọai tệ vào Việt Nam của người gửi tiền từ nước ngòaivà chi trả cho người thụ hưởng ở trong nước. VII. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổsung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

  12. Quyết định số 48/QĐ-NH7 ngày 23/2/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việcngười Việt Nam ở nước ngòai chuyển ngọai tệ về nước hết hiệu lực thi hành.

  13. Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngânhàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng được phép vàcác tổ chức kinh tế được phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (P hụ lục I) TÊN TỔ CHỨC KINHTẾ cộng hòa xã hội chủ nghĩaviệt nam Số: ___/ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .......... ngày tháng năm ĐƠN XIN PHÉP LÀM DỊCH VỤ NHẬN VÀ CHI TRẢ NGỌAI TỆ Kính gửi : Ngân hàng Nhà nước (Vụ quảnlý ngọai hối) Tên Tổ chức kinhtế:................................................ Quyết định thành lậpsố:....................................... Cơ quan cấp............ ngày ... tháng..... năm Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh số: Cơ quan cấp .....ngày.... tháng ...năm Trụ sở chính đóngtại:...... Điện thọai:..................... số fax:

Căn cứ vào điều kiện đượcphép làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ do Ngân hàng Nhà nước quy định, chúngtôi đã ký hợp đồng nguyên tắc với phía đối tác nước ngòai ngày... tháng... năm...(hoặc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Công ty tại nước ngòai) để làmdịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ của người gửi tiền ở nước ngòai; Đề nghị Ngân hàng Nhànước (Vụ quản lý ngọai hối) xem xét cấp giấy phép cho ..................... đượclàm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng cácquy định hiện hành về quản lý ngọai hối của Nhà nước Việt Nam và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của đơn vị TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) Hồ sơ gửi kèm : QĐ thành lập và đăngký kinh doanh; (ký tên và đóng dấu) Đề án làm dịch vụ nhậnvà chi trả ngọai tệ; Hợp đồng nguyên tắcvới nước ngòai; Ý kiến của cơ quan chủ quản vàCNNH Nhà nước tỉnh, thành phố về việc cho phép làm dịch vụ nhận và chi trảngọai tệ. (Phụ lục II ) TÊN TỔ CHỨC KINHTẾ cộng hòa xã hội chủ nghĩaviệt nam Số: ____/ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ........ ngày tháng năm ĐƠN XIN PHÉP LÀM ĐẠI LÝ CHI TRẢ NGỌAI TỆ CHO TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP Kính gửi : Chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh (hoặc thành phố)... Tên Tổ chức kinhtế:................................................ Quyết định thành lậpsố:....................................... Cơ quan cấp............ ngày ... tháng..... năm Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh số: Cơ quan cấp .....ngày.... tháng ...năm Trụ sở chính đóngtại:...... Điện thọai:..................... số fax: Chúng tôi đã ký Hợp đồngđại lý với ............................... ngày... tháng .... năm ....để làmđại lý chi trả cho tổ chức tín dụng; Đề nghị Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét cấp giấy phép cho đơn vị làm đại lý chitrả ngọai tệ cho ............................. Chúng tôi xin cam kếtsẽ thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối của Nhà nướcViệt nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của đơnvị Hồ sơ gửi kèm : TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) - QĐ thành lập và (ký tên và đóng dấu) đăng ký kinh doanh; - Hợp đồng nguyên tắclàm đại lý với tổ chức tín dụng đượcphép (Phụ lục III) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: ____/ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..... ngày tháng năm BÁO CÁO (Về việc mang ngọaitệ theo người của cá nhân khi xuất nhập cảnh Qúy..... năm 200... từ ngày 1tháng....năm 200.. đến ngày 1 tháng ... năm 200..) Kính gửi : Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lýngọai hối) Để thực hiện quy địnhtại khỏan 2, Điều 8 Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềviệc khuyến khích NgườiViệt Nam ở nước ngòai chuyển tiền về nước, Tổng Cục Hảiquan thông báo việc mang ngọai tệ của cá nhân khi xuất nhập cảnh như sau:

  1. Số liệu ngọaitệ của cá nhân mang theo ngườikhi xuất nhập cảnh có kê khai Hải quan Các tháng trong qúy Số ngọai tệ mang theo người khi nhập cảnh có kê khai hải quan (Quy ra USD) Số ngọai tệ mang theo người khi xuất cảnh có kê khai Hải quan ( Quy ra USD) Số ngọai tệ mang hộ khi nhập cảnh có kê khai hải quan (Quy ra USD) Tháng đầu Tháng thứ 2 Tháng thứ 3 Tổng cộng cả qúy 2. Đánh giáchung về tình hình mang ngọai tệ khi xuất nhập cảnh TỔNG CỤC TRƯỞNG ( P hụ lục IV) TÊN DOANH NGHIỆPCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: ____/ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ....... ngày tháng năm BÁO CÁO ( Về việc nhận vàchi trả ngọai tệ của doanh nghiệp họat động kinh doanh trong ngành bưu chính vàviễn thông của Qúy .. năm 200... từ ngày1tháng....năm 200.. đến ngày 1 tháng ... năm 200 ..) Kính gửi : Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lýngọai hối)

  2. Tình hìnhnhận và chi trả ngọai tệ Tên nước Tổng số ngọai tệ nhận từ Tổng số ngọai tệ chi trả Ghi chú nước ngòai chuyển về (quy ra USD) Trả bằng ngọai tệ ( quy ra USD) Trả bằng đồng Việt nam Tổng số 2 . Đánh giáchung về tình hình nhận và chi trả ngọai tệ tổnggiám đốc (GIÁM ĐỐC) (Phụ lục V) Chi nhánh Ngân hàng CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nhà nước Tỉnh,Thành phố Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ____/ ---------------------- Tỉnh ..., (thànhphố ....) ngày tháng năm BÁO CÁO TÌNH HÌNH (Vềdịch vụ đại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép của các tổ chứckinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố ... Qúy....năm 200... ) Kính gửi : Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lýngọai hối)

  3. Số tổ chứckinh tế làm đại lý chi trả a. Tổng số tổ chức kinh tế làm đạilý chi trả ngọai tệ vào đầu Qúy ....năm 200.. b. Tổng số tổ chức kinh tế đượcChi nhánh cấp giấy phép làm đại lý chi trả ngọai tệ cho Tổ chức tín dụng đượcphép trong Qúy ..... năm 200.. c. Tổng số tổ chức kinh tế bị Chinhánh rút giấy phép hoặc đình chỉ làm đại lý chi trả ngọai tệ cho Tổ chức tíndụng được phép trong Qúy ..... năm 200..

  4. Tình hình làmđại lý chi trả ngọai tệ Tên tổ chức kinh tế Số tiền nhận từ tổ chức tín dụng được phép Chi trả cho Người thụ hưởng Ghi chú Quy ra USD Trả bằng ngọai tệ (quyra USD) Trả bằng đồng Việt Nam 1.Tổchức kinh tế A 2.Tổ chức kinh tế B Tổng số 3. Đánh giá , kiến nghị vềtình hình nhận và chi trả ngọai tệ Giám đốc (Phụ lục VI) Tên tổ chức tíndụng hoặc CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM tổ chức kinh tế đượcphép Độc lập -Tự do - Hạnh phúc Số: ____/ ---------------------- ....... ngày tháng năm BÁO CÁO TÌNH HÌNH (Làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ của Qúy .../200... ) Kính gửi : Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lýngọai hối)

  5. Tình hìnhnhận và chi trả ngọai tệ Tên nước chuyển tiền về Việt Nam Tổng số ngọai tệ nhận từ nước ngòai Chi trả cho ngườithụ hưởng Ghi chú quy ra USD Trả bằng ngọai tệ (quy ra USD) Trả bằng đồng Việt Nam Tổng số 2. Tình hình ủynhiệm đại lý (đối với tổ chức tín dụng được phép) a. Tổng số tổ chức kinh tế làmdịch vụ đại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng đầu qúy b. Tổng số tổ chức kinh tế làmdịch vụ đại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng phát sinh trong qúy c. Tổng số Tổ chức kinh tế làmđại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng hủy bỏ hợp đồng đại lý chi trảngoaị tệ trong qúy. d. Số tiền quy ra USD ủy nhiệmcho Tổ chức kinh tế chi trả 3. Đánh giá, kiến nghị vềtình hình nhận và chi trả ngọai tệ Tổnggiám đốc (Giám đốc) (Phụ lục VII) Tên tổ chức kinh tế CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM làm đại lý...... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ____/ ---------------------- .... ngày tháng năm BÁO CÁO TÌNH HÌNH (Làm đại lý chi trả ngọai tệ cho Tổ chức tín dụng đượcphép, củaQúy ...../năm 200.. ) Kính gửi : Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố..... Tên tổ chức tín dụng được phép ủy quyền Số tiền nhận từ tổ chức tín dụng được phép Chi trả cho Ngườithụ hưởng Ghi chú (quy ra USD) Trả bằng ngọai tệ (quy ra USD) Trả bằng đồng Việt Nam Tổng số Tổng giám đốc (Giám đốc)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2000-tt-nhnn7-huong-dan-thi-hanh-quyet-dinh-so-170-1999-qd-ttg-ngay-19-8-1999-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-viec-khuyen-khich-nguoi-viet-nam-o-nuoc-ngoai-chuyen-tien-ve-nuoc--5610.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan