Thông tư số 05/2000/TT-NHNN1Hướng dẫn thi hành một số điểm về lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo của Chính phủ

Số hiệu
05/2000/TT-NHNN1
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
28/03/2000

Toàn văn

Ngân hàng nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điểm về lập cán cân thanhtóan quốc tế của Việt Nam theo Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ Thi hành Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủvề quản lý cán cân thanh tóan quốc tế của Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Namhướng dẫn thi hành một số điểm về lập cán cân thanh tóan như sau :

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này ápdụng đối với việc lập cán cân thanh tóan quốc tế của Việt Nam trên cơ sở tổnghợp một cách có hệ thống tòan bộ các giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Ngườikhông cư trú trong một thời kỳ nhất định.

  2. Giao dịch kinh tếgiữa Người cư trú và Người không cư trú bao gồm các giao dịch sau: a. Các giao dịch vềhàng hóa là các giao dịch về xuất, nhập khẩu hàng hóa được thể hiện ở các khỏanthu, chi từ họat động xuất, nhập khẩu hàng hóa giữa Người cư trú với Ngườikhông cư trú; b. Các giao dịch vềdịch vụ là các khỏan thu, chi từ các họat động dịch vụ về vận tải, du lịch, bưuchính, viễn thông, bảo hiểm, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây dựng và từcác họat động dịch vụ khác giữa Người cư trú và Người không cư trú; c. Các giaodịch về thu nhập của người lao động là các khỏan tiền lương, tiền thưởngvà các khỏan thu nhập khác bằng tiền, hiện vật do Người không cư trú trả cho Ngườicư trú và ngược lại; d. Các giao dịch vềthu nhập về đầu tư là các khỏan thu từ lợi nhuận đầu tư trựctiếp, lãi từ đầu tư vào giấy tờ có giá và các khỏan lãi đến hạn phải trả củacác khỏan vay nợ giữa Người cư trú với Người không cư trú và ngược lại; đ. Các giao dịch vềchuyển giao vãng lai một chiều là các khỏan viện trợ không hòanlại, quà tặng, quà biếu và các khỏan chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật chomục đích tiêu dùng của Người không cư trú chuyển cho Người cư trú và ngược lại; e. Các giao dịch vềchuyển giao vốn một chiều là các khỏan viện trợ không hòan lạicho mục đích đầu tư, các khỏan nợ được xóa giữa Người cư trú và Người không cưtrú; các lọai tài sản bằng tiền, hiện vật của Người cư trú di cư mang ra nướcngòai và của Người không cư trú di cư mang vào Việt Nam; g. Các giao dịch vềđầu tư trực tiếp là việc nhà đầu tư nước ngòai đưa vào Việt nam vốn bằng tiềnhoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các họat động đầu tư theo quy định củaLuật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hay nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nướcngòai bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành họat động đầu tư theo phápluật đầu tư của Việt Nam và nước ngòai; h. Các giao dịch vềđầu tư vào giấy tờ có giá là việc mua, bán các giấy tờ có giá giữa Người cư trúvà Người không cư trú; i. Các giao dịch vềvay và trả nợ nước ngòai là việc Người cư trú vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợvới Người không cư trú; k. Các giao dịch vềcho vay và thu hồi nợ nước ngòai là việc Người cư trú cho vay và thu hồi nợ đốivới Người không cư trú; l. Các giao dịch vềđầu tư khác và các giao dịch khác làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợlà các giao dịch giữa Người cư trú và Người không cư trú về tiền mặt, tiền gửivà các khỏan phải thu, phải trả.

  3. Người cư trú làtổ chức hoặc cá nhân, bao gồm: a. Doanh nghiệp nhà nước,doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác thuộc mọithành phần kinh tế của Việt Nam được thành lập và họat động kinh doanh tại ViệtNam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế Việt Nam); b. Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh họatđộng theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; chi nhánh công ty nước ngòai,nhà thầu nước ngòai, nhà thầu liên danh với nước ngòai và các tổ chức kinh tếkhác có vốn nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tưnước ngòai tại Việt Nam; c. Tổ chức tín dụngViệt Nam, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốnnước ngòai, chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam(sau đây gọi là tổ chức tín dụng ở Việt Nam); d. Cơ quan nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Namhọat động tại Việt Nam; đ. Cơ quan đại diệnngọai giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xãhội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động ở nước ngòai; công dân Việt Nam làmviệc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ; e. Văn phòng đại diệntổ chức kinh tế Việt Nam, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngòai ở Việt Nam và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng ở Việt Nam họatđộng tại nước ngòai; g. Công dân Việt Nam cưtrú tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn dưới 12tháng; h. Người nước ngòai cưtrú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên; i. Công dân Việt Namđi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngòai (không kể thời hạn).

  4. Người không cư trúlà tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm: a. Tổ chức kinh tế nướcngòai được thành lập và họat động kinh doanh tại nước ngòai; b. Tổ chức kinh tếViệt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai ở Việt Nam họat động kinh doanhtại nước ngòai; c. Tổ chức tín dụngViệt Nam, tổ chức tín dụng nước ngòai ở Việt Nam được thành lập và họat độngkinh doanh tại nước ngòai; d. Cơ quan nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của nướcngòai họat động tại nước ngòai; đ. Cơ quan đại diệnngọai giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cơ quan đạidiện các tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện các tổ chức phi chính phủ,lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước ngòai họat động tại ViệtNam; người nước ngòai làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theohọ; e. Văn phòng đại diệntổ chức kinh tế nước ngòai; văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngòai họatđộng tại Việt Nam; g. Người nước ngòai cưtrú tại nước ngòai; người nước ngòai cư trú tại Việt Nam có thời hạn dưới 12tháng; h. Công dân Việt Nam cưtrú ở nước ngòai có thời hạn từ 12 tháng trở lên; i. Người nước ngòaiđến du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng tại Việt Nam (không kể thời hạn). Trong trường hợp chưaxác định được tổ chức hoặc cá nhân là Người cư trú hoặc Người không cư trú thìThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Chương II LẬP CÁN CÂN THANH TÓAN Mục I: Nguyên tắc lập cán cân thanh tóan 1. Cán cân thanh tóanđược lập trên cơ sở các chỉ tiêu phản ánh tòan bộ giao dịch kinh tế giữa Ngườicư trú với Người không cư trú. Giao dịch kinh tế giữa các tổ chức và cá nhân làNgười cư trú với các tổ chức và cá nhân là Người không cư trú được thu thậptrên cơ sở mẫu biểu báo cáo định kỳ hoặc trên cơ sở điều tra chọn mẫu do Ngânhàng Nhà nước phối hợp với Tổng cục Thống kê và các Bộ, Ngành liên quan.

  1. Cán cân thanh tóanđược lập theo đơn vị tiền tệ là Đôla Mỹ (USD).

  2. Các giao dịch kinhtế giữa Người cư trú với Người không cư trú được thống kê tại thời điểm hạchtóan vào sổ sách kế tóan. Đối với hàng hóa do Tổng cục Hải quan thống kê đượcthực hiện theo quy định hiện hành của Tổng cục thống kê.

  3. Các giao dịch kinhtế được tính theo giá thực tế đã được thỏa thuận giữa Người cư trú với Ngườikhông cư trú.

  4. Giá trị các giaodịch kinh tế phát sinh bằng Đồng Việt Nam được quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giánhư quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy đổi ngọai tệ ra đồngViệt Nam sử dụng trong hạch tóan kế tóan của doanh nghiệp. Giá trị các giao dịchkinh tế phát sinh bằng ngọai tệ không phải là Đôla Mỹ được quy đổi ra Đồng ViệtNam, sau đó quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá như quy định hiện hành của Bộ Tàichính về hướng dẫn quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam sử dụng trong hạch tóan kếtóan của doanh nghiệp. Mục II: Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc Lập cán cân thanh tóan Các Bộ, Ngành được quyđịnh tại Thông tư này có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho Ngân hàngNhà nước theo các chỉ tiêu sau:

  5. Bộ Kế họach và Đầutư: thông tin số liệu theo mẫu biểu số 1.

  6. Bộ Tài chính: thôngtin số liệu theo biểu số 2.

  7. Bộ Thương mại: a. Thông tin số liệuvề cơ chế điều hành xuất nhập khẩu, danh mục hàng hạn ngạch, cấm nhập, kế họachphân bổ hạn ngạch, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch. b. Thông tin số liệuvề kế họach xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo biểu số 3.

  8. Tổng cục Thống kê: a. Thông tin số liệuxuất, nhập khẩu bao gồm số liệu thực tế của kỳ báo cáo và các số liệu điềuchỉnh cho thời kỳ trước. b. Thông tin số liệu ướctính GDP định kỳ phân theo ngành kinh tế và phân theo nguồn và sử dụng. c. Thông tin số liệuvề tiết kiệm và đầu tư trong nước.

  9. Tổng cục Hải quan:thông tin số liệu xuất nhập khẩu hàng hóa, vàng, ngọai tệ theo quy định hiệnhành của Tổng cục Thống kê.

  10. Bộ Công an: thôngtin số liệu theo biểu số 6.

  11. Bộ Ngọai giao:thông tin số liệu theo biểu số 7.

  12. Ủy ban Chứng khóanNhà nước: thông tin số liệu theo biểu số 8.

  13. Bộ Giao thông vậntải: thông tin số liệu theo biểu số 9.

  14. Cục hàng không dândụng: thông tin số liệu theo biểu số 10.

  15. Bộ Văn hóa-Thôngtin: thông tin số liệu theo biểu số 11.

  16. Bộ Xây dựng: thôngtin số liệu theo biểu số 12.

  17. Bộ Giáo dục và Đàotạo: thông tin số liệu theo biểu số 13.

  18. Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường: thông tin số liệu theo biểu số 14.

  19. Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội: thông tin số liệu theo biểu số 15.

  20. Tổng Công ty Bưuchính viễn thông: thông tin số liệu theo biểu số 16.

  21. Bộ Y tế: thông tinsố liệu theo biểu số 17.

  22. Bộ Công nghiệp:thông tin số liệu theo biểu số 18.

  23. Các Bộ Ngành khácnhư Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thủy sản, Bộ Quốc phòng, Tổngcục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao,... có trách nhiệm phối hợp với Ngânhàng Nhà nước thực hiện báo cáo khi cần thiết về các giao dịch kinh tế giữa Ngườicư trú và Người không cư trú.

  24. Các tổ chức tíndụng thực hiện báo cáo theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độthông tin báo cáo kế tóan và thống kê ngân hàng. Mục III: Thời hạn báo cáo và thông tin tình hình, sốliệu 1. Thời hạn các Bộ,Ngành được nêu tại mục II, chương II Thông tư này có trách nhiệm thông tin tìnhhình, số liệu cho Ngân hàng Nhà nước:

a) Ngày 15 của thángcuối mỗi qúy, cung cấp thông tin, số liệu dự báo của qúy tiếp theo; ngày10 tháng 9 hàng năm, cung cấp thông tin, số liệu dự báo của năm tiếp theo;

b) N gày 20 củatháng đầu mỗi qúy, cung cấp thông tin, số liệu thực tế của qúytrước; ngày 31 tháng 01 hàng năm cung cấp thông tin, số liệu thực tế của năm trước;

  1. Thời hạn Ngân hàngNhà nước báo cáo cán cân thanh tóan cho Chính phủ.

a) Ngày 25 của thángcuối mỗi qúy, báo cáo cán cân thanh tóan dự báo của qúy tiếp theo; ngày 25tháng 9 hàng năm, báo cáo cán cân thanh tóan dự báo của năm tiếp theo;

b) Ngày làm việc cuốicùng của tháng đầu mỗi qúy, báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh tóan thựctế của qúy trước; ngày 10 tháng 02 hàng năm báo cáo cán cân thanh tóan thực tếcủa năm trước.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

  1. Thông tư này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

  2. Mọi vi phạm về nộidung, chế độ, thời hạn thông tin, báo cáo quy định trong Thông tư này sẽ bị xửphạt hành chính theo quy định của pháp luật.

  3. Chánh văn phòng,Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng trong phạm vi chức năng của mìnhchịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2000-tt-nhnn1-huong-dan-thi-hanh-mot-so-diem-ve-lap-can-can-thanh-toan-quoc-te-cua-viet-nam-theo-nghi-dinh-so-164-1999-nd-cp-ngay-16-11-1999-cua-chinh-phu--5612.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan