Thông tư số 12/TT-NH7Hướng dẫn thi hành quyết định số của thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm về quản lý ngoại tệ trong tình hình mới
- Số hiệu
- 12/TT-NH7
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 05/09/1994
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Số: 12/TT-NH7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 1994 THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 12/TT-NH7 NGÀY 5-9-1994 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 396-TTG NGÀY 4-8-1994 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BỔ SUNG,SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM VỀ QUẢN LÝ NGỌAI TỆ TRONG TÌNH HÌNH MỚI Thực hiện Quyết định số 396/TTg ngày 4-8-1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm về quản lý ngọai tệ trong tình hình mới, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể như sau:
- Các tổ chức, đơn vị nói trong Quyết định số 396/TTg ngày 4-8-1994 là các doanh nghiệp (kể cả các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam), các tổ chức, đòan thể, hiệp hội thành lập và họat động theo pháp luật hiện hành của Việt Nam. Các tổ chức, đơn vị phải gửi tòan bộ số ngọai tệ thu được ở trong và ngòai nước vào tài khỏan ngọai tệ của mình mở tại các ngân hàng được phép họat động kinh doanh ngọai tệ ở Việt Nam (Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh với nước ngòai và Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, dưới đây gọi tắt là Ngân hàng) theo quy định sau: Các tổ chức, đơn vị được phép kinh doanh xuất nhập khẩu và làm dịch vụ với nước ngòai khi thu được ngọai tệ đều phải gửi tòan bộ số ngọai tệ đó vào tài khỏan ngọai tệ của mình mở tại Ngân hàng theo thời hạn quy định tại hợp đồng. Các tổ chức, đơn vị được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thu ngọai tệ thông qua họat động bán hàng, làm dịch vụ và các tổ chức, đơn vị có ngọai tệ từ nguồn thu khác ở trong nước như viện trợ, quà tặng, quảng cáo, triển lãm... hoặc thu ở nước ngòai đều phải gửi ngay số ngọai tệ thu được vào tài khỏan ngọai tệ của mình mở tại Ngân hàng. 1.1. Các Ngân hàng, Công ty tài chính chưa được Ngân hàng Nhà nước cho phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai, nay có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai cần có đủ các điều kiện và gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước (vụ Quản lý ngọai hối) để xin cấp giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo quy định dưới đây: 1.1.1. Điều kiện:
a) Có giấy phép kinh doanh ngọai tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp;
b) Có mức vốn điều lệ tối thiểu 50 tỷ đồng Việt Nam;
c) Có thời gian họat động ít nhất 2 năm, họat động có hiệu quả;
d) Có quan hệ đại lý với Ngân hàng nước ngòai;
e) Có cán bộ đủ trình độ và có khả năng thực hiện nghiệp vụ thanh tóan quốc tế. 1.1.2. Hồ sơ:
a) Đơn xin mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (theo mẫu đính kèm - phụ lục 1);
b) Quyết định thành lập và giấy phép họat động của Ngân hàng;
c) Giấy đăng ký kinh doanh;
d) Báo cáo kết quả họat động của Ngân hàng năm gần nhất kèm theo ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn về khả năng thực hiện nghiệp vụ kinh doanh đối ngọai của Ngân hàng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép mở tài khỏan hoặc trả lời bằng văn bản lý do không được cấp giấy phép cho Ngân hàng, công ty tài chính. Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho các Ngân hàng, công ty tài chính đã được cấp giấy phép họat động kinh doanh ngọai tệ và mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai chủ động thực hiện việc đóng các tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phù hợp với tình hình kinh doanh. 1.2. Đối với các đơn vị thuộc ngành Hàng không, Hàng hải, Bưu điện, bảo hiểm. Khi có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) bộ hồ sơ sau:
a) Đơn xin mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (theo mẫu đính kèm);
b) Quyết định thành lập doanh nghiệp;
c) Giấy đăng ký kinh doanh;
d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của bên nước ngòai cho phép bên Việt Nam trực tiếp bán vé vận chuyển tại nước sở tại (đối với ngành Hàng không, Hàng hải);
e) Hợp đồng ký với nước ngòai về thanh tóan bù trừ (đối với ngành Bưu điện và ngành bảo hiểm). 1.3. Đối với các Xí nghiệp thành lập và họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Thực hiện theo Quy định trong thông tư số 06/TT-NH7 ngày 18-9-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành chương X Nghị định 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. 1.4. Các đơn vị kinh tế của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ cho phép đặt trụ sở ở nước ngòai để tiến hành họat động sản xuất kinh doanh ngòai việc gửi hồ sơ gồm các lọai giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c thuộc mục 1.2. trên đây cùng Quyết định của Chính phủ và văn bản của bên nước ngòai cho phép đặt trụ sở ở nước ngòai để họat động sản xuất kinh doanh. Hồ sơ xin phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của các tổ chức, đơn vị nói tại điểm 1.2, 1.3, 1.4 chỉ áp dụng đối với lần đầu xin mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (những lần tiếp theo khi có nhu cầu mở thêm tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai thì chỉ cần gửi đơn xin mở tài khỏan ở nước ngòai). Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu các tổ chức, đơn vị bổ sung hồ sơ nếu xét thấy có những vấn đề thay đổi về nội dung và mục đích họat động. Những giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây cho các Ngân hàng, Công ty tài chính, các tổ chức, đơn vị vẫn còn có giá trị thi hành. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép mở tài khỏan Ngọai tệ ở nước ngòai cho các tổ chức, đơn vị hoặc trả lời bằng văn bản lý do không được cấp giấy phép. Việc sử dụng ngọai tệ gửi ở nước ngòai của các tổ chức, đơn vị thuộc điểm 1.2, 1.3, 1.4 Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trong giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai. Các Ngân hàng, Công ty tài chính, các tổ chức, đơn vị được Ngân hàng Nhà nước cho phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thu chi ngọai tệ theo nội dung quy định tại giấy phép và có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, qúy, năm về tình hình họat động thu chi ngọai tệ trên các tài khỏan ngọai tệ mở ở nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngọai hối) và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn biết để quản lý và theo dõi. 1.5. Các tổ chức, đơn vị có ngọai tệ gửi tại Ngân hàng được sử dụng vào các mục đích sau: 1.5.1. Thanh tóan tiền hàng nhập khẩu và các khỏan dịch vụ cho nước ngòai; 1.5.2. Trả nợ vay Ngân hàng hoặc nợ vay nước ngòai; 1.5.3. Góp vốn thực hiện dự án theo các hình thức đầu tư của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; 1.5.4. Bán cho Ngân hàng, Công ty tài chính được phép kinh doanh ngọai tệ; 1.5.5. Mua kỳ phiếu Ngân hàng bằng ngọai tệ; 1.5.6. Chuyển ngọai tệ đầu tư ra nước ngòai; 1.5.7. Chuyển ra nước ngòai những khỏan tiền theo quy định tại điều 83, Chương 10, Nghị định 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đầu tư (phụ lục 3 đính kèm); 1.5.8. Thanh tóan cho các tổ chức Việt Nam trong một số trường hợp quy định tại điểm 3 Thông tư này; 1.5.9. Rút ngọai tệ (tiền mặt hoặc chuyển khỏan) cho cán bộ nhân viên của tổ chức, đơn vị khi được cử ra nước ngòai công tác, học tập, khảo sát, hội thảo, hoặc chi các khỏan lương, thưởng và các phụ cấp khác cho người nước ngòai, người Việt Nam làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngòai hoặc trong các Xí nghiệp đầu tư nước ngòai theo hợp đồng lao động. Khi thực hiện các lệnh chi ngọai tệ, các Ngân hàng cần kiểm tra hồ sơ liên quan theo quy định tại Thông tư số 203/NH-TT ngày 31-10-1991 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quyết định số 337/HĐBT ngày 25-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về một số biện pháp quản lý ngọai tệ trong thời gian trước mắt; Thông tư số 06/TT-NH7 ngày 18-9-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Chương X Nghị định 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và các hồ sơ liên quan đến các khỏan chi quy định tại điểm 7 Thông tư này.
-
Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cùng với Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn (bao gồm cả Giám đốc Hội sở các Ngân hàng thương mại) tính tóan, xác định số ngọai tệ cần giữ lại trong qúy để sử dụng và số ngọai tệ tạm thời chưa sử dụng trong qúy của các tổ chức đơn vị (không kể các Xí nghiệp thành lập và họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam) và thông báo cho các Ngân hàng, Công ty tài chính trên địa bàn để mua số ngọai tệ nói trên. 2.1. Việc tính tóan, xác định số ngọai tệ đơn vị cần giữ lại để sử dụng trong qúy và số ngọai tệ tạm thời chưa sử dụng đến trong qúy dựa trên kế họach thu chi ngọai tệ của qúy (có tham khảo kế họach thực tế thu chi ngọai tệ đã thực hiện ở qúy trước). Trong từng qúy nếu số ngọai tệ thu được vượt quá mức chi ngọai tệ của tổ chức, đơn vị theo kế họach thì Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức, đơn vị bán số ngọai tệ vượt đó cho Ngân hàng (trước mắt áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị có thu vượt chi từ một triệu đôla Mỹ trở lên hoặc ngọai tệ khác có giá trị tương đương). Các tổ chức, đơn vị khác có số dư các ngọai tệ tương đương dưới một triệu đôla Mỹ có nhu cầu mua bán ngọai tệ với Ngân hàng, Công ty tài chính vẫn thực hiện theo cơ chế mua bán ngọai tệ hiện hành. 2.2. Hàng qúy trước ngày mùng 5 tháng đầu của qúy sau, các Ngân hàng có trách nhiệm báo cáo số dư ngọai tệ cuối qúy của các tổ chức, đơn vị mở tài khỏan ngọai tệ tại Ngân hàng mình cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố biết. Trường hợp một đơn vị mở tài khỏan ngọai tệ ở nhiều Ngân hàng thì số dư ngọai tệ cuối qúy là tổng của các số dư đó. Sau khi tổng hợp được số ngọai tệ tạm thời chưa sử dụng trong qúy của các tổ chức, đơn vị phải bán cho Ngân hàng, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cùng với Giám đốc các Ngân hàng trên địa bàn triển khai ngay việc mua số ngọai tệ này cho qũy ngọai tệ dự trữ của Nhà nước hoặc cho các Ngân hàng.
-
Các tổ chức, đơn vị (trừ các Ngân hàng, Công ty tài chính) không được mua bán, thanh tóan, chuyển nhượng và cho vay bằng ngọai tệ với nhau dưới bất kỳ hình thức nào. Những trường hợp dưới đây được thanh tóan với nhau bằng ngọai tệ qua Ngân hàng: 3.1. Thanh tóan tiền hàng, dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu giữa hai đơn vị ủy thác và nhận ủy thác; 3.2. Điều chuyển ngọai tệ trong một đơn vị có tư cách pháp nhân với các đơn vị hạch tóan phụ thuộc thuộc pháp nhân đó và ngược lại; 3.3. Mua các lọai bảo hiểm về xuất nhập khẩu hàng hóa, vận chuyển hàng không, hàng hải, dầu khí, các dự án đầu tư nước ngòai và mua bảo hiểm cho các đối tượng là các tổ chức, cá nhân nước ngòai; 3.4. Thanh tóan tiền vé, cước phí vận chuyển hàng hóa, hành lý quốc tế cho các tổ chức, đơn vị làm đại lý bán vé cho các hãng hàng không, hàng hải nước ngòai; 3.5. Thanh tóan cước phí bưu điện quốc tế cho các tổ chức đơn vị được phép làm dịch vụ bưu chính quốc tế.
-
Kể từ ngày 1-10-1994 trở đi, những tổ chức và đơn vị có các cửa hàng bán hàng và làm dịch vụ thu ngọai tệ ở trong nước theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước đã cấp trước đây đều phải chuyển sang thu bằng đồng Việt Nam (các lọai hàng hóa và các lọai phí dịch vụ đều phải niêm yết giá bằng đồng Việt Nam và thu bằng đồng Việt Nam). Đối với những tổ chức và đơn vị được phép tổ chức bán hàng miễn thuế và các cửa hàng dịch vụ phục vụ người nước ngòai ở các sân bay, hải cảng và ở những nơi được Thủ tướng Chính phủ cho phép vẫn được tiếp tục thu ngọai tệ trực tiếp của khách hàng và phải làm các thủ tục xin cấp giấy phép hoặc đổi giấy phép theo quy định dưới đây: 4.1. Tổ chức, đơn vị chưa có giấy phép bán hàng và dịch vụ thu ngọai tệ phải gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngọai hối) để xin cấp giấy phép. Hồ sơ gồm:
a) Đơn xin bán hàng và làm dịch vụ thu ngọai tệ (theo mẫu đính kèm-phụ lục 2) có ý kiến của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
b) Quyết định thành lập cửa hàng miễn thuế và làm dịch vụ phục vụ người nước ngòai tại các cửa khẩu, sân bay, hải cảng. 4.2. Tổ chức và đơn vị đã có giấy phép bán hàng và dịch vụ thu ngọai tệ đã cấp trước đây phải đổi lại giấy phép mới. Hồ sơ xin đổi giấy phép bao gồm các lọai giấy tờ a, b, tại điểm 4.1 nói trên kèm theo giấy phép cũ đã cấp trước đây (bản chính). Hồ sơ gửi đến Ngân hàng Nhà nước để xin đổi giấy phép chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trong lúc chờ giấy phép mới, các tổ chức, đơn vị có các cửa hàng bán hàng miễn thuế và cửa hàng dịch vụ phục vụ người nước ngòai ở sân bay, hải cảng vẫn tiếp tục duy trì thu ngọai tệ trực tiếp của khách hàng cho đến khi có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các hồ sơ nói trên Ngân hàng Nhà nước cấp và đổi giấy phép bán hàng và dịch vụ thu ngọai tệ cho các tổ chức, đơn vị. 4.3. Các Ngân hàng và Công ty tài chính phải triển khai nhanh các mạng lưới các bàn thu đổi ngọai tệ tại những nơi cần thiết ở các cửa khẩu (sân bay, hải cảng, đường bộ), các trung tâm du lịch, trung tâm thương mại, các khách sạn có khách nước ngòai. Các bàn thu đổi ngọai tệ đặt ở các nơi ngòai hội sở Ngân hàng chỉ được dùng đồng Việt Nam đổi lấy ngọai tệ của khách hàng, không được dùng ngọai tệ để đổi lấy đồng Việt Nam. Những bàn thu đổi ngọai tệ đặt tại các cửa khẩu sân bay, hải cảng thì được phép đổi lại ngọai tệ cho người nước ngòai đã đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam để chi tiêu trong thời gian ở Việt Nam nhưng chi tiêu không hết. Việc bán ngọai tệ cho các đối tượng được phép xuất cảnh theo chế độ quy định hiện hành chỉ thực hiện tại các hội sở Ngân hàng. Việc thu đổi ngọai tệ phải đảm bảo thuận lợi, an tòan và nhanh chóng cho khách hàng. Tại các bàn thu đổi ngọai tệ phải niêm yết công khai tỷ giá thu đổi ngọai tệ và giấy phép họat động thu đổi ngọai tệ. 4.4. Các Ngân hàng có thể ủy nhiệm cho một số doanh nghiệp có đủ tín nhiệm và có đủ các điều kiện theo yêu cầu của mình thực hiện làm đại lý thu đổi ngọai tệ. Hợp đồng ủy nhiệm thu đổi ngọai tệ giữa các Ngân hàng và các doanh nghiệp làm đại lý thực hiện theo mẫu thống nhất của Ngân hàng Nhà nước (phụ lục 4). Các Ngân hàng có trách nhiệm gửi các hợp đồng ủy nhiệm thu đổi ngọai tệ đã ký với các doanh nghiệp cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn biết để quản lý và theo dõi. Các bàn đại lý thu đổi ngọai tệ của các tổ chức, đơn vị phải chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Ngân hàng ủy nhiệm và chịu sự kiểm tra, giám sát về các họat động liên quan đến ngọai tệ nói trong Thông tư này của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn. Mức hoa hồng đại lý thu đổi ngọai tệ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức, đơn vị và Ngân hàng, Công ty tài chính. 4.5. Các Ngân hàng ủy nhiệm đổi ngọai tệ cho các tổ chức, đơn vị quy định cụ thể họat động của các bàn thu đổi ngọai tệ phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn và chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ về quản lý ngọai tệ hiện hành.
-
Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm giám sát, kiểm tra các Ngân hàng, Công ty tài chính và các tổ chức, đơn vị trên địa bàn thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này. 5.1. Ngân hàng, Công ty tài chính, các tổ chức, đơn vị được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến ngọai tệ nói trong thông tư này có trách nhiệm báo cáo cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về tình hình họat động có liên quan đến ngọai tệ của mình theo quy định: Báo cáo qúy chậm nhất trước ngày 5 của tháng đầu qúy sau. Báo cáo năm chậm nhất trước ngày 20 tháng 1 năm sau. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo nói trên để báo cáo Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ quản lý ngọai hối) theo quy định sau: Báo cáo qúy chậm nhất trước ngày 20 của tháng đầu qúy sau. Báo cáo năm chậm nhất trước ngày 30 của tháng đầu năm sau. 5.2. Các Ngân hàng, Công ty tài chính của các tổ chức, đơn vị không thực hiện đúng các quy định trong Thông tư này, không chấp hành chế độ báo cáo theo thời hạn quy định thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý hành chính theo Pháp lệnh xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-10-1994. Các nội dung tại Thông tư này bổ sung, sửa đổi điểm 5 Thông tư 33/NH-TT ngày 15-3-1989; điểm 1, 2 và 5 Thông tư 222/NH-TT ngày 20-10-1990; điểm 1, 2, 3 và 5 Thông tư 203/NH-TT ngày 31-10-1991 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Điều lệ quản lý ngọai hối theo Nghị định 161/HĐBT ngày 18-10-1988; Chỉ thị 330/CT ngày 13-9-1990 và Quyết định 337/HĐBT ngày 25-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; những quy định khác trong các văn bản trên không trái với Thông tư này đều được tiếp tục thực hiện.
-
Các Bộ, Ngành, Cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình cùng phối hợp thực hiện Thông tư này./. Lê Văn Châu (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-tt-nh7-huong-dan-thi-hanh-quyet-dinh-so-396-ttg-ngay-4-8-1994-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-viec-bo-sung-sua-doi-mot-so-diem-ve-quan-ly-ngoai-te-trong-tinh-hinh-moi--10125.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành