Thông tư số 04/2016/TT-BNGHướng dẫn thủ tục cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Số hiệu
- 04/2016/TT-BNG
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Ngoại giao
- Ngày ban hành
- 30/06/2016
Toàn văn
BỘ NGỌAI GIAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 04/2016/TT-BNG
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ, CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ NGỌAI GIAO _______________________
Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 58/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao;
Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế phố i hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Ngọai giao ban hành Thông tư hướng dẫ n thủ tục cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngòai tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngọai giao.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngòai tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngọai giao quản lý quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3, Khỏan 4 Điều 8 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật Xuất nhập cảnh).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với người nước ngòai thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngọai giao nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ, CẤP THẺ TẠM TRÚ
Điều 3. Thẩm quyền của các cơ quan liên quan trong việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú 1. Cục Lãnh sự, Bộ Ngọai giao (sau đây gọi tắt là Cục Lãnh sự) tiếp nhận và giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3, Khỏan 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh.
-
Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngọai giao (sau đây gọi tắt là Cục Lễ tân Nhà nước) tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 3 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh (trừ thành viên cơ quan lãnh sự nước ngòai tại Thành phố Hồ Chí Minh và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này).
-
Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngọai giao (sau đây gọi tắt là Sở Ngọai vụ TP. HCM):
a) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh tại các tỉnh, thành từ tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam.
b) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngòai là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngòai tại Thành phố Hồ Chí Minh và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này;
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai:
a) Tiếp nhận hồ sơ thông báo/đề nghị cấp thị thực theo quy định tại Khỏan 2 Điều 4 Thông tư này, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi tắt là hộ chiếu), tờ khai đề nghị cấp thị thực (theo mẫu NA1 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam - sau đây gọi tắt là Thông tư 04/2015/TT-BCA) của người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3, Khỏan 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh để chuyển thông tin cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM giải quyết theo thẩm quyền.
b) Cấp thị thực cho người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3, Khỏan 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh theo thông báo của Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM.
Điều 4. Thủ tục giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực 1. Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngòai vào Việt Nam theo quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 Điều 15 của Luật Xuất nhập cảnh trực tiếp gửi hồ sơ thông báo/đề nghị cấp thị thực cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM. Bộ Ngọai giao (hoặc cơ quan khác theo quy định của nước cử) của nước có người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3, Khỏan 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh có thể gửi hồ sơ đề nghị cấp thị thực, cùng với hộ chiếu và tờ khai đề nghị cấp thị thực (theo mẫu NA1 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA ) của người nước ngòai liên quan cho cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại hoặc nước kiêm nhiệm. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ trên chuyển thông tin cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM để giải quyết thông báo/đề nghị cấp thị thực theo thẩm quyền.
- Hồ sơ thông báo/đề nghị cấp thị thực, gồm:
a) Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị cấp thị thực, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, Mục đích nhập cảnh, thời hạn thị thực, lọai thị thực và b) Trường hợp người nước ngòai là người vào thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thì ngòai các giấy tờ quy định tại Điểm a Khỏan 2 của Điều này, cần bổ sung 01 bản chụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện liên quan.
c) Trường hợp người nước ngòai là nhân viên hợp đồng làm việc tại cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thì ngòai các giấy tờ quy định tại Điểm a Khỏan 2 của Điều này, cần bổ sung 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ.
d) Trường hợp người nước ngòai thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thì ngòai các giấy tờ quy định tại Điểm a Khỏan 2 của Điều này, cần bổ sung công hàm của Bộ Ngọai giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.
- Giải quyết thông báo/đề nghị cấp thị thực:
a) Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an (sau đây gọi tắt là Cục Quản lý xuất nhập cảnh) và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai về việc cấp thị thực cho người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Cục Lãnh sự có văn bản gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Lễ tân Nhà nước và đơn vị liên quan trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp thị thực cho người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 3 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh. Sau khi nhận đủ văn bản trả lời của Cục Lễ tân Nhà nước và đơn vị liên quan, đồng thời Cục Quản lý xuất nhập cảnh không có ý kiến, Cục Lãnh sự trả lời cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực, đồng thời thông báo cho cơ quan cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai về việc cấp thị thực cho người nước ngòai.
c) Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp thị thực cho người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh. Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM trả lời cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực, đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai về việc cấp thị thực cho người nước ngòai sau 02 ngày làm việc kể từ khi thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh nếu cơ quan này không có ý kiến.
d) Thông báo của Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai về việc cấp thị thực cho người nước ngòai gồm các thông tin sau: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, Mục đích nhập cảnh, thời hạn thị thực, lọai thị thực, nơi nhận thị thực của người nước ngòai, và thông tin khác (nếu cần)
- Thực hiện cấp thị thực:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai cấp thị thực cho người nước ngòai trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm d Khỏan 3 Điều này, hộ chiếu và tờ khai đề nghị cấp thị thực (theo mẫu NA1 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA) của người nước ngòai.
b) Trường hợp người nước ngòai được duyệt cấp thị thực tại cửa khẩu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khỏan 1 Điều này thông báo cho cơ quan, tổ chức thông báo/đề nghị cấp thị thực về việc người nước ngòai được nhận thị thực tại cửa khẩu.
- Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quyết định hoặc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lãnh sự quyết định việc áp dụng có đi có lại với phía nước ngòai về thời hạn xử lý hồ sơ cũng như thành phần hồ sơ đề nghị cấp thị thực, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.
Điều 5. Thủ tục giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú 1. Người nước ngòai đã được cấp thị thực ký hiệu NG1, NG2 và NG4, sau khi nhập cảnh Việt Nam nếu có nhu cầu gia hạn tạm trú thì cần thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngòai vào Việt Nam gửi hồ sơ thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú tới Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM.
- Hồ sơ thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú:
a) Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, Mục đích nhập cảnh, thời hạn đề nghị gia hạn tạm trú và nhu cầu được cấp thị thực mới (nếu có) của người nước ngòai.
b) Hộ chiếu của người nước ngòai còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời gian xin gia hạn tạm trú.
c) Tờ khai đề nghị cấp thị thực, đề nghị gia hạn tạm trú (theo mẫu NA5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận và dấu của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngòai.
d) Đối với người nước ngòai vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thì kèm theo 01 bản chụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện này do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM cấp.
e) Đối với người nước ngòai là nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thì kèm theo 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ.
- Giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 2 của Điều này, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM xem xét gia hạn tạm trú và cấp thị thực mới (nếu cần) cho người nước ngòai.
b) Thời hạn tạm trú được gia hạn và thời hạn thị thực mới được cấp (nếu có) phù hợp với Mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh và có thời hạn không quá 12 tháng, ngắn hơn thời hạn hộ chiếu của người nước ngòai ít nhất 30 ngày.
c) Đối với những người được quy định tại Điểm d Khỏan 2 của Điều này, thời gian tạm trú được gia hạn và thị thực mới được cấp (nếu có) phù hợp với quy định tại Điểm b Khỏan 3 của Điều này và phù hợp với thời hạn chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM cấp.
-
Người nước ngòai đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực thuộc diện quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3 và Khỏan 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM xem xét gia hạn tạm trú một hoặc nhiều lần với thời hạn cho mỗi lần gia hạn không dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó trên cơ sở hồ sơ nộp theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
-
Cục trưởng Cục Lãnh sự quyết định việc gia hạn tạm trú và cấp thị thực mới (nếu cần) đối với người nước ngòai thuộc diện quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3 và Khỏan 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh đã nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực SQ.
-
Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quyết định hoặc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lãnh sự quyết định việc áp dụng có đi có lại với phía nước ngòai trong việc gia hạn tạm trú cho người nước ngòai, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.
Điều 6. Thủ tục giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú 1. Cơ quan mời, bảo lãnh người nước ngòai quy định tại Khỏan 3 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
- Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm:
a) Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam, trong đó ghi rõ các thông tin: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (tham khảo mẫu NA6 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA); Đối với trường hợp thay biên chế hoặc bổ sung biên chế mới của cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thì công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được thay biên chế hoặc người được bổ sung biên chế;
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (theo mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam;
c) Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người nước ngòai;
d) Trường hợp người nước ngòai thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam thì ngòai các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khỏan 1 của Điều này, cần bổ sung công hàm của Bộ Ngọai giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.
-
Giải quyết cấp thẻ tạm trú: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngòai.
-
Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, có thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ tạm trú hết giá trị sử dụng được xem xét giải quyết cấp thẻ tạm trú mới theo đề nghị của cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam.
-
Cục Lễ tân Nhà nước và Sở Ngọai vụ TP. HCM thực hiện chuyển danh sách người được cấp thẻ tạm trú cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo quy định của Khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý xuất nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam.
-
Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quyết định hoặc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước quyết định việc áp dụng có đi có lại với phía nước ngòai về thời hạn xử lý hồ sơ cũng như thành phần hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 7. Điều Khỏan chuyển tiếp 1. Thị thực, chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú còn thời hạn được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn của thị thực, chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú đã được cấp.
- Hồ sơ đề nghị cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngọai giao giải quyết theo quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Cục Lãnh sự có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan liên quan thực hiện việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo Thông tư này.
b) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngọai giao về tình hình cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo Thông tư này.
- Cục Lễ tân Nhà nước có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam, các cơ quan liên quan về thủ tục cấp thẻ tạm trú theo Thông tư này.
b) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngọai giao về tình hình cấp thẻ tạm trú theo Thông tư này.
-
Sở Ngọai vụ TP. HCM có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, qúy, năm về việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho Cục Lãnh sự; về việc cấp thẻ tạm trú cho Cục Lễ tân Nhà nước.
-
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm:
a) Cấp thị thực theo thông báo của Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngọai vụ TP. HCM.
b) Báo cáo định kỳ hàng tháng, qúy, năm về việc cấp thị thực cho người nước ngòai thuộc thẩm quyền của Bộ Ngọai giao quản lý cho Cục Lãnh sự.
Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Lãnh sự, Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước, Giám đốc Sở Ngọai vụ TP. HCM và Thủ trưởng các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các cơ quan liên quan báo cáo về Bộ Ngọai giao (qua Cục Lãnh sự đối với thủ tục cấp thị thực và gia hạn tạm trú; qua Cục Lễ tân Nhà nước đối với thủ tục cấp thẻ tạm trú) để có hướng dẫn kịp thời./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Hồng Nam
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-04-2016-tt-bng-huong-dan-thu-tuc-cap-thi-thuc-cap-the-tam-tru-gia-han-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-thuoc-tham-quyen-cua-bo-ngoai-giao--122364.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao
- Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
- Bãi bỏ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng
- Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc tổ chức giải quyết công tác lãnh sự