Thông tư số 136/NH-TTHướng dẫn thực hiện biện pháp đặc biệt huy động tiền gửi tiết kiệm và lãi suất cho vay của Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 136/NH-TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 08/10/1986
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện biện pháp đặc biệt huy động tiền gửi tiết kiệm và lãi suất cho vay của ngân hàng nhà nước Thực hiện Quyết định số 119-HĐBT ngày 4-10-1986 của Hội đồng Bộ trưởng về biện pháp đặc biệt huy động tiền gửi tiết kiệm và ở rộng tín dụng của Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn như sau: I- LÃI SUẤT VÀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI TIẾT KIỆM Kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1986 thực hiện như sau:
-
Hội đồng Bộ trưởng giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu lựa chọn mặt hàng cụ thể để tính bảo hiểm tiền gửi tiết kiệm theo giá bán lẻ kinh doanh thương nghiệp, bảo đảm cho người gửi tiền tiết kiệm lúc rút tiền ra có được số tiền tương đương với số lượng hàng đã được quy đổi lúc gửi vào. Các địa phương nên chọn mặt hàng thông dụng sẵn có tại thị trường để tính quy đổi (gạo, thóc, hàng nông sản, thực phẩm, vật liệu xây dựng v.v...) và cũng chỉ nên chọn một mặt hàng dễ theo dõi thực hiện và tính chênh lệch giá cuối mỗi thời điểm được dễ dàng. Tiền gửi tiết kiệm có bảo hiểm không quy định thời hạn, được hưởng mức lãi suất hàng tháng là 2% (hai phần trăm/tháng) tính trên số tiền lúc gửi vào. Những người đã gửi tiền tiết kiệm theo thể thức bảo hiểm bằng cách quy ra thóc thời hạn từ 6 tháng đến 12 tháng, nay được chuyển sang gửi theo cách quy đổi mới. Mở thêm tài khỏan số 127 "Tiền bảo hiểm phải trả" để hạch tóan số tiền phải trả về bảo hiểm tiền gửi tiết kiệm.
-
Trong thời gian trước mắt, mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không có bảo hiểm quy định như sau:
a) Các lọai tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 6%/tháng.
b) Tiền gửi tiết kiệm dài hạn 3 năm 7%/tháng.
c) Tiền gửi tiết kiệm dài hạn 5 năm 8%/tháng. Riêng tiền tiết kiệm của các cụ phụ lão gửi vào Qũy tiết kiệm để lập qũy bảo thọ được hưởng lãi suất 8%/tháng. Các lọai tiền gửi tiết kiệm này được tính và trả lãi hàng tháng. Nếu người gửi tiền không đến nhận lãi hàng tháng thì từng qúy (3 tháng) Qũy tiết kiệm tự động nhập lãi vào vốn cho người gửi tiền. Cuối tháng 9 năm 1986, các Qũy tiết kiệm cơ sở tính và trả lãi cho người gửi tiền theo mức lãi suất cũ, người nào không đến nhận lãi thì nhập vào vốn theo quy định nói trên. II- ĐIỀU CHỈNH LÃI SUẤT CHO VAY CỦA QŨY TIẾT KIỆM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Đồng thời với việc nâng lãi suất huy động vốn, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc Qũy tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố và đặc khu tính tóan và điều chỉnh mức lãi suất cho vay cụ thể các đối tượng theo khung lãi suất quy định dưới đây, nhằm phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống nhân dân và bảo đảm thực hiện chế độ hạch tóan kinh tế, kinh doanh xã hội chủ nghĩa của Qũy tiết kiệm. Mức lãi suất cho vay phát triển kinh tế gia đình, giải quyết khó khăn về phương tiện công tác, về đời sống và nhà ở đối với công nhân, viên chức, xã viên hợp tác xã, nhân dân lao động từ 6,6% đến 7,5%/tháng. Mức lãi suất cho vay các tổ hợp sản xuất tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và dịch vụ từ 7,5% đến 8,4%/tháng. Mức lãi suất cho vay các cá thể sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ 7,5% đến 9%/tháng. Mức lãi suất cho vay các hộ tư nhân được cấp giấp phép sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ ở thành phố, thị xã, thị trấn từ 8,4% đến 10,2%/tháng. Mức lãi suất từ 6,6% đến 7,5%/tháng để cho vay các cơ quan, trường học, viện nghiên cứu, đơn vị lực lượng vũ trang có điều kiện tận dụng lao động, đất đai, công trình nghiên cứu phát minh để sản xuất ra sản phẩm, thu hồi được vốn và có lãi. Mức lãi suất từ 8,1% đến 9%/tháng để cho vay các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể có nhu cầu đột xuất mà chưa kịp bổ sung kế họach hoặc hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Nhà nước. Từ nay việc cho vay bình thường đối với hợp tác xã mua bán do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo chế độ tín dụng đối với kinh tế tập thể. Khi có nhu cầu đột xuất, hợp tác xã mua bán cũng có thể vay vốn của Qũy tiết kiệm như các trường hợp nói trên. Việc cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn đột xuất được thực hiện từng lần, từng món vay và thời hạn trả nợ theo thỏa thuận phù hợp với mục đích và hiệu quả sử dụng vốn một cách linh họat thuận tiện, dễ dàng, không phải theo đúng quy trình như các thể lệ tín dụng quy định. Mức lãi suất để cho vay tiếp vốn cho hợp tác xã tín dụng họat động và trả cho hợp tác xã tín dụng có vốn gửi qũy tiết kiệm là 6,6%/tháng. Việc điều chỉnh theo khung lãi suất nói trên, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải báo cáo và được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trước khi công bố thi hành trong địa phương. Những trường hợp đã vay vốn theo mức lãi suất cũ mà chưa trả hết nợ, phần còn lại phải trả tiếp theo mức lãi suất mới kể từ ngày công bố điều chỉnh lãi suất. Giám đốc Qũy tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Thông tư này. Kt. Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Phó Tổng Giám đốc (Đã ký) Nguyễn Văn Chuẩn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-136-nh-tt-huong-dan-thuc-hien-bien-phap-dac-biet-huy-dong-tien-gui-tiet-kiem-va-lai-suat-cho-vay-cua-ngan-hang-nha-nuoc--2862.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành