Thông tư số 03/1998/TT-NHNN5Hướng dẫn thực hiện cấp Giấy phép hoạt động cho các công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nước
- Số hiệu
- 03/1998/TT-NHNN5
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 20/03/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép họat động cho các công ty Tài chính trong Tổng công ty Nhà nước Ngày 07/01/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 05/NH-QĐ ban hành: "Quy chế cấp giấy phép họat động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam". Ngày 2/5/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 104/QĐ-NH5 về việc ban hành "Mẫu điều lệ Công ty tài chính trong tổng công ty Nhà nước" Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3625/ĐMDN ngày 22/7/1997 và Công văn số 160/CP-ĐMDN ngày 17/2/1998 về việc "Thực hiện Mẫu điều lệ Công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nước", Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc cấp Giấy phép họat động cho Công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nước như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG:
-
Công ty Tài chính trong Tổng Công ty Nhà nước là tổ chức tín dụng, doanh nghiệp thành viên hạch tóan độc lập của Tổng Công ty Nhà nước, được thành lập theo luật doanh nghiệp Nhà nước và được phép họat động theo "Mẫu điều lệ Công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nước" ban hành theo Quyết định số 104/QĐ-NH5 ngày 2/5/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là mẫu điều lệ).
-
Để được họat động theo Mẫu điều lệ, Công ty tài chính phải được Bộ trưởng bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật ký quyết định thành lập theo sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép họat động. II. VIỆC CẤP GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH TRONG TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC:
-
Sau khi có Quyết định thành lập Công ty tài chính trong tổng Công ty Nhà nước, Tổng công ty phải nộp Hồ sơ xin cấp giấy phép họat động của Công ty tài chính tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để được xem xét cấp Giấy phép họat động.
-
Hồ sơ xin cấp giấy phép họat động gồm: 2.1. Đơn xin cấp Giấy phép họat động của Công ty tài chính do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty ký (phụ lục 01 kèm theo Thông tư này); 2.2. Văn bản của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận nguyên tắc cho phép thành lập Công ty tài chính và ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế kinh tế - kỹ thuật tổ chức thẩm định và ký Quyết định thành lập Công ty tài chính. 2.3. Quyết định thành lập Công ty tài chính do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế kinh tế - kỹ thuật ký; 2.4. Văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính (Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) về nguồn và mức vốn Điều lệ được cấp cho Công ty tài chính. 2.5. Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cho phép công ty tài chính đặt trụ sở chính tại tỉnh, thành phố. 2.6. Giấy chứng nhận Công ty tài chính đã mở tài khỏan phong tỏa và số vốn đã gửi bằng tiền vào tài khỏan đó đến thời điểm gần nhất của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Công ty tài chính đặt trụ sở chính. 2.7. Điều lệ tổ chức và họat động của Công ty tài chính. 2.8. Phương án họat động của Công ty tài chính, trong đó bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Luận cứ về sự cần thiết phải có Công ty tài chính; Triển vọng và khả năng thực thi chức năng nhiệm vụ của Công ty tài chính đối với họat động và phát triển của Tổng công ty; địa bàn họat động, nội dung họat động, mức vốn điều lệ và vốn tự có tăng trưởng hàng năm; Phương án họat động cụ thể 3 năm đầu của Công ty tài chính (chia ra từng năm) sau khi được cấp Giấy phép họat động. 2.9. Giấy chứng nhận quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà, đất nơi công ty tài chính đặt trụ sở chính. 2.10. Quyết định của Hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm Giám đốc Công ty tài chính. 2.11. Lý lịch tóm tắt của Giám đốc Công ty tài chính (Phụ lục 02 của Thông tư này). 2.12. Các tài liệu có liên quan về Tổng công ty gồm: Quyết định thành lập Tổng công ty; Điều lệ hiện hành của Tổng công ty; Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về số vốn điều lệ và số vốn thực có năm hiện hành của Tổng công ty; Bảng tổng kết tài sản, bảng lãi lỗ và báo cáo tình hình họat động 3 năm gần nhất của Tổng công ty, nếu đã được kiểm tóan thì phải nộp báo cáo đã được kiểm tóan theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước. Trong trường hợp tổng công ty thành lập chưa đủ 3 năm thì thời hạn được tính kể từ ngày thành lập Tổng công ty. Các bản sao trong Hồ sơ phải có xác nhận của cơ quan đã cấp bản chính hoặc của Công chứng nhà nước.
-
Trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu tại điểm 2 nói trên, Ngân hàng Nhà nước thẩm tra, xem xét để quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép họat động (phụ lục 3 Thông tư), chuẩn y điều lệ và chuẩn y chức danh Giám đốc Công ty tài chính. III. THỦ TỤC KHAI TRƯƠNG HỌAT ĐỘNG: Trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép họat động, Công ty tài chính phải hòan tất các thủ tục sau đây để khai trương họat động:
-
Nộp lệ phí: Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép họat động, Công ty tài chính phải nộp lệ phí bằng 0,2% (hai phần nghìn) vốn điều lệ tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
-
Đăng ký kinh doanh: Công ty tài chính phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở Kế họach và Đầu tư nơi Công ty đặt trụ sở chính theo quy định của Bộ Kế họach và Đầu tư.
-
Đăng ký ngày khai trương họat động.
-
Đăng báo: Trước khi khai trương họat động ít nhất 30 ngày, Công ty tài chính phải đăng báo địa phương nơi đặt trụ sở chính và báo cáo hàng ngày của Trung ương trong 5 số liên tiếp các đặc điểm chủ yếu sau đây để công chúng biết: Tên đầy đủ và viết tắt của Công ty tài chính; Địa chỉ trụ sở chính; Số điện thọai, Fax; Địa bàn họat động; Nội dung họat động; Họ tên của Giám đốc Công ty tài chính; Vốn điều lệ; Số và ngày của Giấy phép họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp; Số và ngày của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tên cơ quan cấp; Các đặc điểm khác (nếu thấy cần thiết); Ngày khai trương họat động. IV. TÀI KHỎAN PHONG TỎA:
-
Công ty tài chính phải nộp đủ vốn điều lệ bằng tiền vào tài khỏan phong tỏa mở tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
-
Công ty tài chính giải tỏa tài khỏan phong tỏa sau ngày khai trương họat động hoặc khi Công ty tài chính bị thu hồi Giấy phép họat động (do không thực hiện đầy đủ các quy định tại mục III Thông tư này). V. THAY ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG:
-
Việc báo cáo những thay đổi của Công ty tài chính và Tổng công ty: 1.1. Khi thay đổi một trong các điểm sau, công ty tài chính phải báo cáo trước bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước: Thay đổi tên gọi của Công ty; Thay đổi nội dung các điều khỏan trong điều lệ của Công ty; Thay đổi địa điểm của trụ sở chính, chi nhánh họac Văn phòng đại diện (nếu có) của Công ty; Tăng, giảm mức vốn điều lệ đã được chuẩn y của Công ty; Điều chỉnh nội dung, phạm vi họat động; Thay đổi Giám đốc Công ty tài chính; Tách ra thành một số tổ chức độc lập hoặc sát nhập vào một hay một số tổ chức khác; Thành lập hoặc giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có. Sau khi xem xét các đề nghị nêu trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận đối với những đề nghị xin thay đổi của Công ty tài chính và thông báo cho Công ty tài chính biết. Trường hợp chấp thuận, văn bản chấp thuận được coi như phụ bản của Giấy phép họat động cấp lần đầu. 1.2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có những thay đổi dưới đây, Công ty tài chính phải báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước: Những thay đổi về Điều lệ của Tổng công ty; Những thay đổi về nhân sự trong Hội đồng quản trị, Kiểm sóat viên và Tổng Giám đốc của Tổng công ty; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Tổng công ty; Tổng công ty sát nhập; Tình hình biến động đột xuất về tài chính của Tổng công ty.
-
Việc gia hạn Giấy phép họat động Í t nhất 6 tháng (sáu tháng) trước khi kết thúc thời hạn họat động ghi trong Giấy phép họat động, nếu muốn tiếp tục họat động, Công ty tài chính phải có đơn xin Ngân hàng Nhà nước gia hạn Giấy phép họat động.
-
Việc thu hồi Giấy phép họat động: 3.1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép họat động đã cấp cho Công ty tài chính trong những trường hợp sau đây: Không khai trương họat động hoặc không thực hiện đầy đủ các thủ tục khai trương theo quy định tại Mục III Thông tư này; Họat động sai mục đích; Tự nguyện hoặc buộc phải giải thể; Chia tách, sát nhập, hợp nhất, phá sản; Hết thời hạn ghi trong Giấy phép họat động mà không gia hạn. 3.2. Sau khi bị thu hồi Giấy phép họat động, Công ty tài chính phải chấm dứt ngay họat động. 3.3. Quyết định thu hồi Giấy phép họat động được Ngân hàng Nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. VI. TRÁCH NHIỆM XÉT CẤP, THU HỒI HOẶC GIA HẠN GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp, thu hồi hoặc gia hạn Giấy phép họat động đối với Công ty tài chính và chuẩn y chức danh Giám đốc Công ty.
-
Theo ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có tên dưới đây chịu trách nhiệm thẩm định các vấn đề có liên quan tới việc cấp, gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép họat động của Công ty tài chính để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; 2.1. Các Vụ chức năng của Ngân hàng Nhà nước: Vụ các Định chế tài chính; Vụ Pháp chế; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 2.2. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi Công ty tài chính đặt trụ sở chính.
-
Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính có trách nhiệm: 3.1. Tiếp nhận Hồ sơ xin cấp giấy phép họat động của Công ty tài chính do Tổng công ty nộp và sao gửi các đơn vị có liên quan quy định tại điểm 2 nói trên xem xét, thẩm định. 3.2. Tập hợp ý kiến của các đơn vị nói trên trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét để cấp Giấy phép họat động, chuẩn y Điều lệ, chuẩn y chức danh Giám đốc cho Công ty tài chính trong Tổng công ty. 3.3. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Thống đốc những vấn đề có liên quan đến việc thay đổi hoặc gia hạn Giấy phép họat động.
-
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan quy định tại Điểm 2 nói trên có trách nhiệm xem xét các Hồ sơ do Vụ các Định chế tài chính gửi, có ý kiến bằng văn bản gửi lại các vụ các Định chế tài chính đúng hạn (Thời hạn do Vụ Các định chế tài chính đề nghị tại Công văn gửi hồ sơ) để Vụ Các định chế tài chính tập hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm làm đầu mối xử lý và trình Thống đốc những vấn đề có liên quan đến việc thu hồi Giấy phép họat động của Công ty tài chính. VII. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
-
Thông tư này chỉ được áp dụng cho các Công ty tài chính trong Tổng Công ty Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng chính phủ về "Thí điểm thành lập tập đòan kinh doanh", 3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. PHỤ LỤC 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .... ngày....... tháng...... năm 199 ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG Ngày.... tháng...... năm,..... Bộ trưởng Bộ........ đã ký Quyết định thành lập Công ty tài chính trong Tổng công ty....., có tên là: .................................................................. Nay Hội đồng quản trị Tổng công ty.......... đề nghị Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép họat động cho Công ty tài chính:
-
Tên của Công ty tài chính: Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tên gọi tắt: Tên gọi bằng tiếng Anh: Tên gọi tắt:
-
Trụ sở chính tại: Trụ sở của các chi nhánh:
-
Địa bàn họat động.
-
Nội dung họat động:
-
Thời hạn họat động.
-
Vốn điều lệ: Đã có: Còn thiếu phải nộp tiếp:
-
Tài khỏan phong tỏa đã mở tại Ngân hàng Nhà nước: ....................................................... Số hiệu: Số vốn đã gửi:
-
Giá trị bất động sản và các phương tiện họat động khác đã có: ................................................................. Sau khi được cấp Giấy phép họat động, chúng tôi sẽ thực hiện đủ các điều kiện còn thiếu, tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương trong thời hạn quy định. Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước và điều lệ của tổ chức; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật TM/HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HỒ SƠ GỬI KÈM PHỤ LỤC 2 LÝ LỊCH TÓM TẮT Gồm các mục chính sau đây: Họ và tên (đang dùng theo giấy khai sinh và các bí danh); Nam, nữ; Ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh; Quốc tịch; Quê quán; Số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp; Địa chỉ thường trú (trong giấy chứng minh nhân dân); Địa chỉ cư trú hiện nay; Trình độ (các văn bằng cao nhất, số ngày và cơ quan cấp văn bằng) Nghề nghiệp và chức vụ đã qua; Chức vụ được bổ nhiệm tại Công ty tài chính; Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác. Mối quan hệ gia đình của Giám đốc Công ty tài chính: vợ, chồng, thân thuộc trực hệ 3 đời (bố, mẹ và các con), anh, chị em ruột vợ hoặc chồng; Người khai phải ghi rõ cam kết không phạm một trong 4 khỏan tại Điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính và Điều 39, 40 Luật Doanh nghiệp Nhà nước, không vi phạm các qui định của Pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai; Tên và chữ ký người khai. Xác nhận của cơ quan đang quản lý. PHỤ LỤC 3 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TRONG TỔNG CÔNG TY
Số: Ngày:
Cấp tại: Đơn vị cấp: Ngân hàng Nhà nước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số /GP-NH Hà Nội, ngày tháng năm NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Điều 2 Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 24 tháng 5 năm 1990; Xét đơn xin cấp giấy phép họat động Công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nước và hồ sơ kèm theo, Nay cấp giấy phép họat động cho Công ty tài chính sau đây:
-
Tên Công ty tài chính:
-
Trụ sở chính tại: Trụ sở của các chi nhánh:
-
Giám đốc:
-
Vốn điều lệ:
-
Tài khỏan phong tỏa đã mở tại Ngân hàng Nhà nước........ Số hiệu................. Số vốn đã gửi:......................
-
Giá trị bất động sản và các phương tiện họat động khác đã có: .................................................................
-
Địa bàn họat động:...........................................
-
Nội dung họat động:........................................
-
Thời hạn họat động:.......................................
-
Điều kiện còn thiếu, phải thực hiện đủ trước khi khai trương: ................................................................ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-1998-tt-nhnn5-huong-dan-thuc-hien-cap-giay-phep-hoat-dong-cho-cac-cong-ty-tai-chinh-trong-tong-cong-ty-nha-nuoc--7882.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành