Thông tư số 15/LĐTBXH-TTHướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Số hiệu
15/LĐTBXH-TT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
02/06/1993

Toàn văn

THÔNG TƯ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Tài chính tại Công văn số 973/TC-CĐTC ngày 27 tháng 5 năm 1993; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Phụ cấp khu vực nhằm bù đắp cho công nhân, viên chức, công chức làm việc ở những vùng có điều kiện khí hậu xấu, xa xôi, hẻo lánh, đi lại, sinh họat khó khăn và nhằm góp phần ổn định lao động những vùng có địa lý tự nhiên không thuận lợi. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Phụ cấp khu vực áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp hàng tháng có tính chất lương, bao gồm: Cán bộ giữ chức vụ bầu cử Nhà nước, Đảng, đòan thể; Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, kể cả lao động hợp đồng; Cán bộ, công nhân viên làm việc trong cơ quan Đảng, đòan thể; Công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp; Sĩ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương. III. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC A. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH PHỤ CẤP KHU VỰC

  1. Phụ cấp khu vực được xác định theo các yếu tố sau: Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu thực hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ (cao hoặc thấp so với nhiệt độ bình thường), độ ẩm, tốc độ gió ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Xa xôi, hẻo lánh, đi lại khó khăn ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần.

  2. Phụ cấp khu vực được quy định theo địa giới hành chính xã, huyện.

  3. Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp thay đổi, phụ cấp khu vực được xác định lại. B. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức so với mức lương tối thiểu: Mức Hệ số Mức phụ cấp thực hiện từ 1/4/1993 1 0,10 7.200 đ 2 0,20 14.400 đ 3 0,30 21.600 đ 4 0,40 28.800 đ 5 0,50 36.000 đ 6 0,70 50.400 đ 7 1.00 72.000 đ

Căn cứ vào mức phụ cấp khu vực trên, nay quy định mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị theo phụ lục đính kèm theo Thông tư này. C. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC

  1. Phụ cấp khu vực được trả theo nơi làm việc đối với người tại chức, nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp có tính chất lương.

  2. Phụ cấp khu vực được tính trả cùng kỳ lương, trợ cấp hàng tháng. Đối với các đối tượng hưởng lương và trợ cấp thay lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp khu vực do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch tóan vào giá thành hoặc phí lưu thông.

  3. Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng thời hạn từ 1 tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi đến công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng. Nếu nơi mới không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp ở nơi trước khi đi. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các Bộ, ngành căn cứ vào danh mục các địa phương và địa bàn được hưởng mức phụ cấp khu vực để tổ chức thực hiện. Trường hợp cần điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực phải bảo đảm các thủ tục sau:

  4. Trên nguyên tắc quản lý theo lãnh thổ, các cơ quan đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban Nhân dân cấp Huyện có trách nhiệm gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, cân đối tổng hợp sau đó gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trao đổi với Bộ Tài chính và quyết định.

  5. Hồ sơ đề nghị được áp dụng phụ cấp khu vực gồm các nội dung sau: a. Phạm vi được hưởng phụ cấp khu vực (xã, huyện, thị trấn, cơ quan, đơn vị) phân rõ địa giới hành chính trên bản đồ (vẽ bản đồ dựa theo bản đồ của Cục đo đạc và bản đồ của Nhà nước). b. Thuyết minh cụ thể các yếu tố xác định phụ cấp khu vực và đề nghị mức được áp dụng. c. Dự tính kế họach số đối tượng hưởng trên địa bàn và qũy tăng thêm do điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực (trong đó tính riêng cho số đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp từ ngân sách Nhà nước). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Tài chính vật giá và các cơ quan liên quan giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét đề nghị của các đơn vị để UBND tỉnh, thành phố đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với những quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) I - LÀO KAI

  6. Thị xã Lào Kai Hệ số 0,3 Tòan thị xã 2. Huyện Bát Sát Hệ số 0,4 Các xã: Quang Kim, Cốc San Hệ số 0,5 Các xã còn lại 3. Huyện Mường Khương Hệ số 0,5 Các xã: Lùng Vai, Bản Lầu, Bản Sen Hệ số 0,7 Các xã còn lại 4. Huyện Bắc Hà Hệ số 0,5 Các xã: Tà Chải, Na Hối, Bảo Nhai Hệ số 0,7 Các xã còn lại 5. Huyện Bảo Thắng Hệ số 0,4 Các xã: Bản Cầm, Tằng Loỏng, Xuân Giao, Phú Nhuận, Bản Phiệt, thị trấn Phong Hải Hệ số 0,2 Các xã còn lại 6. Huyện Sa Pa Hệ số 0,5 Các xã: Nậm Sài, Thanh Phú, Thanh Kim, Sử Pan, Hầu Thào, Lao Chải, Sa Pa, Thị trấn Sa Pa Hệ số 0,7 Các xã còn lại 7. Huyện Văn Bàn Hệ số 0,5 Các xã: Nậm Xây, Nậm Xé, Nậm Dạng, Nậm Tha, Nậm Chầy, Nậm Mả, Dền Thàng. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 8. Huyện Than Uyên Hệ số 0,5, Các xã: Khoen On, Nậm Sỏ, Hố Mít, Tà Mít Mường Khoa, Nâm Cần, Pha Mu, Tà Hừa, Tà Gia. Hệ số 0,3 Các xã, thị trấn nông trường còn lại 9. Huyện Bảo Yên Hệ số 0,4 Xã: Tân Tiến Hệ số 0,3 Các xã: Cam Cọn, Việt Tiến, Xuân Thượng, Tân Dương, Thượng Hà, Diện Quang, Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hòa Hệ số 0,2 Các xã còn lại 10. Thị xã Cam Đường Hệ số 0,3 Các phường: Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng, Bắc Lệnh Các xã: Nam Cường, Cam Đường, Tà Phời, Hợp Thành. II - LẠNG SƠN

  7. Thị xã Lạng Sơn Hệ số 0,2 Thị xã 2. Huyện Cao Lộc Hệ số 0,7 Các xã: Lộc Thanh, Thanh Đạn, Bảo Lâm Hệ số 0,5 Các xã: Cao Lâu, Xuất Lễ, Mẫu Sơn, Công Sơn, Song Giáp, thị trấn Đồng Đăng, Thụy Hùng. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 3. Huyện Tràng Định Hệ số 0,5 Các xã: Quốc Khánh, Đội Cấn, Tân Minh, Đào Viên, Cao Minh, Khánh Long, Tân Yên, Vĩnh Tiến, Bắc ái, Đòan Kết. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 4. Huyện Văn Lãng Hệ số 0,5 Các xã: Trùng Khánh, Thụy Hùng, Thanh Long, Tân Thanh, Tân Mỹ, Bắc Gia, Nam La, Gia Miễn, Tân Tác, Thanh Hòa, Hồng Thái, Nhạc Kỳ. Hệ số 0,3 Thị trấn Na Sầm và các xã còn lại.

  8. Huyện Lộc Bình Hệ số 0,5 Các xã: Mẫu Sơn, Yên Khóai, Tú Mịch, Tam Gia, ái Quốc, Xuân Dương, Nhượng Bạn, Hiệp Hạ, Nam Quan, Sàn Viên, Lợi Bắc, Minh Phát, Hữu Lân. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 6. Huyện Bắc Sơn Hệ số 0,5 Các xã: Nhất Tiến, Trấn Yên, Nhất Hòa, Vũ Lễ, Tân Thành, Tân Chi. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  9. Huyện Bình Gia Hệ số 0,5 Các xã: Thiện Long, Thiện Hòa, Quy Hòa, Tân Hòa, Vinh Yên, Hưng Đạo, Hoa Thám, Quang Trung, Yên Lễ. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  10. Huyện Văn Quan Hệ số 0,5 Các xã: Tràng Cát, Đồng Giáp, Phú Mỹ, Trấn Minh, Hữu Lễ, Hòa Bình. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  11. Huyện Chi Lăng Hệ số 0,5 Xã: Hữu Kiên Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  12. Huyện Hữu Lũng Hệ số 0,5 Xã Hữu Liên Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  13. Huyện Đình Lập Hệ số 0,5 Các xã: Bắc Xá, Bình Xá, Kiên Mộc, Đồng Thắng Hệ số 0,30 Thị trấn và các xã còn lại.

  14. Các đơn vị khác Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Nhân Lý, Bắc Thủy, Vân Thủy thuộc huyện Chi Lăng, Yên Trạch, Tân Liên thuộc huyện Cao Lộc, Văn Nông, Như Khuê, Đồng Bạc, Quan Bàn thuộc huyện Lộc Bình. Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Hòa Thắng, Hồ Sơn, Tân Thành, Hòa Sơn, Hòa Lộc thuộc huyện Hữu Lũng. III - HÀ GIANG

  15. Thị xã Hà Giang Hệ số 0,4 Tòan thị xã 2. Huyện Đồng Văn Hệ số 0,7 Tòan huyện 3. Huyện Mèo Vạc Hệ số 0,7 Tòan huyện 4. Huyện Yên Minh Hệ số 0,7 Tòan huyện 5. Huyện Quản Bạ Hệ số 0,7 Tòan huyện 6. Huyện Bắc Mê Hệ số 0,5 Tòan huyện 7. Huyện Xín Mần Hệ số 0,7 Tòan huyện 8. Huyện Hòang Su Phì Hệ số 0,7 Tòan huyện 9. Huyện Bắc Quang Hệ số 0,5 Tòan huyện 10. Huyện Vị Xuyên Hệ số 0,7 Các xã: Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Minh Tân Hệ số 0,5 Các xã còn lại. IV - CAO BẰNG

  16. Thị xã Cao Bằng Hệ số 0,3 Tòan thị xã.

  17. Huyện Ba Bể Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  18. Huyện Hà Quảng Hệ số 0,3 Các xã: Quí Quân, Xuân Hòa, Đèo Ngạn, Phù Ngọc. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  19. Huyện Thông Nông Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  20. Huyện Trà Lĩnh Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  21. Huyện Hạ Lang Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  22. Huyện Trùng Khánh Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  23. Huyện Quảng Hòa Hệ số 0,5 Tòan huyện 9. Huyện Thạch An Hệ số 0,5 Các xã: Đức Long, Danh Sĩ, Trọng Con, Lê Lợi, Thụy Hùng, Thụy Ngân, Canh Tân, Minh Khai, Quang Trọng, Đức Thông. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  24. Huyện Nguyên Bình Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  25. Huyện Hòa An Hệ số 0,5 Các xã: Đức Xuân, Công Trừng, Trương Lương Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  26. Huyện Ngân Sơn Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  27. Huyện Bảo Lạc Hệ số 0,7 Tòan huyện V - LAI CHÂU

  28. Thị xã Lai Châu Hệ số 0,5 Thị xã.

  29. Huyện Tủa Chùa Hệ số 0,7 Tòan huyện.

  30. Huyện Mường Tè Hệ số 0,7 Tòan huyện 4. Huyện Sìn Hồ Hệ số 0,7 Tòan huyện.

  31. Huyện Tuần Giáo Hệ số 0,7 Xã Tênh Phông. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  32. Huyện Điện Biên Hệ số 0,7 Các xã: Keo Lôm, Pu Nhi, Phì Nhừ, Mường Lói, Na ư, Na Son, Chiềng Sơ, Sá Dung, Háng Lìa, Phình Giàng, Mường Nhè. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  33. Huyện Phong Thổ Hệ số 0,5 Các xã: Mường So, Khổng Lào, Nậm Loỏng, Bản Hon, Thèn Sín, Sùng Phái, Nà Tăm, Tam Đường, Bản Bo, thị trấn Nông trường Bình Lư. Hệ số 0,7 Các xã còn lại.

  34. Huyện Mường Lay Hệ số 0,5 Các xã: Hừa Nài, Huổi Lèng, Chăn Nưa, Xá Tổng, Pú ai, Nậm Hàng, Mường Tùng, Pa Hàm, Thị trấn Mường Lay, Lay Nưa. Hệ số 0,7 Các xã còn lại. VI - SƠN LA

  35. Thị xã Sơn La Hệ số 0,5 Tòan thị xã.

  36. Thị xã Mai Sơn Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  37. Huyện Yên Châu Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  38. Huyện Mộc Châu Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  39. Huyện Qùynh Nhai Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  40. Huyện Mường La Hệ số 0,7 Các xã: Chiến Công, Chiềng Muôn, Chiềng Ân, Ngọc Ân, Ngọc Chiến. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  41. Huyện Phù Yên Hệ số 0,7 Các xã: Suối Bâu, Suối Tọ, Kim Bon. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  42. Huyện Bắc Yên Hệ số 0,7 Các xã: Tà Sùa, Làng Chiếu, Xim Vàng, Hang Chú Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  43. Huyện Sông Mã Hệ số 0,7 Các xã: Pú Bẩu, Mường Cai, Mường Lèi, Nậm Mần. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  44. Huyện Thuận Châu Hệ số 0,7 Các xã: Long Hẹ, Co Tòng, Co Mạ, Pá Lông Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  45. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Công nhân viên chức xây dựng tuyến đường Mai Sơn, Tà Hộc từ km 10 đến km 30 thuộc khi hòan thành công trình). VII - QUẢNG NINH

  46. Thị xã Hòn Gai Hệ số 0,1 Tòan thị xã.

  47. Thị xã Cẩm Phả Hệ số 0,5 Xã: Dương Huy Hệ số 0,4 Phường: Mông Dương, Mỏ than Bến Ván, Đồng Mỏ, Bằng Nâu, Bằng Tẩy. Hệ số 0,2 Thị xã và các xã còn lại.

  48. Thị xã Uông Bí Hệ số 0,5 Phường: Vàng Danh Hệ số 0,3 Xã: Thượng Yên Công 4. Huyện Cẩm Phả Hệ số 0,5 Đảo Cô Tô, Đảo Thanh Lân, Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Đài Xuyên. Hệ số 0,3 Các xã: Ngọc Vừng, Thắng Lợi Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  49. Huyện Hải Ninh Hệ số 0,5 Đảo Trần, Đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực, Thị trấn Hải Sơn Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  50. Huyện Ba Chẽ Hệ số 0,7 Các xã: Lương Môn, Minh Cầm Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  51. Huyện Bình Liêu Hệ số 0,7 Các xã: Hòanh Mô, Đồng Văn Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  52. Huyện Quảng Hà Hệ số 0,5 Các xã: Quản Lân, Quảng Đức, Quảng Sơn, Đảo Cái Chiên Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  53. Huyện Hòanh Bồ Hệ số 0,7 Xã: Kỳ Thượng Hệ số 0,5 Các xã: Hòa Bình, Tân Dân Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  54. Huyện Tiên Yên Hệ số 0,5 Xã: Hà Lâu Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  55. Huyện Đông Triều Hệ số 0,2 Xã An Sinh Hệ số 0,1 Các xã: Tràng Lương, Bình Khê, thị trấn Mao Khê.

  56. Các trạm đèn đảo Hệ số 0,7 Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen) Hệ số 0,1 Trạm Đèn Cửa Ông. VIII - TUYÊN QUANG

  57. Thị xã Tuyên Quang Hệ số 0,2 Tòan thị xã 2. Huyện Yên Sơn Hệ số 0,2 Tòan huyện.

  58. Huyện Hàm Yên Hệ số 0,3 Tòan huyện.

  59. Huyện Chiêm Hóa Hệ số 0,3 Tòan huyện.

  60. Huyện Na Hang Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  61. Huyện Sơn Dương Hệ số 0,5 Xã: Kháng Nhật Hệ số 0,2 Các xã: Minh Thanh, Trung Yên, Kỳ Lâm, Vĩnh Lợi, Phúc ứng, Bình Yên, Đông Thọ, Tân Trào, Hợp Hòa, Lương Thiện, Thượng ấm, Hợp Thành, Cấp Tiến, Thị trấn Nông trường Tân Trào. Hệ số 0,1 Các xã còn lại.

  62. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Mỏ Ăng-to-moan Đầm Hồng Hệ số 0,3 Mỏ Von-fram Thiện Kế, mỏ thiếc Bắc Lũng IX - YÊN BÁI

  63. Thị xã Yên Bái Hệ số 0,2 Tòan thị xã 2. Huyện Trạm Tấu Hệ số 0,7 Tòan huyện.

  64. Huyện Mù Cang Chải Hệ số 0,7 Tòan huyện.

  65. Huyện Văn Chấn Hệ số 0,5 Các xã: Sùn Đô, Sối Giàng, Suối Bu, Suối Quyền, Nậm Mười, Nậm Lành, An Lương. Hệ số 0,3 Các xã: Tú Lệ, Nậm Búng, Gia Hội, Sơn Lương, Nghĩa Sơn Hệ số 0,2 Các xã: thị trấn nông trường còn lại.

  66. Huyện Văn Yên Hệ số 0,5 Các xã: Đại Sơn, Mỏ Vàn, Viễn Sơn, Sơn Tầm, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Nà Hẩu, Lâm Giang. Hệ số 0,2 Các xã, thị trấn còn lại.

  67. Huyện Lục Yên Hệ số 0,5 Các xã: Tân Phượng, Lâm Thượng, Khánh Thiện. Hệ số 0,3 Các xã: Minh Chẩn, Khai Trung, Mai Sơn. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  68. Huyện Trấn Yên Hệ số 0,2 Tòan huyện.

  69. Huyện Yên Bình Hệ số 0,2 Tòan huyện. X - BẮC THÁI

  70. Thành phố Thái Nguyên Hệ số 0,1. Tòan thành phố 2. Thị xã Sông Công Hệ số 0,1 Tòan thị xã.

  71. Huyện Chợ Đồn Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  72. Huyện Na Rì Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  73. Huyện Định Hóa Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  74. Huyện Đồng Hỷ Hệ số 0,1 Tòan huyện.

  75. Huyện Võ Nhai Hệ số 0,5 Các xã: Vũ Chấn, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Xa, Phương Giao. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  76. Huyện Bạch Thông Hệ số 0,5 Các xã: Cao Sơn, Tân Sơn, Sĩ Bình, Vũ Muộn, Đông Phong. Hệ số 0,3 Thị xã Bắc Cạn và các xã còn lại.

  77. Huyện Phụ Lương Hệ số 0,5 Các xã: Bình Văn, Yên Cư, Yên Hân. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  78. Huyện Đại Từ Hệ số 0,1 Tòan huyện 11. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Mỏ Lăng Hích (thuộc huyện Đồng Hỷ). Hệ số 0,3 Mỏ than núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau Hệ số 0,2 Mỏ than Khánh Hòa, mỏ than Làng Cẩm Hệ số 0,1 Khu gang thép Thái Nguyên; công nhân viên chức quản lý tuyến đường sắt chạy qua các xã: Phù Vân, Bản Ngọai, Hà Phương, Tiên Nội, Phú Xuyên, Yên Lũng thuộc huyện Đại từ. XI - HÒA BÌNH

  79. Thị xã Hòa Bình Hệ số 0,1 Tòan thị xã.

  80. Huyện Đà Bắc Hệ số 0,4 Tòan huyện.

  81. Huyện Mai Châu Hệ số 0,4 Tòan huyện.

  82. Huyện Kỳ Sơn Hệ số 0,2 Các xã: Yên Thượng, Yên Lập, Độc Lập, Dân Hạ, Thung Nai.

  83. Huyện Lạc Sơn Hệ số 0,2 Các xã: Miền Đồi, Nọc Lâu, Ngọc Sơn, Ân Nghĩa, Đa Phúc, Tự Do, xóm Đồi Trung xã Quy Hòa.

  84. Huyện Lạc Thủy Hệ số 0,2 Các xã: Hưng Thi, Anh Bình 7. Huyện Tân Lạc Hệ số 0,2 Các xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Lũng Vân, Ngô Lương, Quyết Chiến, Phú Vinh, Phú Cường, Trung Hòa, Ngòi Hoa.

  85. Huyện Kim Bôi Hệ số 0,2 Các xã: Nuông Dăm, Tân Thành XII - HẢI PHÒNG

  86. Đảo Bạch Long Vĩ Hệ số 0,7 2. Đảo Long Châu Hệ số 0,5 3. Đảo Cát Bà Hệ số 0,5 4. Đảo Cát Hải Hệ số 0,3 5. Đảo Hòn Dấu Hệ số 0,2 6. Đài khí tượng Thủy văn (Phủ Liễn) Hệ số 0,2 7. Các trạm đèn đảo: Hệ số 0,4 Ai-van Hệ số 0,3 Bãi Cát, Adiô, Icút, Đường Rừng Hệ số 0,2 Nhà Vàng Hệ số 0,2 Nam Triệu, Cửa Cấm, Đình Vũ XIII - HÀ BẮC

  87. Huyện Sơn Động Hệ số 0,2 Các xã: Thanh Sơn, Thanh Luân, Dương Hưu, Long Sơn, Bồng An, Hữu Sản, An Lạc, Vân Sơn.

  88. Huyện Lục Ngạn Hệ số 0,2 Các xã: Xa Lí, xóm Na Lang, xóm Nũm thuộc xã Phong Minh. XIV - NINH BÌNH

  89. Thị xã Ninh Bình Hệ số 0,1 Tòan thị xã 1. Vườn Quốc gia Cúc Phương Hệ số 0,4 Công nhân viên chức thuộc Vườn Quốc gia.

  90. Trạm cải tạo phạm nhân Ninh Khánh Hệ số 0,2 Cán bộ, chiến sĩ công tác tại trại cải tạo Ninh Khánh. XV - VĨNH PHÚ

  91. Thành phố Việt Trì Hệ số 0,1 Các phường: Vân Cơ, Gia Cẩm, Tân Dân, Thanh Miếu, Nông Trang, Tiên Cát, Thọ Sơn, Bạch Hạc. Các xã: Thụy Vân, Vân Phú, Dữu Lâu, Phượng Lâu, Minh Nông, Minh Phương, Trung Vương, Sông Lô.

  92. Huyện Phong Châu Hệ số 0,1 Các xã: Cao Xá, Chu Hóa, Thạch Sơn, Tiên Kiên, Phú Lộc, Phú Nham, Phù Ninh, An Đạo, Thị trấn Phong Châu, Xuân Huy, Hợp Hải, Hà Thạch, Sơn Vy, Thanh Đình, Gia Thanh.

  93. Huyện Thanh Sơn Hệ số 0,4 Các xã: Vinh Tiến, Đông Cửa, Xuân Sơn, Thượng Cửu, Đồng Sơn, Lai Đồng, Kiệt Sơn, Tân Sơn, Giáp Lai. Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Hùng, Thạch Khóan, Thục Luyện, Thu Cúc, Yên Sơn, Tâu Minh, Xuân Đài, Kim Thượng, Khả Cửu. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  94. Huyện Yên Lập Hệ số 0,2 Tòan huyện.

  95. Huyện Nam Thanh Hệ số 0,1 Xã Phượng Mao 6. Huyện Sông Thao Hệ số 0,1 Xã Quân Khê, trường phổ thông công nghiệp Bộ Nội vụ.

  96. Huyện Lập Thạch Hệ số 0,1 Các xã: Yên Dương, Bồ Lý, Đạo Trù, Lãng Công, Đào Mĩ 8. Huyện Tam Đảo Hệ số 0,1 Các xã: Đại Đình, Hòang Hoa, Đồng Tĩnh, Tam Quan.

  97. Thị xã Vĩnh Yên Hệ số 0,1 Thị trấn Tam Đảo. Hệ số 0,3 Đài phát sóng Tam Đảo. XVI - THANH HÓA

  98. Huyện Quan Hóa Hệ số 0,5 Các xã: Phù Nhi, Tam Chung, Tén Tần, Quang Chiểu, Mường Chanh, Trung Lý, Trung Sơn. Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Thủy, Sơn Điện, Sơn Lư, Sơn Hàm, Tam Lư, Tam Thanh, Trung Thành, Hiền Kiệt, Hiền Trung, Thiên Phủ, Nam Động, Nam Tiến, Phú Thanh, Phú Lệ. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  99. Huyện Lang Chánh Hệ số 0,5 Các xã: Lâm Phú, Yên Khương, Yên Thắng. Hệ số 0,3 Các xã: Tam Văn, Trí Nang, Giao An, Giao Thiện Hệ số 0,1 Các xã: Tân Phúc, Quang Hiển, Đồng Lương, thị trấn Lang Chánh.

  100. Huyện Bá Thước Hệ số 0,5 Các xã: Lũng Cao, Thành Tân, Kỳ Tân Hệ số 0,3 Các xã: Cổ Lũng, Lũng Niền, Văn Nho, Thiết Kế, Thành Lâm, Ban Công, Hạ Trung, Lương Nội, Lương Ngọai, Lương Trung, Điền Quang, Điền Hạ, Điền Thượng. Hệ số 0,1 Các xã: Thiết ống, Lâm Xa, Tân Lập Á i Thượng, Điền Lưu, Điền Trung.

  101. Huyện Thường Xuân Hệ số 0,5 Các xã: Xuân Chinh, Xuân Lệ, Xuân Liên, Yên Nhân, Bát Mọt Hệ số 0,3 Các xã: Xuân Mỹ, Vạn Xuân, Xuân Khao, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Tân Thành, Luân Khê, Thắng Lộc, Luân Thành. Hệ số 0,1 Các xã: Lương Sơn, Ngọc Phụng, Xuân Dương, Xuân Cầm, Xuân Cao, Thọ Thanh, Thị trấn Đồng Mới.

  102. Huyện Ngọc Lạc Hệ số 0,3 Các xã: Thành Lập, Vân Am Hệ số 0,1 Các xã và thị trấn còn lại.

  103. Huyện Cẩm Thủy Hệ số 0,2 Các xã: Cẩm Lương, Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Quí, Cẩm Long, Cẩm Tân, Cẩm Liên. Hệ số 0,1 Các xã: Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Phong, Cẩm Châu, Cẩm Yên, Cẩm Phú, Cẩm Tú, Cẩm Giang.

  104. Huyện Thạch Thành Hệ số 0,3 Các xã: Thạch Lâm, Thành Yên, Thạch Tượng, Thành Mỹ. Hệ số 0,2. Các xã: Thành Tâm, Thành Công, Thành Long, Thành An, Thạch Cẩm Hệ số 0,1 Các xã: Thành Vân, Ngọc Trạo, Thành Vinh, Thành Minh, Thạch Quảng, Thành Trực.

  105. Huyện Như Xuân Hệ số 0,3 Các xã: Xuân Bình, Xuân Thái, Thanh Quân, Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Xuân, Yên Lễ, Hóa Quì, Bình Lương, Cát Vân, Thanh Sơn, Tân Bình, Cát Tân, thị trấn Yên Cát. Hệ số 0,2 Các xã: Thượng Ninh, Phương Nghi, Thanh Kỳ, Thanh Tân, Cán Khê, Xuân Khang. Hệ số 0,1 Các xã: Yên Thọ, Yên Lạc, Hải Vân, Hải Long.

  106. Các đơn vị khác Hệ số 0,2 Mỏ Crômit Cổ Định. Hệ số 0,3 Mỏ chì Quảng Dạ.

  107. Các đảo Hệ số 0,3 Hòn Mê Hệ số 0,2 Hòn Nẹ 11. Các trạm đèn đảo Hệ số 0,1 Lạch Trào, Biển Sơn. XVII - NGHỆ AN

  108. Huyện Kỳ Sơn Hệ số 0,7 Tòan huyện.

  109. Huyện Tương Dương Hệ số 0,7 Các xã: Hữu Lương, Hữu Khương, Luân Mai Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  110. Huyện Quế Phong Hệ số 0,5 4. Huyện Con Cuông Tòan huyện. Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  111. Huyện Qùy Châu Hệ số 0,5 Các xã: Diễn Lãm, Châu Hòan, Châu Phong, Châu Nga, Châu Thuận, Châu Hội, Châu Hạnh, Châu Bình. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  112. Huyện Qùy Hợp Hệ số 0,5 Các xã: Bắc Sơn, Nam Sơn, Liên Hợp, Châu Thành, Châu Hồng, Châu Tiến, Văn Lợi. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  113. Huyện Thanh Chương Hệ số 0,1 Các xã: Thanh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Hương, Thanh Tịnh, Thanh An, Thanh Hà, Thanh Tùng, Thanh Mai, Võ Liệt.

  114. Huyện Anh Sơn Hệ số 0,1 Các xã: Thọ Sơn, Tào Sơn, Đình Sơn, Phúc Sơn.

  115. Huyện Nghĩa Đàn Hệ số 0,3 Các xã: Nghĩa Hưng, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Thắng, Nghĩa Liên, Nghĩa Quang. Hệ số 0,1 Các xã còn lại.

  116. Đảo, các trạm đèn đảo Hệ số 0,3 Hòn Mát Hệ số 0,1 Trạm đèn Cửa Hội, Cửa Lò XVIII - HÀ TĨNH

  117. Huyện Kỳ Anh Hệ số 0,3 Các xã: Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Kỳ Lạc.

  118. Huyện Hương Khê Hệ số 0,3 Các xã: Hương Liên, Hương Lâm, Hương Vinh, Hương Phú, Hương Quang, Hòa Hải.

  119. Huyện Hương Sơn Hệ số 0,5 Các tiểu khu 15-8-20-5-9 của lâm trường Chúc A Hệ số 0,4 Các tiểu khu 1-3-6 của lâm trường Chúc A. Hệ số 0,3 Xã: Sơn Kim. Hệ số 0,2 Các xã: Sơn Hồng, Sơn Lĩnh, Sơn Tây, Sơn Thọ.

  120. Trạm đèn đảo Hệ số 0,1 Cửa Sót, Cửa Nhượng 5. Các đơn vị khác Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua xã Hương Trạch thuộc huyện Hương Khê. XIX - QUẢNG BÌNH

  121. Huyện Minh Hóa Hệ số 0,7 Các xã: Thượng Hóa, Dân Hóa, Hóa Sơn, Hóa Phúc Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  122. Huyện Tuyên Hóa Hệ số 0,7 Xã Lâm Hóa Hệ số 0,5 Các xã: Ngư Hóa, Thanh Hóa, Hương Hóa, Hệ số 0,3 Các xã: Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Đông Hóa, Cao Quảng. Hệ số 0,1 Các xã: Đức Hóa, Phong Hóa, Thạch Hóa.

  123. Huyện Bố Trạch Hệ số 0,7 Xã Thượng Trạch. Hệ số 0,5 Các xã: Tân Trạch, Phúc Trạch, Lâm Trạch, Xuân Trạch, Sơn Trạch, Lâm trường Ba Rền. Hệ số 0,2 Nông trường Việt Trung. Hệ số 0,1 Các xã: Hưng Trạch, Phú Đinh, thị trấn Phú Quí.

  124. Huyện Quảng Trạch Hệ số 0,1 Các xã: Quảng Hợp, Quảng Thạch, Quảng Tiến.

  125. Huyện Quảng Ninh Hệ số 0,7 Xã Trường Sơn. Hệ số 0,2 Xã Trường Xuân.

  126. Huyện Lệ Thủy Hệ số 0,5 Làng Ho, Vít Thù Lù. Hệ số 0,3 Các xã: Kim Thủy, Ngân Thủy. Hệ số 0,1 Xã Thái Thủy.

  127. Các trạm đèn đảo Hệ số 0,1 Cửa Gianh, Nhật Lệ.

  128. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Kim Hóa, Lệ Hóa, Hương Hóa, thuộc huyện Tuyên Hóa. Hệ số 0,1 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Quảng Tiến, Quang Trung, Quảng Thủy, Quảng Sơn, Quảng Ninh, Liên Trạch thuộc huyện Quảng Trạch; Nghĩa Ninh, Vĩnh Ninh, Xuân Ninh, Hàm Ninh, Thái Thụy thuộc huyện Lệ Ninh cũ. XX - QUẢNG TRỊ

  129. Huyên Vĩnh Linh Hệ số 0,5 Xã Vĩnh Ô, Đảo Cồn Cỏ Hệ số 0,2 Các xã: Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Lâm trường Bến Hải, Nông trường Quyết Thắng.

  130. Huyện Gio Linh Hệ số 0,2 Các xã: Vĩnh Trường, Linh Thượng, Ban quản lý nghĩa trang Trường Sơn. Hệ số 0,1 Xã: Hải Thái, Nông trường Cồn Tiên, Trường Sơn.

  131. Huyện Cam Lộ Hệ số 0,1 Các xã: Cam Thuyền, Cam Chính, Cam Nghĩa, xí nghiệp liên hiệp hồ tiêu Tân Lâm, xí nghiệp đá Tân Lâm.

  132. Huyện Triệu Phong Hệ số 0,3 Các xã: Ba Lòng, Hải Phúc, Triệu Nguyên.

  133. Huyện Hướng Hóa Hệ số 0,7 Các xã: A Vao, Pa Tầng, Ba Nang, A Dơi, Tân Thành, Thanh Tân Long, Xi, Thuận, Tân Phước, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hương Sơn, Hương Linh, A Xinh, A Túc, Hướng Lộc. - Trạm Hải quan Lao Bảo, Lâm Trường Hướng Hóa. Hệ số 0,5 Các xã: Đa Krong, Tà Rụt, A Ngo, Hút Nghi, Tà Long, Húc, Tân Độ, Tân Liên, Hướng Tân, Tân Hợp, A Bung, thị trấn Khe Sanh. - Nông trường cà phê Khe Sanh, Trại Bò Khe Sanh, Hạt quản lý đường bộ. Hệ số 0,3 Các xã: Mò ó, Hướng Hiệp.

  134. Trạm đèn đảo Hệ số 0,1 Cửa Việt, Mũi Lay 7. Các đơn vị khác Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Vĩnh Chắp, Vĩnh Long, Vĩnh Thủy, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Trung Sơn, Giao Phong thuộc huyện Bến Hải. XXI - THỪA THIÊN HUẾ

  135. Huyện A-Lưới Hệ số 0,7 Các xã: A Dớt, A Ròang, Nhâm, Hưng Nguyên, Hồng Thượng, Hồng Quảng, Hồng Bắc, Hồng Thái, Đông Sơn, Bắc Sơn, Phú Vinh. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  136. Huyện Nam Đông Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  137. Huyện Phú Lộc Hệ số 0,3 Xã Xuân Lộc, mỏ đá Lăng Cô (xã Lộc Hải), vùng kinh tế mới Sa-Van (MaDa).

  138. Huyện Phong Điền Hệ số 0,2 Các xã: Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Xuân.

  139. Huyện Hương Trà Hệ số 0,5 Xã: Hồng Tiến Hệ số 0,2 Các xã: Bình Điền, Bình Thành, Hương Bình.

  140. Huyện Hương Thủy Hệ số 0,2. Các xã: Dương Hòa, Phú Sơn 7. Trạm đèn đảo Hệ số 0,1 Thuận An 8. Các đơn vị khác Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Phong Sơn, Lân Bằng thuộc huyện Hương Điền, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Hải thuộc huyện Phúc Lộc. XXII - QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG

  141. Huyện Hiên Hệ số 0,7 Các xã: Chớm, Trhy, Tiêng, Bh'Lê, Lăng Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  142. Huyện Giàng Hệ số 0,7 Các xã: Dak Pring, La De Ê, Dakprê Zuôi Hệ số 0,5 Các xã: Chà Val, ta-b-hơng, Ka Dy Hệ số 0,3 Xã Thạnh Mỹ 3. Huyện Phước Sơn Hệ số 0,7 Các xã: Phước Đức, Phước Mỹ, Phước Kim, Phương Công, thị trấn Khâm Đức Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  143. Huyện Trà My Hệ số 0,7 Các xã: Trà Linh, Trà Nam, Trà Cang, Trà Vân, Trà Leng, Trà Giáo, Trà Dơn. Hệ số 0,3 Các xã: Trà Dương, Trà Đông, thị trấn Trà My Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  144. Huyện Tiên Phước Hệ số 0,3 Các xã: Tiên Lãnh, Tiên Ngọc. Hệ số 0,2 Các xã: Tiên Sơn, Tiên Cảnh, Tiên Hà, Tiên Lập, Tiên Hiệp, Tiên An. Hệ số 0,1 Các xã còn lại.

  145. Huyện Tam Kỳ Hệ số 0,2 Xã: Tam Lãnh 7. Huyện Hòa Vang Hệ số 0,3 Xã Hòa Bắc Hệ số 0,2 Các xã: Hòa Phù, Hòa Liên, Hòa Phong.

  146. Huyện Quế Sơn Hệ số 0,2 Các xã: Quế Lâm, Quế Phước, Quế Ninh. Hệ số 0,1 Các xã: Quế Trung, Quế Lộc.

  147. Huyện Thăng Bình Hệ số 0,1 Xã: Thang Phước.

  148. Huyện Đại Lộc Hệ số 0,1 Xã: Đại Sơn.

  149. Huyện Duy Xuyên Hệ số 0,1 Xã: Duy Sơn.

  150. Huyện Núi Thành Hệ số 0,3 Các xã: Tam Trà, Tam Sơn.

  151. Huyện Hiệp Đức Hệ số 0,5 Các xã: Phước Gia, Phước Trà Hệ số 0,2 Các xã: Quế Bình, Quế Lưu, Hiệp Thuận, Hiệp Hòa. Hệ số 0,1 Các xã: Quế Thọ, Thang Phước, thị trấn Tân An, Bình Sơn 14. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Mỏ than Đông Sơn. Hệ số 0,2 + Trạm đèn biển Tiên Sa. + Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua Các xã: - Hòa Hiệp thuộc huyện Hòa Vang - Quế Xuân, Quế Mỹ, Quế Phú, Quế Cường thuộc huyện Quế Sơn. - Tam Nghĩa thuộc huyện Núi Thành. + Mỏ vàng Bồng Miêu. + Quần đảo Cù Lao Chàm. Hệ số 0,2 Đài phát sóng bán đảo Sơn Trà. Hệ số 0,1 Công nhân, viên chức làm việc trên đèo Hải Vân, trạm đèn biển thành phố Đà Nẵng, nông trường Đức Phú, mỏ đá Phú Thọ, mỏ than Ngọc Kinh, xí nghiệp vôi Đại Hồng, mỏ mê ca. XXIII - KHÁNH HÒA

  152. Huyện Khánh Sơn Hệ số 0,7 Các xã: Thành Sơn, Sơn Lâm. Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Trung, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Ba Cụm nam, ba cụm bắc, Thị trấn Tô Hạp.

  153. Huyện Cam Ranh Hệ số 0,1 Xã: Sơn Tân 3. Huyện Khánh Vĩnh Hệ số 0,7 Thôn Tà Gộc (xã Khánh Thượng), vùng Trảng Thông, Ba Cang, Cà Thiệu (xã Khánh Hiệp). Hệ số 0,5 Các xã: Sơn Thái, Giang Li, Liên Sang, Cầu Bà. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  154. Huyện Ninh Hòa Hệ số 0,1 Xã: Ninh Tây.

  155. Huyện Vạn Ninh Hệ số 0,1 Khu kinh tế mới Xuân Sơn.

  156. Huyện đảo Trường Sa Hệ số 0,1 Quần đảo Trường Sa.

  157. Các đảo của tỉnh Hệ số 0,2 Các đảo thuộc Tỉnh.

  158. Các trạm đèn đảo Hệ số 0,3 Hòn Lớn Hệ số 0,2 Hòn Chút.

  159. Các đơn vị khác Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Vạn Phước thuộc huyện Vạn Ninh, Ninh Lộc, Ninh ích thuộc huyện Ninh Hòa. Hệ số 0,1 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Cam Phú, Cam Lợi, Cam Thịnh thuộc huyện Cam Ranh. XXIV - PHÚ YÊN

  160. Huyện Sông Hinh Hệ số 0,3 Các xã: Ea Bá, Ea Trol, Ea Bia, Sông Hinh, thị trấn Hai Riêng. Hệ số 0,1 Xã: Sơn Giang 2. Huyện Sơn Hòa Hệ số 0,2 Các xã: Suối Trai, Krông Pa, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Hội 3. Huyện Đồng Xuân Hệ số 0,2 Xã: Phú Mỡ, thôn Phú Hải (Suối Cát) Hệ số 0,1 Xã: A-20 (Suối Mây và Xuân Phước).

  161. Các đơn vị khác Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Xuân Lãnh, Xuân Long thuộc huyện Đồng Xuân, xã Hòa Xuân thuộc huyện Tuy Hòa. XXV - DAK-LAK

  162. Thị xã Ban Mê Thuột Hệ số 0,4 Xã Cu Knia Hệ số 0,2 Các xã, phường còn lại.

  163. Huyện Krông Buk Hệ số 0,5 Các xã: Cư Pơng, Cư Né. Hệ số 0,3 Các xã, thị xã còn lại.

  164. Huyện Krông Nang Hệ số 0,3 Xã Ea Hô Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  165. Huyện Krông Pắc Hệ số 0,5 Xã: Ea Yiêng Hệ số 0,3 Các xã, thị trấn còn lại.

  166. Huyện Krông Nô Hệ số 0,7 Các xã: Nam Ka, Ea Rbin Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  167. Huyện Krông Ana Hệ số 0,5 Các xã: Ea Bông, Ea Ktur, Quảng Điền Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  168. Huyện Krông Bông Hệ số 0,7 Các xã: Cư Pui, Cư Dram, Xang Máo Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  169. Huyện Ea H'leo Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  170. Huyện Ea Kar Hệ số 0,5 Các xã: Ea Tih, Ea Pal, Cư Jiang, thị trấn Ea Knốp Hệ số 0,3 Các thị trấn còn lại.

  171. Huyện Ea Súp Hệ số 0,7 Các xã: Ea Súp, Krông Na, Ea Huar, Ea Wel. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  172. Huyện Đắc Nông Hệ số 0,5 Tòan huyện 12. Huyện Dak Rláp Hệ số 0,7 Các xã: Kiên Đức, Quảng Tín, Quảng Tân, Dak Rtil. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  173. Huyện Dak Mil Hệ số 0,7 Các xã: Dak Pla, Thuận An, Thuận Hạnh, thị trấn Dal Mil. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  174. Huyện Lak Hệ số 0,7 Xã Krông Nô Hệ số 0,5 Các xã, thị trấn còn lại.

  175. Huyện M'Dak Hệ số 0,5 Tòan huyện.

  176. Huyện Cư Jut Hệ số 0,7 Xã: Nam Dong. Hệ số 0,5 Các xã, thị trấn còn lại.

  177. Huyện Cư Mgar Hệ số 0,5 Tòan huyện XXVI - QUẢNG NGÃI

  178. Huyện Sơn Hà Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Dung, Sơn Tân, Sơn Tịnh, Sơn Mùa, Sơn Ba, Sơn Bua. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  179. Huyện Trà Bồng Hệ số 0,1 Các xã: Trà Xuân, Trà Phú. Hệ số 0,2 Các xã: Trà Sơn, Trà Thủy, Trà Giang. Hệ số 0,4 Các xã còn lại (không bao gồm xã Trà Tân, Trà Bình)

  180. Huyện Ba Tơ Hệ số 0,3 Các xã: Ba Xa, Ba Vì, Ba Lế, Ba Tiêu, Ba Nam, Ba Rế. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  181. Huyện Minh Long Hệ số 0,3 Xã: Long Mông. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  182. Huyện Bình Sơn Hệ số 0,3 Xã: Bình An. Hệ số 0,1 Xã: Bình Khương.

  183. Huyện Đức Phổ Hệ số 0,1 Vùng Vực Liêu, Liệt Sơn, Chắp Vung.

  184. Huyện Nghĩa Hành Hệ số 0,1 Các xã: Hành Thiện, Hành Tín.

  185. Huyện Lý Sơn Hệ số 0,2 Các xã: Bình Vĩnh, Bình Yến.

  186. Trạm đèn đảo Hệ số 0,1 Ba Làng An.

  187. Các đơn vị khác Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Bình Long, Bình Nguyên thuộc huyện Bình Sơn, Tịnh Thọ thuộc huyện Sơn Tịnh, Phổ Khánh, Phổ Trạch thuộc huyện Đức Phổ. XXVII - KON TUM

  188. Thị xã Kon Tum Hệ số 0,4 Các xã: Dak Ui, Dak Kam, Ia Chiêm, Kroóng, Ngọc Bay, Ngọc Hệ số 0,2 Reo 2. Huyện Dak Glei Hệ số 0,5 Các xã, phường còn lại 3. Huyện Kon Plong Hệ số 0,5 Tòan huyện. Hệ số 0,7 Các xã: Dak Ruồng, Tân Lập, Tô Re.

  189. Huyện Sa Thầy Hệ số 0,7 Các xã còn lại. Hệ số 0,5 Các xã: Sa Sơn, Gia Ly, Gia Sia.

  190. Huyện Đắc Tô Hệ số 0,7 Các xã: Dak Na, Dak Sao, Ngọc Lu, Ngọc Lei, Măng Săng. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  191. Huyện Ngọc Hồi Hệ số 0,7 Các xã: Dục Nông, Sa Loong, Dak An. Hệ số 0,5 Các xã còn lại. XXVIII - GIA LAI

  192. Thị xã Plet Ku Hệ số 0,3 Các xã: Trà Bá, Trà Đa, Biển Hồ, An Phú, Chu Á , Diên Phú, Chu Rôr, Gào. Hệ số 0,2 Các phường: Hoa Lư, Yên Đổ, Hội Thương, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng.

  193. Huyện Măng Yang Hệ số 0,3 Thị trấn Măng Yang. Các xã: Hà Bầu, Ayun, Hra, Trang, Ia Pết, Ia Bang, Kon Dỏng, Nam Giang, Glar, Hneng, Kdang. Hệ số 0,5 Các xã còn lại.

  194. Huyện An Khê Hệ số 0,5 Xã: Ya Hội Hệ số 0,3 Các xã: Hà Tam, Cửu An, Tú An, Giang Bắc. Hệ số 0,2 Thị trấn: An Khê. Các xã: Cư An, Song An, Tân An, Phú An.

  195. Huyện K-Bang Hệ số 0,7 Các xã: Kon Pne, Đắc Rong. Hệ số 0,5 Thị trấn K-bang và các xã còn lại.

  196. Huyện Chư Pah Hệ số 0,7 Các xã: Ia O, Ia Chia Hệ số 0,3 Các xã: Nghĩa Hòa, Hòa Phú, Ia Grai. Hệ số 0,5 Thị trấn Chư Pah và các xã còn lại.

  197. Huyện Kon Chro Hệ số 0,5 Tòan huyện 7. Huyện Chu Prông Hệ số 0,7 Các xã: Ia Púch, Ia Mơ. Hệ số 0,3 Các xã: Thang Hưng, Bình Giáo. Hệ số 0,5 Thị trấn Chư Prông và các xã còn lại.

  198. Huyện Chư Sê Hệ số 0,5 Xã: H-bông Hệ số 0,3 Thị trấn Chư Sê và các xã còn lại.

  199. Huyện Ayunpa Hệ số 0,5 Các xã: Pờ Tó, Amarơn. Hệ số 0,3 Thị trấn Ayun-pa và các xã còn lại.

  200. Huyện Krông Pa Hệ số 0,5 Các xã: Ia Sươm, Krông Năng, Ia Mla, Ia Rsai, Dak Bằng. Hệ số 0,3 Thị trấn Phú Túc và các xã còn lại.

  201. Huyện Đức Cơ Hệ số 0,7 Thị trấn: Chư Ty Các xã: Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Kla Hệ số 0,5 Các xã còn lại. XXIX - LÂM ĐỒNG

  202. Thành phố Đà Lạt Hệ số 0,4 Khu tam giác Hồ Tiêu, chè Cầu Đất, đài Rađa, khu vực Suối Vàng, xã Tà Nung. Hệ số 0,2 Các phường thuộc thành phố. Các xã: Xuân Thọ, Xuân Trường.

  203. Huyện Đơn Dương Hệ số 0,7 Xã: Tu Tra. Hệ số 0,5 Các xã: Ka Đơn, Ka Đô Hệ số 0,3 Các xã: Lạc Lâm, Lạc Xuân, thị trấn Thạch Mỹ, thị trấn Dran.

  204. Huyện Đức Trọng Hệ số 0,7 Các xã: Tà Hine, Ninh Loan, Đài Loan, Tà Năng. Hệ số 0,5 Các xã: N'Thôn Hạ, Tân Hội, Bình Thạnh, thôn Thiện Chí (xã Ninh Gia). Hệ số 0,3 Các xã: Ninh Gia, Phú Hội, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, thị trấn Liên Nghĩa.

  205. Huyện Di Linh Hệ số 0,7 Các xã: Sơn Điền, Gia Bắc, Đinh Trang Thượng. Hệ số 0,5 Các xã: Tân Thượng, Hòa Bắc, Bảo Thuận, nông trường Nam Ninh. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  206. Huyện Bảo Lộc Hệ số 0,7 Các xã: Lộc Bắc, Lộc Lâm, Lộc Nam, Lộc Thành. Hệ số 0,5 Các xã: Lộc Ngãi, Lộc Thắng, Lộc Tân, Lộc Đức. Hệ số 0,3 Các xã, thị trấn còn lại.

  207. Huyện Lạc Dương Hệ số 0,7 Tòan huyện.

  208. Huyện Đa Huoai Hệ số 0,7 Các xã: Đa Ploat, Đòan Kết. Hệ số 0,5 Các xã: Madagoui, Đam Ri, Hà Lâm, Đa Huoai, Đa Tồn, thị trấn Madagoui, thị trấn Dam Ri.

  209. Huyện Da Teh Hệ số 0,7 Tòan huyện.

  210. Huyện Cát Tiên Hệ số 0,7 Tòan huyện 10. Huyện Lâm Hà Hệ số 0,7 Các xã: Tân Thanh, Tân Hà, Phúc Thọ, Hòai Đức, Đan Phượng, Phi Liêng, Romen. Hệ số 0,5 Các xã: Đông Thanh, Gia Lâm, Tân Văn, Đại Đờn, Phú Sơn, Phi Tô, thị trấn Nam Ban, thị trấn Đinh Văn.

  211. Huyện Krông Pa Hệ số 0,5 Các xã: Ia Sươm, Krông Năng, Ia Mla, Ia Rsai, Đak Bằng. Hệ số 0,3 Thị trấn Phú Túc và các xã còn lại. XXX - BÌNH ĐỊNH

  212. Thị xã Quy Nhơn Hệ số 0,1 Cù Lao Xanh (xã Nhơn Châu), vùng khai thác Yến Sào.

  213. Huyện Vĩnh Thạnh Hệ số 0,3 Các xã: Vĩnh Kim, Vĩnh Hòa, Vĩnh Sơn. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  214. Huyện Vân Canh Hệ số 0,3 Các xã: Canh Liên, Canh Hiệp Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  215. Huyện An Lão Hệ số 0,3 Các xã: An Tòan, An Vinh. Hệ số 0,2 Các xã: An Trung, An Dũng, Thị trấn huyện. Hệ số 0,1 Các xã: An Hòa, An Tân.

  216. Huyện Hòai Ân Hệ số 0,1 Trại cải tạo Kim Sơn 1, trại cải tạo Kim Sơn 2.

  217. Huyện Hòai Nhơn Hệ số 0,2 Đỉnh cao Đồng Vuông, đá lửa thuộc nông trường La Vuông, nông trường VLa Vuông.

  218. Các trạm đèn đảo Hệ số 0,3 Cù Lao Xanh, Lý Sơn. Hệ số 0,1 Phước Mai.

  219. Các đơn vị khác Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Hòai Đức thuộc huyện Hòai Nhơn. - Mỹ Châu, Mỹ Lộc, Mỹ Phong, Mỹ Trinh thuộc huyện Phù Mỹ. - Phước Thành, Phước Thuận thuộc huyện Tuy Phước. Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Canh Hòa, Canh Thành thuộc huyện Vân Canh. XXXI - BÌNH THUẬN

  220. Huyện Phú Quí Hệ số 0,3 Tòan huyện.

  221. Huyện Hàm Thuận Nam Hệ số 0,5 Các xã: Mỹ Thạnh, Hàm Cần. Hệ số 0,3 Thôn Tà Mon (xã Tân Lập). Hệ số 0,1 Các xã: Hàm Thạnh, Tân Thành, Thuận Quí.

  222. Huyện Hàm Thuận Bắc Hệ số 0,5 Các xã: Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ Hệ số 0,1 Các xã: Hàm Phú, Thuận Minh, Hàm Trí, Thuận Hòa.

  223. Huyện Đức Linh Hệ số 0,3 Xã: Đa Kai. Hệ số 0,2 Các xã: Sùng Nhơn, Mê Pu. Hệ số 0,1 Các xã: Võ Xu, Nam Chính, Đức Tài, Đức Hạnh, Trà Tân.

  224. Huyện Hàm Tên Hệ số 0,3 Thôn Sông Phan. Hệ số 0,2 Xã: Tân Thắng. Hệ số 0,1 Các xã: Tân Minh, Sơn Mỹ.

  225. Huyện Tánh Linh Hệ số 0,5 Xã: La Ngâu Hệ số 0,3 Các xã: Suối Kiết, Gia Huynh. Hệ số 0,2 Các xã: Đức Phú, Nghị Đức, Bắc Ruộng, Măng Tố, Huy Khiêm, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Thuận. Hệ số 0,1 Các xã: Lạch Tánh, Gia An.

  226. Huyện Bắc Bình Hệ số 0,5 Xã: Hồng Phong. Hệ số 0,3 Các xã: Phan Lâm, Phan Sơn, Phan Điền. Hệ số 0,2 Các xã: Hòa Thắng, Bình An khu vực tây sông Lũy, sông Khiêng, khu kinh tế mới Cà Dây thuộc xã Hải Ninh.

  227. Huyện Tuy Phong Hệ số 0,3 Xã: Phan Dũng. Hệ số 0,1 Xã: Vĩnh Hảo.

  228. Thị xã Phan Thiết Hệ số 0,1 Xã: Tiến Thành.

  229. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Ninh thuộc huyện Hàm Thuận Nam, Tân Nghĩa, Tân Lập thuộc huyện Hàm Tân, Suốt Kiết thuộc huyện Tánh Linh; Gia Huynh thuộc huyện Đức Linh. Hệ số 0,4 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Phước Thạnh, Hòa Minh thuộc huyện Tuy Phong, Hàm Liên, Hàm Chính thuộc huyện Hàm Thuận Bắc. Hệ số 0,3 Công trình Thủy Lợi sông Quao. XXXII - NINH THUẬN

  230. Huyện Ninh Sơn Hệ số 0,5 Các xã: Phước Bình, Ma Nới. Hệ số 0,3 Xã: Phước Thành. Hệ số 0,2 Các xã: Phước Đại, Phước Hòa, Phước Tiến, Phước Dân, Hòa Sơn. Hệ số 0,1 Các xã: Tân Sơn, Mỹ Sơn, Quảng Sơn, Lâm Sơn 2.

  231. Huyện Ninh Hải Hệ số 0,3 Xã: Phước Kháng. Hệ số 0,2 Các xã: Phước Chiến, Phương Hải, Vĩnh Hải. Hệ số 0,1 Các xã: Công Hải, Lợi Hải.

  232. Huyện Ninh Phước Hệ số 0,2 Các xã: Nhị Hà, Phước Hà. Hệ số 0,1 Khu kinh tế mới Khe Cả.

  233. Các đơn vị khác Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã; Lợi Hải thuộc huyện Ninh Hải, Phước Diêm thuộc huyện Ninh Phước. Hệ số 0,2 Xuân Hải thuộc huyện Ninh Hải, Phước Thuận, Phước Dân, Phước Nam thuộc huyện Ninh Phước.

  234. Thủy điện Đa Nhim Hệ số 0,4 Công nhân, viên chức thuộc nhà máy. XXXIII - BÀ RỊA - VŨNG TÀU

  235. Huyện Côn Đảo Hệ số 0,4 Tòan huyện.

  236. Các trạm đèn biển Hệ số 0,4 Bãi Cạnh. Hệ số 0,1 Vũng Tàu, Cầu Đá. XXXIV - SÔNG BÉ

  237. Huyện Phước Long Hệ số 0,7 Xã Đăc Ơ Hệ số 0,3 Các xã: Đức Hạnh, Đa Kia, Bình Thắng, Phú Riềng. Hệ số 0,2 Các xã: Bù Nho, Long Hòa, Long Hưng, Phước Tín. Hệ số 0,1 Các xã: Sơn Giang, Phước Bình.

  238. Huyện Bù Đang Hệ số 0,7 Các xã: Đak Nhau, Đồng Nai. Hệ số 0,5 Các xã: Thọ Sơn, Thống Nhất. Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  239. Huyện Đồng Phú Hệ số 0,3 Xã: Thuận Lợi. Hệ số 0,2 Các xã: Tân Hưng, Tân Hòa, Tân Hợi.

  240. Huyện Lộc Ninh Hệ số 0,3 Các xã: Thiện Hưng, Hưng Phước, Thanh Hòa. Hệ số 0,2 Các xã còn lại.

  241. Huyện Bình Long. Hệ số 0,3 Các xã: Thanh An, Lợi Hưng. Hệ số 0,2 Các xã: Phước An, An Khương, Minh Đức, Đông Nơ, Thanh Lương.

  242. Huyện Tân Uyên Hệ số 0,2 Các xã: Tân Định, Tân Thành, Lạc An.

  243. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Công nhân, viên chức xây dựng công trình thủy điện Thác Mơ trên địa bàn các xã Đức Hạnh, Sơn Giang, Phước Bình thuộc huyện Phước Long. XXXV - TÂY NINH

  244. Thị xã Tây Ninh Hệ số 0,2 Xí nghiệp đá Bà Đen Hệ số 0,1 Ninh Thạch.

  245. Huyện Tân Biên Hệ số 0,4 Nông trường 95. Hệ số 0,3 Các nông trường cao su: Xa Mát, Tân Bình, Bổ Túc, Thành Niên, Suối Ngô. Hệ số 0,2 Các xã: Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp. Hệ số 0,1 Các đội thuộc nông trường Bàu Năng: Bàu Năng, Trường Hòa, Sân Bay, Thanh Bình, Núi Bà. - Các nông trường: Gò Dầu, Cầu Khởi, Bến Củi.

  246. Huyện Tân Châu Hệ số 0,2 Các xã: Tân Đông, Tân Hội, Tân Phú, Tân Thành, Suối Dây.

  247. Huyện Châu Thành Hệ số 0,2 Xã: Phước Vinh 5. Huyện Hòa Thành Hệ số 0,2 Các xã: Tân Bình, Tân Thạnh. XXXVI - KIÊN GIANG

  248. Huyện Phú Quốc Hệ số 0,7 Xã đảo Thổ Châu Hệ số 0,3 Các xã còn lại.

  249. Huyện Kiên Hải Hệ số 0,2 Tòan huyện.

  250. Huyện Hà Tiên Hệ số 0,1 Thị trấn Kiên Lương, xã Tiền Hải, Trạm đèn Hà Tiên.

  251. Các đảo Hệ số 0,5 An Thới, Nam Du, Bà Lụa, Ninh Hòa (Hòn Nghệ) Hòn Tre, Hòn Đốc. XXXVII - ĐỒNG NAI

  252. Huyện Tân Phú Hệ số 0,3 Các xã: Nam Cát Tiên, Phú An, Núi Tượng, Đắc Lua. Hệ số 0,1 Các xã: Phú Lý, Phú Lập 2. Huyện Định Quán Hệ số 0,1 Nông trường cao su Tức Trưng.

  253. Huyện Châu Thành Hệ số 0,1 Nông trường cao su Xà Bang.

  254. Huyện Xuân Lộc Hệ số 0,1 Nông trường cao su Cẩm Mỹ.

  255. Huyện Long Khánh Hệ số 0,2 Nông trường cao su Ông Quế, Cẩm Đường.

  256. Huyện Long Thành Hệ số 0,2 Nông trường cao su Bình Sơn, An Viễn, Thái Hiệp Thành.

  257. Huyện Xuyên Mộc Hệ số 0,3 Nông trường cao su Hòa Bình 1.

  258. Các đơn vị khác Hệ số 0,2 Nhà máy thủy điện Trị An. XXXVIII - MINH HẢI Các đảo Hệ số 0,5 Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Dương. CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT VÀ HÀNH CHÍNH KHÁC

  259. Các trạm đèn đảo thuộc Bộ Giao thông vận tải Hệ số 0,1 Trạm đèn Ba Lạt thuộc tỉnh Thái Bình. Trạm đèn Quất Lâm thuộc tỉnh Nam Hà. Trạm đèn Ba Đông thuộc tỉnh Cửu Long. Trạm đèn Cao Trạm, Cao Thắng thuộc tỉnh Cần Thơ.

  260. Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường bộ thuộc Bộ Giao thông vận tải + Quốc lộ 19: Hệ số 0,3 Từ km 52 đến 67 Hệ số 0,5 Từ km 67 đến km 119 Từ km 180 đến km 248. + Quốc lộ 14: Hệ số 0,5 Từ km 70 đến km 196 Từ 281 - 410 Từ 463 - 574 Từ 575 - 610. + Quốc lộ 26: Hệ số 0,3 Từ km 6 đến km 32 Hệ số 0,5 Từ 77 - 151. + Quốc lộ 27: Hệ số 0,3 Từ km 274 đến thành phố Đà Lạt. + Quốc lộ 20 Hệ số 0,5 Từ km 220 đến thành phố Đà Lạt. + Quốc lộ 22.B Hệ số 0,2 Từ km 36 đến km 80. + Quốc lộ 13 Hệ số 0,3 Từ km 70 đến biên giới Campuchia 3. Đài Phát sóng * Thuộc tỉnh Hà Tây Hệ số 0,2 Đài VN-1 Đài Chương Mỹ * Thuộc tỉnh Hà Bắc Hệ số 0,2 Đài Việt Yên.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-ldtbxh-tt-huong-dan-thuc-hien-che-do-phu-cap-khu-vuc--10588.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan