Thông tư số 4-TS/TTHướng dẫn thực hiện chế độ trả tiền công, tiền thưởng và các phụ cấp khác cho cán bộ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ trong các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất nghề cá
- Số hiệu
- 4-TS/TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thuỷ sản
- Ngày ban hành
- 19/09/1985
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ THỦY SẢN SỐ 4-TS/TT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1985 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRẢ TIỀN CÔNG, TIỀN THƯỞNG VÀ CÁC PHỤ CẤP KHÁC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ, KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ VÀ TẬP ĐÒAN SẢN XUẤT NGHỀ CÁ. Năm 1968 Tổng cục Thủy sản (nay là Bộ Thủy sản) đã ban hành chế độ tạm thời về trả công cho cán bộ, nhân viên hợp tác xã và phụ cấp cho cán bộ, xã viên đi học. Ngày 28-9-1981, Bộ Thủy sản lại có văn bản số 494-TS/HTX hướng dẫn thực hiện các hình thức khóan phân phối ăn chia trong khu vực kinh tế tập thể nghề cá biển theo tinh thần Quyết định số 16-CP ngày 15-1-1981 của Hội đồng Chính phủ (nay là Hội đồng Bộ trưởng) trong đó có hướng dẫn việc trả công cho cán bộ hợp tác xã. Từ khi có các văn bản hướng dẫn trên dưới sự chỉ đạo của các tỉnh, huyện, nhiều hợp tác xã nghề cá đã vận dụng thực hiện tốt, qua đó đã rút ra được một số vấn đề cụ thể cần hướng dẫn bổ sung cho phù hợp với cơ chế khóan mới. Để thực hiện Nghị quyết 6 khóa V của Ban chấp hành Trung ương về phần đổi mới cơ chế quản lý hợp tác xã, Nghị quyết 8 khóa V của Ban chấp hành Trung ương về xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện đúng chế độ tập trung dân chủ, hạch tóan kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Căn cứ vào Điều 22 của Điều lệ Hợp tác xã thủy sản, ban hành theo Nghị định số 51-HĐBT ngày 17-3-1982 của Hội đồng Bộ trưởng về "quản lý lao động và tiền công". Bộ Thủy sản ra Thông tư hướng dẫn về chế độ trả tiền công, tiền thưởng và các phụ cấp khác cho cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ trong các hợp tác xã và tập đòan sản xuất như sau: I. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA Cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ trong hợp tác xã và tập đòan sản xuất (gọi tắt là cán bộ trong hợp tác xã) là những người trực tiếp quản lý và chỉ đạo thực hiện mọi họat động kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ... nhằm thực hiện điều lệ, quy ước và phương hướng nhiệm vụ kế họach sản xuất kinh doanh của hợp tác xã và của cấp trên giao cho. Để bảo đảm cho mỗi cán bộ có điều kiện thực hiện tốt mọi nhiệm vụ công tác, đồng thời khuyến khích việc học tập nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ... trong cán bộ, cần phải có chế độ đãi ngộ thích đáng, phù hợp với tính chất tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa, làm cho mỗi cán bộ thấy rõ trách nhiệm và quyền lợi, an tâm công tác, đem hết nhiệt tình và năng lực sáng tạo của mình góp phần xây dựng và phát triển kinh tế tập thể nghề cá ngày càng giàu mạnh. II. NGUYÊN TẮC CHUNG Việc trả tiền công, tiền thưởng và các phụ cấp khác cho cán bộ hợp tác xã theo những nguyên tắc sau đây:
-
Phải gắn với cơ chế khóan sản phẩm cuối cùng, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả của công việc, phải gắn trách nhiệm quản lý, điều hành, phục vụ của cán bộ với kết quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động.
-
Phải bảo đảm cho mỗi cán bộ có thu nhập thỏa đáng để có điều kiện tập trung tâm trí, sức lực vào việc hòan thành nhiệm vụ công tác đồng thời bảo đảm mối tương quan thu nhập hợp lý giữa cán bộ quản lý với người lao động trực tiếp sản xuất.
-
Phải căn cứ vào khối lượng công việc của từng lọai hợp tác xã, hợp tác xã nào có năng suất sản lượng hoặc giá trị sản lượng lớn, thì tiền công cơ bản của từng chức danh cán bộ phải cao hơn hợp tác xã có năng suất sản lượng hoặc giá trị sản lượng nhỏ.
-
Phải có chế độ thưởng phạt thích đáng về trách nhiệm đối với cán bộ trong việc thực hiện kế họach hàng năm. III. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Việc trả tiền công cho cán bộ phải dựa trên cơ sở phân lọai hợp tác xã, mức tiền công cơ bản cho từng chức danh và tính tóan thưởng phạt theo từng hình thức khóan. A. PHÂN LỌAI HỢP TÁC XÃ THEO SẢN LƯỢNG Phân lọai hợp tác xã theo sản lượng được tính trên cơ sở giá cá bình quân, coi đó là sản lượng quy ước để xác định lọai Hợp tác xã. Đối với các hợp tác xã chuyên sản xuất những hải đặc sản, thì căn cứ vào giá trị của những sản phẩm đó và giá cá bình quân để quy đổi ra sản lượng quy ước, từ đó xác định lọai hợp tác xã. Hiện nay có thể chia ra mấy lọai hợp tác xã như sau: Hợp tác xã lọai 1 có sản lượng khai thác hàng năm từ 500 tấn trở lên. Hợp tác xã lọai 2 có sản lượng khai thác hàng năm từ 300 tấn đến dưới 500 tấn. Hợp tác xã lọai 3 có sản lượng khai thác hàng năm từ 200 tấn đến dưới 300 tấn. Hợp tác xã lọai 4 có sản lượng khai thác hàng năm dưới 200 tấn. B. MỨC TIỀN CÔNG CƠ BẢN CHO TỪNG CHỨC DANH CÁN BỘ Mức tiền công cơ bản cho từng chức danh cán bộ. Chức danh cán bộ Mức chuẩn để tính tỷ lệ được hưởng Tỷ lệ được hưởng (%) HTX lọai 1 HTX lọai 2 HTX lọai 3 HTX lọai 4 Chủ nhiệm Thu nhập bình quân 1 lao động (100%) 190 180 160 150 - Phó chủ nhiệm nt 170 160 140 130 - Kế tóan trưởng nt 150 140 130 120 - Trưởng ban kiểm sóat nt 150 140 130 120 - Kế tóan viên, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ nt 95 90 80 75 - Thủ qũy, thủ kho nt 90 85 75 70 Đối với ủy viên quản trị, ủy viên kiểm sóat, ngòai tiền công được hưởng trực tiếp ở từng đơn vị (nơi sản xuất và công tác) hàng tháng còn được phụ cấp thêm 5% tiền công cơ bản kế họach. Để thực hiện việc định mức tiền công cơ bản của cán bộ gắn với kết quả sản xuất kinh doanh, với hiệu quả kinh tế, xóa bỏ lối quản lý hành chính bao cấp, thực sự chuyển sang hạch tóan kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa, phải lấy mức chuẩn là thu nhập bình quân một lao động trong hợp tác xã, để tính mức tiền công cơ bản cho từng chức danh cán bộ. Nếu thu nhập bình quân của một lao động càng cao, thì tiền công cơ bản của cán bộ càng cao, nếu thu nhập bình quân của một lao động thấp, thì tiền công cơ bản của cán bộ sẽ giảm đi. Nếu không có thu nhập của lao động thì cũng không có tiền công trả cho cán bộ. Tiền công cơ bản của cán bộ thuộc lọai quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ phức tạp phải cao hơn lọai cán bộ lao động giản đơn; người có vai trò hoặc chỉ đạo quản lý, điều hành phải cao hơn người lao động bình thường, người có chức trách phần việc nặng phải cao hơn người có chức trách phần việc nhẹ, Chủ nhiệm phải cao hơn Phó chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm phải cao hơn Ủy viên quản trị... cụ thể là: Để khuyến khích việc tinh giảm bộ máy, giảm nhẹ biến chế, đối với cán bộ nhân viên hợp tác xã kiêm nhiệm thêm những công việc chính của người khác, thì được hưởng thêm phần tiền công kiêm nhiệm đó. Ví dụ: kế tóan viên kiêm đánh máy, thủ qũy kiêm thủ kho v.v... Mức tiền công cơ bản cho các chức danh cán bộ tập đòan sản xuất trong những ngày làm công việc chung cho tập đòan, thì có thể áp dụng mức tiền công cơ bản của cán bộ hợp tác xã lọai 3 hoặc lọai 4. Tập đòan trưởng ngang với Chủ nhiệm, tập đòan phó ngang với Phó chủ nhiệm. C. TIỀN CÔNG VÀ TIỀN THƯỞNG Về tiền công: Tiền công của cán bộ hợp tác xã được thanh tóan tùy thuộc vào việc thực hiện của từng hình thức khóan.
-
Đối với hợp tác xã thực hiện hình thức khóan tiền công theo thu nhập thực tế. - Nếu hợp tác xã đạt mức khóan về thu nhập thực tế, thì tiền công của cán bộ được hưởng theo đúng kế họach khóan. - Nếu hợp tác xã hụt mức khóan về thu nhập thực tế bao nhiêu phần trăm (%) thì tiền công của cán bộ cũng giảm đi tương ứng bấy nhiêu phần trăm (%). - Nếu hợp tác xã vượt mức khóan về thu nhập thực tế bao nhiêu phần trăm (%) thì tiền công của cán bộ cũng tăng tương ứng bấy nhiêu phần trăm (%). - Nếu hợp tác xã không có thu nhập thực tế thì cũng không có tiền công trả cho cán bộ hợp tác xã.
-
Đối với hợp tác xã thực hiện hình thức khóan các khỏan phải nộp. Đối với hình thức khóan này có hai trường hợp sau đây: Những Hợp tác xã đã xác định tiền công cán bộ là một chỉ tiêu khóan cố định, nằm trong tổng số các khỏan phải nộp: dù đạt, vượt hoặc hụt mức khóan về chỉ tiêu thu nhập tiền công của lao động trực tiếp đánh cá, thì tiền công của cán bộ vẫn được hưởng theo đúng kế họach khóan. - Những hợp tác xã đã xác định tiền công của cán bộ là một chỉ tiêu khóan không cố định, và hưởng theo thực thu của thu nhập bình quân một lao động: + Nếu hợp tác xã đạt mức khóan về chỉ tiêu thu nhập tổng tiền công lao động (bao gồm cả trực tiếp và gián tiếp), thì tiền công của cán bộ được hưởng theo đúng kế họach khóan. + Nếu hợp tác xã vượt mức khóan về chỉ tiêu thu nhập tổng tiền công lao động, thì tổng tiền công lao động vượt bao nhiêu phần trăm so với kế họach, thì tiền công của cán bộ cũng được tăng bấy nhiêu phần trăm (%) so với kế họach. Nếu hụt mức khóan về chỉ tiêu thu nhập tổng tiền công lao động, thì tổng tiền công lao động hụt bao nhiêu phần trăm (%) so với kế họach, thì tiền công của cán bộ cũng được tăng bấy nhiêu phần trăm (%) so với kế họach, nhưng mức giảm tối đa không quá 30% so với tiền công cơ bản kế họach. Về tiền thưởng:
Căn cứ để xét thưởng đối với cán bộ hợp tác xã là: - Đã thực hiện tốt hợp đồng kinh tế đã ký kết. - Đã nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. - Đã trả nợ Ngân hàng sòng phẳng. - Đã hòan thành và hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế họach khóan, ví dụ chỉ tiêu thu nhập thực tế (đối với hình thức khóan 1), chỉ tiêu các khỏan phải nộp, chỉ tiêu thu nhập tiền công của lao động trực tiếp đánh cá hoặc chỉ tiêu thu nhập tổng tiền công lao động (đối với hình thức khóan 2). Mức thưởng cho cán bộ hợp tác xã từ 1 đến 3 tháng tiền công cơ bản kế họach tùy thuộc vào việc thực hiện các chỉ tiêu. Đối tượng được xét thưởng hàng năm là những cán bộ hợp tác xã hòan thành tốt nhiệm vụ được giao và có ngày công ốm trong năm không quá 30 ngày. Ngòai việc xét thưởng hàng năm như đã quy định ở trên, trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện, nếu cán bộ nhân viên hợp tác xã có những việc làm tác động đến sản xuất, đem lại kết quả cụ thể, thiết thực như nâng cao năng suất và sản lượng, hòan thành sớm chỉ tiêu kế họach (cả số lượng và chất lượng) sửa chữa kịp thời máy móc, ngư lưới cụ, cung cấp vật tư đầy đủ, đồng bộ, kịp thời... thì được xét thưởng thích đáng, tùy theo mức độ đóng góp của mỗi người và khả năng qũy khen thưởng của hợp tác xã. Tiền công của cán bộ hợp tác xã được thanh tóan theo phương án quyết tóan khóan, còn tiền thưởng thì lấy trong qũy khen thưởng, nếu thiếu có thể lấy thêm trong chi phí quản lý. Đối với cán bộ tập đòan sản xuất nếu tập đòan đạt và vượt mức kế họach sản xuất, kế họach khóan các qũy, nộp thuế đầy đủ đúng hạn... thì được xét thưởng từ 1-2 tháng tiền công bình quân của tập đòan viên, tiền thưởng lấy ở chi phí quản lý. D. CÁC KHỎAN PHỤ CẤP KHÁC Ngòai chế độ tiền công tiền thưởng như trên, cán bộ hợp tác xã và tập đòan sản xuất còn được hưởng các khỏan phụ cấp sau:
-
Phụ cấp thâm niên công tác: Những cán bộ liên tục hòan thành tốt nhiệm vụ được giao, không phạm khuyết điểm lớn thì sau 4 năm công tác liên tục được hưởng phụ cấp thâm niên là 5% tiền công cơ bản kế họach. Từ năm thứ 5 trở lên, cứ mỗi năm được phụ cấp thêm 1% cho đến khi đạt mức cao nhất là 30%.
-
Phụ cấp kế tóan trưởng: Kế tóan trưởng hợp tác xã được đào tạo từ 3 tháng trở lên, nếu nắm vững nghiệp vụ kế tóan và làm đúng chức năng, thì được phụ cấp thêm 5% tiền công cơ bản kế họach.
-
Phụ cấp chỉ đạo sản xuất trên biển: Những cán bộ hợp tác xã trực tiếp tham gia chỉ đạo sản xuất trên biển do yêu cầu sản xuất kinh doanh của hợp tác xã thì được phụ cấp thêm mỗi ngày đi biển không quá 10% tiền công cơ bản ngày (từ tháng mà tính ra ngày). Tiền công cơ bản dùng để tính các khỏan phụ cấp là mức tiền công cơ bản kế họach của chức danh cán bộ đó được dự tính trong tháng, trong năm.
-
Phụ cấp đi học, đi công tác: Cán bộ, xã viên được Hợp tác xã, Tập đòan sản xuất cử đi học các lớp quản lý nghiệp vụ kỹ thuật do ngành Thủy sản hoặc ngành khác mở về phục vụ cho hợp tác xã tập đòan sản xuất thì được hưởng phụ cấp như sau: - Thời gian học dưới 1 năm (ngắn hạn) được hưởng nguyên mức tiền công cơ bản kế họach theo chức danh đảm nhiệm trong nhiệm kỳ đó và hưởng nguyên các khỏan phụ cấp khác nếu có (không kể các khỏan phụ cấp nhà trường đài thọ). - Thời gian học từ 1 năm trở lên (dài hạn) được hưởng từ 80 đến 90% mức tiền công cơ bản kế họach theo chức danh đảm nhiệm trong nhiệm kỳ đó (không kể khỏan phụ cấp nhà trường đài thọ). Các khỏan phụ cấp cho cán bộ, xã viên đi học do qũy công ích chi, nếu không đủ thì phần phụ cấp đi học dài hạn có thể lấy một phần ở qũy tích lũy. - Cán bộ, xã viên được cử đi công tác ra ngòai phạm vi hợp tác xã, tập đòan sản xuất thì được thanh tóan tiền tầu xe, vé trọ, bồi dưỡng đi đường và phụ cấp lưu trú, mức bồi dưỡng đi đường và phụ cấp lưu trú tùy theo tình hình thực tế của địa phương, khả năng và điều kiện cụ thể của từng hợp tác xã, tập đòan sản xuất do đại hội xã viên quy định, có sự hướng dẫn của Sở và phòng thủy sản các huyện thị. E. ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ, KỸ THUẬT, NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC Ở HỢP TÁC XÃ
-
Đối với cán bộ Nhà nước được biệt phái về Hợp tác xã thì được trả tiền công, tiền thưởng, theo chức danh mà họ đảm nhiệm. Nếu tiền công, tiền thưởng cao hơn tiền lương và phụ cấp lương, thì được hưởng thêm phần chênh lệch do hợp tác xã đài thọ. Nếu tiền công, tiền thưởng thấp hơn tiền lương và phụ cấp lương thì được giữ nguyên tiền lương và phụ cấp lương.
-
Những cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ, chuyên gia nhân dân ở các cơ quan, đơn vị hoặc hợp tác xã khác về làm việc cho hợp tác xã thì ngòai các chế độ đãi ngộ mà họ đang được hưởng, hợp tác xã vẫn trả tiền công theo công việc họ đang đảm nhiệm và theo hợp đồng đã ký kết.
-
Những cán bộ của Nhà nước được cử về công tác và giúp đỡ hợp tác xã về các mặt nghiệp vụ, quản lý kỹ thuật, nếu có đóng góp thiết thực trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ hợp tác xã cải tiến công tác quản lý, nắm vững các nghiệp vụ, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật, đem lại kết quả cụ thể được ban quản lý hợp tác xã thừa nhận, thì được xét thưởng tùy theo mức độ đóng góp của mỗi người và khả năng qũy khen thưởng của hợp tác xã. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các Sở Thủy sản, phòng thủy sản các huyện thị cần nghiên cứu kỹ thông tư này và có kế họach, biện pháp chỉ đạo thực hiện cụ thể đối với các hợp tác xã và tập đòan sản xuất. Trong quá trình chỉ đạo, cần tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ này và nếu có điểm nào chưa rõ hoặc cần nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung thì báo cáo về Bộ. Thông tư này cần được phổ biến, quán triệt đến các xã viên, tập đòan viên và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-4-ts-tt-huong-dan-thuc-hien-che-do-tra-tien-cong-tien-thuong-va-cac-phu-cap-khac-cho-can-bo-quan-ly-ky-thuat-nghiep-vu-trong-cac-hop-tac-xa-va-tap-doan-san-xuat-nghe-ca--3138.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành danh mục thuốc thú y thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam
- Về tăng cường công tác tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thuỷ sản
- Về việc thành lập ban chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản
- Hướng dẫn thực hiện của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản
- Về việc áp dụng những biện pháp cấp bách kiểm soát dư lượng hoá chất, kháng sinh cấm trong thuỷ sản xuất khẩu vào Nhật Bản
- Về việc tăng cường quản lý nghề cá nội địa
- Về việc sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản, về cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Thuỷ sản
- Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thuỷ sản ban hành đã hết hiệu lực pháp luật