Thông tư số 99/2004/TT-BTCHướng dẫn thực hiện của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Số hiệu
99/2004/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/10/2004
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ­­­­­­­­­­­­­­­

Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: I. VỐN ĐIỀU LỆ

  1. Các quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  2. Vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số vốn điều lệ do chủ sở hữu thực góp vào doanh nghiệp.

  3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện việc góp vốn điều lệ với mức không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  4. Trong suốt quá trình họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm . Nếu do bất kỳ nguyên nhân nào mà số vốn điều lệ đã góp giảm xuống thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải bổ sung vốn điều lệ sao cho số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP. II. TIỀN KÝ QŨY

  5. Việc ký qũy của doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  6. Trong trường hợp số tiền ký qũy của doanh nghiệp bảo hiểm thấp hơn so với quy định tại khỏan 2 Điều 6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung số tiền ký qũy theo quy định.

  7. Trong trường hợp số tiền ký qũy của doanh nghiệp bảo hiểm cao hơn so với quy định tại khỏan 2 Điều 6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được phép điều chỉnh lại số tiền ký qũy theo quy định. III. DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM

  8. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là khỏan tiền mà doanh nghiệp phải trích lập nhằm mục đích thanh tóan cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.

  9. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đầy đủ theo từng nghiệp vụ bảo hiểm, từng hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm.

  10. Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 3.1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải lập các lọai dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 3.2. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn và đăng ký với Bộ Tài chính phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại điểm 3.4 khỏan 3 Mục III của Thông tư này hoặc các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ khác thận trọng hơn và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng. 3.3. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ không được thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trong năm tài chính. Trong trường hợp thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cho năm tài chính kế tiếp, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng. 3.4. Phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ: 3.4.1. Dự phòng phí chưa được hưởng:

a) Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm: Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không: bằng 25% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của nghiệp vụ bảo hiểm này. Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác: bằng 50% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ bảo hiểm này. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không áp dụng phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm được giao kết từ 1/1/2006 trở đi.

b) Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm (i) Phương pháp 1/8: Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm phát hành trong một qúy của doanh nghiệp bảo hiểm phân bố đều giữa các tháng trong qúy, hay nói một cách khác, tòan bộ hợp đồng bảo hiểm của một qúy cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa qúy đó. Dự phòng phí chưa được hưởng sẽ được tính theo công thức sau: Dự phòng phí chưa được hưởng = Phí bảo hiểm giữ lại X Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Ví dụ: Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2004 được tính như sau: Đối với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn 1 năm và còn hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2004: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Qúy 2005 I 1/8 II 3/8 III 5/8 IV 7/8 Đối với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 1 năm: Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng theo công thức trên sẽ có mẫu số bằng thời hạn của hợp đồng bảo hiểm (tính bằng số năm) nhân với 8. Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2004 của hợp đồng bảo hiểm có thời hạn 2 năm và còn hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2004 được tính như sau: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Qúy 2005 I 1/16 II 3/16 III 5/16 IV 7/16 2006 I 9/16 II 11/16 III 13/16 IV 15/16 (ii) Phương pháp 1/24: Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm phát hành trong một tháng của doanh nghiệp bảo hiểm phân bố đều trong tháng, hay nói một cách khác, tòan bộ hợp đồng bảo hiểm của một tháng cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa tháng đó. Dự phòng phí chưa được hưởng sẽ được tính theo công thức sau: Dự phòng phí chưa được hưởng = Phí bảo hiểm giữ lại X Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Ví dụ: Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2004 được tính như sau: Đối với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn 1 năm và còn hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2004: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Tháng 2005 1 1/24 2 3/24 3 5/24 4 7/24 5 9/24 6 11/24 7 13/24 8 15/24 9 17/24 10 19/24 11 21/24 12 23/24 Đối với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 1 năm: Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng theo công thức trên sẽ có mẫu số bằng thời hạn của hợp đồng bảo hiểm (tính bằng số năm) nhân với 24. Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2004 của hợp đồng bảo hiểm có thời hạn 2 năm và còn hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2004 được tính như sau: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Tháng 2005 1 1/48 2 3/48 3 5/48 4 7/48 5 9/48 6 11/48 7 13/48 8 15/48 9 17/48 10 19/48 11 21/48 12 23/48 2006 1 25/48 2 27/48 3 29/48 4 31/48 5 33/48 6 35/48 7 37/48 8 39/48 9 41/48 10 43/48 11 45/48 12 47/48 c) Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày: Phương pháp này có thể được áp dụng để tính dự phòng phí chưa được hưởng đối với hợp đồng bảo hiểm thuộc mọi thời hạn theo công thức tổng quát sau: Phí bảo hiểm giữ lại X Số ngày bảo hiểm còn lại của hợp đồng bảo hiểm Dự phòng phí chưa được hưởng = --------------------------------------------- Tổng số ngày bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm 3.4.2. Dự phòng bồi thường:

a) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường: Theo phương pháp này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập 2 lọai dự phòng: Dự phòng bồi thường cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa được giải quyết: được trích lập cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo phương pháp ước tính số tiền bồi thường cho từng vụ tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm đã thông báo hoặc đã yêu cầu đòi bồi thường doanh nghiệp bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết. Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường: được trích lập cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo công thức sau: Dự phòng BT cho tổn thất đã phát sinh chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường cho năm TC hiện tại Tổng số tiền BT cho tổn thất đã phát sinh chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường của 3 năm TC trước liên tiếp Số tiền BT phát sinh của năm TC hiện tại Doanh thu thuần họat động kinh doanh của năm TC hiện tại Thời gian chậm yêu cầu đòi bồi thường bình quân của năm TC hiện tại = --------------- x x --------------- x ------------ Tổng số tiền BT phát sinh của 3 năm TC trước liên tiếp Doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm của năm TC trước Thời gian chậm yêu cầu đòi bồi thường bình quân của năm TC trước Trong đó: Số tiền bồi thường phát sinh của một năm tài chính bao gồm số tiền bồi thường thực trả trong năm cộng với dự phòng bồi thường cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa được giải quyết tại thời điểm cuối năm. Thời gian chậm yêu cầu đòi bồi thường bình quân là thời gian bình quân từ khi tổn thất xẩy ra tới khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo tổn thất hoặc hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường (tính bằng số ngày). Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép áp dụng phương pháp thống kê để trích lập dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa yêu cầu đòi bồi thường cho các hợp đồng bảo hiểm được giao kết trước ngày 1/1/2006.

b) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hệ số phát sinh bồi thường: Phương pháp này được áp dụng để trích lập dự phòng bồi thường cho từng nghiệp vụ bảo hiểm dựa trên nguyên lý sử dụng số liệu bồi thường trong quá khứ để tính tóan các hệ số phát sinh bồi thường nhằm dự đóan số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải bồi thường trong tương lai. Để tính tóan dự phòng bồi thường theo phương pháp này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cần phân tích các dữ liệu quá khứ để đảm bảo rằng việc thanh tóan bồi thường qua các năm tuân theo các quy luật ổn định và không có sự bất thường. Ví dụ: Tính dự phòng bồi thường theo phương pháp hệ số phát sinh bồi thường cho một nghiệp vụ bảo hiểm nhất định tại thời điểm 31/12/2004: Bước 1: Thống kê tòan bộ các khỏan thanh tóan bồi thường thực trả tới thời điểm 31/12/2004 phân theo năm xảy ra tổn thất và năm bồi thường theo bảng sau (số liệu chỉ mang tính minh họa): Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường 0 1 2 3 4 5 6 7 1997 5.445 3.157 2.450 1.412 600 352 431 185 1998 5.847 3.486 1.366 848 1.045 1.054 369 1999 5.981 4.854 1.948 2.554 1.680 489 2000 7.835 4.453 3.888 3.335 2.088 2001 9.763 6.517 3.563 3.984 2002 10.745 6.184 4.549 2003 14.137 8.116 2004 15.162 Theo bảng thống kê bồi thường nêu trên (dòng 1997): Số tiền bồi thường thực trả trong năm 1997 (năm bồi thường thứ 0) cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997 là 5.445 triệu đồng. Số tiền bồi thường thực trả trong năm 1998 (năm bồi thường thứ 1) cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997 là 3.157 triệu đồng. Số tiền bồi thường thực trả trong năm 1999 (năm bồi thường thứ 2) cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997 là 2.450 triệu đồng. Việc thống kê số tiền bồi thường trong các năm tiếp theo cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997 được tiến hành tương tự như trên cho tới khi không còn khỏan tiền bồi thường nào phát sinh thêm nữa. Ở ví dụ này, sau năm 2004 (năm bồi thường thứ 7) không còn khỏan tiền bồi thường nào phải thanh tóan cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997. Việc thống kê số tiền bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong năm 1998, 1999...., 2004 được thực hiện tương tự như năm 1997. Số năm quá khứ cần thống kê số liệu bồi thường sẽ tùy thuộc vào độ dài thời gian từ khi tổn thất xảy ra tới khi tổn thất được bồi thường hết. Thông thường, các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm có số năm quá khứ cần thống kê số liệu bồi thường nhiều hơn là các nghiệp vụ bảo hiểm khác như bảo hiểm tài sản... Bước 2: Chuyển bảng thống kê số liệu bồi thường theo từng năm đã lập ở trên thành bảng thống kê số liệu bồi thường lũy kế, trong đó số liệu bồi thường lũy kế của mỗi năm là tổng các khỏan bồi thường thực trả của năm đó và các năm trước đó. Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường 0 1 2 3 4 5 6 7 1997 5.445 8.602 11.052 12.464 13.064 13.416 13.847 14.032 1998 5.847 9.333 10.699 11.547 12.592 13.646 14.015 1999 5.981 10.835 12.783 15.337 17.017 17.506 2000 7.835 12.288 16.176 19.511 21.599 2001 9.763 16.280 19.843 23.827 2002 10.745 16.929 21.478 2003 14.137 22.253 2004 15.162 Theo bảng thống kê số liệu bồi thường lũy kế nêu trên (dòng năm 1997): Số tiền bồi thường lũy kế năm 1997 (năm bồi thường thứ 0) cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997 là 5.445 triệu đồng. Số tiền bồi thường lũy kế năm 1998 (năm bồi thường thứ 1) cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997 là 3.157 triệu đồng + 5.445 triệu đồng = 8.602 triệu đồng. Số tiền bồi thường lũy kế năm 1999 (năm bồi thường thứ 2) cho các tổn thất xảy ra trong năm 1997 là 2.450 triệu đồng + 8.602 triệu đồng = 11.052 triệu đồng. Bước 3: Tính hệ số phát sinh bồi thường qua các năm bằng cách chia số liệu bồi thường lũy kế của năm sau cho năm trước đó. Năm xảy ra tổn thất Hệ số phát sinh bồi thường 1/0 2/1 3/2 4/3 5/4 6/5 7/6 1997 1,580 1,285 1,128 1,048 1,027 1,032 1,013 1998 1,596 1,146 1,079 1,090 1,084 1,027 1999 1,812 1,180 1,200 1,110 1,029 2000 1,568 1,316 1,206 1,107 2001 1,668 1,219 1,201 2002 1,576 1,269 2003 1,574 Hệ số phát sinh BT bình quân 1,625 1,236 1,163 1,089 1,047 1,030 1,013 Sau đó tính hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 0 qua năm thứ 1, từ năm thứ 1 qua năm thứ 2, từ năm thứ 2 qua năm thứ 3....bằng cách tính giá trị trung bình của hệ số phát sinh bồi thường của từng cột trong bảng trên. Bước 4: Sử dụng hệ số phát sinh bồi thường bình quân tính được ở bước 3 để ước tính số tiền bồi thường lũy kế của từng năm cho các tổn thất xảy ra trong các năm 1997, 1998,..., 2004 (phần in nghiêng, đậm trong bảng dưới đây): Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường 0 1 2 3 4 5 6 7 1997 5.445 8.602 11.052 12.464 13.064 13.416 13.847 14.032 1998 5.847 9.333 10.699 11.547 12.592 13.646 14.015 14.197 1999 5.981 10.835 12.783 15.337 17.017 17.506 18.031 18.266 2000 7.835 12.288 16.176 19.511 21.599 22.614 23.293 23.595 2001 9.763 16.280 19.843 23.827 25.948 27.167 27.982 28.346 2002 10.745 16.929 21.478 24.979 27.202 28.481 29.335 29.716 2003 14.137 22.253 27.505 31.988 34.835 36.472 37.566 38.055 2004 15.162 24.638 30.453 35.417 38.569 40.382 41.593 42.134 Theo bảng trên (dòng năm 2004): Số tiền bồi thường lũy kế năm 2005 (năm bồi thường thứ 1) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2004 là 15.162 triệu đồng x 1,625 = 24.638 triệu đồng (1,625 là hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 0 qua năm thứ 1). Số tiền bồi thường lũy kế năm 2006 (năm bồi thường thứ 2) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2004 là 24.638 triệu đồng x 1,236 = 30.453 triệu đồng (1,236 là hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 1 qua năm thứ 2). Số tiền bồi thường lũy kế năm 2007 (năm bồi thường thứ 3) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2004 là 30.453 triệu đồng x 1,163 = 35.417 triệu đồng (1,163 là hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 2 qua năm thứ 3). Số tiền bồi thường lũy kế của từng năm cho các tổn thất xảy ra trong năm 2003, 2002,....,1998 tính tương tự như năm 2004. Bước 5: Ước tính dự phòng bồi thường: Dự phòng bồi thường tại thời điểm 31/12/2004 được ước tính bằng cách lấy tổng số tiền ước tính phải bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong các năm 1997, 1998,..., 2004 trừ đi tổng số tiền đã bồi thường cho các tổn thất đó tính tới ngày 31/12/2004, trong đó: Tổng số tiền ước tính phải bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong các năm 1997, 1998,..., 2004 chính là số tiền bồi thường lũy kế ở năm bồi thường thứ 7 của bảng trên. Tổng số tiền đã bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong các năm 1997, 1998,..., 2004 tính tới thời điểm 31/12/2004 chính là số tiền bồi thường lũy kế nằm dọc theo đường chéo của bảng trên. Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường Tính tóan dự phòng BT tại 31/12/2004 0 1 2 3 4 5 6 7 Tổng số tiền ước tính phải BT Tổng số tiền đã BT tới ngày 31/12/04 Dự phòng bồi thường ước tính 1997 14.032 14.032 14.032 0 1998 14.015 14.197 14.197 14.015 182 1999 17.506 18.266 18.266 17.506 760 2000 21.599 23.595 23.595 21.599 1.996 2001 23.827 28.346 28.346 23.827 4.519 2002 21.478 29.716 29.716 21.478 8.238 2003 22.253 38.055 38.055 22.253 15.802 2004 15.162 42.134 42.134 15.162 26.972 TỔNG CỘNG 208.341 149.872 58.469 Như vậy, với số liệu thống kê bồi thường như trên, dự phòng bồi thường ước tính của nghiệp vụ bảo hiểm mà ta đang nghiên cứu tại thời điểm 31/12/2004 là 58.469 triệu đồng. 3.4.3.Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất: Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất được trích lập hàng năm cho đến khi khỏan dự phòng này bằng 100% phí thực giữ lại trong năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. Mức trích lập hàng năm được áp dụng theo phương pháp thống kê.

  1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 4.1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải lập các lọai dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 4.2. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được phép lựa chọn và đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại điểm 4.4 khỏan 4 Mục III của Thông tư này hoặc phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ khác thận trọng hơn và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng. Đối với các sản phẩm bảo hiểm đã được Bộ Tài chính phê chuẩn, doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại điểm 4.4 khỏan 4 Mục III của Thông tư này hoặc phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ khác thận trọng hơn cho các hợp đồng bảo hiểm được giao kết từ ngày 1/1/2006 trở đi. 4.3. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ không được phép thay đổi phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trong năm tài chính. Trong trường hợp thay đổi phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cho năm tài chính kế tiếp, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng. 4.4. Phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ:

a) Dự phòng tóan học: Phương pháp trích lập: theo phương pháp phí bảo hiểm thuần được điều chỉnh bởi hệ số Zillmer 3% số tiền bảo hiểm. Phí bảo hiểm thuần được điều chỉnh dùng để tính dự phòng không được cao hơn 90% phí bảo hiểm thực tế thu được. Nguyên tắc tính dự phòng: dự phòng tóan học theo phương pháp phí bảo hiểm thuần được điều chỉnh Zillmer 3% số tiền bảo hiểm tính theo nguyên tắc sau: Dự phòng tóan học = Giá trị hiện tại của tổng số tiền bảo hiểm sẽ phải trả trong tương lai. - Giá trị hiện tại của tổng số phí bảo hiểm thuần điều chỉnh Zillmer 3% số tiền bảo hiểm sẽ thu trong tương lai. Cơ sở tính dự phòng: doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ sử dụng các cơ sở sau đây để tính dự phòng tóan học: Bảng tỷ lệ tử vong quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980) Lãi suất kỹ thuật tối đa bằng 80% lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xin phê chuẩn phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng. Dự phòng tóan học được coi là bằng 0 trong trường hợp tính theo phương pháp và cơ sở nêu trên cho ra kết quả là số âm.

b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn dưới một năm. Phương pháp trích lập: theo phương pháp 1/24 hoặc phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày.

c) Dự phòng bồi thường: Được trích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ sở thống kê số tiền bảo hiểm phải trả cho từng hồ sơ đã yêu cầu đòi bồi thường doanh nghiệp bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết.

d) Dự phòng chia lãi: Chỉ áp dụng với những hợp đồng có lãi chia được tích lũy qua các năm hợp đồng bảo hiểm và được tính theo công thức sau: Dự phòng chia lãi = Tổng lãi công bố chia cho chủ hợp đồng trong năm tài chính + Giá trị tích lũy của lãi đã công bố chia cho chủ hợp đồng trong các năm tài chính trước nhưng chưa chi trả đ) Dự phòng bảo đảm cân đối: được trích lập hàng năm cho đến khi khỏan dự phòng này bằng 5% phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. Mức trích lập hàng năm là 1% từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bảo hiểm. IV. ĐẦU TƯ VỐN Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đầu tư vốn theo quy định tại Mục 3, Chương II Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. V.KHẢ NĂNG THANH TÓAN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh tóan trong suốt quá trình họat động kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh tóan khi biên khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm thấp hơn biên khả năng thanh tóan tối thiểu.

  3. Biên khả năng thanh tóan tối thiểu:

a) Biên khả năng thanh tóan tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ bằng 20% tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh tóan. Ví dụ: Tại thời điểm xác định biên khả năng thanh tóan, doanh nghiệp bảo hiểm A kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ có tổng phí bảo hiểm giữ lại là 1.000 tỷ đồng Việt Nam. Biên khả năng thanh tóan tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm A = 1.000 tỷ đồng Việt Nam x 20% = 200 tỷ đồng Việt Nam.

b) Biên khả năng thanh tóan tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và 0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro; Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro. Ví dụ: Tại thời điểm xác định biên khả năng thanh tóan, doanh nghiệp bảo hiểm B kinh doanh bảo hiểm nhân thọ có: Dự phòng nghiệp vụ của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống là 200 tỷ đồng Việt Nam. Số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống là 20.200 tỷ đồng Việt Nam. Dự phòng nghiệp vụ của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm là 300 tỷ đồng Việt Nam. Số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm là 50.300 tỷ đồng Việt Nam. Biên khả năng thanh tóan tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm B sẽ bằng: (4% x 200 tỷ đồng) + 0,1%(20.200 tỷ đồng - 200 tỷ đồng) + (4% x 300 tỷ đồng) + 0,3%(50.300 tỷ đồng - 300 tỷ đồng) = 8 tỷ đồng + 20 tỷ đồng + 12 tỷ đồng + 150 tỷ đồng = 190 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Biên khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khỏan nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm. Các tài sản sau sẽ không được đưa vào để tính biên khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm: 4.1. Các khỏan vốn góp để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm khác từ nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo hiểm; 4.2. Các khỏan nợ không có khả năng thu hồi theo quy định của pháp luật hiện hành; 4.3. Các qũy khen thưởng, phúc lợi (nếu có). VI.DOANH THU, CHI PHÍCỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

  2. Doanh thu: 1.1. Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm các khỏan thu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm:

a) Doanh thu từ họat động kinh doanh bảo hiểm: Thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hòan, xử lý hàng bồi thường 100%; thu phí giám định tổn thất không kể giám định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch tóan nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch tóan độc lập trừ đi các khỏan phải chi để giảm thu như: hòan phí bảo hiểm, giảm phí bảo hiểm; phí nhượng tái bảo hiểm, hòan phí nhận tái bảo hiểm, giảm phí nhận tái bảo hiểm; hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

b) Doanh thu họat động tài chính: Thu họat động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; thu từ họat động mua bán chứng khóan; thu lãi trên số tiền ký qũy; thu cho thuê tài sản; hòan nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khóan và các khỏan thu họat động tài chính khác theo quy định của pháp luật.

c) Thu nhập họat động khác: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; các khỏan nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Nguyên tắc xác định doanh thu:

a) Doanh thu từ họat động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ được xác định theo nguyên tắc sau: Doanh nghiệp bảo hiểm hạch tóan khỏan thu phí bảo hiểm gốc vào thu nhập khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm theo quy định tại Điều 15 Luật kinh doanh bảo hiểm, cụ thể như sau: Doanh nghiệp bảo hiểm hạch tóan vào thu nhập khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoặc có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm được nợ phí bảo hiểm. Trong trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải hạch tóan vào thu nhập khỏan tiền cho bên mua bảo hiểm nợ mặc dù bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm. Doanh nghiệp thỏa thuận với bên mua bảo hiểm việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm hạch tóan vào thu nhập tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch tóan vào thu nhập phần phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải nộp phí theo như đã thỏa thuận. Đối với các khỏan thu còn lại: doanh nghiệp bảo hiểm hạch tóan vào thu nhập ngay khi họat động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh tóan của các bên, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với các khỏan phải chi để giảm thu: doanh nghiệp bảo hiểm hạch tóan vào giảm thu nhập ngay khi họat động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận của các bên, không phân biệt đã chi hay chưa chi tiền.

b) Doanh thu họat động tài chính: là số tiền phải thu phát sinh trong năm tài chính.

c) Thu nhập họat động khác: là tòan bộ số tiền bán hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ (-) các khỏan giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp thuận thanh tóan, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền. 1.3. Các khỏan thu của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh trong kỳ trên cơ sở hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu.

  1. Chi phí: 2.1. Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm là các khỏan phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm: 2.1.1. Chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm:

a) Bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ; chi bồi thường nhận tái bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tái bảo hiểm trừ đi các khỏan phải thu để giảm chi như: thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý, bồi thường 100%;

b) Trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Mục III Thông tư này;

c) Chi hoa hồng bảo hiểm theo quy định tại điểm 5 Mục II Thông tư số 98/2004/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2001/NĐ-CP ngày 1/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

d) Chi giám định tổn thất theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

đ) Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hòan;

e) Chi xử lý hàng bồi thường 100%;

f) Chi quản lý đại lý bảo hiểm;

g) Chi đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định tại Mục IX Thông tư số 98/2004/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2001/NĐ-CP ngày 1/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

h) Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm bao gồm các khỏan chi cho công tác thu thập thông tin, điều tra, thẩm định về đối tượng bảo hiểm;

i) Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, trợ cấp thôi việc và các khỏan mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật tương ứng đối với mỗi lọai hình doanh nghiệp;

k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải trả theo quy định của pháp luật;

l) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật tương ứng đối với mỗi lọai hình doanh nghiệp. 2.1.2. Chi phí họat động tài chính là số phải chi trong năm tài chính bao gồm:

a) Chi phí cho họat động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

b) Lãi trả cho chủ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết;

c) Chi phí cho thuê tài sản;

d) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãi tiền vay;

đ) Trích dự phòng giảm giá chứng khóan;

e) Chi khác theo quy định của pháp luật. 2.1.3 Chi phí họat động khác là số phải chi trong năm tài chính bao gồm:

a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;

b) Chi phí cho việc thu hồi khỏan nợ phải thu khó đòi đã xóa nay thu hồi được;

c) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng;

d) Chi khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Doanh nghiệp bảo hiểm không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau:

a) Các khỏan tiền phạt mà tập thể, cá nhân phải nộp do vi phạm pháp luật;

b) Các khỏan chi cho đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, chi trợ cấp khó khăn cho người lao động, chi ủng hộ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật tương ứng với từng lọai hình doanh nghiệp;

c) Các khỏan chi sự nghiệp, chi khen thưởng, chi phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất và các khỏan khác do nguồn kinh phí khác đài thọ;

d) Các khỏan chi không hợp lý khác theo quy định của pháp luật.

  1. Qũy chủ hợp đồng bảo hiểm và qũy chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải tách và hạch tóan riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của bên mua bảo hiểm (sau đây gọi tắt là qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng bảo hiểm).

b) Tài sản của doanh nghiệp phải được ghi nhận tương ứng cho qũy chủ hợp đồng bảo hiểm và qũy chủ sở hữu.

c) Mọi khỏan thu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ liên quan tới các giao dịch kinh doanh của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm (bao gồm cả thu nhập từ họat động đầu tư tài sản của qũy) phải được hạch tóan cho qũy chủ hợp đồng bảo hiểm.

d) Tài sản hình thành từ qũy chủ hợp đồng bảo hiểm được dùng để đáp ứng các trách nhiệm và chi phí liên quan tới các giao dịch kinh doanh của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng tài sản của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm để chi trả các khỏan tiền phạt do hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

đ) Trong trường hợp qũy chủ hợp đồng bảo hiểm có thặng dư (là phần chênh lệch giữa tài sản và trách nhiệm của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm) vào thời điểm kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có thể sử dụng một phần hoặc tòan bộ thặng dư để phân chia cho các chủ hợp đồng bảo hiểm và chủ sở hữu sau khi có ý kiến phê chuẩn của chuyên gia tính tóan được chỉ định.

e) Các quy định về qũy chủ hợp đồng bảo hiểm và qũy chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được áp dụng kể từ ngày 1/1/2006. VII. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

  1. Doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm: 1.1. Doanh thu họat động môi giới bảo hiểm: là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ. 1.2. Doanh thu họat động tài chính: là số tiền phải thu phát sinh trong năm tài chính. 1.3. Thu nhập họat động khác: là tòan bộ số tiền bán hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ (-) các khỏan giám giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp thuận thanh tóan, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền.

  2. Chi phí: 2.1. Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là các khỏan phải chi phát sinh trong kỳ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 2.2. Các khỏan chi của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ. VIII. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo quy định tại chương V Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

  3. Báo cáo tài chính: 1.1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện quyết tóan tài chính và chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo tài chính, lập và gửi cho cơ quan tài chính Nhà nước, cơ quan thống kê, cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. 1.2. Bảng cân đối kế tóan, Kết quả họat động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ phải có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập được phép họat động tại Việt Nam.

  4. Báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện lập và gửi cho Bộ Tài chính các báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo qúy và năm cụ thể như sau: Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: Báo cáo doanh thu phí bảo hiểm: theo mẫu số 1-PNT Báo cáo bồi thường bảo hiểm: theo mẫu số 2-PNT Báo cáo thanh tóan hoa hồng bảo hiểm: theo mẫu số 3-PNT Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ: theo mẫu số 4-PNT Báo cáo họat động đầu tư: theo mẫu số 5-PNT Báo cáo khả năng thanh tóan: theo mẫu số 6-PNT (doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện báo cáo hàng năm) Riêng đối với Công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam ngòai các mẫu biểu báo cáo mẫu số 4-PNT, mẫu số 5-PNT, mẫu số 6-PNT nêu trên còn phải lập và gửi các báo cáo sau: Báo cáo doanh thu tái bảo hiểm: theo mẫu số 1-TBH Báo cáo bồi thường tái bảo hiểm: theo mẫu số 2-TBH Báo cáo thu chi hoa hồng tái bảo hiểm: theo mẫu số 3-TBH Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: Báo cáo số lượng hợp đồng và số tiền bảo hiểm bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 1-NT Báo cáo doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 2-NT Báo cáo trả tiền bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 3-NT Báo cáo hoa hồng bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 4-NT Báo cáo tình hình hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 5-NT Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ: theo các mẫu từ 6-NT(A) đến 6-NT(E) Báo cáo họat động đầu tư: theo mẫu số 7-NT Báo cáo khả năng thanh tóan: theo mẫu số 8-NT (doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện báo cáo hàng năm) Đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: theo mẫu báo cáo họat động môi giới bảo hiểm - mẫu số 1-MGBH. Báo cáo qúy: doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. Báo cáo năm: doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  5. Công khai tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Hàng quí, năm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi bảo hiểm phải lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định tại điểm 1 Mục IX của Thông tư này.

  6. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ tài chính Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm giải trình các vấn đề tài chính liên quan theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước khi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật. 4.1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính của mình. Việc kiểm tra tài chính được tiến hành theo các hình thức:

a) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất;

b) Kiểm tra từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính. 4.2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm vi phạm chế độ tài chính của Nhà nước sẽ bị xử phạt theo quy định của Pháp luật. X. CÔNG KHAI HÓA THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện chế độ công bố thông tin kịp thời, chính xác theo đúng quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã được công bố theo quy định của pháp luật.

  2. Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải công bố các báo cáo tài chính đã được kiểm tóan, bao gồm những thông tin cụ thể sau đây: 2.1. Kết quả kinh doanh trong năm tài chính: doanh thu, lợi nhuận, tổng các qũy dự phòng nghiệp vụ, tổng số tiền bồi thường, trả tiền bảo hiểm; 2.2. Vốn chủ sở hữu, tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của các thành viên sáng lập; 2.3. Tổng giám đốc (Giám đốc), Chủ tịch Hội đồng quản trị. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng. XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp dụng từ 01/01/2005.

  4. Thông tư số 72/2001/TT-BTC ngày 28/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 1/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

  5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. Mẫu số 1-PNT BÁO CÁO DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Báo cáo qúy (năm):...................................... Từ ....................... đến ............................................ Đơn vị: triệu đồng STT Nghiệp vụ BH Phí BH gốc Nhận TBH trong nước Nhận TBH ngòai nước Nhượng TBH trong nước Nhượng TBH ngòai nước Giảm phí bảo hiểm, hòan phí bảo hiểm Phí bảo hiểm giữ lại (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)=3+4+5-6-7-8 - Nghiệp vụ bảo hiểm () + sản phẩm bảo hiểm (**) Tổng cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: (): nghiệp vụ bảo hiểm được phân lọai theo Luật KDBH mà doanh nghiệp được phép triển khai. (): sản phẩm bảo hiểm thuộc danh mục sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp được phép triển khai. Mẫu số 2-PNT BÁO CÁO BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Báo cáo qúy (năm): .......................... Từ ...................... đến ......................................................... Đơn vị: triệu đồng STT Nghiệp vụ BH Bồi thường BH gốc Thu bồi thường nhượng TBH trong nước Thu bồi thường nhượng TBH ngòai nước Chi bồi thường nhận TBH trong nước Chi bồi thường nhận TBH ngòai nước Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=3-4-5+6+7 - Nghiệp vụ bảo hiểm (*) + Sản phẩm bảo hiểm () Tổng cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: (): nghiệp vụ bảo hiểm được phân lọai theo Luật KDBH mà doanh nghiệp được phép triển khai. (**): sản phẩm bảo hiểm thuộc danh mục sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp được phép triển khai. Mẫu số 3-PNT BÁO CÁO THANH TÓAN HOA HỒNG BẢO HIỂM Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Báo cáo qúy (năm): ............................ Từ ............................. đến ............................................... Đơn vị: triệu đồng STT Nghiệp vụ BH Hoa hồng bảo hiểm phải trả Hoa hồng nhượng TBH BH gốc Nhận TBH Số tiền Tỷ lệ % () Số tiền Tỷ lệ() Số tiền Tỷ lệ % () (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) - Nghiệp vụ bảo hiểm () + Sản phẩm bảo hiểm () Tổng cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., Ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: (): nghiệp vụ bảo hiểm được phân lọai theo Luật KDBH mà doanh nghiệp được phép triển khai. ():sản phẩm bảo hiểm thuộc danh mục sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp được phép triển khai. (): Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm là tỷ số giữa số hoa hồng bảo hiểm gốc trên tổng phí bảo hiểm gốc, và tỷ số giữa hoa hồng nhận tái bảo hiểm trên phí nhận tái. (): Tỷ lệ hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là tỷ số giữa số hoa hồng nhượng tái bảo hiểm trên phí nhượng tái bảo hiểm. Mẫu số 4-PNT BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Báo cáo qúy (năm): ............................... Từ ...................... đến .................................................... Đơn vị: triệu đồng Số TT Nghiệp vụ BH Phí bảo hiểm giữ lại Dự phòng phí chưa được hưởng Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất Kỳ trước chuyển sang Trích trong kỳ Kỳ trước chuyển sang Trích trong kỳ Kỳ trước chuyển sang Trích trong kỳ Chi trong kỳ Dư cuối kỳ (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)=8+9-10 - Nghiệp vụ bảo hiểm () Tổng cộng: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., Ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: (): nghiệp vụ bảo hiểm được phân lọai theo Luật KDBH mà doanh nghiệp được phép triển khai. Mẫu số 5-PNT BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Báo cáo qúy (năm): ......................... từ ...................... đến ............................................................ I. BÁO CÁO NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: Đơn vị: Triệu đồng Nguồn vốn đầu tư Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ a) Vốn điều lệ b) Qũy dự trữ bắt buộc c) Qũy dự trữ tự nguyện d) Các khỏan lãi chưa sử dụng đ) Tổng dự phòng nghiệp vụ: - Dự phòng phí chưa được hưởng - Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết - Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất * Nguồn vốn nhàn rỗi từ DPNV: II. BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN NHÀN RỖI TỪ DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ: Đơn vị: Triệu đồng Danh mục đầu tư Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ Tỷ lệ % vốn nhàn rỗi từ DPNV Kết quả đầu tư - Mua trái phiếu Chính phủ: - Mua trái phiếu doanh nghiệp (có bảo lãnh): - Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng: Cộng: - Mua cổ phiếu: - Mua trái phiếu doanh nghiệp (không có bảo lãnh): - Góp vốn vào các doanh nghiệp khác: Cộng: - Kinh doanh bất động sản: - Cho vay - ủy thác đầu tư Cộng: Tổng cộng: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : * Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bằng tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trừ các khỏan tiền dùng để bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ. Mẫu số 6-PNT BÁO CÁO KHẢ NĂNG THANH TÓAN Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Báo cáo năm........................... từ ................................... đến ....................................................... Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Số tiền 1. Tổng nguồn vốn để xác định biên khả năng thanh tóan 1.1. Chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khỏan nợ phải trả 1.2. Các khỏan vốn góp để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm khác 1.3. Các khỏan nợ không có khả năng thu hồi theo quy định của pháp luật hiện hành 2. Biên khả năng thanh tóan tối thiểu - Tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh tóan x 20% 3. So sánh 1 và 2: - Theo số tuyệt đối - Theo tỷ lệ % Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Mẫu số 1 - TBH BÁO CÁO DOANH THU TÁI BẢO HIỂM Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam Báo cáo qúy (năm):................................. từ ............................... đến ............................................ Đơn vị: triệu đồng S TT Nghiệp vụ bảo hiểm Phí nhận tái bảo hiểm Phí nhượng tái bảo hiểm Giảm phí bảo hiểm, hòan phí bảo hiểm Phí bảo hiểm giữ lại Tổng Bắt buộc Tự nguyện Trong nước Ngòai nước Tổng Bắt buộc Tự nguyện Trong nước Ngòai nước (1) (2) (3)=4+5 = 6+7 (4) (5) (6) (7) (8)=9+10 =11+12 (9) (10) (11) (12) (13) (14) =3-8-13 - Nghiệp vụ bảo hiểm (*) + Sản phẩm bảo hiểm () Tổng cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thật. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: (), (**) liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm được công ty nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngòai nước. Cột (4),(9): số liệu phí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Cột (5),(10): số liệu phí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm tự nguyện ngòai phần bắt buộc theo quy định. Cột (6),(11): số liệu phí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước. Cột (7),(12): số liệu phí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai. Mẫu số 2 - TBH BÁO CÁO BỒI THƯỜNG TÁI BẢO HIỂM Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam Báo cáo qúy (năm):......................... từ .................... đến ................. Đơn vị: triệu đồng STT Nghiệp vụ bảo hiểm Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm Bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm giữ lại Chi bồi thường bảo hiểm từ dự phòng dao động lớn Tổng Trong nước Ngòai nước (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=3-4 (8) - Nghiệp vụ bảo hiểm () + Sản phẩm bảo hiểm () Tổng cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thật. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: (*), () liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm được công ty nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngòai nước. Cột (5): số liệu thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước. Cột (6): số liệu thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai. Mẫu số 3 - TBH BÁO CÁO THU CHI HOA HỒNG TÁI BẢO HIỂM Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam: Báo cáo qúy (năm): ........................... từ ............................. đến ................................................... Đơn vị: triệu đồng STT Nghiệp vụ bảo hiểm Chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm Bắt buộc Tỷ lệ % Tự nguyện Tỷ lệ % Tổng Số tiền Tỷ lệ % (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=3+5 (8) (9) - Nghiệp vụ bảo hiểm () + Sản phẩm bảo hiểm (**) Tổng cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thật. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: (), (**) liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm được công ty nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngòai nước. Cột (4) = số chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc trên số phí nhận tái bảo hiểm bắt buộc. Cột (6) = số chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm tự nguyện trên số phí nhận tái bảo hiểm tự nguyện. Cột (9) = số thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm trên số phí nhượng tái bảo hiểm. Mẫu số 1-NT BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM BẢO HIỂM NHÂN THỌ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: .......................................................................................................... Kỳ báo cáo: ................................ từ .......................... đến ........................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Số lượng hợp đồng Số tiền bảo hiểm Kỳ báo cáo So với cùng kỳ năm trước (%) Kỳ báo cáo So với cùng kỳ năm trước (%) (1) (2) (3) (4) (5) I. Hợp đồng có hiệu lực đầu kỳ 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … 2…. Cộng II. Hợp đồng khai thác mới trong kỳ 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … 2…. Céng III. Hợp đồng khôi phục hiệu lực trong kỳ 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … 2…. Cộng IV. Hợp đồng hết hiệu lực trong kỳ 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … 2…. Céng V. Hợp đồng có hiệu lực cuối kỳ (I + II + III - IV)

  6. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống: Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm: Sản phẩm … 2…. Céng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : Các mục I, II, III, IV, V được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. “Hợp đồng khai thác mới trong kỳ” không bao gồm các hợp đồng bị hủy trong thời gian xem xét. “Hợp đồng hết hiệu lực trong kỳ”: bao gồm các hợp đồng đáo hạn, bị hủy bỏ do nợ phí, hủy bỏ theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm hoặc quy định của doanh nghiệp bảo hiểm, chấm dứt hiệu lực do nguyên nhân khác. “Số tiền bảo hiểm” của các hợp đồng bảo hiểm trả tiền định kỳ được tính bằng giá trị trả tiền định kỳ, của các hợp đồng khác tính bằng Số tiền bảo hiểm. Mẫu số 2-NT BÁO CÁO DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM NHÂN THỌ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Kỳ báo cáo: .................................. từ ................................ đến .................................................... Đơn vị: triệu đồng Phí bảo hiểm thu trong kỳ Phí bảo hiểm gốc Phí nhận tái bảo hiểm Phí nhượng tái bảo hiểm Phí bảo hiểm giữ lại Phí bảo hiểm gốc so với cùng kỳ năm trước (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) I. Phí bảo hiểm định kỳ năm đầu 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng II. Phí bảo hiểm tái tục các năm tiếp theo 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng III. Phí bảo hiểm đóng một lần 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng Phí bảo hiểm thu trong kỳ Phí bảo hiểm gốc Phí nhận tái bảo hiểm Phí nhượng tái bảo hiểm Phí bảo hiểm giữ lại Phí bảo hiểm gốc so với cùng kỳ năm trước (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) IV. Tổng doanh thu phí bảo hiểm 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : Các mục I, II, III, IV được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. (5) = (2)+(3)-(4) (6) = (2)/phí bảo hiểm gốc tương ứng cùng kỳ năm trước. Mẫu số 3-NT BÁO CÁO TRẢ TIỀN BẢO HIỂM NHÂN THỌ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ............................................................................................................ Kỳ báo cáo: ....................................... từ ........................... đến .................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Trả tiền bảo hiểm Trả giá trị hòan lại (1) (2) (4) I . Trả tiền bảo hiểm gốc:

  7. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng II. Trả tiền nhận tái bảo hiểm:

  8. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng Chỉ tiêu Trả tiền bảo hiểm Trả giá trị hòan lại (1) (2) (4) III. Tổng số tiền đòi được từ hợp đồng nhượng tái bảo hiểm 1. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Céng IV. Tổng số tiền bảo hiểm thực trả( I + II - III) V.Tổng số lãi chia trả cho người thụ hưởng:

  9. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng VI. Tổng số tiền thanh tóan: (IV + V) Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: Các mục I/II/III liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. Mẫu số 4-NT BÁO CÁO HOA HỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Kỳ báo cáo: ............................... từ ............................... đến ........................................................ Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Nộp phí bảo hiểm định kỳ Nộp phí bảo hiểm 1 lần Tổng số Năm hợp đồng thứ nhất Năm hợp đồng thứ hai Các năm hợp đồng tiếp theo (1) (2) (3) (4) (5) (6) I. Bảo hiểm:

  10. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Đại lý bảo hiểm + Môi giới bảo hiểm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … + Đại lý bảo hiểm + Môi giới bảo hiểm - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Đại lý bảo hiểm + Môi giới bảo hiểm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … + Đại lý bảo hiểm + Môi giới bảo hiểm 2…. Cộng II. Nhận tái bảo hiểm:

  11. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng Mẫu số 4-NT (tiếp theo) Chỉ tiêu Nộp phí bảo hiểm định kỳ Nộp phí bảo hiểm 1 lần Tổng số Năm hợp đồng thứ nhất Năm hợp đồng thứ hai Các năm hợp đồng tiếp theo (1) (2) (3) (4) (5) (6) III. Nhượng tái bảo hiểm:

  12. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng IV. Tổng số hoa hồng bảo hiểm thực trả: ( I + II - III) Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: Các mục I, II, III, IV, V được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. Mẫu số 5-NT BÁO CÁO TÌNH HÌNH HỦY BỎ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Kỳ báo cáo: .................................. từ ........................... đến ......................................................... Nghiệp vụ bảo hiểm Trong năm hợp đồng thứ 1 Trong năm hợp đồng thứ 2 Trong các năm hợp đồng sau Số hợp đồng Tỷ lệ (%) Số hợp đồng Tỷ lệ (%) Số hợp đồng Tỷ lệ (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

  13. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Céng: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) * Ghi chú: Các mục 1, 2 được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. Công thức tính tỷ lệ hủy bỏ: Tỷ lệ = Số hợp đồng trong năm hợp đồng thứ n hủy bỏ trong kỳ 0.5 Số HĐ trong năm hợp đồng thứ n có hiệu lực đầu kỳ + Số HĐ trong năm hợp đồng thứ n có hiệu lực cuối kỳ + Số HĐ trong năm hợp đồng thứ n hủy bỏ trong kỳ * n: Năm hợp đồng thứ nhất: Từ khi phát hành đến hết 12 tháng Năm hợp đồng thứ hai: Từ tháng thứ 13 đến hết tháng thứ 24 Các năm hợp đồng sau: Từ tháng thứ 25 trở đi. Mẫu số 6-NT (A) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG TÓAN HỌC BẢO HIỂM NHÂN THỌ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: .......................................................................................................... Kỳ báo cáo: ................................. từ ................................. đến ................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Dự phòng tóan học đã trích lập đầu kỳ Dự phòng tóan học phải trích lập cuối kỳ Trích lập dự phòng tóan học trong kỳ (1) (2) (3) (4) = (3) – (2)

  14. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Céng: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : Các mục 1, 2 được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. “Dự phòng tóan học đã trích lập đầu kỳ”: số dư đầu kỳ của dự phòng tóan học đã trích lập kỳ trước. Mẫu số 6-NT (B) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG PHÍ CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Kỳ báo cáo: ........................... từ ................................. đến .......................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập đầu kỳ Dự phòng phí chưa được hưởng phải trích lập cuối kỳ Trích lập dự phòng phí chưa được hưởng trong kỳ (1) (2) (3) (4) = (3) – (2)

  15. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm Sản phẩm … 2…. Cộng: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : Các mục 1, 2 được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn “Dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập đầu kỳ”: số dư đầu kỳ của dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập kỳ trước. Mẫu số 6-NT (C) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CHIA LÃI Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Kỳ báo cáo: ................................. từ ............................ đến ......................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Dự phòng chia lãi đã trích lập đầu kỳ Dự phòng chia lãi phải trích lập cuối kỳ Lãi chia đã thanh tóan trong kỳ Trích lập dự phòng chia lãi trong kỳ (1) (2) (3) (4) (5) = (3) + (4) - (2)

  16. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Céng: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : Các mục 1, 2.... được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. Mẫu số 6-NT (D) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG BỒI THƯỜNG Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Kỳ báo cáo: ............................... từ ............................... đến ....................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Dự phòng BT đã trích lập đầu kỳ Dự phòng BT phải trích lập cuối kỳ Trích lập dự phòng BT trong kỳ (1) (2) (3) (4) = (3) – (2)

  17. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Cộng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : Các mục 1, 2.... được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn Mẫu số 6-NT (E) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG BẢO ĐẢM CÂN ĐỐI Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ........................................................................................................... Kỳ báo cáo: ............................... từ ................................... đến .................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Dự phòng bảo đảm cân đối đã trích lập đầu kỳ Dự phòng bảo đảm cân đối phải trích lập cuối kỳ Trích lập dự phòng bảo đảm cân đối trong kỳ (1) (2) (3) (4) = (3) – (2)

  18. Bảo hiểm trọn đời - Sản phẩm bảo hiểm cá nhân + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … - Sản phẩm bảo hiểm nhóm + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn 10 năm trở xuống Sản phẩm … + Sản phẩm bảo hiểm thời hạn trên 10 năm Sản phẩm … 2…. Céng Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : Các mục 1, 2.... được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn Mẫu số 7-NT BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp bảo hiểm : ....................................................................................................... Kỳ báo cáo: ................................... từ ............................. đến .................................................... I. BÁO CÁO NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: Đơn vị: triệu đồng Nguồn vốn đầu tư Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ a) Vốn điều lệ b) Qũy dự trữ bắt buộc c) Qũy dự trữ tự nguyện d) Các khỏan lãi chưa sử dụng đ) Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: - Dự phòng tóan học - Dự phòng phí chưa được hưởng - Dự phòng bồi thường - Dự phòng chia lãi - Dự phòng bảo đảm cân đối * Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: II. BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN NHÀN RỖI TỪ DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM: Đơn vị: Triệu đồng Danh mục đầu tư Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ Tỷ lệ % vốn nhàn rỗi từ DPNV Thu nhập từ đầu tư - Mua trái phiếu Chính phủ: - Mua trái phiếu doanh nghiệp (có bảo lãnh): - Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng: Cộng: - Mua cổ phiếu: - Mua trái phiếu doanh nghiệp (không có bảo lãnh): - Góp vốn vào các doanh nghiệp khác: Cộng: - Kinh doanh bất động sản: - Cho vay - Khai thác đầu tư Cộng: Tổng cộng : Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú : * Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bằng tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trừ các khỏan tiền dùng để bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ. Mẫu số 8-NT BÁO CÁO KHẢ NĂNG THANH TÓAN - Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ......................................................................................................... - Kỳ báo cáo: ............................... từ .............................. đến ...................................................... Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Số tiền 1. Nguồn vốn để xác định biên khả năng thanh tóan 1.1. Chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khỏan nợ phải trả 1.2. Các khỏan vốn góp để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm khác 1.3. Các khỏan nợ không có khả năng thu hồi theo quy định của pháp luật hiện hành 2. Biên khả năng thanh tóan tối thiểu (a+b) Trong đó: Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn 10 năm trở xuống (*) Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 10 năm (**)

  19. So sánh 1 và 2: Theo số tuyệt đối Theo tỷ lệ % Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: (): = 4% tổng DP nghiệp vụ bảo hiểm + 0,1% STBH chịu rủi ro đối với hợp đồng có thời hạn từ 10 năm trở xuống (**): = 4% tổng DP nghiệp vụ bảo hiểm + 0,3% STBH chịu rủi ro đối với hợp đồng có thời hạn trên 10 năm (trong đó STBH chịu rủi ro = Tổng STBH có hiệu lực – Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm) Mẫu số 1-MGBH BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG MÔI GIỚI BẢO HIỂM - Tên doanh nghiệp: .................................................................................................................................................. - Kỳ báo cáo: .............................. từ ................................... đến ............................................................................ Số khách hàng bảo hiểm trong kỳ Sản phẩm bảo hiểm Số hợp đồng bảo hiểm đã thu xếp với doanh nghiệp bảo hiểm (Đơn vị: hợp đồng) Số phí bảo hiểm đã thu xếp (Đơn vị:triệu đồng) Số tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm thu được (Đơn vị: triệu đồng) Trong kỳ Lũy kế Trong kỳ Lũy kế Trong kỳ Lũy kế Trong nước Ngòai nước Tổng số Phí bảo hiểm Phí tái bảo hiểm Tổng số Môi giới bảo hiểm Môi giới tái bảo hiểm Tổng số Trong kỳ Lũy kế Trong nước Ra ngòai nước Trong nước Ra ngòai nước Nhận từ nước ngòai Trong nước Ra ngòai nước Trong nước Ra ngòai nước Nhận từ nước ngòai (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) (21) 1/ Tên nghiệp vụ bảo hiểm () - Tên sản phẩm bảo hiểm () Tổng số Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên đây là đúng sự thật. ....., ngày ...... tháng ....... năm ....... Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: (*): Nghiệp vụ bảo hiểm được phân lọai theo Luật KDBH (): Sản phẩm bảo hiểm thuộc danh mục sản phẩm bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển kha PHỤ LỤC – BẢNG TỈ LỆ TỬ VONG CSO1980 ( Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2004/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính ) Tuổi Tỷ lệ tử vong Tuổi Tỷ lệ tử vong Tuổi Tỷ lệ tử vong Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ 0 0,00263 0,00188 34 0,00205 0,00161 67 0,03179 0,01813 1 0,00103 0,00084 35 0,00217 0,00170 68 0,03465 0,01959 2 0,00099 0,00080 36 0,00232 0,00182 69 0,03781 0,02123 3 0,00097 0,00078 37 0,00249 0,00196 70 0,04137 0,02316 4 0,00093 0,00077 38 0,00268 0,00213 71 0,04543 0,02553 5 0,00088 0,00075 39 0,00290 0,00232 72 0,05008 0,02847 6 0,00083 0,00073 40 0,00315 0,00253 73 0,05534 0,03199 7 0,00078 0,00071 41 0,00342 0,00275 74 0,06110 0,03605 8 0,00075 0,00070 42 0,00371 0,00298 75 0,06725 0,04056 9 0,00074 0,00069 43 0,00403 0,00320 76 0,07370 0,04545 10 0,00075 0,00068 44 0,00437 0,00344 77 0,08037 0,05068 11 0,00081 0,00070 45 0,00473 0,00368 78 0,08732 0,05632 12 0,00092 0,00073 46 0,00512 0,00392 79 0,09476 0,06257 13 0,00107 0,00077 47 0,00553 0,00419 80 0,10294 0,06967 14 0,00124 0,00082 48 0,00597 0,00448 81 0,11209 0,07783 15 0,00142 0,00087 49 0,00646 0,00479 82 0,12241 0,08725 16 0,00159 0,00092 50 0,00700 0,00513 83 0,13384 0,09790 17 0,00172 0,00096 51 0,00763 0,00550 84 0,14612 0,10962 18 0,00182 0,00100 52 0,00833 0,00592 85 0,15898 0,12229 19 0,00188 0,00103 53 0,00913 0,00638 86 0,17221 0,13582 20 0,00190 0,00106 54 0,01001 0,00685 87 0,18573 0,15018 21 0,00190 0,00108 55 0,01096 0,00733 88 0,19953 0,16538 22 0,00188 0,00110 56 0,01197 0,00780 89 0,21369 0,18154 23 0,00184 0,00112 57 0,01304 0,00825 90 0,22843 0,19885 24 0,00180 0,00115 58 0,01418 0,00870 91 0,24411 0,21768 25 0,00175 0,00117 59 0,01542 0,00920 92 0,26143 0,23869 26 0,00172 0,00120 60 0,01680 0,00980 93 0,28213 0,26341 27 0,00171 0,00124 61 0,01836 0,01054 94 0,30997 0,29523 28 0,00170 0,00128 62 0,02012 0,01149 95 0,35186 0,34102 29 0,00172 0,00132 63 0,02209 0,01263 96 0,42099 0,41388 30 0,00175 0,00137 64 0,02427 0,01392 97 0,54100 0,53724 31 0,00180 0,00142 65 0,02662 0,01529 98 0,74515 0,74396 32 0,00187 0,00147 66 0,02913 0,01671 99 1,00000 1,00000 33 0,00195 0,00154

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-99-2004-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-43-2001-nd-cp-ngay-01-thang-8-nam-2001-cua-chinh-phu-quy-dinh-che-do-tai-chinh-doi-voi-doanh-nghiep-bao-hiem-va-doanh-nghiep-moi-gioi-bao-hiem--19034.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan