Quyết định số 150/2001/QĐ-BTCVề việc bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996
- Số hiệu
- 150/2001/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2001
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:150
/2001/QĐ-BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung, sửa đổi chế độ kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH 10 ngày 09/12/2000;
Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê ngày 20/5/1988;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Căn cứ Thông tư số 71/2001/T-BTC ngày 28/8/2001 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm; Thông tư số 72/2001/T-BTC ngày 28/8/2001 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm phù hợp với Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn Luật, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Chánh văn phòng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ Tài chính.
Điều 2: Chế độ kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT và Quy định sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo quyết định này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2002.
Điều 4: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Chế độ kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn quản lý. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan, Vụ trưởng Vụ Tài chính Ngân hàng và các tổ chức tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này. Trần Văn Tá (Đã ký) QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1296 TC/QĐ/CĐKT NGÀY 31/12/1996 CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) PHẦN 1 - TÀI KHỎAN KẾ TÓAN I- Không sử dụng các tài khỏan: 1- Tài khỏan 3385 - Các khỏan thu giảm chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc 2- Tài khỏan 513 - Doanh thu phát sinh 3- Tài khỏan 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ 4- Tài khỏan 632 - Giá vốn hàng bán I- Bổ sung, sửa đổi các tài khỏan sau: 1- Tài khỏan 128 - Đầu tư ngắn hạn , sửa lại có 3 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1281 - Cho vay ngắn hạn; Tài khỏan 1282 - Tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và Tài khỏan 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác. Tài khỏan này chi tiết từng khỏan đầu tư theo nguồn dự phòng nghiệp vụ, qũy khen thưởng, phúc lợi và các nguồn hình thành khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và cho từng lọai họat động đầu tư. - Tài khỏan 1281 - Cho vay ngắn hạn: Dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động của việc cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) của doanh nghiệp bảo hiểm. Khi cho vay vốn phải hạch tóan chi tiết từng khỏan tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay,... Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 1281: Bên Nợ: Giá trị các khỏan cho vay ngắn hạn tăng. Bên Có: Giá trị các khỏan cho vay ngắn hạn giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị các khỏan cho vay ngắn hạn hiện có. - Tài khỏan 1282 - Tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ : Dùng để phản ánh số tiền tạm ứng ngắn hạn của khách hàng theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và tình hình thanh tóan số tạm ứng. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 1282: Bên Nợ: Số tiền khách hàng đã tạm ứng ngắn hạn từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Bên Có: Số tiền khách hàng đã thanh tóan về số đã tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Số dư bên Nợ: Số tiền tạm ứng còn phải thu của khách hàng. - Tài khỏan 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan đầu tư ngắn hạn khác (ngòai cho vay ngắn hạn và tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ) có thời hạn thu hồi không quá 1 năm. 2- Tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về họat động bảo hiểm gốc, các khỏan giảm chi bảo hiểm gốc, họat động nhận tái bảo hiểm, họat động nhượng tái bảo hiểm, họat động môi giới bảo hiểm, họat động đầu tư tài chính cũng như các khỏan phải thu khác của khách hàng. Tài khỏan 131 phải mở chi tiết cho từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm, gồm: Bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, họat động đầu tư tài chính và họat động kinh doanh khác. Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết doanh thu, giảm chi (đối với bảo hiểm gốc) theo đúng nội dung quy định cho từng lọai họat động trong chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 131: Bên Nợ: - Các khỏan doanh thu phải thu của khách hàng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm: Phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm và các khỏan phải thu khác; - Số tiền phải thu về các khỏan giảm chi họat động kinh doanh bảo hiểm gốc; - Số tiền phải thu về họat động đầu tư tài chính; - Số phải thu của khách hàng về hàng hóa đã giao, lao vụ đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ; về nhượng bán TSCĐ, vật liệu thừa; - Số tiền thừa trả lại cho khách. Bên Có: - Số tiền khách hàng đã thanh tóan; - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; - Số tiền giảm giá cho người mua, doanh thu của số lao vụ, hàng hóa đã bán bị người mua trả lại. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khỏan 131 có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có (nếu có) phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế tóan phải lấy số dư chi tiết phải thu của khách hàng và người mua trả tiền trước để ghi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn. Tài khỏan này sửa lại gồm 7 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1311 - Phải thu về các khỏan thu họat động bảo hiểm gốc : Dùng để phản ánh các khỏan phải thu của khách hàng liên quan đến họat động bảo hiểm gốc. Tài khỏan này có 7 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 13111 - Phải thu phí bảo hiểm gốc; Tài khỏan 13112 - Phải thu về đại lý giám định tổn thất; Tài khỏan 13113 - Phải thu về đại lý xét giải quyết bồi thường; Tài khỏan 13114 - Phải thu về đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan; Tài khỏan 13115 - Phải thu về đại lý xử lý hàng bồi thường 100%; Tài khỏan 13116 - Thu phí giám định tổn thất; Tài khỏan 13118 - Phải thu khác về họat động bảo hiểm gốc.. Tài khỏan 1311 phải mở chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, trong từng nghiệp vụ phải chi tiết cho từng đối tượng trong nước, ngòai nước. - Tài khỏan 1312 - Phải thu về các khỏan giảm chi bảo hiểm gốc: Dùng để phản ánh các khỏan phải thu của khách hàng liên quan đến giảm chi bảo hiểm gốc. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 13121 - Phải thu đòi người thứ ba bồi hòan; Tài khỏan 13122 - Phải thu hàng đã xử lý, bồi thường 100%. Tài khỏan 1312 phải mở chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, trong từng nghiệp vụ phải chi tiết cho từng đối tượng trong nước, ngòai nước. - Tài khỏan 1313 - Phải thu về họat động nhận tái bảo hiểm : Dùng để phản ánh các khỏan phải thu của khách hàng liên quan đến họat động nhận tái bảo hiểm. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 13131 - Phải thu phí nhận tái bảo hiểm ; Tài khỏan 13138 - Phải thu khác về họat động nhận tái bảo hiểm. Tài khỏan 1313 phải mở chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ và trong từng lọai nghiệp vụ phải chi tiết cho từng đối tượng trong nước, ngòai nước. - Tài khỏan 1314 - Phải thu về họat động nhượng tái bảo hiểm : Dùng để phản ánh các khỏan phải thu của khách hàng liên quan đến họat động nhượng tái bảo hiểm. Tài khỏan này có 4 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 13141 - Phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm ; Tài khỏan 13142 - Phải thu hoa hồng; Tài khỏan 13143 - Phải thu về hòan phí nhượng tái bảo hiểm; Tài khỏan 13148 - Phải thu khác về họat động nhượng tái bảo hiểm. - Tài khỏan 1315 - Phải thu về họat động môi giới bảo hiểm: Dùng để phản ánh các khỏan phải thu của khách hàng liên quan đến họat động môi giới bảo hiểm. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 13151 - Phải thu hoa hồng môi giới bảo hiểm; Tài khỏan 13158 - Phải thu khác về họat động môi giới bảo hiểm. - Tài khỏan 1316 - Phải thu về họat động đầu tư tài chính : Dùng để phản ánh các khỏan phải thu của khách hàng liên quan đến họat động đầu tư tài chính. - Tài khỏan 1318 - Phải thu khác của khách hàng: Dùng để phản ánh các khỏan phải thu khác của khách hàng ngòai nội dung các khỏan phải thu đã quy định ở các Tài khỏan trên (từ Tài khỏan 1311 đến Tài khỏan 1316). 3- Đổi tên Tài khỏan 154 - “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” thành “ Chi phí kinh doanh dở dang ”, Tài khỏan này có 5 tài khỏan cấp 2 (bổ sung thêm 1 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1545 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm): - Tài khỏan 1541 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc; - Tài khỏan 1543 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm; - Tài khỏan 1544 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm; - Tài khỏan 1545 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm; - Tài khỏan 1548 - Chi phí họat động kinh doanh khác dở dang. Tài khỏan 154 - Chi phí kinh doanh dở dang: Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm và chi phí các họat động kinh doanh khác dở dang cuối kỳ. Hạch tóan Tài khỏan 154 cần tôn trọng các quy định sau: Chi phí trực tiếp kinh doanh dở dang của họat động kinh doanh bảo hiểm phải hạch tóan theo quy định của chế độ tài chính hiện hành. Tài khỏan 154 phải hạch tóan chi tiết cho từng lọai họat động bảo hiểm, trong từng lọai phải hạch tóan chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm . Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 154: Bên Nợ: Kết chuyển chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh bảo hiểm và chi phí các họat động khác dở dang cuối kỳ. Bên Có: Kết chuyển chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh bảo hiểm và chi phí các họat động khác dở dang đầu kỳ. Số dư bên Nợ: Chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh bảo hiểm và chi phí các họat động khác dở dang cuối kỳ. 4- Tài khỏan 228 - Đầu tư dài hạn , sửa lại có 3 Tài khỏan cấp 2 (bổ sung thêm 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2281 - “Cho vay dài hạn” và Tài khỏan 2282 - “Tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ”). Tài khỏan này phải chi tiết từng khỏan đầu tư theo nguồn dự phòng, qũy khen thưởng, phúc lợi và các nguồn hình thành khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và cho từng lọai họat động đầu tư. - Tài khỏan 2281 - Cho vay dài hạn: Dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động của các khỏan cho vay dài hạn (từ 1 năm trở lên) của doanh nghiệp bảo hiểm. Khi cho vay vốn phải hạch tóan chi tiết từng khỏan tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay,... Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 2281: Bên Nợ: Giá trị các khỏan cho vay dài hạn tăng Bên Có: Giá trị các khỏan cho vay dài hạn giảm Số dư bên Nợ: Giá trị các khỏan cho vay dài hạn hiện có. - Tài khỏan 2282 - Tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ : Dùng để phản ánh số tiền tạm ứng dài hạn của khách hàng theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và tình hình thanh tóan số tạm ứng. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 2282: Bên Nợ: Số tiền khách hàng đã tạm ứng dài hạn từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Bên Có: Số tiền khách hàng đã thanh tóan về số đã tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Số dư bên Nợ: Số tiền tạm ứng của khách hàng chưa thanh tóan. - Tài khỏan 2288 - Đầu tư dài hạn khác: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan đầu tư dài hạn khác (ngòai cho vay dài hạn và tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ) có thời hạn thu hồi từ 1 năm trở lên. 5- Tài khỏan 244 - Cầm cố, ký qũy, ký cược dài hạn: Dùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện ký qũy theo luật định và các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy dài hạn khác trên 1 năm. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2 (Bổ sung thêm Tài khỏan 2441 - Ký qũy bảo hiểm). Tài khỏan 2441 - Ký qũy bảo hiểm: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan tiền doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện ký qũy bảo hiểm theo luật định. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 2441: Bên Nợ: - Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện ký qũy tại Ngân hàng Thương mại khi bắt đầu họat động kinh doanh bảo hiểm; - Số tiền ký qũy doanh nghiệp bảo hiểm bổ sung lại sau khi đã sử dụng do khả năng thanh tóan bị thiếu hụt. Bên Có: - Số tiền ký qũy doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh tóan bị thiếu hụt; - Rút tiền ký qũy khi doanh nghiệp bảo hiểm chấm dứt họat động. Số dư bên Nợ: Số tiền hiện có của doanh nghiệp bảo hiểm đã ký qũy tại ngân hàng thương mại. Tài khỏan 2442 - Cầm cố, ký qũy, ký cược khác: Dùng để phản ánh số tiền, hoặc tài sản doanh nghiệp bảo hiểm đem đi cầm cố, ký cược, ký qũy dài hạn trên 1 năm ngòai các khỏan ký qũy bảo hiểm theo luật định. 6- Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán: Dùng để phản ánh về các khỏan nợ phải trả của doanh nghiệp cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm theo hợp đồng cam kết và các khỏan phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận thầu. Tài khỏan 331 phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm gồm: Bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, họat động đầu tư tài chính và họat động kinh doanh khác. Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết chi phí và giảm thu (đối với bảo hiểm gốc) theo đúng nội dung quy định cho từng lọai họat động trong chế độ tài chính và chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, đồng thời phải hạch tóan chi tiết cho trong nước và ngòai nước. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 331: Bên Nợ: - Số tiền đã thanh tóan cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm, người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận thầu xây dựng; - Số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu nhưng chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ; - Số tiền người bán chấp nhận giảm giá số lao vụ, hàng hóa đã giao theo hợp đồng; - Số kết chuyển về phần giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán. Bên Có: - Số tiền phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm, người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận thầu xây dựng; - Số tiền phải trả cho các đối tượng liên quan để giảm thu họat động kinh doanh bảo hiểm gốc; - Số tiền phải trả về họat động đầu tư tài chính; - Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm, người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận thầu xây dựng. Tài khỏan 331 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền ứng trước cho người bán, hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập bảng cân đối kế tóan phải lấy số dư chi tiết phải trả cho người bán và trả trước cho người bán để ghi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn. Tài khỏan này sửa lại gồm 7 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3311 - Phải trả các khỏan chi phí bảo hiểm gốc: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc. Tài khỏan này có 8 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33111 - Phải trả về chi bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm; + Tài khỏan 33112 - Phải trả về hoa hồng; + Tài khỏan 33113 - Phải trả về phí giám định tổn thất; + Tài khỏan 33114 - Phải trả về chi đòi người thứ ba; + Tài khỏan 33115 - Phải trả về chi xử lý hàng đã bồi thường 100% ; + Tài khỏan 33116 - Phải trả về chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm; + Tài khỏan 33117 - Phải trả về chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất; + Tài khỏan 33118 - Phải trả khác. Tài khỏan 3311 phải mở chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm, trong từng nghiệp vụ phải chi tiết cho từng đối tượng trong nước, ngòai nước. - Tài khỏan 3312 - Phải trả các khỏan giảm thu bảo hiểm gốc: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho các đối tượng liên quan đến giảm thu bảo hiểm gốc. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33121 - Phải trả về hòan phí bảo hiểm; + Tài khỏan 33128 - Phải trả về giảm phí bảo hiểm. Tài khỏan 3312 phải mở chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm, trong từng nghiệp vụ phải chi tiết cho từng đối tượng trong nước, ngòai nước. - Tài khỏan 3313 - Phải trả về họat động nhận tái bảo hiểm: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động nhận tái bảo hiểm. Tài khỏan này có 6 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33131 - Phải trả về chi bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm; + Tài khỏan 33132 - Phải trả về chi hoa hồng; + Tài khỏan 33133 - Phải trả về đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm; + Tài khỏan 33134 - Phải trả về hòan phí bảo hiểm; + Tài khỏan 33135 - Phải trả về giảm phí bảo hiểm; + Tài khỏan 33138 - Phải trả khác. Tài khỏan 3313 phải mở chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm, trong từng nghiệp vụ phải chi tiết cho từng đối tượng trong nước, ngòai nước. - Tài khỏan 3314 - Phải trả về họat động nhượng tái bảo hiểm: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. Tài khỏan này có 4 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33141 - Phải trả về phí nhượng tái bảo hiểm; + Tài khỏan 33142 - Phải trả về hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; + Tài khỏan 33143 - Phải trả về giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; + Tài khỏan 33148 - Phải trả khác. Tài khỏan 3314 phải mở chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm, trong từng nghiệp vụ phải chi tiết cho từng đối tượng trong nước, ngòai nước. - Tài khỏan 3315 - Phải trả về họat động môi giới bảo hiểm: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm. Tài khỏan này có 5 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33151 - Phải trả về chi môi giới bảo hiểm; + Tài khỏan 33152 - Phải trả về chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; + Tài khỏan 33153 - Phải trả về hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm; + Tài khỏan 33154 - Phải trả về giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm; + Tài khỏan 33158 - Phải trả khác. - Tài khỏan 3316 - Phải trả về họat động đầu tư tài chính: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động đầu tư tài chính. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33161 - Phải trả lãi cho chủ hợp đồng; + Tài khỏan 33168 - Phải trả khác. - Tài khỏan 3318 - Phải trả khác cho người bán: Dùng để phản ánh các khỏan phải trả khác cho người bán, người nhận thầu ngòai nội dung các khỏan phải trả đã quy định ở các tài khỏan trên (từ Tài khỏan 3311 đến Tài khỏan 3316) 7- Đổi tên Tài khỏan 335 - “ Chi phí phải trả ” thành “ Dự phòng nghiệp vụ ” : Dùng để phản ánh các khỏan trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo chế độ tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm và các khỏan chi phí khác được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau. Tài khỏan 335 phải mở theo dõi chi tiết cho họat động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ. Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính. Tài khỏan này sửa lại bao gồm 2 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3351 - Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và Tài khỏan 3352 - Chi phí phải trả. Tài khỏan 3351 - Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: Dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các khỏan dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 3351: Bên Nợ: - Ghi giảm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và chi phí họat động tài chính số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm tính trước; - Số dự phòng dao động lớn đã sử dụng trong kỳ. Bên Có: Số dự phòng bảo hiểm được lập và ghi vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và các chi phí họat động tài chính. Số dư bên Có: Số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm hiện có. Tài khỏan này có 6 tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 33511 - Dự phòng phí: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng từ phí bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. - Tài khỏan 33512 - Dự phòng tóan học: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng tóan học theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. - Tài khỏan 33513 - Dự phòng bồi thường: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng bồi thường theo quy định của chế độ tài chính. - Tài khỏan 33514 - Dự phòng dao động lớn: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng dao động lớn theo quy định của chế độ tài chính. - Tài khỏan 33515 - Dự phòng chia lãi: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng chia lãi theo quy định của chế độ tài chính. - Tài khỏan 33516 - Dự phòng bảo đảm cân đối: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng bảo đảm cân đối theo quy định của chế độ tài chính. Dự phòng bảo đảm cân đối được trích lập từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bảo hiểm. Tài khỏan 3352- Chi phí phải trả: Dùng để phản ánh các khỏan chi phí phải trả khác ngòai dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, bao gồm: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép,... 8- Bổ sung thêm Tài khỏan 3385 - Phí bảo hiểm tạm thu Tài khỏan 3385 - Phí bảo hiểm tạm thu: Dùng để phản ánh tình hình thanh tóan giữa doanh nghiệp bảo hiểm với khách hàng về phí bảo hiểm tạm thu khi chưa có hợp đồng bảo hiểm chính thức liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Tài khỏan 3385 phải mở chi tiết cho từng khách hàng Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 3385: Bên Nợ: Kết chuyển phí bảo hiểm tạm thu vào bên Có TK 131 - “Phải thu của khách hàng” khi doanh nghiệp bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm chính thức với khách hàng. Bên Có: Các khỏan phí bảo hiểm đã tạm thu của khách hàng. Số dư bên Có: Phí bảo hiểm đang tạm thu của khách hàng. 9- Bổ sung thêm Tài khỏan 343 - Phát hành trái phiếu Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình huy động vốn ở doanh nghiệp bằng hình thức phát hành trái phiếu và tình hình thanh tóan trái phiếu khi đến hạn thanh tóan. Tài khỏan này chỉ phản ánh gốc trái phiếu theo số tiền thực tế thu được khi bán trái phiếu, không phản ánh lãi trái phiếu phải trả. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 343: Bên Nợ: Số tiền thanh tóan gốc trái phiếu khi đến hạn thanh tóan. Bên Có: Số tiền huy động được thông qua phát hành trái phiếu. Số dư bên Có: Số tiền gốc trái phiếu chưa đến hạn thanh tóan. 10- Bổ sung thêm Tài khỏan 417 - Qũy dự trữ bắt buộc: Dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng Qũy Dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trích 5% từ lợi nhuận sau thuế hàng năm để lập Qũy dự trữ bắt buộc. Việc trích lập và sử dụng qũy dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 417: Bên Nợ: Doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng Qũy dự trữ bắt buộc để bù đắp những thiếu hụt về khả năng thanh tóan của doanh nghiệp đối với những cam kết thanh tóan của khách hàng. Bên Có: Qũy dự trữ bắt buộc tăng do trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Số dư bên Có: Qũy dự trữ bắt buộc hiện có của doanh nghiệp. 11- Bổ sung thêm Tài khỏan 418 - Qũy dự trữ tự nguyện: Dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng Qũy Dự trữ tự nguyện của doanh nghiệp bảo hiểm. Tùy theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trích lập Qũy dự trữ tự nguyện từ lợi nhuận sau thuế hàng năm. Việc trích lập và sử dụng qũy dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 418: Bên Nợ: Qũy dự trữ tự nguyện giảm do được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt về khả năng thanh tóan của doanh nghiệp đối với những cam kết thanh tóan của khách hàng. Bên Có: Qũy dự trữ tự nguyện tăng do trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Số dư bên Có: Qũy dự trữ tự nguyện hiện có của doanh nghiệp. 12- Tài khỏan 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Qũy khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp bảo hiểm. Tài khỏan này có 4 tài khỏan cấp 2 (Bổ sung thêm Tài khỏan 4314 - Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư). Tài khỏan 4311 - Qũy khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu qũy khen thưởng của doanh nghiệp. Tài khỏan 4312 - Qũy phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu qũy phúc lợi của doanh nghiệp. Tài khỏan 4313 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. Tài khỏan 4314 - Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 4314: Bên Nợ: Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư giảm khi thu hồi các khỏan đầu tư bằng qũy khen thưởng, phúc lợi. Bên Có: Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư tăng do đầu tư bằng qũy khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp. Số dư bên Có: Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư hiện có của doanh nghiệp. 13- Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng , Tài khỏan 511 sửa lại có 5 tài khỏan cấp 2 (bổ sung thêm 1 tài khỏan cấp 2 là Tài khỏan 5115 - Doanh thu môi giới bảo hiểm). Hạch tóan Tài khỏan 511 cần tôn trọng một số quy định sau: - Doanh thu bảo hiểm hạch tóan trên Tài khỏan 511 phải phản ánh chi tiết cho từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm, gồm: Bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và họat động kinh doanh khác. - Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết theo từng nội dung doanh thu và chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, đồng thời phải hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng trong nước và ngòai nước cho từng nghiệp vụ bảo hiểm. - Doanh thu họat động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khỏan phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ. - Phải hạch tóan doanh thu liên quan đến từng họat động kinh doanh bảo hiểm theo đúng nội dung quy định trong chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 511: Bên Nợ: - Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm; - Kết chuyển cuối kỳ các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khỏan doanh thu hàng bán bị trả lại khác; - Kết chuyển cuối kỳ các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khỏan giảm giá hàng bán khác; - Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Doanh thu cung cấp dịch vụ của họat động kinh doanh bảo hiểm và họat động kinh doanh khác thực hiện trong một kỳ hạch tóan. Tài khỏan 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan này có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu bảo hiểm gốc : Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ hạch tóan. Tài khỏan 5111 có 7 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 51111 - Thu phí bảo hiểm gốc; Tài khỏan 51112 - Thu phí đại lý giám định tổn thất; Tài khỏan 51113 - Thu phí đại lý xét giải quyết bồi thường; Tài khỏan 51114 - Thu phí đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan; Tài khỏan 51115 - Thu phí đại lý xử lý hàng bồi thường 100%; Tài khỏan 51116 - Thu phí giám định tổn thất; Tài khỏan 51118 - Thu khác. - Tài khỏan 5113 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm : Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch tóan. Tài khỏan 5113 có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 51131 - Thu phí nhận tái bảo hiểm; Tài khỏan 51138 - Thu khác. + Tài khỏan 5114 - Doanh thu nhượng tái bảo hiểm : Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch tóan. Tài khỏan 5114 có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 51141 - Thu hoa hồng; Tài khỏan 51148 - Thu khác. + Tài khỏan 5115 - Doanh thu môi giới bảo hiểm : Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch tóan. Tài khỏan 5115 có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 51151 - Thu hoa hồng; Tài khỏan 51158 - Thu khác. + Tài khỏan 5118 - Doanh thu các họat động khác : Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh khác ngòai họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và môi giới bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch tóan. 14- Tài khỏan 531 - Hàng bán bị trả lại , Tài khỏan này có 5 tài khỏan cấp 2 (bổ sung thêm Tài khỏan 5315 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm): Hạch tóan Tài khỏan 531 cần tôn trọng một số quy định sau: - Các khỏan hòan phí, hòan hoa hồng bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết cho từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm, trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm và chi tiết cho trong nước, ngòai nước. - Các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ Tài khỏan 531, cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch tóan. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 531: Bên Nợ: - Các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Trị giá của hàng hóa, dịch vụ đã bán bị trả lại phải trả cho khách hàng. Bên Có: Kết chuyển tòan bộ các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh và doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch tóan. Tài khỏan 531 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan này có 5 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 5311 - Hòan phí bảo hiểm gốc; Tài khỏan 5313 - Hòan phí nhận tái bảo hiểm; Tài khỏan 5314 - Hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; Tài khỏan 5315 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm; Tài khỏan 5318 - Hòan khác. 15- Tài khỏan 532 - Giảm giá hàng bán , Tài khỏan này có 5 tài khỏan cấp 2 (bổ sung thêm Tài khỏan 5325 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm): Hạch tóan Tài khỏan 532 cần tôn trọng một số quy định sau: - Các khỏan giảm phí, giảm hoa hồng bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết cho từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm, trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm và chi tiết cho trong nước, ngòai nước. - Các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ Tài khỏan 532, cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch tóan. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 532: Bên Nợ: Các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khỏan giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển tòan bộ các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh và các khỏan giảm giá hàng bán phải chi trả phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch tóan. Tài khỏan 532 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan này có 5 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 5321 - Giảm phí bảo hiểm gốc; Tài khỏan 5323 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm; Tài khỏan 5324 - Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; Tài khỏan 5325 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm; Tài khỏan 5328 - Giảm khác. 16- Tài khỏan 533 - “ Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm ”, đổi tên là “ Phí nhượng tái bảo hiểm ”. Hạch tóan Tài khỏan 533 cần tôn trọng một số quy định sau: - Phí nhượng tái bảo hiểm là khỏan điều chỉnh để xác định doanh thu thuần bảo hiểm gốc. - Trong kỳ hạch tóan số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho nhà nhận tái bảo hiểm khi phát sinh phản ánh vào bên Nợ Tài khỏan 533, cuối kỳ kết chuyển tòan bộ số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho nhà nhận tái bảo hiểm sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế tóan. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 533: Bên Nợ: Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho nhà nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; Bên Có: Kết chuyển tòan bộ số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho nhà nhận tái bảo hiểm sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế tóan. Tài khỏan 533 không có số dư cuối kỳ. 17- Tài khỏan 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm , có 5 tài khỏan cấp 2 (bổ sung thêm Tài khỏan 6245 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm): Hạch tóan Tài khỏan 624 cần tôn trọng một số quy định sau: - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm hạch tóan trên Tài khỏan 624 phải phản ánh chi tiết theo từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm gồm: Bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và họat động kinh doanh khác. Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết theo từng nội dung chi phí và chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, đồng thời phải hạch tóan chi tiết cho trong nước và ngòai nước cho từng nghiệp vụ bảo hiểm. - Chi phí trực tiếp họat động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải chi phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khỏan phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ. - Chi phí trực tiếp họat động kinh doanh bảo hiểm phải được hạch tóan theo đúng nội dung chi phí quy định trong chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 624: Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm dở dang đầu kỳ; - Chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ của họat động kinh doanh bảo hiểm và họat động kinh doanh khác. Bên Có: - Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm dở dang cuối kỳ; - Các khỏan phải thu ghi giảm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh khác phát sinh trong kỳ; - Số chi bồi thường bảo hiểm, chi trả tiền bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được chi từ qũy dự phòng dao động lớn; - Giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ kinh doanh bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác đã hòan thành cung cấp cho khách hàng và được xác định là tiêu thụ trong kỳ. Tài khỏan 624 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan này có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6241 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc : Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và tính giá thành dịch vụ của họat động này. Tài khỏan này có 9 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 62411 - Chi bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm; Tài khỏan 62412 - Chi hoa hồng; Tài khỏan 62413 - Chi giám định tổn thất; Tài khỏan 62414 - Chi đòi người thứ ba; Tài khỏan 62415 - Chi xử lý hàng bồi thường 100%; Tài khỏan 62416 - Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm; Tài khỏan 62417 - Chi đề phòng hạn chế rủi ro tổn thất; Tài khỏan 62418 - Dự phòng nghiệp vụ; Tài khỏan 62419 - Chi khác. - Tài khỏan 6243 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm : Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của họat động này. Tài khỏan này có 5 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 62431 - Chi bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm; Tài khỏan 62432 - Chi hoa hồng; Tài khỏan 62433 - Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm; Tài khỏan 62434 - Dự phòng nghiệp vụ; Tài khỏan 62438 - Chi khác. - Tài khỏan 6244 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm : Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của họat động này. - Tài khỏan 6245 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm : Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của họat động này. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 62451 - Chi môi giới bảo hiểm; Tài khỏan 62452 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; Tài khỏan 62458 - Chi khác. - Tài khỏan 6248 - Chi phí trực tiếp kinh doanh họat động khác : Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh khác ngòai họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của họat động này. 18- Tài khỏan 711 - Thu nhập họat động tài chính: Sửa đổi về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 711 như sau: Bên Nợ: Kết chuyển tòan bộ các khỏan thu nhập họat động tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Các khỏan thu nhập họat động tài chính phát sinh trong kỳ. Tài khỏan 711 không có số dư cuối kỳ. 19- Đổi tên Tài khỏan 721 - “ Các khỏan thu nhập bất thường ” thành “ Các khỏan thu nhập khác ” Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 721: Bên Nợ: Kết chuyển tòan bộ các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khỏan 721 không có số dư cuối kỳ. 20- Tài khỏan 811 - Chi phí họat động tài chính: Sửa đổi về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 811 như sau: Bên Nợ: - Các khỏan chi phí họat động tài chính phát sinh trong kỳ; - Các khỏan lỗ về họat động tài chính; - Các khỏan lỗ về chênh lệch tỷ giá ngọai tệ phát sinh thực tế trong kỳ hạch tóan và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khỏan phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngọai tệ. Bên Có: Kết chuyển tòan bộ chi phí và các khỏan lỗ phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 811 không có số dư cuối kỳ. 21- Đổi tên Tài khỏan 821 - “ Chi phí bất thường ” thành “ Các khỏan chi phí khác ” Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 821: Bên Nợ: Các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 821 không có số dư cuối kỳ. 22- Bổ sung thêm Tài khỏan 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm : Dùng để phản ánh doanh thu phát sinh liên quan đến các hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm. Tài khỏan 005 mở tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 005: Bên Nợ: Doanh thu phát sinh của hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. Bên Có: Kết chuyển doanh thu phát sinh sang Tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng” khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với các hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Số dư bên Nợ: Doanh thu phát sinh của hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhận tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm hiện có của doanh nghiệp. Tài khỏan 005 có 2 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0051 - Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm : Dùng để phản ánh doanh thu phát sinh liên quan đến các hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm. Tài khỏan 0052 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm : Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu phát sinh liên quan đến các hợp đồng nhận tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm. 23- Bổ sung thêm Tài khỏan 006 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm : Dùng để phản ánh doanh thu phát sinh liên quan đến các hợp đồng bảo hiểm nhượng tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm. Tài khỏan 006 được mở theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm. Tài khỏan 006 cần theo dõi chi tiết theo từng nghiệp vụ bảo hiểm, trong từng nghiệp vụ bảo hiểm chi tiết cho từng khách hàng. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 006: Bên Nợ: Doanh thu phát sinh của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. Bên Có: Kết chuyển doanh thu phát sinh sang Tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng” khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với hợp đồng nhượng tái bảo hiểm. Số dư bên Nợ: Doanh thu phát sinh của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm hiện có của doanh nghiệp. 24- Bổ sung thêm Tài khỏan 010- Cổ phiếu lưu hành. Tài khỏan này phản ánh giá trị theo mệnh giá của các lọai cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần bảo hiểm đã phát hành và đang lưu hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 011- Cổ phiếu lưu hành: Bên Nợ: Giá trị theo mệnh giá của các lọai cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần bảo hiểm đã phát hành hoặc tái phát hành số cổ phiếu doanh nghiệp đã mua lại. Bên Có: Giá trị theo mệnh giá của các lọai cổ phiếu doanh nghiệp cổ phần bảo hiểm đã mua lại sau khi phát hành hoặc đã thu hồi về để hủy bỏ. Số dư Bên Nợ: Giá trị theo mệnh giá của các lọai cổ phiếu doanh nghiệp cổ phần bảo hiểm đã phát hành và đang lưu hành. 25- Bổ sung thêm Tài khỏan 012- Cổ tức phải trả Tài khỏan này phản ánh số cổ tức hàng năm phải trả cho cổ đông, phải chia cho người góp vốn theo quyết định của HĐQT nhưng chưa trả tiền. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 012- Cổ tức phải trả: Bên Nợ: Số cổ tức phải trả hoặc lợi nhuận phải chia cho cổ đông, người góp vốn theo quyết định của HĐQT. Bên Có: Số cổ tức đã trả cho cổ đông, người góp vốn. Số dư bên Nợ: Số cổ tức còn phải trả cho cổ đông, người góp vốn. II- Phương pháp hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến những sửa đổi, bổ sung tài khỏan kế tóan: 1- Kế tóan tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: - Khi tạm ứng tiền ngắn hạn hoặc dài hạn cho khách hàng theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, ghi: Nợ các TK 128 (1282), 228 (2282) Có các TK 111, 112, 131,... - Khi được khách hàng thanh tóan khỏan tạm ứng, ghi: Nợ TK 111, 112, 331, ... Có các TK 128 (1282), 228 (2282) 2- Kế tóan trích lập và sử dụng các qũy dự trữ bắt buộc và dự trữ tự nguyện: - Cuối năm, xác định số qũy dự trữ bắt buộc, qũy dự trữ tự nguyện (nếu có) phải trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, kế tóan ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có các TK 417, 418 Khi chi sử dụng qũy dự trữ bắt buộc, qũy dự trữ tự nguyện, kế tóan ghi: Nợ các TK 417, 418 Có các TK 111, 112 và các TK liên quan 3- Kế tóan trích lập và sử dụng Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư: - Khi thực hiện đầu tư bằng qũy khen thưởng, phúc lợi, kế tóan ghi: Nợ các 121, 128, 221, 228,... Có các TK 111, 112, 241, 331,... Đồng thời ghi giảm qũy khen thưởng, phúc lợi; tăng qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư: Nợ các TK 4311, 4312 Có TK 4314 - Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư 4- Kế tóan thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ: - Đối với các khỏan chi bồi thường phải chi trả thuộc phần trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm liên quan đến dịch vụ bảo hiểm chịu thuế GTGT, khi xảy ra tai nạn, tổn thất, căn cứ vào thông báo giải quyết bồi thường và các chứng từ liên quan, kế tóan xác định và phản ánh số chi bồi thường bảo hiểm gốc phải trả và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo chế độ quy định, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6241) (Số chi bồi thường không có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Số thuế GTGT được khấu trừ) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền chi bồi thường) - Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào dùng đồng thời cho họat động kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nếu không hạch tóan riêng được thì được khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của doanh nghiệp. Cuối kỳ, căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 33311) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Đồng thời căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 5- Kế tóan chi phí và thu nhập họat động tài chính: - Khi phát sinh thu nhập họat động tài chính, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập họat động tài chính Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 33311)(nếu có) - Khi phát sinh chi phí hoặc các khỏan lỗ về họat động tài chính, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí họat động tài chính Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,... - Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan thu nhập họat động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập họat động tài chính Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Đồng thời, kết chuyển tòan bộ chi phí hoặc các khỏan lỗ về họat động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 811 - Chi phí họat động tài chính 6- Kế tóan các khỏan chi phí và thu nhập khác: - Khi phát sinh các khỏan thu nhập khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 721 - Các khỏan thu nhập khác Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 33311 (nếu có) - Khi phát sinh các khỏan chi phí khác, ghi: Nợ TK 821 - Các khỏan chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331... - Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi: Nợ TK 711 - Các khỏan thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Đồng thời, kết chuyển tòan bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 821 - Các khỏan chi phí khác 7- Kế tóan chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm: - Khi phát sinh các khỏan phải trả về chi bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ và trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331, ... - Khi phát sinh các khỏan phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm cho nhà nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62431) Có các TK 111, 112, 331, ... - Khi phát sinh chi hoa hồng và các khỏan chi phí trực tiếp khác như: Chi giám định tổn thất, chi đòi người thứ ba, chi xử lý hàng bồi thường 100%, chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm, chi đề phòng hạn chế rủi ro tổn thất,... liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết TK liên quan) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có) Có các TK 111, 112, 331, ... -
Căn cứ vào chế độ tài chính, chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ được chi từ dự phòng dao động lớn, ghi: Nợ TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (33514) Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6241, 6243) - Khi phát sinh các khỏan phải thu để giảm chi, bao gồm: Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hòan, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết các TK liên quan) Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (TK6241) - Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển doanh thu thuần do bán hàng đã xử lý, bồi thường 100% thực hiện trong kỳ để ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6241) - Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm dở dang đầu kỳ, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết các TK liên quan) Có TK 154 - Chi phí kinh doanh dở dang (chi tiết các TK liên quan) - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm dở dang cuối kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí kinh doanh dở dang (chi tiết các TK liên quan) Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết các TK liên quan) - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển giá thành dịch vụ kinh doanh bảo hiểm đã hòan thành và được xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết các TK liên quan) 8- Kế tóan doanh thu họat động kinh doanh bảo hiểm: - Khi phát sinh doanh thu của hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (Chi tiết theo từng nghiệp vụ và khách hàng) - Khi phát sinh doanh thu của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 006 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (Chi tiết theo từng nghiệp vụ và khách hàng) - Khi doanh nghiệp nhận trách nhiệm đối với hợp đồng bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái đã ký với khách hàng, kế tóan ghi doanh thu họat động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu của khách hàng theo hợp đồng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có) Đối với họat động bảo hiểm nhân thọ, kết chuyển số phí bảo hiểm tạm thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (TK 3385 - Phí bảo hiểm tạm thu) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Đồng thời, ghi: Có TK 005 (đối với hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) Có TK 006 (đối với hợp đồng nhượng tái bảo hiểm) - Khi phát sinh doanh thu về phí phải thu của các dịch vụ, đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan và đại lý xử lý hàng bồi hòan 100% và khi phát sinh doanh thu của các họat động kinh doanh khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan phải chi để giảm doanh thu phát sinh trong kỳ, ghi: + Kết chuyển các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Chi tiết TK liên quan) + Kết chuyển các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 532 - Giảm giá hàng bán (Chi tiết TK liên quan) + Kết chuyển các khỏan phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho nhà nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (5111) Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm + Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại và hàng giảm giá để xác định doanh thu thuần của các họat động kinh doanh khác, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có các TK 531, 532 + Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Đồng thời kết chuyển doanh thu thuần do bán hàng đã xử lý, bồi thường 100% thực hiện trong kỳ để thực hiện ghi giảm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc 9- Kế tóan chi phí trực tiếp, doanh thu họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm: - Khi phát sinh các khỏan chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm, gồm: Chi môi giới bảo hiểm, chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi khác, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (TK 6245 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm) ( TK 62451, 62452, 62458) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... - Khi phát sinh doanh thu của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm, gồm: Thu hoa hồng và thu khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (TK 5115 - Doanh thu môi giới bảo hiểm) (TK 51151, 51158) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 33311) (nếu có) - Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm dở dang đầu kỳ, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (TK 6245) Có TK 154 - Chi phí kinh doanh dở dang (TK 1545) - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm dở dang cuối kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí kinh doanh dở dang (TK 1545) Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (TK 6245) - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển giá thành dịch vụ kinh doanh môi giới bảo hiểm đã hòan thành được xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6245) 10- Kế tóan trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm : - Cuối niên độ kế tóan,
Căn cứ vào số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập năm trước, số đã sử dụng từ dự phòng nghiệp vụ và tình hình họat động kinh doanh bảo hiểm năm nay để xác định số dự phòng nghiệp vụ cần phải lập cho năm sau theo quy định của chế độ tài chính, ghi: + Trường hợp số dự phòng cần phải lập cho năm sau thấp hơn số dự phòng trích lập của năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn được ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (Chi tiết TK 33511, 33512, 33513, 33514 đối với dự phòng phí, dự phòng tóan học được tính vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn) (Chi tiết TK 33515, 33516 đối với dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm cân đối) Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí, dự phòng tóan học được tính vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn) Có TK 811- Chi phí họat động tài chính (Đối với dự phòng chia lãi, dự phòng tóan học được tính vào chi phí họat động tài chính) Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối (Đối với dự phòng bảo đảm cân đối) + Trường hợp số dự phòng cần lập cho năm sau cao hơn số dự phòng đã lập của năm trước, thì phải trích bổ sung thêm số chênh lệch, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí, dự phòng tóan học được tính vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn) Nợ TK 811- Chi phí họat động tài chính (Đối với dự phòng chia lãi, dự phòng tóan học được tính vào chi phí họat động tài chính) Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (đối với dự phòng bảo đảm cân đối) Có TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (chi tiết TK liên quan) -
Căn cứ vào chế độ tài chính, chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ được chi từ dự phòng dao động lớn, ghi: Nợ TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (33514) Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6241, 6243) - Các doanh nghiệp bảo hiểm mới thành lập, cuối niên độ kế tóan khi trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí, dự phòng tóan học được tính vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn) Nợ TK 811- Chi phí họat động tài chính (Đối với dự phòng chia lãi, dự phòng tóan học được tính vào chi phí họat động tài chính) Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (đối với dự phòng bảo đảm cân đối) Có TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (chi tiết TK liên quan) DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM (Sau khi sửa đổi, bổ sung) Số hiệu tài khỏan Tên tài khỏan Ghi chú Cấp I Cấp I Cấp II 1 2 3 4 5 Lọai TK 1 Tài sản lưu động 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngọai tệ 1113 Vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngọai tệ 1123 Vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngọai tệ 121 Đầu tư chứng khóan ngắn hạn Chi tiết theo nguồn dự phòng, qũy khen thưởng, phúc lợi và các nguồn hình thành khác theo yêu cầu quản lý của DN 1211 Cổ phiếu 1212 Trái phiếu 128 Đầu tư ngắn hạn khác Chi tiết theo nguồn dự phòng, qũy khen thưởng, phúc lợi và các nguồn hình thành khác theo yêu cầu quản lý của DN và cho từng lọai họat động đầu tư 1281 Cho vay ngắn hạn 1282 Tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 1288 Đầu tư ngắn hạn khác 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 131 Phải thu của khách hàng 1311 Phải thu về các khỏan thu họat động BH gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 13111 Phải thu phí bảo hiểm gốc 13112 Phải thu về đại lý giám định tổn thất 13113 Phải thu về đại lý xét giải quyết bồi thường 13114 Phải thu về đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan 13115 Phải thu về đại lý xử lý hàng bồi thường 100% 13116 Thu phí giám định tổn thất 13118 Phải thu khác về họat động BH gốc 1312 Phải thu về các khỏan giảm chi BH gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 13121 Phải thu đòi người thứ ba bồi hòan 13122 Phải thu hàng đã xử lý, bồi thường 100% 1313 Phải thu về họat động nhận tái BH Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 13131 Phải thu phí nhận tái bảo hiểm 13138 Phải thu khác về họat động nhận tái BH 1314 Phải thu về họat động nhượng tái BH Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 13141 Phải thu bồi thường nhượng tái BH 13142 Phải thu hoa hồng 13143 Phải thu về hòan phí nhượng tái bảo hiểm 13148 Phải thu khác về họat động nhượng tái BH 1315 Phải thu về họat động môi giới bảo hiểm 13151 Phải thu hoa hồng môi giới bảo hiểm 13158 Phải thu khác về họat động môi giới BH 1316 Phải thu về họat động đầu tư tài chính 1318 Phải thu khác của khách hàng 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 136 Phải thu nội bộ 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc Đvị cấp trên 1368 Phải thu nội bộ khác 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1388 Phải thu khác 139 Dự phòng phải thu khó đòi 141 Tạm ứng 142 Chi phí trả trước 144 Cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn 151 Hàng mua đang đi đường 152 Nguyên liệu, vật liệu 153 Công cụ, dụng cụ 154 Chi phí kinh doanh dở dang 1541 Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc 1543 Chi phí trực tiếp KD nhận tái bảo hiểm 1544 Chi phí trực tiếp KD nhượng tái bảo hiểm 1545 Chi phí trực tiếp KD môi giới bảo hiểm 1548 Chi phí họat động kinh doanh khác dở dang 156 Hàng hóa 1561 Giá mua hàng hóa 1562 Chi phí thu mua hàng hóa 157 Hàng gửi đi bán 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 161 Chi sự nghiệp 1611 Chi sự nghiệp năm trước 1612 Chi sự nghiệp năm nay Lọai TK 2 Tài sản cố định 211 Tài sản cố định hữu hình 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc 2113 Máy móc, thiết bị 2114 Phương tiện vận tải truyền dẫn 2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2118 Tài sản cố định khác 212 Tài sản cố định thuê tài chính 213 Tài sản cố định vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2132 Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất 2133 Bằng phát minh sáng chế 2134 Chi phí nghiên cứu phát triển 2135 Chi phí về lợi thế thương mại 2138 Tài sản cố định vô hình khác 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình 221 Đầu tư chứng khóan dài hạn Chi tiết theo nguồn dự phòng, qũy khen thưởng, phúc lợi và các nguồn hình thành khác theo yêu cầu quản lý của DN 2211 Cổ phiếu 2212 Trái phiếu 222 Góp vốn liên doanh Chi tiết theo nguồn dự phòng, qũy khen thưởng, phúc lợi và các nguồn hình thành khác theo yêu cầu quản lý của DN 228 Đầu tư dài hạn khác Chi tiết theo nguồn dự phòng, qũy khen thưởng, phúc lợi và các nguồn hình thành khác theo yêu cầu quản lý của DN và cho từng lọai họat động đầu tư 2281 Cho vay dài hạn 2282 Tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 2288 Đầu tư dài hạn khác 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm tài sản cố định 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn tài sản cố định 244 Cầm cố, ký qũy, ký cược dài hạn 2441 Ký qũy bảo hiểm 2442 Cầm cố, ký qũy, ký cược khác Lọai TK 3 Nợ phải trả 311 Vay ngắn hạn 315 Nợ dài hạn đến hạn trả 331 Phải trả cho người bán 3311 Phải trả các khỏan chi phí bảo hiểm gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 33111 Phải trả về chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm 33112 Phải trả về hoa hồng 33113 Phải trả về phí giám định tổn thất 33114 Phải trả về chi đòi người thứ 3 33115 Phải trả về chi phí xử lý hàng đã bồi thường 100% 33116 Phải trả về chi đánh giá rủi ro của đối tượng BH 33117 Phải trả về chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất 33118 Phải trả khác 3312 Phải trả các khỏan giảm thu bảo hiểm gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 33121 Phải trả về hòan phí bảo hiểm 33128 Phải trả về giảm phí bảo hiểm 3313 Phải trả về họat động nhận tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 33131 Phải trả về chi bồi thường 33132 Phải trả về chi hoa hồng 33133 Phải trả về chi đánh giá rủi ro của đối tượng BH 33134 Phải trả về hòan phí bảo hiểm 33135 Phải trả về giảm phí bảo hiểm 33138 Phải trả khác 3314 Phải trả về họat động nhượng tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 33141 Phải trả về phí nhượng tái bảo hiểm 33142 Phải trả về hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 33143 Phải trả về giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 33148 Phải trả khác 3315 Phải trả về họat động môi giới bảo hiểm 33151 Phải trả về chi môi giới bảo hiểm 33152 Phải trả về chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp 33153 Phải trả về hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm 33154 Phải trả về giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm 33158 Phải trả khác 3316 Phải trả về họat động đầu tư tài chính 33161 Phải trả lãi cho chủ hợp đồng DN kinh doanh BH nhân thọ 33168 Phải trả khác 3318 Phải trả khác cho người bán 333 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 3331 Thuế GTGT phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thu trên vốn 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 Các lọai thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác 334 Phải trả công nhân viên 335 Dự phòng nghiệp vụ Chi tiết cho bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ 3351 Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm 33511 Dự phòng phí 33512 Dự phòng tóan học 33513 Dự phòng bồi thường 33514 Dự phòng dao động lớn 33515 Dự phòng chia lãi 33516 Dự phòng bảo đảm cân đối 3352 Chi phí phải trả 336 Phải trả nội bộ 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đòan 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3385 Phí bảo hiểm tạm thu Cho DN KD BH nhân thọ 3387 Doanh thu nhận trước 3388 Phải trả, phải nộp khác 341 Vay dài hạn 342 Nợ dài hạn 343 Phát hành trái phiếu 344 Nhận ký qũy, ký cược dài hạn Lọai TK 4 Nguồn vốn chủ sở hữu 411 Nguồn vốn kinh doanh Chi tiết nguồn hình thành theo lọai hình doanh nghiệp 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 413 Chênh lệch tỷ giá 414 Qũy đầu tư phát triển 415 Qũy dự phòng tài chính 416 Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm 417 Qũy dự trữ bắt buộc 418 Qũy dự trữ tự nguyện 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận năm trước 4212 Lợi nhuận năm nay 431 Qũy khen thưởng, phúc lợi 4311 Qũy khen thưởng 4312 Qũy phúc lợi 4313 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ 4314 Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 451 Qũy quản lý của cấp trên (Đ.vị cấp trên) 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Lọai TK 5 Doanh thu 511 Doanh thu bán hàng 5111 Doanh thu bảo hiểm gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 51111 Thu phí bảo hiểm gốc 51112 Thu phí đại lý giám định tổn thất 51113 Thu phí đại lý xét giải quyết bồi thường 51114 Thu phí đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan 51115 Thu phí đại lý xử lý hàng bồi thường 100% 51116 Thu phí giám định tổn thất 51118 Thu khác 5113 Doanh thu nhận tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 51131 Thu phí nhận tái bảo hiểm 51138 Thu khác 5114 Doanh thu nhượng tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 51141 Thu hoa hồng 51148 Thu khác 5115 Doanh thu môi giới bảo hiểm 51151 Thu hoa hồng 51158 Thu khác 5118 Doanh thu các họat động khác 531 Hàng bán bị trả lại 5311 Hòan phí bảo hiểm gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 5313 Hòan phí nhận tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 5314 Hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 5315 Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm 5318 Hòan khác 532 Giảm giá hàng bán 5321 Giảm phí bảo hiểm gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 5323 Giảm phí nhận tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 5324 Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 5325 Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm 5328 Giảm khác 533 Phí nhượng tái bảo hiểm Lọai TK 6 Chi phí sản xuất, kinh doanh 624 Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm 6241 Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH 62411 Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm 62412 Chi hoa hồng 62413 Chi giám định tổn thất 62414 Chi đòi người thứ 3 62415 Chi xử lý hàng bồi thường 100% 62416 Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm 62417 Chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất 62418 Dự phòng nghiệp vụ 62419 Chi khác 6243 Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 62431 Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm 62432 Chi hoa hồng 62433 Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm 62434 Dự phòng nghiệp vụ 62438 Chi khác 6244 Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm Chi tiết cho từng lọai nghiệp vụ BH và chi tiết cho trong nước, ngòai nước 6245 Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm 62451 Chi môi giới bảo hiểm 62452 Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp 62458 Chi khác 6248 Chi phí trực tiếp kinh doanh họat động khác 641 Chi phí bán hàng 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Lọai TK 7 Thu nhập họat động khác 711 Thu nhập họat động tài chính Chi tiết cho từng họat động 721 Các khỏan thu nhập khác Lọai TK 8 Chi phí họat động khác 811 Chi phí họat động tài chính Chi tiết cho từng họat động 821 Các khỏan chi phí khác Lọai TK 9 Xác định kết quả kinh doanh 911 Xác định kết quả kinh doanh Lọai TK 0 Tài khỏan ngòai bảng 001 Tài sản thuê ngòai 002 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 003 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 004 Nợ khó đòi đã xử lý 005 Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm Mở theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp 0051 Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm 0052 Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 006 Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm Mở theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp 007 Ngọai tệ các lọai 008 Hạn mức kinh phí 009 Nguồn vốn khấu hao 011 Cổ phiếu lưu hành 012 Cổ tức phải trả PHẦN I- BÁO CÁO TÀI CHÍNH A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: I- Danh mục báo cáo: 1- Bảng Cân đối kế tóan: Mẫu số B01 - DNBH 2- Kết quả họat động kinh doanh:Mẫu số B02 a - DNBH 3- Kết quả họat động kinh doanh:Mẫu số B02 b - DNBH 4- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DNBH (Mẫu số B03-DNBH: Không bắt buộc nhưng khuyến khích doanh nghiệp lập) 5- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DNBH I- Thời hạn gửi báo cáo: - Các doanh nghiệp hạch tóan độc lập và các doanh nghiệp hạch tóan phụ thuộc tổng công ty thì thời hạn gửi báo cáo: + Qúy: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. + Năm: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Riêng đối với công ty cổ phần, công ty TNH, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai (chậm nhất là 90 ngày). - Tổng công ty: + Qúy: Chậm nhất là 45 ngày + Năm: Chậm nhất là 90 ngày II- Thời hạn lập và nơi nhận báo cáo tài chính: Thời hạn lập báo cáo Nơi nhận báo cáo Danh mục báo cáo Cơ quan tài chính Cơ quan Thuế Cơ quan thống kê Doanh nghiệp cấp trên 1- Bảng cân đối kế tóan Năm x x x x 2- Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Năm x x x x 3- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu lập) Năm x x x 4- Thuyết minh báo cáo tài chính Năm x x x x 5- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSN (Phần I của Báo cáo kết quả kinh doanh) Qúy x x x 4- Ngòai những báo cáo tài chính trên, doanh nghiệp bảo hiểm còn phải lập các báo cáo nghiệp vụ chi tiết khác để phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước (Vụ Tài chính ngân hàng - Bộ Tài chính). Các doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện chế độ lập và gửi báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ, thống kê theo yêu cầu quy định của cơ chế tài chính. B- MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH: TỔNG CÔNG TY:.......... ĐƠN VỊ:.................. MẪU SỐ B 01 - DNBH Ban hành theo QĐ số 150/ 2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN tại ngày ... tháng ... năm 200... Đơn vị tính:............. Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ 1 2 3 4 A - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160) 100 I. Tiền 110 1. Tiền mặt tại qũy (gồm cả ngân phiếu) 111 2. Tiền gửi Ngân hàng 112 3. Tiền đang chuyển 113 I. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư chứng khóan ngắn hạn 121 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 3. Dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư ngắn hạn () 129 (...) (...) II. Các khỏan phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 4. Phải thu nội bộ 134 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135 - Phải thu nội bộ khác 136 5. Các khỏan phải thu khác 138 6. Dự phòng các khỏan phải thu khó đòi () 139 (...) (...) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng mua đang đi đường 141 2. Nguyên liệu, vật liệu 142 3. Công cụ, dụng cụ 143 4. Chi phí kinh doanh dở dang 144 5. Hàng hóa 145 6. Hàng gửi đi bán 146 7. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () 149 (...) (...) V. Tài sản lưu động khác 150 1. Tạm ứng 151 2. Chi phí trả trước 152 3. Tài sản thiếu chờ xử lý 153 4. Các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn 154 VI. Chi sự nghiệp 160 1. Chi sự nghiệp năm trước 161 2. Chi sự nghiệp năm nay 162 B - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 230 + 240) 200 I. Tài sản cố định 210 1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 212 - Giá trị hao mòn lũy kế () 213 (...) (...)
-
Tài sản cố định thuê tài chính 214 - Nguyên giá 215 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 216 (...) (...)
-
Tài sản cố định vô hình 217 - Nguyên giá 218 - Giá trị hao mòn lũy kế () 219 (...) (...) I. Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 220 1. Đầu tư chứng khóan dài hạn 221 2. Góp vốn liên doanh 222 3. Đầu tư dài hạn khác 228 4. Dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn () 229 (...) (...) II. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 IV. Các khỏan ký qũy, ký cược dài hạn 240 1- Ký qũy bảo hiểm 241 2- Cầm cố, ký qũy, ký cược dài hạn khác 242 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320 + 330 + 340) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 3. Phải trả cho người bán 313 4. Người mua trả tiền trước 314 5. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 315 6. Phải trả công nhân viên 316 7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 8. Các khỏan phải trả, phải nộp khác 318 I. Nợ dài hạn 320 1. Vay dài hạn 321 2. Nợ dài hạn 322 3. Phát hành trái phiếu 323 II- Dự phòng nghiệp vụ 330 1- Dự phòng phí 331 2- Dự phòng tóan học 332 3- Dự phòng bồi thường 333 4- Dự phòng dao động lớn 334 5- Dự phòng chia lãi 335 6- Dự phòng bảo đảm cân đối 336 IV. Nợ khác 340 1. Chi phí phải trả 341 2. Tài sản thừa chờ xử lý 342 3. Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 343 B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 420) 400 I. Nguồn vốn, qũy 410 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 3. Chênh lệch tỷ giá 413 4. Qũy đầu tư phát triển 414 5. Qũy dự phòng tài chính 415 6. Qũy dự trữ bắt buộc 416 7. Qũy dự trữ tự nguyện 417 8. Lợi nhuận chưa phân phối 418 9. Nguồn vốn đầu tư XDCB 419 I. Nguồn kinh phí, qũy khác 420 1. Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421 2. Qũy khen thưởng và phúc lợi 422 3. Qũy khen thưởng và phúc lợi đưa đi đầu tư 423 4. Qũy quản lý của cấp trên 424 5. Nguồn kinh phí sự nghiệp 425 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 426 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 427 6. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 428 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430 = 300 + 400) 430 Ghi chú: - Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). - Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải báo cáo. CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ 1. Tài sản thuê ngòai 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm 6. Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 7. Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 8. Ngọai tệ các lọai 9. Hạn mức kinh phí còn lại 10. Nguồn vốn khấu hao hiện có 11. Cổ phiếu lưu hành 12. Cổ tức phải trả Người lập biểu Kế tóan trưởng Lập, ngày ... tháng ... năm 200... Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) ĐƠN VỊ:.................. MẪU SỐ B 02a - DNBH Ban hành theo QĐ số 150/ 2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 200... (Dùng cho doanh nghiệp bảo hiểm) PHẦN I- KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị tính:............ Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước 1 2 3 4 1- Thu phí bảo hiểm gốc 01 2- Thu phí nhận tái bảo hiểm 02 3- Các khỏan giảm trừ 03 - Phí nhượng tái bảo hiểm 04 - Giảm phí bảo hiểm 05 - Hòan phí bảo hiểm 06 - Các khỏan giảm trừ khác 07 4. Tăng (giảm) dự phòng phí, dự phòng tóan học 08 5. Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 09 6. Thu khác họat động kinh doanh bảo hiểm 10 - Thu nhận tái bảo hiểm 11 - Thu nhượng tái bảo hiểm 12 - Thu khác (Giám định, đại lý...) 13 7. Doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm (14 = 01 + 02 - 03 +/- 08 + 09 + 10) 14 8. Chi bồi thường Bảo hiểm gốc, trả tiền bảo hiểm 15 9. Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm 16 10. Các khỏan giảm trừ 17 - Thu bồi thường nhượng Tái bảo hiểm 18 - Thu đòi người thứ ba bồi hòan 19 - Thu hàng đã xử lý bồi thường 100% 20 11. Bồi thường thuộc phần trách nhiệm giữ lại (21 = 15 + 16 - 17) 21 12. Chi bồi thường từ dự phòng dao động lớn 22 13. Tăng (giảm) dự phòng bồi thường 23 14. Số trích dự phòng dao động lớn trong năm 24 15. Chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm 25 - Chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm gốc 26 + Chi hoa hồng 27 + Chi giám định tổn thất 28 + Chi đòi người thứ 3 29 + Chi xử lý hàng bồi thường 100% 30 + Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm 31 + Chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất 32 + Chi khác 33 - Chi khác họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm 34 + Chi hoa hồng 35 + Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm 36 + Chi khác 38 - Chi họat động nhượng tái bảo hiểm 39 - Chi phí trực tiếp kinh doanh họat động khác 40 16- Tổng chi trực tiếp họat động kinh doanh bảo hiểm (41 = 21 - 22 +/- 23 + 24 + 25) 41 17- Lợi nhuận gộp họat động kinh doanh bảo hiểm (42 = 14 - 41) 42 18. Chi phí bán hàng 43 19. Chi phí quản lý doanh nghiệp 44 20. Lợi nhuận thuần họat động kinh doanh bảo hiểm (45 = 42 - 43 - 44) 45 21. Doanh thu họat động tài chính 46 22. Chi họat động tài chính 47 - Dự phòng tóan học trích từ lãi đầu tư 48 - Dự phòng chia lãi 49 - Chi khác họat động tài chính 50 23. Lợi nhuận họat động tài chính (51 = 46 - 47) 51 24. Thu nhập họat động khác 52 25. Chi phí họat động khác 53 26. Lợi nhuận họat động khác (54 = 52 - 53) 54 27. Tổng lợi nhuận kế tóan (55 = 45 + 51 + 54) 55 28. Các khỏan điều chỉnh tăng (+) hoặc giảm (-) lợi nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN 56 29. Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (57 = 55 +/- 56) 57 30. Dự phòng đảm bảo cân đối 58 31. Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (59 = 57 - 58) 59 32. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 60 33. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (61 = 55 - 58 - 60) 61 PHẦN I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC Đơn vị tính........ Chỉ tiêu Mã số Số còn phải nộp đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Số còn phải nộp cuối kỳ Số phải nộp Số đã nộp Số phải nộp Số đã nộp 1 2 3 4 5 6 7 8 = 3+4-5 I. Thuế (10 = 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19) 10 1. Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ 11 2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 12 3. Thuế Tiêu thụ đặc biệt 13 4. Thuế Xuất, Nhập khẩu 14 5. Thuế Thu nhập doanh nghiệp 15 6. Thu trên vốn 16 7. Thuế Nhà đất 17 8. Tiền thuê đất 18 9. Các lọai thuế khác 19 - Thuế môn bài - Thuế khác 20 21 I. Các khỏan phải nộp khác (30 = 31 + 32 + 33) 30 1. Các khỏan phụ thu 31 2. Các khỏan phí, lệ phí 32 3. Các khỏan khác 33 Tổng cộng (40 = 10 + 30) 40 Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang năm nay ...................... Trong đó: Thuế Thu nhập doanh nghiệp.............................................. Người lập biểu Kế tóan trưởng Lập, ngày ......tháng......năm 200.... Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) ĐƠN VỊ:................. MẪU SỐ B 02b- DNBH Ban hành theo QĐ số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 200... (Dùng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) PHẦN I- KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị tính:............ Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước 1 2 3 4 1- Thu hoa hồng môi giới bảo hiểm 01 2- Các khỏan giảm trừ 02 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm 03 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm 04 3. Thu khác họat động môi giới bảo hiểm 05 4. Doanh thu thuần họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm (06 = 01- 02 + 05) 06 5. Chi môi giới bảo hiểm 07 6. Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp 08 7. Chi khác họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm 09 8. Tổng chi trực tiếp họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm (10 = 07 + 08 + 09) 10 9. Lợi nhuận gộp họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm (11 = 06 - 10) 11 10. Chi phí bán hàng 12 11. Chi phí quản lý doanh nghiệp 13 12. Lợi nhuận thuần họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm (14 = 11 - 12 - 13) 14 13. Doanh thu họat động tài chính 15 14. Chi họat động tài chính 16 15. Lợi nhuận họat động tài chính (17 = 15 -16) 17 16. Thu nhập họat động khác 18 17. Chi phí họat động khác 19 18. Lợi nhuận họat động khác (20 = 18 - 19) 20 19. Tổng lợi nhuận kế tóan (21= 14 + 17 + 20) 21 20. Các khỏan điều chỉnh tăng (+) hoặc giảm (-) lợi nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN 22 21. Tổng lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (23 = 21 +/- 22) 23 22. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 24 23. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (25 = 19 - 24) 25 PHẦN I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC Đơn vị tính........ Chỉ tiêu Mã số Số còn phải nộp đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Số còn phải nộp cuối kỳ Số phải nộp Số đã nộp Số phải nộp Số đã nộp 1 2 3 4 5 6 7 8 = 3+4-5 I. Thuế (10 = 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19) 10 1. Thuế GTGT dịch vụ môi giới Bảo hiểm 11 2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 12 3. Thuế Tiêu thụ đặc biệt 13 4. Thuế Xuất, Nhập khẩu 14 5. Thuế Thu nhập doanh nghiệp 15 6. Thu trên vốn 16 7. Thuế Nhà đất 17 8. Tiền thuê đất 18 9. Các lọai thuế khác 19 -Thuế môn bài - Thuế khác 20 21 I. Các khỏan phải nộp khác (30 = 31 + 32 + 33) 30 1. Các khỏan phụ thu 31 2. Các khỏan phí, lệ phí 32 3. Các khỏan khác 33 tổng cộng (40 = 10 + 30) 40 Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang năm nay ...................... Trong đó: Thuế Thu nhập doanh nghiệp............................................. Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) Lập, ngày ......tháng......năm 200... Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) DOANH NGHIỆP:........ MẪU SỐ B 03 - DNBH Ban hành theo QĐ số 150/ 2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Qúy ... Năm 200... Đơn vị tính:.............. Chỉ tiêu Mã số Kỳ này Kỳ trước 1 2 3 4 I - Lưu chuyển tiền từ họat động kinh doanh 1. Tiền từ thu phí và hoa hồng 01 2. Tiền thu từ các khỏan nợ phí và hoa hồng 02 3. Tiền thu từ các khỏan thu được giảm chi 03 4. Tiền thu từ các họat động kinh doanh khác 04 5. Trả tiền bồi thường bảo hiểm 05 6. Trả tiền hoa hồng và các khỏan nợ khác của kinh doanh bảo hiểm 06 7. Trả tiền cho người bán, người cung cấp dịch vụ. 07 8. Trả tiền cho cán bộ công nhân viên 08 9. Trả tiền nộp thuế và các khỏan nợ Nhà nước 09 10. Trả tiền cho các khỏan nợ khác 10 11. Tiền tạm ứng cho cán bộ công nhân viên và ứng trước cho người bán 11 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh 20 I - Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư 1. Tiền thu từ các khỏan đầu tư vào đơn vị khác 21 2. Tiền thu lãi đầu tư 22 3. Tiền thu do bán tài sản cố định 23 4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 24 5. Tiền mua tài sản cố định 25 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư 30 II - Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính 1. Tiền thu do đi vay 31 2. Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 32 3. Tiền thu từ lãi tiền gửi 33 4. Tiền đã trả nợ vay 34 5. Tiền đã hòan vốn cho các chủ sở hữu 35 6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 36 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 Tiền tồn đầu kỳ 60 Tiền tồn cuối kỳ 70 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) Lập, ngày ... tháng ... năm 200... Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) DOANH NGHIỆP:........ MẪU SỐ B 09 - DNBH Ban hành theo QĐ số 150/ 2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 200... 1 - Đặc điểm họat động của doanh nghiệp 1.1 - Hình thức sở hữu vốn: 1.2 - Lĩnh vực kinh doanh: 1.3 - Tổng số công nhân viên: Trong đó: Nhân viên quản lý: 1.4 - Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo: 2 - Chính sách kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp: 2.1 - Niên độ kế tóan (bắt đầu từ ngày ... kết thúc vào ngày...) 2.2 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: 2.3 - Hình thức sổ kế tóan áp dụng: 2.4 - Phương pháp kế tóan tài sản cố định: - Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định; - Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt. 2.5 - Tình hình trích lập và hòan nhập dự phòng. 3 - Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính 3.1- Chi phí kinh doanh theo yếu tố Đơn vị tính........ Yếu tố chi phí Số tiền 1. Chi phí nguyên vật liệu - - 2. Chi phí nhân công - - 3. Chi phí khấu hao TSCĐ
-
Chi phí dịch vụ mua ngòai 5. Chi phí khác bằng tiền Tổng cộng 3.2 - Tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Theo từng nhóm tài sản cố định, mỗi lọai tài sản cố định (tài sản cố định hữu hình; tài sản cố định thuê tài chính; tài sản cố định vô hình) trình bày trên một biểu riêng: Đơn vị tính: ............. Nhóm TSCĐ Chỉ tiêu Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị ... Tổng I. Nguyên giá tài sản cố định 1. Số dư đầu kỳ 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới - Điều chuyển nội bộ 3. Số giảm trong kỳ Trong đó: - Thanh lý - Nhượng bán - Điều chuyển nội bộ 4. Số cuối kỳ Trong đó: - Chưa sử dụng - Đã khấu hao hết - Chờ thanh lý I. Giá trị đã hao mòn 1. Số đầu kỳ 2. Số tăng trong kỳ 3. Số giảm trong kỳ 4. Số cuối kỳ II. Giá trị còn lại 1. Số đầu kỳ 2. Số cuối kỳ Lý do tăng, giảm: 3.3 - Tình hình đầu tư: Đơn vị tính....... Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ Tổng số tiền Tỷ lệ trên dự phòng nghiệp vụ Tổng số tiền Tỷ lệ trên dự phòng nghiệp vụ A 1 2 3 4 I. Đầu tư ngắn hạn:
-
Trái phiếu chính phủ 2. Trái phiếu doanh nghiệp 3.Cổ phiếu 4. Kinh doanh bất động sản 5. Cho vay 6.Gửi tiền có kỳ hạn tại các TCTD (từ 3 tháng đến 1 năm)
-
Đầu tư khác I. Đầu tư dài hạn:
-
Trái phiếu chính phủ 2. Trái phiếu doanh nghiệp 3. Cổ phiếu 4.Kinh doanh bất động sản 5.Cho vay 6.Góp vốn vào các đơn vị khác 7. Gửi tiền có kỳ hạn tại các TCTD (trên 1 năm)
-
Đầu tư dài hạn khác Tổng cộng 3.4 - Các khỏan phải thu và nợ phải trả: Đơn vị tính........ Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ Tổng số tiền tranh chấp Tổng số Trong đó số quá hạn Tổng số Trong đó số quá hạn 1 2 3 4 5 6 1. Các khỏan phải thu - Phải thu từ khách hàng Trong đó: + Phải thu về họat động BH gốc + Phải thu về họat động nhận tái bảo hiểm + Phải thu về họat động nhượng tái bảo hiểm + Phải thu về họat động môi giới bảo hiểm - Trả trước cho người bán - Phải thu tạm ứng - Phải thu nội bộ - Phải thu khác 2. Các khỏan phải trả 2.1. Nợ dài hạn - Vay dài hạn - Nợ dài hạn - Phát hành trái phiếu 2.2. Nợ ngắn hạn - Vay ngắn hạn - Phải trả cho người bán Trong đó: + Phải trả chi phí bảo hiểm gốc + Phải trả về họat động nhận tái bảo hiểm + Phải trả về họat động nhượng tái bảo hiểm. + Phải trả về họat động môi giới bảo hiểm - Người mua trả trước - Phí bảo hiểm tạm thu - Doanh thu nhận trước - Phải trả công nhân viên - Phải trả thuế - Các khỏan phải nộp Nhà nước - Phải trả nội bộ - Phải trả khác Trong đó: - Số phải thu bằng ngọai tệ (quy ra USD): - Số phải trả bằng ngọai tệ (quy ra USD): - Lý do tranh chấp: 3.5- Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu: Đơn vị tính........ Chỉ tiêu Số đầu năm Số tăng trong năm Số giảm trong năm Số cuối năm A 1 2 3 4 I. Vốn kinh doanh - - - I. Các qũy 1- Qũy đầu tư phát triển 2- Qũy dự phòng tài chính 3- Qũy dự trữ bắt buộc 4- Qũy dự trữ tự nguyện IV- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1- Ngân sách cấp 2- Nguồn khác V- Qũy khác 1- Qũy khen thưởng 2- Qũy phúc lợi 3- Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư 4- Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm 4 - Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả họat động sản xuất, kinh doanh (Phần tự trình bày của doanh nghiệp). 5 - Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm nay Năm trước 1 2 3 4 1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn 1.1. Bố trí cơ cấu tài sản - Tài sản cố định/Tổng tài sản % - Tài sản lưu động/Tổng tài sản % 1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 2. Khả năng thanh tóan 2.1. Khả năng thanh tóan hiện hành lần 2.2. Khả năng thanh tóan nợ ngắn hạn lần 2.3. Khả năng thanh tóan nhanh lần 2.4. Khả năng thanh tóan nợ dài hạn lần 3. Tỷ suất sinh lời 3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu % - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản % - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản % 3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu % 6 - Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu 7 - Các kiến nghị Ngày ... tháng ... năm 200... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) C- GIẢI THÍCH NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN (Mẫu số B 01 - DNBH) 1 - Bản chất và mục đích của Bảng cân đối kế tóan: Bảng cân đối kế tóan là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tòan bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế tóan cho biết tòan bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2 - Kết cấu của Bảng cân đối kế tóan: Bảng cân đối kế tóan chia làm hai phần: Phần Tài sản và phần Nguồn vốn. Phần Tài sản: Các chỉ tiêu ở phần Tài sản phản ánh tòan bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình họat động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản phân chia như sau: A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn chia ra: A: Nợ phải trả B: Nguồn vốn chủ sở hữu Mỗi phần của Bảng cân đối kế tóan đều phản ánh theo 3 cột: Mã số, Số đầu năm, Số cuối kỳ (năm). 3 - Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế tóan: -
Căn cứ vào các sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết. -
Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan kỳ trước. 4 - Nội dung và phương pháp tính, ghi các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tóan: PHẦN TÀI SẢN A - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN (MÃ SỐ 100) Phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các khỏan đầu tư ngắn hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn, các khỏan phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình kinh doanh, chi phí sự nghiệp đã chi nhưng chưa được quyết tóan, các tài sản lưu động khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 I - TIỀN (MÃ SỐ 110) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp, bao gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113 1 - Tiền mặt tại qũy (Mã số 111): Phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu thực tồn qũy (bao gồm cả tiền Việt Nam và ngọai tệ); giá trị vàng, bạc, kim khí qúy, đá qúy đang được giữ tại qũy. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền mặt” là số dư Nợ của tài khỏan 111 “Tiền mặt” trên Sổ Cái. 2 - Tiền gửi Ngân hàng (Mã số 112): Phản ánh số tiền thực có gửi ở Ngân hàng bao gồm cả tiền Việt Nam và ngọai tệ; giá trị vàng, bạc, kim khí qúy, đá qúy còn gửi ở Ngân hàng. Trong trường hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số dư tiền gửi có đến thời điểm báo cáo cũng được phản ánh trong chỉ tiêu này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền gửi Ngân hàng” là số dư Nợ của tài khỏan 112 “Tiền gửi Ngân hàng” trên Sổ Cái. 3 - Tiền đang chuyển (Mã số 113): Phản ánh số tiền mặt, séc đang chuyển, hoặc đang làm thủ tục tại Ngân hàng (như thẻ thanh tóan, thẻ tín dụng) bao gồm cả tiền Việt Nam và ngọai tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền đang chuyển” là số dư Nợ của tài khỏan 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái. I - CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN (MÃ SỐ 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị của các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan ngắn hạn), bao gồm đầu tư chứng khóan ngắn hạn và các khỏan đầu tư ngắn hạn khác. Các khỏan đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khỏan đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 128 + Mã số 129 1 - Đầu tư chứng khóan ngắn hạn (Mã số 121): Phản ánh giá trị các khỏan tiền mua cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc mua vào với mục đích để bán bất kỳ lúc nào. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 121 “Đầu tư chứng khóan ngắn hạn” trên Sổ Cái. 2 - Đầu tư ngắn hạn khác (Mã số 128): Phản ánh giá trị các khỏan đầu tư ngắn hạn khác của doanh nghiệp, như cho vay ngắn hạn, tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và các khỏan đầu tư ngắn hạn khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư ngắn hạn khác” là số dư Nợ của Tài khỏan 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái. 3 - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan ngắn hạn (Mã số 129): Phản ánh các khỏan dự phòng cho phần giá trị bị tổn thất do giảm giá các lọai chứng khóan ngắn hạn của doanh nghiệp có thể xảy ra trong năm tài chính tiếp theo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan ngắn hạn” là số dư Có của Tài khỏan 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái. II - CÁC KHỎAN PHẢI THU (MÃ SỐ 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu từ khách hàng (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), khỏan trả trước cho người bán... Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 138 + Mã số 139. 1 - Phải thu của khách hàng (Mã số 131): Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng từ các họat động kinh doanh bảo hiểm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng họat động kinh doanh bảo hiểm và mở chi tiết theo từng khách hàng trên sổ chi tiết tài khỏan 131. 2 - Trả trước cho người bán (Mã số 132): Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ của Tài khỏan 3318 “Phải trả khác cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết thanh tóan. 3 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 133): Phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hòan lại đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khỏan 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái tại thời điểm báo cáo. 4 - Phải thu nội bộ (Mã số 134): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan phải thu trong nội bộ giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong mối quan hệ về giao vốn và các khỏan thanh tóan khác. Mã số 134 = Mã số 135 + Mã số 136. 4.1 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc (Mã số 135): Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế tóan của đơn vị chính phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập Bảng cân đối kế tóan của tòan doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế tóan của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của Tài khỏan 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ Cái. 4.2 - Phải thu nội bộ khác (Mã số 136): Phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ khác” là số dư Nợ của Tài khỏan 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ Cái. 5 - Các khỏan phải thu khác (Mã số 138): Phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tượng có liên quan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan phải thu khác” là số dư Nợ của các Tài khỏan 1388 “Phải thu khác”, Tài khỏan 3388 “Phải trả, phải nộp khác” và các tài khỏan thanh tóan khác, theo chi tiết từng đối tượng phải thu trên sổ kế tóan chi tiết. 6 - Dự phòng các khỏan phải thu khó đòi (Mã số 139): Phản ánh các khỏan dự phòng cho phần giá trị bị tổn thất của các khỏan nợ phải thu, có thể không đòi được do đơn vị nợ hoặc người nợ không có khả năng thanh tóan. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng các khỏan phải thu khó đòi” là số dư Có của Tài khỏan 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên Sổ Cái. IV - HÀNG TỒN KHO (MÃ SỐ 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ trị giá các lọai hàng tồn kho dự trữ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi đã trừ dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo. Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142 + Mã số 143 + Mã số 144 + Mã số 145 + Mã số 146 + Mã số 149. 1 - Hàng mua đang đi đường (Mã số 141): Phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa mua vào đã có hóa đơn, đã thanh tóan hoặc đã chấp nhận thanh tóan nhưng hàng chưa nhập kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng mua đang đi đường” là số dư Nợ của Tài khỏan 151 “Hàng mua đang đi đường” trên Sổ Cái. 2 - Nguyên liệu, vật liệu (Mã số 142): Phản ánh trị giá các lọai nguyên liệu, vật liệu tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên liệu, vật liệu” là số dư Nợ của Tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu” trên Sổ Cái. 3 - Công cụ, dụng cụ (Mã số 143): Phản ánh trị giá các lọai công cụ, dụng cụ tồn kho chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Công cụ, dụng cụ” là số dư Nợ của Tài khỏan 153 “Công cụ, dụng cụ” trên Sổ Cái. 4 - Chi phí kinh doanh dở dang (Mã số 144): Phản ánh chi phí trực tiếp kinh doanh các họat động bảo hiểm và họat động kinh doanh khác chưa có các khỏan thu trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí kinh doanh dở dang” là số dư Nợ của Tài khỏan 154 “Chi phí kinh doanh dở dang” trên Sổ Cái. 5 - Hàng hóa (Mã số 145): Phản ánh trị giá hàng hóa còn tồn trong các kho hàng, quầy hàng đến thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng hóa” là số dư Nợ của Tài khỏan 156 “Hàng hóa” trên Sổ Cái. 6 - Hàng gửi đi bán (Mã số 146): Phản ánh trị giá hàng hóa đang gửi đi bán hoặc dịch vụ đã hòan thành chưa được chấp nhận thanh tóan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng gửi đi bán” là số dư Nợ của Tài khỏan 157 “Hàng gửi đi bán” trên Sổ Cái. 7 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149): Phản ánh các khỏan dự phòng cho phần giá trị bị tổn thất do giảm giá vật tư, hàng hóa có thể xảy ra trong năm tài chính tiếp theo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là số dư Có của Tài khỏan 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cái. V - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG KHÁC (MÃ SỐ 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các lọai tài sản lưu động khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên. Mã số 150 = Mã số 151+ Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154. 1 - Tạm ứng (Mã số 151): Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh tóan đến thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tạm ứng” là số dư Nợ của Tài khỏan 141 “Tạm ứng” trên Sổ Cái. 2 - Chi phí trả trước (Mã số 152): Phản ánh số tiền đã thanh tóan cho một số khỏan chi phí nhưng đến cuối kỳ kế tóan chưa được tính vào chi phí kinh doanh của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước” là số dư Nợ của Tài khỏan 142 “Chi phí trả trước” trên sổ cái. 3 - Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 153): Phản ảnh giá trị tài sản thiếu hụt, mất mát chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thiếu chờ xử lý” là số dư Nợ của Tài khỏan 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” trên Sổ Cái. 4 - Các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn (Mã số 154): Phản ánh trị giá tài sản đem cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn” là số dư Nợ của Tài khỏan 144 “Cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn” trên Sổ Cái. VI - CHI SỰ NGHIỆP (MÃ SỐ 160) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và bằng nguồn kinh phí dự án chưa được quyết tóan tại thời điểm báo cáo. Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162. 1 - Chi sự nghiệp năm trước (Mã số 161): Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và bằng nguồn kinh phí dự án được cấp năm trước nhưng chưa được quyết tóan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi sự nghiệp năm trước” là số dư Nợ của Tài khỏan 1611 “Chi sự nghiệp năm trước” trên Sổ Cái. 2 - Chi sự nghiệp năm nay (Mã số 162): Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và bằng nguồn kinh phí dự án được cấp năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi sự nghiệp năm nay” là số dư Nợ của Tài khỏan 1612 “Chi sự nghiệp năm nay” trên Sổ Cái. B - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN (MÃ SỐ 200) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, các khỏan đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, ký qũy bảo hiểm và các khỏan ký qũy, ký cược dài hạn khác của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 200 = Mã số 210+ Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240. I - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (MÃ SỐ 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế) của các lọai tài sản cố định tại thời điểm báo cáo. Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 214 + Mã số 217. 1 - Tài sản cố định hữu hình (Mã số 211): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải... tại thời điểm báo cáo. Mã số 211 = Mã số 212 + Mã số 213. 1.1 - Nguyên giá (Mã số 212): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái. 1.2 - Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 213): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ Cái. 2 - Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 214): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 214 = Mã số 215 + Mã số 216. 2.1 - Nguyên giá (Mã số 215): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái. 2.2 - Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 216): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái. 3 - Tài sản cố định vô hình (Mã số 217): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo như: Chi phí thành lập, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại... Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219. 3.1 - Nguyên giá (Mã số 218): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái. 3.2 - Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 219): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ Cái. I - CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN (MÃ SỐ 220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các lọai đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: Đầu tư chứng khóan dài hạn, góp vốn liên doanh, cho vay dài hạn, các khỏan đầu tư dài hạn khác ... Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 222 + Mã số 228 + Mã số 229. 1 - Đầu tư chứng khóan dài hạn (Mã số 221): Phản ánh trị giá các khỏan đầu tư cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư chứng khóan dài hạn” là số dư Nợ của Tài khỏan 221 “Đầu tư chứng khóan dài hạn” trên Sổ Cái. 2 - Góp vốn liên doanh (Mã số 222): Phản ánh trị giá tài sản bằng hiện vật, bằng tiền mà doanh nghiệp mang đi góp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Góp vốn liên doanh” là số dư Nợ của Tài khỏan 222 “Góp vốn liên doanh” trên Sổ Cái. 3 - Đầu tư dài hạn khác (Mã số 228): Phản ánh trị giá các khỏan đầu tư dài hạn khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ của Tài khỏan 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên Sổ Cái. 4 - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan dài hạn (Mã số 229): Phản ánh các khỏan dự phòng cho phần giá trị bị tổn thất do giảm giá các lọai chứng khóan dài hạn của doanh nghiệp có thể xảy ra trong năm tài chính tiếp theo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan dài hạn” là số dư Có của Tài khỏan 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên Sổ Cái. II - CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG (MÃ SỐ 230) Phản ánh tòan bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hòan thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khỏan 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái. IV - CÁC KHỎAN KÝ QŨY, KÝ CƯỢC DÀI HẠN (MÃ SỐ 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan tiền mang đi cầm cố, ký qũy, ký cược dài hạn, bao gồm: Ký qũy bảo hiểm và các khỏan cầm cố, ký qũy, ký cược dài hạn khác. Mã số 240 = Mã số 241+ Mã số 242. 1- Ký qũy bảo hiểm (Mã số 241) Phản ánh số tiền doanh nghiệp ký qũy bảo hiểm tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Ký qũy bảo hiểm” là số dư Nợ của Tài khỏan 2441 “Ký qũy bảo hiểm” trên Sổ Cái. 2- Cầm cố, ký qũy, ký cược dài hạn khác (Mã số 242) Phản ánh các khỏan tiền doanh nghiệp đem ký qũy, ký cược dài hạn khác tại thời điểm lập báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan cầm cố, ký qũy, ký cược dài hạn khác ” là số dư Nợ của Tài khỏan 2442 “Cầm cố, ký qũy, ký cược khác” trên Sổ Cái. Tổng cộng tài sản (Mã số 250) Phản ánh tổng trị giá tài sản thuần hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm các lọai thuộc tài sản lưu động và tài sản cố định. Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200. PHẦN NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ (MÃ SỐ 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310+ Mã số 320 + Mã số 330 + Mã số 340. I - NỢ NGẮN HẠN (MÃ SỐ 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ còn phải trả có thời hạn trả dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318. 1 - Vay ngắn hạn (Mã số 311): Phản ánh tổng giá trị các khỏan doanh nghiệp đi vay ngắn hạn các Ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của Tài khỏan 311 “Vay ngắn hạn” trên Sổ Cái. 2 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Mã số 312): Phản ánh phần giá trị các khỏan vay dài hạn đến hạn trả trong năm tài chính tiếp theo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nợ dài hạn đến hạn trả” là số dư Có của Tài khỏan 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái. 3 - Phải trả cho người bán (Mã số 313): Phản ánh số tiền phải trả cho người bán từ các họat động kinh doanh bảo hiểm và các khỏan phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” là tổng các số dư Có của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng họat động kinh doanh bảo hiểm và mở chi tiết theo từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 331. 4 - Người mua trả tiền trước (Mã số 314): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng họat động kinh doanh bảo hiểm và chi tiết cho từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131 và số dư Có của Tài khỏan 3387 “Doanh thu nhận trước” trên Sổ Cái. 5 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 315): Phản ánh tổng số các khỏan doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” là số dư Có của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước” trên Sổ Cái. 6 - Phải trả công nhân viên (Mã số 316): Phản ánh các khỏan doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên tại thời điểm báo cáo, bao gồm phải trả tiền lương, phụ cấp... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả công nhân viên” là số dư Có của Tài khỏan 334 “Phải trả công nhân viên” trên Sổ Cái. 7 - Phải trả cho các đơn vị nội bộ (Mã số 317): Phản ánh các khỏan nợ phải trả ngòai nghiệp vụ nhận vốn giữa đơn vị chính và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Khi lập Bảng cân đối kế tóan tòan doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu phải thu từ các đơn vị nội bộ (phải thu nội bộ khác) trên Bảng cân đối kế tóan của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho các đơn vị nội bộ” là số dư Có của Tài khỏan 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ Cái. 8 - Các khỏan phải trả, phải nộp khác (Mã số 318): Phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp khác ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan phải trả, phải nộp khác” là số dư Có của các Tài khỏan 3388 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khỏan 1388 “Phải thu khác” và các tài khỏan thanh tóan khác, mở chi tiết theo từng khỏan phải trả, phải nộp trên sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan thanh tóan. I - NỢ DÀI HẠN (MÃ SỐ 320) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khỏan nợ có thời hạn trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322 + Mã 323. 1 - Vay dài hạn (Mã số 321): Phản ánh các khỏan doanh nghiệp vay dài hạn của các Ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay dài hạn” là số dư Có của Tài khỏan 341 “Vay dài hạn” trên Sổ Cái. 2 - Nợ dài hạn (Mã số 322): Phản ánh các khỏan nợ dài hạn của doanh nghiệp như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nợ dài hạn” là số dư Có của Tài khỏan 342 “Nợ dài hạn” trên Sổ Cái. 3 - Phát hành trái phiếu (Mã số 323): Phản ánh giá trị trái phiếu doanh nghiệp đang phát hành ra công chúng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phát hành trái phiếu” là số dư Có của Tài khỏan 343 “Phát hành trái phiếu” trên Sổ Cái. II - DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ (MÃ SỐ 330) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các qũy dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336. 1 - Dự phòng phí (Mã số 331): Phản ánh các khỏan dự phòng phí chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phí" là số dư Có của Tài khỏan 33511 “Dự phòng phí”. 2 - Dự phòng tóan học (Mã số 332): Phản ánh các khỏan dự phòng tóan học chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng tóan học" là số dư Có của Tài khỏan 33512 “Dự phòng tóan học”. 3 - Dự phòng bồi thường (Mã số 333): Phản ánh các khỏan dự phòng bồi thường chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng bồi thường" là số dư Có của Tài khỏan 33513 “Dự phòng bồi thường”. 4 - Dự phòng dao động lớn (Mã số 334): Phản ánh các khỏan dự phòng dao động lớn chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng dao động lớn" là số dư Có của Tài khỏan 33514 “Dự phòng dao động lớn”. 5 - Dự phòng chia lãi (Mã số 335): Phản ánh các khỏan dự phòng chia lãi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng chia lãi" là số dư Có của Tài khỏan 33515 “Dự phòng chia lãi”. 6 - Dự phòng bảo đảm cân đối (Mã số 336): Phản ánh các khỏan dự phòng bảo đảm cân đối chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng bảo đảm cân đối" là số dư Có của Tài khỏan 33516 “Dự phòng bảo đảm cân đối”. IV - NỢ KHÁC (MÃ SỐ 340) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khỏan chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khỏan nhận ký qũy, ký cược dài hạn. Mã số 340 = Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số 343. 1 - Chi phí phải trả (Mã số 341): Phản ánh giá trị các khỏan đã tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 3352 “Chi phí phải trả khác” trên Sổ Cái. 2 - Tài sản thừa chờ xử lý (Mã số 342): Phản ánh giá trị tài sản phát hiện thừa, chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thừa chờ xử lý” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết” trên Sổ Cái. 3 - Nhận ký qũy, ký cược dài hạn (Mã số 343): Phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ký qũy, ký cược dài hạn của đơn vị khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nhận ký qũy, ký cược dài hạn” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 344 “Nhận ký qũy, ký cược dài hạn” trên Sổ Cái. B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (MÃ SỐ 400) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các qũy của doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên. Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420. I - NGUỒN VỐN, QŨY (MÃ SỐ 410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các qũy của doanh nghiệp, bao gồm nguồn vốn kinh doanh, qũy đầu tư phát triển, qũy dự phòng tài chính, qũy dự trữ bắt buộc, qũy dự trữ tự nguyện, ... Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419. 1 - Nguồn vốn kinh doanh (Mã số 411): Là chỉ tiêu phản ánh tòan bộ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được Ngân sách cấp (đối với doanh nghiệp Nhà nước), các nhà đầu tư góp vốn pháp định (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai), các cổ đông góp vốn cổ phần (đối với các công ty họat động theo Luật Doanh nghiệp) hoặc vốn của cá nhân ông chủ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn vốn kinh doanh” là số dư Có của Tài khỏan 411 “Nguồn vốn kinh doanh” trên Sổ Cái. 2 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 412): Phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản (kể cả tài sản cố định và tài sản lưu động) chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của Tài khỏan 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khỏan 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). 3 - Chênh lệch tỷ giá (Mã số 413): Phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngọai tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế tóan, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá” là số dư Có của Tài khỏan 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khỏan 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). 4 - Qũy đầu tư phát triển (Mã số 414): Phản ánh số qũy đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khỏan 414 “Qũy đầu tư phát triển” trên Sổ Cái. 5 - Qũy dự phòng tài chính (Mã số 415): Phản ánh số qũy dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khỏan 415 “Qũy dự phòng tài chính” trên Sổ Cái. 6 - Qũy dự trữ bắt buộc (Mã số 416) Phản ánh số qũy dự trữ bắt buộc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự trữ bắt buộc” là số dư Có của Tài khỏan 417 “Qũy dự trữ bắt buộc” trên Sổ Cái. 7- Qũy dự trữ tự nguyện Phản ánh số qũy dự trữ tự nguyện chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự trữ tự nguyện” là số dư Có của Tài khỏan 418 “Qũy dự trữ tự nguyện” trên Sổ Cái. 8 - Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 416): Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” là số dư Có của Tài khỏan 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khỏan 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (). 9 - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 419): Phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” là số dư Có của Tài khỏan 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ Cái. I - NGUỒN KINH PHÍ, QŨY KHÁC (MÃ SỐ 420) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí được cấp để chi tiêu cho các họat động ngòai kinh doanh như: Kinh phí sự nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp hoặc kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên, đã chi tiêu chưa được quyết tóan hoặc chưa sử dụng, qũy khen thưởng và phúc lợi đưa đi đầu tư và nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định,... Mã số 420 = Mã số 421 + Mã số 422 + Mã số 423 + Mã số 424 + Mã số 425 + Mã số 428. 1 - Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm (Mã số 421): Phản ánh qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” là số dư Có của Tài khỏan 416 “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái. 2 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (Mã số 422): Phản ánh qũy khen thưởng, phúc lợi hiện còn ngòai khỏan qũy khen thưởng, phúc lợi đã đem đi đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy khen thưởng, phúc lợi” là tổng số dư Có của Tài khỏan 4311 “Qũy khen thưởng”, Tài khỏan 4312 "Qũy phúc lợi", Tài khỏan 4313 "Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định" trên sổ chi tiết Tài khỏan 431. 3 - Qũy khen thưởng và phúc lợi đưa đi đầu tư (Mã số 423): Phản ánh qũy khen thưởng, phúc lợi đã đưa đi đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy khen thưởng và phúc lợi đưa đi đầu tư” là tổng số dư Có của Tài khỏan 4314 “Qũy khen thưởng, phúc lợi đưa đi đầu tư” trên sổ chi tiết Tài khỏan 431 "Qũy khen thưởng phúc lợi". 4 - Qũy quản lý của cấp trên (Mã số 424): Phản ánh tổng số kinh phí quản lý của tổng công ty do các đơn vị thành viên nộp lên, đã chi tiêu nhưng chưa kết chuyển hoặc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy quản lý của cấp trên” là số dư Có của Tài khỏan 451 “Qũy quản lý của cấp trên” trên Sổ Cái. 5 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (Mã số 425): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp năm trước, đã chi tiêu, chưa được quyết tóan và số kinh phí sự nghiệp đã được cấp năm nay tại thời điểm báo cáo. Mã số 425 = Mã số 426 + Mã số 427. 5.1 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước (Mã số 426): Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án được cấp năm trước đã chi tiêu nhưng chưa quyết tóan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước” là số dư Có của Tài khỏan 4611 “Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước” trên Sổ Cái. 5.2 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay (Mã số 427): Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án đã được cấp năm nay tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay” là số dư Có của Tài khỏan 4612 “Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay” trên Sổ Cái. 6 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 427): Phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” là số dư Có của Tài khỏan 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái. Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 430) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400. 5 - Nội dung và phương pháp tính, ghi các chỉ tiêu ngòai Bảng cân đối kế tóan: Các chỉ tiêu ngòai Bảng cân đối kế tóan gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế tóan: 1 - Tài sản thuê ngòai: Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp, không phải dưới hình thức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 001 “Tài sản thuê ngòai” trên Sổ Cái. 2 - Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công: Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa doanh nghiệp giữ hộ cho các đơn vị, cá nhân khác hoặc giá trị nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp nhận để thực hiện các hợp đồng gia công với các đơn vị, cá nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên Sổ Cái. 3 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi: Phản ánh giá trị hàng hóa doanh nghiệp nhận của các đơn vị, cá nhân khác để bán hộ hoặc bán dưới hình thức ký gửi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên Sổ Cái. 4 - Nợ khó đòi đã xử lý: Phản ánh giá trị các khỏan phải thu, đã mất khả năng thu hồi, doanh nghiệp đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái. 5 - Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm: Phản ánh giá trị các hợp đồng bảo hiểm gốc đã giao kết nhưng chưa phát sinh trách nhiệm bảo hiểm do bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm hay do các nguyên nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 0051 “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm" trên Sổ Cái. 6 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm: Phản ánh giá trị các hợp đồng nhận tái bảo hiểm đã ký kết nhưng chưa phát sinh trách nhiệm bảo hiểm do bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm hay do các nguyên nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 0052 “Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm" trên Sổ Cái. 7- Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm: Phản ánh giá trị các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm bảo hiểm do bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm hay do các nguyên nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 006 “Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm" trên Sổ Cái. 8- Ngọai tệ các lọai: Phản ánh giá trị các lọai ngọai tệ doanh nghiệp hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng lọai ngọai tệ như: USD, DM.. mỗi lọai 1 dòng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khỏan 007 "Ngọai tệ các lọai". 9 - Hạn mức kinh phí còn lại: Phản ánh số hạn mức kinh phí được Ngân sách Nhà nước cấp, doanh nghiệp chưa rút để sử dụng theo từng lọai kinh phí: Sự nghiệp, xây dựng cơ bản, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 008 “Hạn mức kinh phí” trên Sổ Cái. 10 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có: Phản ánh số khấu hao cơ bản tài sản cố định đã trích, chưa sử dụng, lũy kế đến thời điểm báo cáo của các doanh nghiệp Nhà nước. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 009 “Nguồn vốn khấu hao” trên Sổ Cái. 11 - Cổ phiếu lưu hành: Phản ánh giá trị theo mệnh giá của các lọai cổ phiếu của công ty đã phát hành và đang lưu hành đến thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khỏan 011- Cổ phiếu lưu hành trên Sổ Cái. 12 - Cổ tức phải trả: Phản ánh số cổ tức hoặc lợi nhuận hàng năm doanh nghiệp phải trả cho cổ đông, phải chia cho người góp vốn theo quyết định của HĐQT nhưng chưa trả tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khỏan 012 - Cổ tức phải trả trên Sổ Cái. KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH (Mẫu B 02 A - DNBH ) (DÙNG CHO DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM)
-
Bản chất và ý nghĩa của báo cáo kết quả họat động kinh doanh Báo cáo kết quả họat động kinh doanh là báo cáo Tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong 1 kỳ hạch tóan của doanh nghiệp Bảo hiểm, chi tiết theo họat động kinh doanh bảo hiểm và các họat động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và các khỏan phải nộp khác.
-
Kết cấu của báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Báo cáo kết quả họat động kinh doanh gồm 2 phần chính: - Phần I: Kết quả họat động kinh doanh: Phản ánh tình hình kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp Bảo hiểm, bao gồm họat động kinh doanh Bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của năm trước (để so sánh); tổng số phát sinh trong năm báo cáo. - Phần I: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số phải nộp lũy kế từ đầu năm và số đã nộp lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.
-
Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo. -
Căn cứ báo cáo kết quả họat động kinh doanh kỳ trước. -
Căn cứ vào sổ kế tóan trong kỳ các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9 và tài khỏan 333 "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước".
- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột 4 (năm trước) của Phần I "Kết quả họat động kinh doanh" của báo cáo Năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3 "Năm nay" của báo cáo này năm trước theo từng chỉ tiêu phù hợp. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 3 (Năm nay) của Phần I "Kết quả họat động kinh doanh" của báo cáo kết quả họat động kinh doanh Năm nay, như sau: PHẦN I: KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Thu phí Bảo hiểm gốc - Mã số 01 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí Bảo hiểm gốc trong năm báo cáo của doanh nghiệp Bảo hiểm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 51111"Thu phí Bảo hiểm gốc" trong kỳ báo cáo. Thu phí nhận tái Bảo hiểm - Mã số 02 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí nhận tái Bảo hiểm trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 51121 - "Thu phí nhận tái Bảo hiểm" trong kỳ. Các khỏan giảm trừ - Mã số 03 Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào doanh thu trong kỳ, bao gồm: phí nhượng tái Bảo hiểm, hòan phí, giảm phí và các khỏan giảm trừ khác trong kỳ báo cáo. Mã số 03 = Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 Phí nhượng tái bảo hiểm - Mã số 04 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí chuyển nhượng tái bảo hiểm cho các nhà nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 533 "Phí chuyển nhượng tái bảo hiểm", đối ứng Nợ TK 511- "Doanh thu bán hàng" trong kỳ báo cáo. Giảm phí - Mã số 05 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số giảm phí bảo hiểm theo điều khỏan cam kết của hợp đồng bảo hiểm trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 5321 - "Giảm phí bảo hiểm gốc", TK 5323 "Giảm phí nhận tái bảo hiểm", TK 5324 "Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm" đối ứng Nợ các TK 5111, 5113, 5114. Hòan phí (giá trị hàng bán bị trả lại) - Mã số 06 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí bảo hiểm gốc phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm trả lại khách hàng trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 5311, TK 5312, TK 5314 đối ứng Nợ các TK 5111, 5113, 5114 trong kỳ báo cáo. Các khỏan giảm trừ khác - Mã số 07 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khỏan giảm trừ khác phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng lũy kế số phát sinh Có TK 5318 "Hòan khác" và TK 5328 "Giảm khác" đối ứng Nợ TK 511 "Doanh thu bán hàng" trong kỳ báo cáo. Tăng (giảm) dự phòng phí, dự phòng tóan học - Mã số 08 Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí đối với nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhân thọ và dự phòng tóan học tính vào phí (đối với nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ) là số chênh lệch giữa số dự phòng phải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí, dự phòng tóan học năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số ghi giảm chi phí, căn cứ vào số phát sinh Nợ TK 3351 hoặc TK 33512 đối ứng với Có TK 624. Đối với trường hợp giảm là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có TK 3351 hoặc TK 33512 đối ứng với Nợ TK 624 chỉ tiêu này ghi số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn () Thu khác họat động kinh doanh bảo hiểm - Mã số 10 Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu khác của họat động kinh doanh bảo hiểm trong kỳ báo cáo. Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13. Thu nhận tái bảo hiểm - Mã số 11 Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu khác của họat động nhận tái bảo hiểm trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số phát sinh Có TK 51138. Thu nhượng tái bảo hiểm - Mã số 12 Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu khác của họat động nhượng tái bảo hiểm trong kỳ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 51148 trong kỳ báo cáo. Thu khác - Mã số 13 Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu của họat động khác như: Giám định, đại lý... sau khi trừ đi các khỏan giảm trừ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số phát sinh Có TK 51112, 51113, 51114, 51115, 51116, 51117, 51118 và 5118 trong kỳ. Doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm - Mã số 14 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập của họat động kinh doanh bảo hiểm, tổng số thu nhập phí và thu nhập khác sau khi đã tính trừ các khỏan giảm trừ và tăng (giảm) dự phòng phí, dự phòng tóan học để tính kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo. Mã số 14 = Mã số 01 + Mã số 02 - Mã số 03 ± Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10. Chi bồi thường bảo hiểm gốc - Mã số 15 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 62411 đối ứng Có các Tài khỏan 111, 112, 331,... trong kỳ. Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm - Mã số 16 Chỉ tiêu này phản ánh số chi bồi thường nhận tái bảo hiểm trả tiền bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 62431 đối ứng Có các Tài khỏan 111, 112, 333...trong kỳ. Các khỏan giảm trừ - Mã số 17 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu giảm chi. Mã số 17 = Mã số 18 + Mã số 19 + Mã số 20 Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm - Mã số 18 Chỉ tiêu này phản ánh số thu lại từ nhà nhận tái bảo hiểm để giảm chi bồi thường bảo hiểm gốc, (phần trả cho khách hàng nhưng không thuộc trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 13141 đối ứng Có TK 6244. Thu đòi người thứ 3 bồi hòan - Mã số 19 Chỉ tiêu này phản ánh số thu đòi người thứ 3 phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 13121 đối ứng Có TK 6241. Thu hàng đã xử lý bồi thường 100% - Mã số 20 Chỉ tiêu này phản ánh số thu hàng đã xử lý bồi thường 100% phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 13122 đối ứng Có TK 6241. Bồi thường thuộc phần trách nhiệm giữ lại - Mã số 21 Chỉ tiêu này phản ánh số bồi thường thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số bồi thường bảo hiểm gốc và bồi thường nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ đi số đã thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và doanh thu thuần của đòi người thứ 3. Mã số 21 = Mã số 15 + Mã số 16 - Mã số 17 Chi bồi thường từ dự phòng dao động lớn - Mã số 22 Chỉ tiêu này phản ánh số chi bồi thường bảo hiểm gốc và bồi thường nhận tái bảo hiểm trong năm được chi từ dự phòng dao động lớn theo quy định của chế độ tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số tiền được chi trả từ dự phòng dao động lớn tính chi tiết theo nghiệp vụ là số phát sinh Nợ TK 33514 đối ứng Có TK 6241, TK 6243. Tăng (giảm) dự phòng bồi thường - Mã số 23 Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng bồi thường là số chênh lệch giữa số dự phòng phải trích trong năm tài chính với dự phòng năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có TK 33513 đối ứng với Nợ TK 6241, TK 6243. Đối với trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ TK 33513 đối ứng với Có TK 624, chỉ tiêu này ghi số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (). Số trích dự phòng dao động lớn trong năm - Mã số 24 Chỉ tiêu này phản ánh số trích dự phòng dao động lớn theo chế độ tài chính quy định. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 33514 đối ứng Nợ TK 6241, TK 6243. Chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm - Mã số 25 Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp các chi phí khác của các họat động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm: - Chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm gốc - Chi khác họat động kinh doanh tái bảo hiểm - Chi khác họat động nhượng tái bảo hiểm - Chi phí trực tiếp kinh doanh họat động khác Mã số 25 = Mã số 26 + Mã số 34 + Mã số 39 + Mã số 40 Chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm gốc - Mã số 26 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí khác của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo, bao gồm: + Chi hoa hồng + Chi giám định tổn thất + Chi đòi người thứ ba + Chi xử lý hàng bồi thường 100% + Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm + Chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất + Chi khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 62412, TK 62413, TK 62414, TK 62415, TK 62416, TK 62417, và TK 62419 đối ứng Nợ TK 911 trên sổ chi tiết tài khỏan 6241 "Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc". Chi khác họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm - Mã số 34 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí khác của họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có các tài khỏan 62432, 62433, 62438 đối ứng Nợ TK 911 trên số chi tiết tài khỏan 6243 "Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm". Mã số 34 = Mã số 35 + Mã số 36 + Mã số 38. Chi khác họat động nhượng tái bảo hiểm- Mã số 39 Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí của họat động nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 6244 đối ứng Nợ TK 911 trên Sổ cái. Chi phí trực tiếp kinh doanh họat động khác - Mã số 40 Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí trực tiếp kinh doanh của các họat động khác ngòai họat động bảo hiểm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 6248 "Chi phí trực tiếp kinh doanh họat động khác" đối ứng Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Tổng chi trực tiếp họat động kinh doanh - Mã số 41 Chi tiêu này phản ánh tổng chi phí trực tiếp của họat động kinh doanh bảo hiểm đã thực hiện tính vào kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Mã số 41 = Mã số 21 - Mã số 22 ± Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25. Lợi nhuận gộp họat động kinh doanh bảo hiểm - Mã số 42 Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa thu nhập họat động kinh doanh bảo hiểm với tổng chi phí trực tiếp họat động kinh doanh tính trừ vào kết quả kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 42 = Mã số 14 - Mã số 41 Chi phí bán hàng - Mã số 43 Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng tính trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng phát sinh Có TK 641 "Chi phí bán hàng", đối ứng với Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 44 Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tính trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" đối ứng với Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần họat động kinh doanh bảo hiểm - Mã số 45 Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tài chính trước thuế TNDN của họat động kinh doanh bảo hiểm trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 45 = Mã số 42 - (Mã số 43 + Mã số 44) Doanh thu họat động tài chính - Mã số 46 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu từ họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 711 "Thu nhập họat động tài chính" đối ứng với bên có của tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí họat động tài chính - Mã số 47 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí của họat động tài chính Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 811 "Chi phí họat động tài chính" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Dự phòng tóan học trích từ lãi đầu tư - Mã số 48 Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng tóan học trích từ lãi đầu tư hàng năm đối với bảo hiểm nhân thọ theo qui định của cơ chế tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 33512 "Dự phòng tóan học" đối ứng với Nợ TK 811 "Chi phí họat động tài chính" trong kỳ báo cáo. Dự phòng chia lãi - Mã số 49 Chỉ tiêu này phản ánh số trích dự phòng để trả lãi mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thỏa thuận với bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 33515 "Dự phòng chia lãi " đối ứng Nợ TK 811 "Chi phí họat động tài chính" trong kỳ báo cáo. Chi khác họat động tài chính - Mã số 50 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí của họat động tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi trừ dự phòng tóan học trích từ lãi đầu tư và dự phòng chia lãi. Mã số 50 = Mã số 47 - (Mã số 48 + Mã số 49) Lợi nhuận họat động tài chính - Mã số 51 Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu với chi phí của họat động tài chính trong kỳ. Mã số 51 = Mã số 46 - Mã số 47 Thu nhập họat động khác - Mã số 52 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác ngòai họat động kinh doanh bảo hiểm và họat động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 721 "Các khỏan thu nhập khác" đối ứng với bên Có TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí khác - Mã số 53 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí họat động khác ngòai họat động kinh doanh bảo hiểm và họat động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 821 "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả họat động kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận khác - Mã số 54 Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa các khỏan thu nhập khác với các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 54 = Mã số 52 - Mã số 53 Tổng lợi nhuận kế tóan - Mã số 55 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực trong năm của doanh nghiệp từ họat động kinh doanh bảo hiểm và họat động khác trong năm báo cáo theo phương pháp tính tóan quy định của kế tóan. Mã số 55 = Mã số 45 + Mã số 51 + Mã số 54 Các khỏan điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN - Mã số 56 Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan điều chỉnh tăng hoặc giảm tổng lợi nhuân kế tóan trong năm báo cáo của doanh nghiệp theo qui định của luật thuế TNDN. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này do doanh nghiệp tự tính tóan dựa trên quy định của luật thuế TNDN. Sau khi bù trừ giữa các khỏan điều chỉnh tăng và giảm lợi nhuận, nếu các khỏan điều chỉnh tăng lớn hơn các khỏan điều chỉnh giảm thì ghi dương. Nếu các khỏan điều chỉnh giảm lớn hơn các khỏan điều chỉnh tăng thì mã số 22 được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***) Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN - Mã số 57 Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp sau khi điều chỉnh tăng hoặc giảm Tổng lợi nhuận kế tóan (lợi nhuận thực) theo quy định của luật thuế TNDN phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 57 = Mã số 55 + (-) Mã số 56 Dự phòng bảo đảm cân đối - Mã số 58 Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập dự phòng bảo đảm cân đối phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có tài khỏan 3351- "Dự phòng bảo đảm cân đối " đối ứng Nợ TK 421 - ''Lợi nhuận chưa phân phối" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận chịu thuế TNDN- Mã số 59 Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận thực hiện trong năm phải chịu thuế TNDN. Mã số 59 = Mã số 57 - Mã số 58 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp- Mã số 60 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm báo cáo kể cả số thuế thu nhập bổ sung. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" trừ (-) số thuế TNDN được giảm lúc vào số phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế TNDN thuế phải nộp khi báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt. Lợi nhuận sau thuế TNDN - Mã số 61 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế tóan từ các họat động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ. Mã số 61 = Mã số 55 - (Mã số 58 + Mã số 60) PHẦN I - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC Cột 1 - Chỉ tiêu: Cột này ghi danh mục các khỏan phải nộp nhà nước theo quy định. Cột 2 - Mã số: Cột này ghi mã số của từng chỉ tiêu báo cáo. Cột 3 - Số còn phải nộp đầu kỳ: Cột này phản ánh tổng số tiền thuế và các khỏan khác còn phải nộp đầu kỳ, theo từng khỏan, gồm cả số phải nộp của năm trước chuyển sang. Cột 4 - Số phải nộp trong kỳ này: Cột này phản ánh tổng số tiền thuế và các khỏan khác phải nộp (theo từng khỏan) phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào sổ kế tóan của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước”. Cột 5 - Số đã nộp trong kỳ: Cột này phản ánh tổng số tiền thuế đã nộp theo từng khỏan phải nộp trong kỳ báo cáo, gồm cả số nộp của kỳ trước chuyển sang. Cột 6 - Số phải nộp lũy kế từ đầu năm: Cột này dùng để phản ánh các lọai thuế và các khỏan khác phải nộp vào ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Cột 7 - Số đã nộp lũy kế từ đầu năm: Cột này dùng để phản ánh các lọai thuế và các khỏan khác đã nộp vào ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Cột 8 - Số còn phải nộp đến cuối kỳ: Cột này phản ánh số thuế và các khỏan khác còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm cả số còn phải nộp của kỳ trước chuyển sang chưa nộp trong kỳ này. Số liệu để ghi vào cột này bằng số liệu cột “Số còn phải nộp đầu kỳ” cộng (+) với số liệu cột “Số phải nộp trong kỳ” trừ (-) số liệu cột “Số đã nộp trong kỳ”. Cột 8 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5. Số liệu ghi vào cột 3 “Số còn phải nộp đầu kỳ” ở từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 “Số còn phải nộp cuối kỳ” của báo cáo này kỳ trước. Số liệu ghi vào cột 6 “Số phải nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 6 “Số phải nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ trước, cộng (+) với số liệu ghi ở cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của báo cáo này kỳ này. Kết quả tìm được ghi vào từng chỉ tiêu phù hợp. Số liệu ghi vào cột 7 “Số đã nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 7 “Số đã nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ trước, cộng (+) với số liệu ghi ở cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của báo cáo này kỳ này. Kết quả tìm được ghi vào cột 7 của từng chỉ tiêu phù hợp. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “ Số phải nộp trong kỳ ” và cột 5 “ Số đã nộp trong kỳ ” của báo cáo Kết quả họat động kinh doanh - Phần I “ Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước ”, như sau: 1 - Chỉ tiêu “ Thuế ” (Mã số 10): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tổng số tiền các lọai thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu trên vốn, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, tiền thuê đất và các lọai thuế khác. Số liệu để ghi vào cột 4, cột 5 của chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước”. Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17 + Mã số 18 + Mã số 19. 2 - Chỉ tiêu “ Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ ” (Mã số 11): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm: số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ nội địa. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” (Mã số 11), dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 33311 “Thuế GTGT đầu ra” trong kỳ báo cáo, bao gồm: Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; Thuế GTGT đầu ra của họat động tài chính và các khỏan thu nhập bất thường, trừ (-) số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá do kém mất phẩm chất. Kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” (Mã số 11). Trường hợp kết quả tìm được là số âm thì số liệu ghi vào cột 4 của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” được ghi bằng số âm (-), trong đó: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 33311 “Thuế GTGT đầu ra” trong kỳ báo cáo; - Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 721 đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 33311; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại và số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá do kém mất phẩm chất, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của các tài khỏan 111, 112, 131 đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 33311, chi tiết số tiền trả lại người mua về số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá do kém mất phẩm chất. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” (Mã số 11) dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 33311 “Thuế GTGT đầu ra” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311... (Chi tiết thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp trong kỳ). 3 - Chỉ tiêu "Thuế GTGT hàng nhập khẩu ” (Mã số 12): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. - Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” (Mã số 12) dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp vào NSN ở khâu nhập khẩu trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” trừ (-) số thuế GTGT hàng nhập khẩu được giảm và số thuế GTGT hàng nhập khẩu trả lại cho người bán (được phản ánh ở bên Nợ của Tài khỏan 33312 đối ứng với bên Có của các tài khỏan liên quan). Kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” (Mã số 12). Trường hợp kết quả tìm được là số âm thì số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” được ghi bằng số âm (***). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311... (Chi tiết thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp trong kỳ). 4 - Chỉ tiêu "Thuế tiêu thụ đặc biệt" (Mã số 13): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế TĐB phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TĐB” (Mã số 13) dùng để phản ánh số thuế TĐB phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3332 “Thuế TĐB” trong kỳ báo cáo trừ (-) số thuế TĐB được NSN hòan lại trừ vào số thuế TĐB phải nộp trong kỳ, số thuế TĐB được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ, số thuế TĐB của hàng bán bị trả lại, kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TĐB”. Trường hợp kết quả tìm được là số âm thì số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TĐB” được ghi bằng số âm (***), trong đó: - Số thuế TĐB được NSN hòan lại trừ vào số thuế TĐB phải nộp trong kỳ, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TĐB” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 721, 152, 156, 211; - Số thuế TĐB được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TĐB” đối ứng với bên Có của Tài khỏan 721; - Số thuế TĐB của hàng bán bị trả lại, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TĐB” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 131 (Chi tiết số tiền trả lại người mua về thuế TĐB của hàng bán bị trả lại). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế TĐB” phản ánh số thuế TĐB đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TĐB” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311 (Chi tiết thuế TĐB đã nộp trong kỳ). 5 - Chỉ tiêu "Thuế xuất, nhập khẩu" (Mã số 14): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu” dùng để phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” trong kỳ báo cáo trừ (-) số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được NSN hòan lại trừ vào số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp trong kỳ, kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu”. Trường hợp kết quả tìm được là số âm thì số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu” được ghi bằng số âm (***), trong đó: - Số thuế xuất khẩu được NSN hòan lại trừ vào số thuế xuất khẩu phải nộp trong kỳ, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” đối ứng với bên Có các tài khỏan 511, 155, 156, 721 (Chi tiết thuế xuất khẩu được hòan lại); - Số thuế nhập khẩu được NSN hòan lại trừ vào số thuế nhập khẩu phải nộp trong kỳ được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 152, 153, 156, 211, 721 (Chi tiết thuế nhập khẩu được hòan lại). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu” phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311... (Chi tiết thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp trong kỳ). 6 - Chỉ tiêu "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (Mã số 15): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TNDN” (Mã số 15) phản ánh số thuế TNDN phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3334 “Thuế TNDN” trừ (-) số thuế TNDN được giảm trừ vào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế TNDN thực phải nộp khi báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt. Kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp”. Số thuế TNDN được giảm trừ vào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế TNDN thực phải nộp khi báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3334 “Thuế TNDN” đối ứng với bên Có của Tài khỏan 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế TNDN” dùng để phản ánh số thuế TNDN đã nộp vào NSN trong kỳ được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3334 “Thuế TNDN” đối ứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311 (Chi tiết thuế TNDN đã nộp trong kỳ). 7 - Chỉ tiêu “ Thu trên vốn ” (Mã số 16): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số tiền thu trên vốn phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thu trên vốn” phản ánh số thu trên vốn phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3335 “Thu trên vốn” trên Sổ Cái. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thu trên vốn” phản ánh số tiền thu trên vốn đã nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3335 “Thu trên vốn” trên Sổ Cái. 8 - Chỉ tiêu “ Thuế nhà đất ” (Mã số 17): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số tiền thuế nhà đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thuế nhà đất” phản ánh số tiền thuế nhà đất phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần thuế nhà đất). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thuế nhà đất” phản ánh số tiền thuế nhà đất đã nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần thuế nhà đất). 9 - Chỉ tiêu “ Tiền thuê đất ” (Mã số 18): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Tiền thuê đất” phản ánh số tiền thuê đất phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần tiền thuê đất). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Tiền thuê đất” phản ánh số tiền thuê đất đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần tiền thuê đất). 10 - Chỉ tiêu “ Các lọai thuế khác ” (Mã số 19): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các lọai thuế khác (ngòai các lọai thuế kể trên) phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các lọai thuế khác” phản ánh số tiền các lọai thuế khác phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3338 “Các lọai thuế khác” trên Sổ Cái. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các lọai thuế khác” phản ánh số tiền các lọai thuế khác đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3338 “Các lọai thuế khác” trên Sổ Cái. 11- Thuế môn bài (Mã số 20) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế môn bài phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 "Số phải nộp trong kỳ" của chỉ tiêu "Các lọai thuế khác" phản ánh số tiền các lọai thuế khác phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của tài khỏan 3338 "Các lọai thuế khác" chi tiết thuế môn bài trên sổ chi tiết tài khỏan. Số liệu ghi vào cột 5 "Số đã nộp trong kỳ" của chỉ tiêu "Các lọai thuế khác" phản ánh số tiền các lọai thuế khác đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3338 "Các lọai thuế khác" chi tiết thuế môn bài trên Sổ chi tiết tài khỏan. 12- Thuế khác (Mã số 21) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các lọai thuế khác (ngòai các lọai thuế kể trên) phải nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Mã số 21 = Mã số 19 - Mã số 20 13 - Chỉ tiêu “ Các khỏan phải nộp khác ” (Mã số 30): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan khác phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm: Các khỏan phụ thu, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phải nộp khác” phản ánh các khỏan phụ thu, các khỏan phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phải nộp khác” phản ánh số tiền các khỏan phụ thu, các khỏan phí, lệ phí và các khỏan khác đã nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái. Mã số 30 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33. 14 - Chỉ tiêu “ Các khỏan phụ thu ” (Mã số 31): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan phụ thu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phụ thu” phản ánh số tiền các khỏan phụ thu phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phụ thu). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phụ thu” phản ánh số tiền các khỏan phụ thu đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phụ thu). 15 - Chỉ tiêu “ Các khỏan phí, lệ phí ” (Mã số 32): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan phí, lệ phí phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phí, lệ phí” phản ánh các khỏan phí, lệ phí phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phí, lệ phí). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phí, lệ phí” phản ánh các khỏan phí, lệ phí đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phí, lệ phí). 16 - Chỉ tiêu “ Các khỏan khác ” (Mã số 33): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan khác (ngòai các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phụ thu kể trên) phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan khác” phản ánh các khỏan khác (ngòai các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phụ thu kể trên) phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan khác). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan khác” phản ánh các khỏan khác (ngòai các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phụ thu kể trên) đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan khác). KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH (Mẫu B02 B - DNBH) (DÙNG CHO DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM)
-
Bản chất và ý nghĩa của báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Báo cáo kết quả họat động kinh doanh là báo cáo Tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong 1 năm của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm , chi tiết theo họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm và các họat động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và các khỏan phải nộp khác.
-
Kết cấu của báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Báo cáo kết quả họat động kinh doanh gồm 2 phần chính: - Phần I: Kết quả họat động kinh doanh: Phản ánh tình hình kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm họat động kinh doanh môi giới Bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của năm trước (để so sánh), tổng số phát sinh trong năm báo cáo. - Phần I: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, phí,lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số phải nộp lũy kế từ đầu năm và số đã nộp lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo phần lày dược lập theo từng qúy, gửi cho bộ tài chính cơ quan thuế (đối với doanh nghiệp hạch tóan phụ thuộc)
-
Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo. -
Căn cứ báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm trước. -
Căn cứ vào sổ kế tóan trong năm các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9 và tài khỏan 333 "Thuế các khỏan phải nộp Nhà nước".
- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột 4 (năm trước) của phần I "Kết quả họat động kinh doanh" của báo cáo kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3 "Năm nay" của báo cáo này năm trước theo từng chỉ tiêu phù hợp. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 (kỳ này) của phần I kết quả họat động kinh doanh "Lãi, lỗ" của báo cáo kết quả họat động kinh doanh kỳ này, như sau: PHẦN I: KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Thu hoa hồng môi giới - Mã số 01: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số phát sinh Có TK 51151 "Thu hoa hồng" trong kỳ báo cáo. Các khỏan giảm trừ - Mã số 02: Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào doanh thu họat động môi giới bảo hiểm trong kỳ, bao gồm: hòan hoa hồng, giảm hoa hồng trong kỳ báo cáo. Mã số 02 = Mã số 03 + Mã số 04 Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm mã số 03: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm theo điều khỏan cam kết của hợp đồng môi giới bảo hiểm trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 5325 "Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm" đối ứng Nợ TK 51151"Thu hoa hồng môi giới " trong kỳ báo cáo. Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm mã số 04: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số hoa hồng môi giới bảo hiểm trả lại khách hàng trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 5315 "Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm" đối ứứng Nợ TK 51151 "Thu hoa hồng môi giới" trong kỳ báo cáo. Thu khác của họat động môi giới bảo hiểm - Mã số 05: Chi tiêu này phản ánh doanh thu khác của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm trong kỳ báo cáo. - Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên có TK 51158" thu khác"trong kì báo cáo Doanh thu thuần họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm - Mã số 06: Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm để tính kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ khỏan hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và thu nhập khác họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm. Mã số 06 = Mã số 01 - Mã số 02 + Mã số 05. Chi môi giới bảo hiểm - Mã số 07: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi họat động môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 62451 "Chi môi giới bảo hiểm" đối ứứng Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh " trong kỳ báo cáo. Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp mã số 08: Chỉ tiêu này phản ánh số chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho họat động môi giới bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm họat động ởở Việt Nam theo luật định trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 62452 "Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp" đối với ứứng Nợ TK 911"Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi khác họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm - Mã số 09: Là chỉ tiêu phản ánh các chi phí khác của các họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm chưa được tính vào chi phí môi giới và chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số phát sinh Có TK 62458 "Chi khác" đối ứứng Nợ TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh"trên sổ chi tiết TK 6245 kỳ báo cáo. Tổng chi trực tiếp họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm - Mã số 10: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí trực tiếp của họat động môi giới bảo hiểm tính trừ vào kết quả họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 6245 đối ứứng Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" hay còn được tính bằng: Mã số 10 = Mã số 07 + Mã số 08 + Mã số 09. Lợi nhuận gộp họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm - Mã số 11: Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm với tổng chi phí trực tiếp được phát sinh tính trừ vào doanh thu trong kỳ báo cáo. Mã số 11 = Mã số 06 - Mã số 10 Chi phí bán hàng - Mã số 12: Chỉ tiêu này phản ánh chi phí bán hàng tính trừ vào kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng phát sinh Có TK 641 "Chi phí bán hàng" đối ứứng Nợ TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 13: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tính trừ vào kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" đối ứứng với Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm - Mã số 14: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tài chính trước thuế thu nhập doanh nghiệp của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho dịch vụ môi giới bảo hiểm đã thực hiện trong kỳ báo cáo. Mã số 14 = Mã số 11 - (Mã số 12 + Mã số 13). Doanh thu họat động tài chính - Mã số 15: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu từ họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 711 "Thu nhập họat động tài chính đối ứứng Có TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí họat động tài chính - Mã số16: Chỉ tiêu này phản ánh chi phí họat động tài chính. Số liệu vào chỉ tiêu này là số lũy kế phát sinh Có TK 811 "Chi phí họat động tài chính " đối ứứng Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong báo cáo. Lợi nhuận họat động tài chính - Mã số 17: Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu với chi phí của họat động tài chính trong kỳ. Mã số 17 = Mã số 15 - Mã số 16. Thu nhập khác - Mã số 18: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập họat động khác ngòai họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm và họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 721 "Các khỏan thu nhập khác" đối ứứng bên Có TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí khác - Mã số 19: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí ngòai họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm, họat động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 821 "Các khỏan chi phí khác" đối ứứng bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận họat động khác - Mã số 20: Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa các khỏan thu nhập họat động khác với các khỏan chi phí họat động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 18 - Mã số 19 Tổng lợi nhuận kế tóan - Mã số 21: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp từ họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm và họat động khác trong năm báo cáo theo phương pháp tính tóan quy định của kế tóan. Mã số 21 = Mã số 14 + Mã số 17 + Mã số 20 Các khỏan điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN - Mã số 22 : Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế tóan trong năm báo cáo của doanh nghiệp theo quy định của luật thuế TNDN. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này do doanh nghiệp tự tính tóan dựa trên quy định của Luật thuế TNDN. Sau khi bù trừ giữa các khỏan điều chỉnh tăng và giảm lợi nhuận, nếu các khỏan điều chỉnh tăng lớn hơn điều chỉnh giảm thì mã số 22 được ghi dương. Nếu các khỏan điều chỉnh giảm lớn hơn các khỏan điều chỉnh tăng thì Mã số 22 được ghi ââm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***). Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN - Mã số 23: Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp sau khi điều chỉnh tăng hoặc giảm Tổng lợi nhuận kế tóan (lợi nhuận thực) theo quy định của luật thuế TNDN phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 23 = Mã số 21 + (-) Mã số 22 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp - Mã số 24: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm báo cáo, bao gồm cả số thuế TNDN bổ sung. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" trừ (-) số thuế TNDN được giảm trừ vào số phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế TNDN thực phải nộp báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt. Lợi nhuận sau thuế TNDN - Mã số 25: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế tóan từ các họat động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ. Mã số 25 = Mã số 21 - Mã số 24 Phần II - Tình Hình Thực Hiện Nghĩa Vụ Với Nhà Nước Cột 1 - Chỉ tiêu: Cột này ghi danh mục các khỏan phải nộp nhà nước theo quy định. Cột 2 - Mã số: Cột này ghi mã số của từng chỉ tiêu báo cáo. Cột 3 - Số còn phải nộp đầu kỳ: Cột này phản ánh tổng số tiền thuế và các khỏan khác còn phải nộp đầu kỳ, theo từng khỏan, gồm cả số phải nộp của năm trước chuyển sang. Cột 4 - Số phải nộp trong kỳ này: Cột này phản ánh tổng số tiền thuế và các khỏan khác phải nộp (theo từng khỏan) phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào sổ kế tóan của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước”. Cột 5 - Số đã nộp trong kỳ: Cột này phản ánh tổng số tiền thuế đã nộp theo từng khỏan phải nộp trong kỳ báo cáo, gồm cả số nộp của kỳ trước chuyển sang. Cột 6 - Số phải nộp lũy kế từ đầu năm: Cột này dùng để phản ánh các lọai thuế và các khỏan khác phải nộp vào ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Cột 7 - Số đã nộp lũy kế từ đầu năm: Cột này dùng để phản ánh các lọai thuế và các khỏan khác đã nộp vào ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Cột 8 - Số còn phải nộp đến cuối kỳ: Cột này phản ánh số thuế và các khỏan khác còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm cả số còn phải nộp của kỳ trước chuyển sang chưa nộp trong kỳ này. Số liệu để ghi vào cột này bằng số liệu cột “Số còn phải nộp đầu kỳ” cộng (+) với số liệu cột “Số phải nộp trong kỳ” trừ (-) số liệu cột “Số đã nộp trong kỳ”. Cột 8 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5. Số liệu ghi vào cột 3 “Số còn phải nộp đầu kỳ” ởở từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ởở cột 8 “Số còn phải nộp cuối kỳ” của báo cáo này kỳ trước. Số liệu ghi vào cột 6 “Số phải nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ởở cột 6 “Số phải nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ trước, cộng (+) với số liệu ghi ởở cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của báo cáo này kỳ này. Kết quả tìm được ghi vào từng chỉ tiêu phù hợp. Số liệu ghi vào cột 7 “Số đã nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ởở cột 7 “Số đã nộp lũy kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ trước, cộng (+) với số liệu ghi ởở cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của báo cáo này kỳ này. Kết quả tìm được ghi vào cột 7 của từng chỉ tiêu phù hợp. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “ Số phải nộp trong kỳ ” và cột 5 “ Số đã nộp trong kỳ ” của báo cáo Kết quả họat động kinh doanh - Phần II “ Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước ”, như sau: 1 - Chỉ tiêu “ Thuế ” (Mã số 10): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tổng số tiền các lọai thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu trên vốn, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, tiền thuê đất và các lọai thuế khác. Số liệu để ghi vào cột 4, cột 5 của chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước”. Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17 + Mã số 18 + Mã số 19. 2 - Chỉ tiêu “ Thuế GTGT dịch vụ môi giới bảo hiểm ” (Mã số 11): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm: số thuế GTGT của dịch vụ đã tiêu thụ nội địa. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” (Mã số 11), dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 33311 “Thuế GTGT đầu ra” trong kỳ báo cáo, bao gồm: Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; Thuế GTGT đầu ra của họat động tài chính và các khỏan thu nhập bất thường, trừ (-) số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá do kém mất phẩm chất. Kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” (Mã số 11). Trường hợp kết quả tìm được là số ââm thì số liệu ghi vào cột 4 của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” được ghi bằng số ââm (***), trong đó: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” đối ứứng với bên Nợ của Tài khỏan 33311 “Thuế GTGT đầu ra” trong kỳ báo cáo; - Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 721 đối ứứng với bên Nợ của Tài khỏan 33311; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại và số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá do kém mất phẩm chất, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của các tài khỏan 111, 112, 131 đối ứứng với bên Nợ của Tài khỏan 33311, chi tiết số tiền trả lại người mua về số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá do kém mất phẩm chất. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng bán nội địa” (Mã số 11) dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 33311 “Thuế GTGT đầu ra” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311... (Chi tiết thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp trong kỳ). 3 - Chỉ tiêu "Thuế GTGT hàng nhập khẩu ” (Mã số 12): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. - Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” (Mã số 12) dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp vào NSN ởở khâu nhập khẩu trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” trừ (-) số thuế GTGT hàng nhập khẩu được giảm và số thuế GTGT hàng nhập khẩu trả lại cho người bán (được phản ánh ởở bên Nợ của Tài khỏan 33312 đối ứứng với bên Có của các tài khỏan liên quan). Kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” (Mã số 12). Trường hợp kết quả tìm được là số ââm thì số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” được ghi bằng số ââm (***). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” dùng để phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311... (Chi tiết thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp trong kỳ). 4 - Chỉ tiêu "Thuế tiêu thụ đặc biệt" (Mã số 13): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TTĐB” (Mã số 13) dùng để phản ánh số thuế TTĐB phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3332 “Thuế TTĐB” trong kỳ báo cáo trừ (-) số thuế TTĐB được NSN hòan lại trừ vào số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ, số thuế TTĐB được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ, số thuế TTĐB của hàng bán bị trả lại, kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TTĐB”. Trường hợp kết quả tìm được là số ââm thì số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TTĐB” được ghi bằng số ââm (***), trong đó: - Số thuế TTĐB được NSN hòan lại trừ vào số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TTĐB” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 721, 152, 156, 211; - Số thuế TTĐB được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TTĐB” đối ứứng với bên Có của Tài khỏan 721; - Số thuế TTĐB của hàng bán bị trả lại, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TTĐB” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 131 (Chi tiết số tiền trả lại người mua về thuế TTĐB của hàng bán bị trả lại). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế TTĐB” phản ánh số thuế TTĐB đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3332 “Thuế TTĐB” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311 (Chi tiết thuế TTĐB đã nộp trong kỳ). 5 - Chỉ tiêu "Thuế xuất, nhập khẩu" (Mã số 14): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu” dùng để phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo.
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” trong kỳ báo cáo trừ (-) số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được NSN hòan lại trừ vào số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp trong kỳ, kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu”. Trường hợp kết quả tìm được là số ââm thì số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu” được ghi bằng số ââm (***), trong đó: - Số thuế xuất khẩu được NSN hòan lại trừ vào số thuế xuất khẩu phải nộp trong kỳ, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” đối ứứng với bên Có các tài khỏan 511, 155, 156, 721 (Chi tiết thuế xuất khẩu được hòan lại); - Số thuế nhập khẩu được NSN hòan lại trừ vào số thuế nhập khẩu phải nộp trong kỳ được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 152, 153, 156, 211, 721 (Chi tiết thuế nhập khẩu được hòan lại). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế xuất, nhập khẩu” phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311... (Chi tiết thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp trong kỳ). 6 - Chỉ tiêu "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (Mã số 15): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp” của chỉ tiêu “Thuế TNDN” (Mã số 15) phản ánh số thuế TNDN phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3334 “Thuế TNDN” trừ (-) số thuế TNDN được giảm trừ vào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế TNDN thực phải nộp khi báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt. Kết quả tìm được ghi vào cột 4 “Số phải nộp”. Số thuế TNDN được giảm trừ vào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế TNDN thực phải nộp khi báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3334 “Thuế TNDN” đối ứứng với bên Có của Tài khỏan 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp” của chỉ tiêu “Thuế TNDN” dùng để phản ánh số thuế TNDN đã nộp vào NSN trong kỳ được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3334 “Thuế TNDN” đối ứứng với bên Có của các tài khỏan 111, 112, 311 (Chi tiết thuế TNDN đã nộp trong kỳ). 7 - Chỉ tiêu “ Thu trên vốn ” (Mã số 16): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số tiền thu trên vốn phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thu trên vốn” phản ánh số thu trên vốn phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3335 “Thu trên vốn” trên Sổ Cái. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thu trên vốn” phản ánh số tiền thu trên vốn đã nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3335 “Thu trên vốn” trên Sổ Cái. 8 - Chỉ tiêu “ Thuế nhà đất ” (Mã số 17): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số tiền thuế nhà đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thuế nhà đất” phản ánh số tiền thuế nhà đất phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần thuế nhà đất). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Thuế nhà đất” phản ánh số tiền thuế nhà đất đã nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần thuế nhà đất). 9 - Chỉ tiêu “ Tiền thuê đất ” (Mã số 18): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Tiền thuê đất” phản ánh số tiền thuê đất phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần tiền thuê đất). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Tiền thuê đất” phản ánh số tiền thuê đất đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” trên Sổ Cái (Chi tiết phần tiền thuê đất). 10 - Chỉ tiêu “ Các lọai thuế khác ” (Mã số 19): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các lọai thuế khác (ngòai các lọai thuế kể trên) phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các lọai thuế khác” phản ánh số tiền các lọai thuế khác phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3338 “Các lọai thuế khác” trên Sổ Cái. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các lọai thuế khác” phản ánh số tiền các lọai thuế khác đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3338 “Các lọai thuế khác” trên Sổ Cái. 11- Thuế môn bài (Mã số 20) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế môn bài phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 "Số phải nộp trong kỳ" của chỉ tiêu "Các lọai thuế khác" phản ánh số tiền các lọai thuế khác phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của tài khỏan 3338 "Các lọai thuế khác" chi tiết thuế môn bài trên sổ chi tiết tài khỏan. Số liệu ghi vào cột 5 "Số đã nộp trong kỳ" của chỉ tiêu "Các lọai thuế khác" phản ánh số tiền các lọai thuế khác đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3338 "Các lọai thuế khác" chi tiết thuế môn bài trên Sổ chi tiết tài khỏan. 12- Thuế khác (Mã số 21) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các lọai thuế khác (ngòai các lọai thuế kể trên) phải nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Mã số 21 = Mã số 19 - Mã số 20 13 - Chỉ tiêu “ Các khỏan phải nộp khác ” (Mã số 30): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan khác phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm: Các khỏan phụ thu, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phải nộp khác” phản ánh các khỏan phụ thu, các khỏan phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái. Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phải nộp khác” phản ánh số tiền các khỏan phụ thu, các khỏan phí, lệ phí và các khỏan khác đã nộp vào NSN, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái. Mã số 30 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33. 14 - Chỉ tiêu “ Các khỏan phụ thu ” (Mã số 31): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan phụ thu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phụ thu” phản ánh số tiền các khỏan phụ thu phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phụ thu). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phụ thu” phản ánh số tiền các khỏan phụ thu đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phụ thu). 15 - Chỉ tiêu “ Các khỏan phí, lệ phí ” (Mã số 32): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan phí, lệ phí phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phí, lệ phí” phản ánh các khỏan phí, lệ phí phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phí, lệ phí). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan phí, lệ phí” phản ánh các khỏan phí, lệ phí đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan phí, lệ phí). 16 - Chỉ tiêu “ Các khỏan khác ” (Mã số 33): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan khác (ngòai các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phụ thu kể trên) phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSN đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào cột 4 “Số phải nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan khác” phản ánh các khỏan khác (ngòai các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phụ thu kể trên) phải nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan khác). Số liệu ghi vào cột 5 “Số đã nộp trong kỳ” của chỉ tiêu “Các khỏan khác” phản ánh các khỏan khác (ngòai các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phụ thu kể trên) đã nộp vào NSN trong kỳ báo cáo, được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 3339 “Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác” trên Sổ Cái (Chi tiết các khỏan khác). Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính (Mẫu số B 09 - DNBH) 1 - Bản chất và ýý nghĩa của Thuyết minh báo cáo tài chính: Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được. 2 - Nội dung của Thuyết minh báo cáo tài chính: Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm họat động của doanh nghiệp; nội dung một số chế độ kế tóan được doanh nghiệp lựa chọn để ááp dụng; tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng; phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo nội dung đã quy định trong Thuyết minh báo cáo tài chính, ngòai ra doanh nghiệp cũng có thể trình bày thêm các nội dung khác nhằm giải thích chi tiết hơn tình hình và kết quả họat động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 3 - Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính: Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào số liệu trong: - Các sổ kế tóan kỳ báo cáo; - Bảng cân đối kế tóan kỳ báo cáo (Mẫu số B 01- DNBH); - Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu số B 02 - DNBH); - Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước (Mẫu số B 09 - DNBH); 4 - Phương pháp lập Thuyết minh báo cáo tài chính: 4.1 - Phương pháp chung: Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác. 4.2 - Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, được phân chia theo các yếu tố chi phí như sau: a - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm tòan bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ trường hợp xuất cho xây dựng cơ bản. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế tóan theo dõi chi tiết chi phí kinh doanh. b - Chi phí nhân công: bao gồm tòan bộ chi phí chi trả cho cán bộ công nhân viên về tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo, trước khi trừ các khỏan giảm trừ. Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan doanh nghiệp phải nộp nhà nước theo quy định. Chỉ tiêu này không bao gồm chi phí nhân công cho xây dựng cơ bản hoặc được bù đắp bằng các nguồn khác như: Đảng, Đòan,..., các khỏan tiền chi từ qũy khen thưởng, phúc lợi. Tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp, chỉ tiêu này có thể được báo cáo chi tiết theo từng khỏan chi phí như: tiền lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế tóan theo dõi chi tiết chi phí kinh doanh. c - Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao tòan bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế tóan theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh. d - Chi phí dịch vụ mua ngòai: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các đơn vị khác để phục vụ cho họat động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, như: điện, nước, điện thọai, vệ sinh, các dịch vụ khác. Chỉ tiêu này được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ như: du lịch, vận tải, bưu điện... Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật chất, chỉ tiêu này có thể được kết hợp với chỉ tiêu chi phí khác bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế tóan theo dõi chi tiết chi phí kinh doanh. e - Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí kinh doanh khác, chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo, như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế tóan theo dõi chi tiết chi phí kinh doanh. 4.3 - Tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tăng, giảm của TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình, theo từng nhóm tài sản trong kỳ báo cáo, như: nhà cửa, máy móc, thiết bị,... về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại và lý do tăng, giảm chủ yếu. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ các tài khỏan 211, 212, 213, 214 trong Sổ Cái, có đối chiếu với sổ kế tóan theo dõi tài sản cố định. 4.4 - Tình hình đầu tư: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đưa đi đầu tư theo từng lọai đầu tư trong kỳ báo cáo, như: Đầu tư chứng khóan, kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh..... ngắn hạn và dài hạn, và tỷ lệ đầu tư của từng lọai đầu tư trên qũy dự phòng nghiệp vụ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ các Tài khỏan 121, 128, 221, 222, 228 trên Sổ Cái và sổ kế tóan chi tiết theo dõi các khỏan đầu tư theo nguồn hình thành theo yêu cầu quản lý. 4.5 - Các khỏan phải thu và nợ phải trả: Chỉ tiêu này dùng để theo dõi các khỏan phải thu và nợ phải trả, các khỏan đã quá hạn thanh tóan, đang tranh chấp trong kỳ báo cáo theo từng lọai phải thu, phải trả trong họat động kinh doanh bảo hiểm và theo từng đối tượng cụ thể. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Sổ kế tóan theo dõi các khỏan phải thu và các khỏan nợ phải trả. 4.6 - Tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tăng, giảm các nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ báo cáo như: Nguồn vốn kinh doanh, qũy dự phòng tài chính, qũy dự trữ bắt buộc, qũy dự trữ tự nguyện, các qũy của doanh nghiệp, theo từng lọai nguồn vốn và theo từng nguồn hình thành nguồn vốn kinh doanh như: ngân sách cấp, chủ sở hữu góp, nhận vốn góp liên doanh, bổ sung từ lợi nhuận... và lý do tăng, giảm chủ yếu. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ các tài khỏan 411, 414, 415, 416, 417, 418, 431, 441 trên Sổ Cái và sổ kế tóan theo dõi các nguồn vốn trên. 5 - Phương pháp lập một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: 5.1 - Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: 5.1.1. Bố trí cơ cấu tài sản: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cơ cấu sử dụng vốn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn (lấy từ chỉ tiêu mã số 200 trong Bảng cân đối kế tóan) hoặc tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (lấy từ chỉ tiêu mã số 100 trong Bảng cân đối kế tóan) với tổng giá trị tài sản (lấy từ chỉ tiêu mã số 250 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cơ cấu hình thành nguồn vốn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng số nợ phải trả (lấy từ chỉ tiêu mã số 300 trong Bảng cân đối kế tóan) hoặc tổng nguồn vốn chủ sở hữu (lấy từ chỉ tiêu mã số 400 trong Bảng cân đối kế tóan) với tổng nguồn vốn (lấy từ chỉ tiêu mã số 430 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.2. Khả năng thanh tóan: 5.2.1. Khả năng thanh tóan hiện hành: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh tóan tổng quát của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng giá trị tài sản (lấy từ chỉ tiêu mã số 250 trong Bảng cân đối kế tóan) với tổng số nợ phải trả (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 300 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.2.2. Khả năng thanh tóan nợ ngắn hạn: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh tóan tạm thời các khỏan nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (lấy từ chỉ tiêu mã số 100 trong Bảng cân đối kế tóan) với tổng số nợ ngắn hạn (lấy từ chỉ tiêu mã số 310 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.2.3. Khả năng thanh tóan nhanh: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh tóan nhanh các khỏan nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng số các khỏan tiền và tương đương tiền (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 110 và mã số 120 trong Bảng cân đối kế tóan) với tổng số nợ ngắn hạn (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 310 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.2.4. Khả năng thanh tóan nợ dài hạn: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh tóan các khỏan nợ dài hạn bằng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn (lấy từ số liệu trên sổ kế tóan chi tiết) với tổng số nợ dài hạn (lấy từ chỉ tiêu mã số 320 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.3. Tỷ suất sinh lời 5.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp) trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận kế tóan lấy từ chỉ tiêu mã số 55 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu 21 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả họat động kinh doanh với tổng doanh thu thuần họat động kinh doanh cộng (+) doanh thu họat động tài chính cộng (+) thu nhập họat động khác, lấy từ chỉ tiêu mã số 14, mã số 46 và mã số 52 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 06, mã số 15, mã số 18 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lấy từ chỉ tiêu mã số 62 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 27 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo kết quả kinh doanh với tổng doanh thu thuần họat động kinh doanh cộng (+) doanh thu họat động tài chính cộng (+) thu nhập họat động khác, lấy từ chỉ tiêu mã số 14, mã số 46 và mã số 52 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 06, mã số 15, mã số 18 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp) trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận kế tóan, lấy từ chỉ tiêu mã số 55 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 21 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả họat động kinh doanh với tổng tài sản (lấy từ chỉ tiêu mã số 250 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lấy từ chỉ tiêu mã số 62 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 27 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả họat động kinh doanh với tổng tài sản (lấy từ chỉ tiêu mã số 250 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 5.3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lấy từ chỉ tiêu mã số 62 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 27 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả họat động kinh doanh với tổng nguồn vốn chủ sở hữu (lấy từ chỉ tiêu mã số 410 trong Bảng cân đối kế tóan) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 6 - Ghi chú: Thuyết minh báo cáo tài chính được lập cùng với Bảng cân đối kế tóan và báo cáo Kết quả họat động kinh doanh. Ngòai những chỉ tiêu đã nêu ởở trên, doanh nghiệp có thể trình bày thêm các chỉ tiêu khác để giải thích rõ hơn báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-150-2001-qd-btc-ve-viec-bo-sung-sua-doi-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-bao-hiem-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-1296-tc-qd-cdkt-ngay-31-12-1996--108909.