Thông tư số 36/2010/TT-BLĐTBXHHướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
- Số hiệu
- 36/2010/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 18/11/2010
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động _________________________
Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và họat động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Công ty mẹ của Tập đòan kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức họat động.
c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức họat động.
-
Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và họat động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không do Nhà nước làm chủ sở hữu; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân (không bao gồm công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai).
-
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (không bao gồm cơ quan, tổ chức nước ngòai, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngòai tại Việt Nam). Các công ty, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1 Thông tư này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
-
Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm sóat viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng làm việc theo hợp đồng) làm việc trong các doanh nghiệp quy định tại khỏan 1, Điều 1 Thông tư này.
-
Người làm công tác quản lý hưởng lương trong các doanh nghiệp quy định tại khỏan 2 và khỏan 3, Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Thực hiện mức lương tối thiểu vùng 1. Mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường ở các doanh nghiệp theo các vùng quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP như sau:
a) Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp họat động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 1.200.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp họat động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 1.050.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp họat động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 830.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp họat động trên địa bàn thuộc vùng IV. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Doanh nghiệp họat động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó. Đối với doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh họat động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh họat động ở địa bàn nào áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó.
-
Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại khỏan 1 Điều này. Người lao động đã qua học nghề bao gồm: - Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo; - Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005; - Những người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hòan thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề; - Những người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngòai; - Những người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.
-
Doanh nghiệp quy định tại khỏan 1, Điều 1 Thông tư này được lựa chọn, áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để tính đơn giá tiền lương và qũy tiền lương của thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên chuyên trách, nhưng phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a, khỏan 2, Điều 4 của Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và Điều 5, mục II Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
-
Doanh nghiệp quy định tại khỏan 2 và khỏan 3, Điều 1 Thông tư này áp dụng mức lương tối thiểu vùng để xác định, điều chỉnh các mức lương khác của người lao động như sau:
a) Đối với doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương, Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 và Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này làm cơ sở để tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty nhà nước tiếp tục vận dụng thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì thực hiện theo quy định tại khỏan 6, Điều 3 Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
b) Đối với các mức lương đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc trong thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng thì doanh nghiệp căn cứ vào mặt bằng tiền công trên thị trường, giá cả sinh họat để điều chỉnh các mức lương đã thỏa thuận cho phù hợp. Mức điều chỉnh cụ thể do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, bảo đảm các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương do Chính phủ quy định và quan hệ tiền lương hợp lý giữa người mới được tuyển dụng và người có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.
c) Khi áp dụng các quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, tiền lương hoặc phụ cấp làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khỏan phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động.
d) Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này để xác định tiền lương và trả cho người lao động phù hợp với năng suất lao động, hiệu quả họat động sản xuất, kinh doanh và mức tiền công trên thị trường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại khỏan 1, Điều 3 Thông tư này được áp dụng như sau:
a) Các địa bàn quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
b) Các địa bàn được điều chỉnh vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
-
Bãi bỏ Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và Thông tư số 36/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
-
Công ty mẹ - Tập đòan kinh tế nhà nước trong thời gian chưa xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, họat động và quản lý tập đòan kinh tế nhà nước, công ty nhà nước chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các tổ chức, đơn vị hiện đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước thì tiếp tục áp dụng hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung để xác định đơn giá tiền lương, qũy tiền lương của Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, Nghị định số 206/2004/NĐ-CP, Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007, Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005, Thông tư số 19/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2007, Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này dùng để xác định qũy tiền lương chế độ và qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương quy định tại điểm a, khỏan 4, mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005, qũy tiền lương kế họach và qũy tiền lương chế độ của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ quy định tại điểm b, khỏan 1 và điểm b, d, đ, khỏan 2, mục III Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
-
Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này được hạch tóan vào giá thành hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty mẹ của Tập đòan kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các công ty thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-36-2010-tt-bldtbxh-huong-dan-thuc-hien-muc-luong-toi-thieu-vung-doi-voi-nguoi-lao-dong-lam-viec-o-cong-ty-doanh-nghiep-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa-to-hop-tac-trang-trai-ho-gia-dinh-ca-nhan-va-cac-to-chuc-khac-cua-viet-nam-co-thue-muon-lao-dong--25958.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam