Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXHHướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- Số hiệu
- 27/2010/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 14/09/2010
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu _______________________________________________________
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau: MỤC I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phạm vi điều chỉnh của Thông tư này là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, bao gồm:
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ Tổng công ty, Công ty mẹ của Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chuyển đổi, phê duyệt điều lệ tổ chức họat động.
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức họat động. Thông tư này không điều chỉnh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của Tập đòan kinh tế do Nhà nước làm chủ sở hữu. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại khỏan 1, 2 và khỏan 3 nêu trên sau đây gọi tắt là công ty.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động;
-
Thành viên chuyên trách, thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên (đối với công ty tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên) hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Chủ tịch công ty không chuyên trách (đối với công ty tổ chức theo mô hình Chủ tịch công ty), Kiểm sóat viên chuyên trách, Kiểm sóat viên không chuyên trách;
-
Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng làm việc theo hợp đồng). MỤC II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 3. Quản lý lao động 1. Qúy IV năm trước hoặc tháng 1 năm kế họach, căn cứ vào yêu cầu khối lượng, chất lượng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, định mức lao động, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ viên chức và tình hình sử dụng lao động của năm trước, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty xây dựng kế họach sử dụng lao động, trong đó xác định tổng số lao động sử dụng của năm kế họach, số lượng, chất lượng lao động cần tuyển dụng mới; kế họach đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của từng lọai lao động và báo cáo Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) phê duyệt trước khi thực hiện.
Căn cứ vào kế họach sử dụng lao động, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty thực hiện việc tuyển lao động mới theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm và Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ; thực hiện ký kết hợp đồng lao động với người lao động mới được tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội h ướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Qúy IV hàng năm, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện kế họach sử dụng lao động, nếu số lượng lao động thực tế vượt quá nhu cầu sử dụng dẫn đến người lao động không có việc làm thì phải có kế họach sắp xếp việc làm cho người lao động; chất lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc thì phải có kế họach bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại số lao động này. Trường hợp đã tìm mọi biện pháp nhưng vẫn không bố trí, sắp xếp được việc làm thì Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty phải có trách nhiệm giải quyết đầy đủ chế độ đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2003 và Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 4. Xếp lương, phụ cấp lương 1. Công ty tiếp tục áp dụng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện để xếp lương đối với người lao động cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Khuyến khích công ty sử dụng những người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, người giỏi, người có tài năng và có chế độ xếp lương thỏa đáng đối với số lao động này.
- Công ty lập kế họach rà sóat, thống kê hệ thống chức danh nghề, công việc; xây dựng các tiêu chí đánh giá công việc làm cơ sở để khi có quy định sẽ xây dựng ngay được hệ thống thang lương, bảng lương phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của công ty.
Điều 5. Mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương Công ty được lựa chọn mức lương tối thiểu cao hơn so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ (mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thực hiện theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động) để tính đơn giá tiền lương, nhưng phải bảo đảm đủ các điều kiện:
-
Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
-
Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân. Mức tăng tiền lương bình quân, năng suất lao động bình quân và việc xác định tiền lương bình quân kế họach gắn với năng suất lao động để xác định đơn giá tiền lương được tính theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó lao động để tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên;
-
Phải có lợi nhuận và lợi nhuận kế họach không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ một số trường hợp đặc biệt (Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường; tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh; đổi mới công nghệ; mở rộng sản xuất kinh doanh; đầu tư mới).
Điều 6. Xây dựng đơn giá tiền lương
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, công ty lựa chọn phương pháp dưới đây để xây dựng đơn giá tiền lương làm căn cứ lập kế họach qũy tiền lương và trả lương cho người lao động:
-
Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận, được tính theo công thức: V đg = [ L đb x TL mincty x ( H cb + H pc ) + V đt ] x 12 tháng + V ttlđ (1) S T kh hoặc S T kh - S C kh ( chưa có lương ) hoặc P kh Trong đó : V đg : Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu (đơn vị tính đồng/1.000 đồng doanh thu) hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương (đơn vị tính đồng/1.000 đồng tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương) hoặc lợi nhuận (đơn vị tính đồng/1.000 đồng lợi nhuận); L đb : Lao động định biên, được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên); TL mincty : Mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; H cb : Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh và hệ số lương bình quân của lao động gián tiếp (không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên). Cấp bậc công việc được xác định căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu chất lượng sản phẩm; H pc : Hệ số phụ cấp bình quân, được xác định căn cứ vào số đối tượng hưởng phụ cấp và mức phụ cấp được hưởng của từng lọai phụ cấp do Nhà nước quy định, gồm: phụ cấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng; V đt : Khỏan chênh lệch giữa tiền lương tính theo mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn và tiền lương do tổ chức đòan thể trả cho cán bộ chuyên trách đòan thể (đối với cán bộ chuyên trách đòan thể do tổ chức đòan thể trả lương); V ttlđ : Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm, được xác định bằng 30% tiền lương khi làm việc vào ban ngày của số lao động làm việc vào ban đêm đã xác định trong kế họach. S T kh hoặc S T kh - S C kh ( chưa có lương ) hoặc P kh : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế họach về Tổng doanh thu hoặc Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc Lợi nhuận. Các chỉ tiêu này được tính theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước thì báo cáo chủ sở hữu bổ sung thêm hoặc thay thế các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh khác phù hợp với tính chất họat động, gắn với chức năng, nhiệm vụ của công ty để tính đơn giá tiền lương.
-
Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ, được tính theo công thức: V đg = V giờ x T sp (2) Trong đó : V đg : Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm, kể cả sản phẩm quy đổi tiêu thụ (đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm); Vgiờ : Tiền lương giờ để tính đơn giá tiền lương, được tính bằng tiền lương tháng bình quân kế họach chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ, trong đó tiền lương bình quân tháng được tính trên cơ sở hệ số lương theo cấp bậc công việc, phụ cấp lương bình quân, mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn, phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đòan thể và tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm; T sp : Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (tính bằng số giờ-người/đơn vị sản phẩm), được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên).
Điều 7. Xác định qũy tiền lương kế họach Tổng qũy tiền lương kế họach năm của công ty để lập kế họach tổng chi tiền lương bao gồm: qũy tiền lương kế họach theo đơn giá tiền lương và qũy tiền lương kế họach theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương, trong đó:
-
Qũy tiền lương kế họach theo đơn giá tiền lương , được tính theo công thức: V khđg = V đg x C sxkh (3) Trong đó: V khđg : Qũy tiền lương kế họach theo đơn giá tiền lương; V đg : Đơn giá tiền lương tính theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; C sxkh : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế họach về Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ gắn với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
-
Qũy tiền lương kế họach theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương , được tính theo công thức: V khcđ = V pc + V bs (4) Trong đó : V khcđ : Qũy tiền lương kế họach theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương; V pc : Các khỏan phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) không được tính trong đơn giá tiền lương, bao gồm: phụ cấp thợ lặn; phụ cấp đi biển; chế độ thưởng an tòan hàng không, thưởng vận hành an tòan điện, tính theo số đối tượng hưởng và mức được hưởng theo qui định của Nhà nước; V bs : Tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, Tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ), áp dụng đối với công ty xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm mà khi xây dựng định mức lao động chưa tính đến.
Điều 8. Xác định qũy tiền lương thực hiện Tổng qũy tiền lương thực hiện năm của công ty bao gồm: qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương và qũy tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương, trong đó:
- Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương, được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động và lợi nhuận của công ty nh sau:
a) Qũy tiền lương thực hiện theo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, được tính theo công thức: V thđg = V đgth x C sxth (5) Trong đó: V thđg : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; C sxth : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện về Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ. V đgth : Đơn giá tiền lương thực hiện, được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương kế họach (tính theo quy định tại Điều 6 Thông tư này) và điều chỉnh theo chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện (tính đơn giá tiền lương) như sau: - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt dưới 110% so với kế họach thì đơn giá tiền lương thực hiện bằng 100% đơn giá tiền lương kế họach. - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 110% đến dưới 120% so với kế họach thì phần vượt từ 110% đến dưới 120%, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 80% đơn giá tiền lương kế họach. - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 120% đến dưới 130% so với kế họach thì phần vượt từ 120% đến dưới 130%, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 50% đơn giá tiền lương kế họach. - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 130% trở lên so với kế họach thì phần vượt từ 130% trở lên, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 30% đơn giá tiền lương kế họach.
b) Điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện theo năng suất lao động và lợi nhuận: - Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach thì qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được tính theo công thức (5). - Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế họach (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh qũy tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khỏan 2, Điều 13 Thông tư này) thì phải điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức: V thđgđc = V thđg - V w - V p (6) Trong đó: V thđgđc : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh; V thđg : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; V w : Qũy tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức: V w = V thđg x ( 1 - W th ) (7) W kh W th , W kh : Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế họach bình quân của công ty, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. V p : Qũy tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận (áp dụng đối với trường hợp sau khi điều chỉnh qũy tiền lương của viên chức quản lý và qũy tiền lương thực hiện theo năng suất lao động theo công thức (7) mà lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế họach), tính theo 1 trong hai cách sau đây: Cách 1: Điều chỉnh qũy tiền lương theo mức tuyệt đối, tương ứng với số lợi nhuận giảm, tính theo công thức: V p = P kh - P th (8) Trong đó: V p : Qũy tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận; P kh : Lợi nhuận kế họach ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này; P th : Lợi nhuận thực hiện ứng với qũy tiền lương sau khi điều chỉnh qũy tiền lương của viên chức quản lý và qũy tiền lương thực hiện theo năng suất lao động. Cách 2: Điều chỉnh qũy tiền lương theo mức tương đối, tính theo công thức: V p = [ (V thđg - V cđ - V w ) x ( 1 - P th )] x 0,5 (9) P kh Trong đó: V p : Qũy tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận; V thđg : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; V cđ : Qũy tiền lương chế độ, được xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu vùng; V w : Qũy tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7); P th : Lợi nhuận thực hiện ứng với qũy tiền lương sau khi điều chỉnh qũy tiền lương của viên chức quản lý và qũy tiền lương thực hiện theo năng suất lao động; P kh : Lợi nhuận kế họach ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này; - Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế họach và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach thì phải điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức: V thđgđc = V thđg - V w (10) Trong đó: V thđgđc : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh; V thđg : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; V w : Qũy tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7). - Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế họach (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh qũy tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khỏan 2, Điều 13 Thông tư này) và năng suất lao động bình quân thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach thì phải điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức: V thđgđc = V thđg - V p (11) Trong đó: V thđgđc : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh; V thđg : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; V p : Qũy tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, tính theo công thức (8) hoặc tính theo công thức: V p = [ (V thđg - V cđ ) x ( 1 - P th )] x 0,5 (12) P kh Trong đó: V p : Qũy tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận; V thđg : Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; V cđ : Qũy tiền lương chế độ; P th : Lợi nhuận thực hiện (sau khi điều chỉnh qũy tiền lương của viên chức quản lý); P kh : Lợi nhuận kế họach ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này; Qũy tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo năng suất lao động và lợi nhuận nêu trên không được thấp hơn qũy tiền lương chế độ ( V cđ ). - Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng và báo cáo đơn giá tiền lương theo quy định thì qũy tiền lương thực hiện được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số mức lương, hệ số phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu vùng.
-
Qũy tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương , được tính theo công thức: V thcđ = V pc + V bs + V tg + V lđ (13) Trong đó: V thcđ : Qũy tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương; V pc ; V bs : Các khỏan phụ cấp lương và chế độ khác không tính trong đơn giá tiền lương; tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, tính theo số thực chi theo quy định của Nhà nước; V tg : Tiền lương làm thêm giờ, tính theo số giờ thực tế làm thêm (tổng số giờ làm thêm trong kế họach và số giờ làm thêm ngòai kế họach không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động) để thực hiện số lượng, công việc phát sinh chưa xác định trong qũy tiền lương kế họach. V lđ : Tiền lương làm việc vào ban đêm, được tính theo số giờ thực tế làm việc vào ban đêm để thực hiện số lượng, công việc phát sinh chưa xác định trong qũy tiền lương kế họach.
Căn cứ qũy tiền lương thực hiện quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này và qũy tiền lương đã chi trả cho người lao động, công ty xác định qũy tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đã chi vượt qũy tiền lương thực hiện được hưởng thì công ty phải hòan trả phần tiền lương đã chi vượt từ qũy tiền lương thực hiện của năm sau liền kề.
Điều 9. Quy chế trả lương 1. Công ty xây dựng quy chế trả lương theo quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho công ty, chống phân phối bình quân. Khi xây dựng quy chế trả lương phải có sự tham gia của Ban Chấp hành công đòan công ty, đồng thời phổ biến đến từng người lao động.
-
Công ty được trích lập qũy dự phòng để bổ sung vào qũy tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đọan và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do Tổng Giám đốc, Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của Ban Chấp hành công đòan công ty, nhưng không quá 17% qũy tiền lương thực hiện.
Căn cứ vào qũy tiền lương thực hiện và quy chế trả lương, công ty trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho từng đơn vị, bộ phận và cá nhân người lao động.
Điều 10. Chế độ tiền thưởng 1. Qũy tiền thưởng hàng năm được lấy từ qũy khen thưởng của công ty theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
-
Công ty có trách nhiệm xây dựng quy chế thưởng theo quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho công ty. Khi xây dựng quy chế thưởng phải có sự tham gia của Ban Chấp hành công đòan công ty, đồng thời phổ biến đến từng người lao động.
Căn cứ vào qũy tiền thưởng, công ty thưởng cho người lao động theo quy chế thưởng của công ty. MỤC III. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, CHỦ TỊCH CÔNG TY, TỔNG GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TÓAN TRƯỞNG VÀ KIỂM SÓAT VIÊN
Điều 11. Xếp lương 1. Công ty tiếp tục áp dụng các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện để xếp lương đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm sóat viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế tóan trưởng cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Đối với chức danh thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm sóat viên chuyên trách thì chuyển xếp lương như sau: - Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách, Chủ tịch công ty chuyên trách xếp lương theo chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên xếp lương theo chức danh thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị của bảng lương thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị theo hạng công ty; - Kiểm sóat viên chuyên trách xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp giữ chức vụ tương đương Trưởng phòng. Trường hợp trước khi được bổ nhiệm làm Kiểm sóat viên chuyên trách đang xếp lương theo Bảng lương của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị hoặc Bảng lương của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế tóan trưởng và sau khi chuyển xếp lương mà hệ số lương mới (hệ số lương chuyên môn, cộng phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng phòng) thấp hơn hệ số lương cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương cũ cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Việc xếp hạng công ty làm cơ sở xếp lương và chuyển xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Kiểm sóat viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế tóan trưởng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng công ty nhà nước. Đối với công ty đã xếp hạng thì được bảo lưu hạng đã xếp cho đến hết thời hạn quy định; công ty chưa xếp hạng hoặc đã xếp hạng nhưng đến thời hạn phải xếp lại hạng thì công ty xác định hạng và báo cáo chủ sở hữu quyết định.
Điều 12. Quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng 1. Các thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên chuyên trách hưởng chế độ tiền lương theo năm căn cứ vào kết quả, hiệu quả kinh doanh của công ty và kết quả họat động quản lý, điều hành hoặc kiểm sóat. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc; Tổng giám đốc, Giám đốc là thành viên Hội đồng thành viên thì chỉ được nhận lương của một chức danh có mức lương cao nhất. Các thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty không chuyên trách, Kiểm sóat viên không chuyên trách hưởng chế độ thù lao theo công việc và thời gian làm việc. Mức thù lao do công ty lựa chọn, trong đó thù lao của thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên không quá 20% tiền lương của thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên (trường hợp không có thành viên chuyên trách thì so với tiền lương bình quân của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc); thù lao của Kiểm sóat viên không chuyên trách không quá 20% tiền lương của Kiểm sóat viên chuyên trách (trường hợp không có Kiểm sóat viên chuyên trách thì so với tiền lương của Kế tóan trưởng); thù lao của Chủ tịch công ty không chuyên trách không quá 20% tiền lương của Tổng giám đốc, Giám đốc.
-
Qũy tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên được xác định theo năm, hàng tháng được tạm ứng bằng 70% của số tiền lương, thù lao tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết tóan và chi trả vào cuối năm căn cứ vào quy chế tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên do Bộ Tài chính ban hành. Qũy tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên được tách riêng, không tính trong đơn giá tiền lương, nhưng được hạch tóan vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được thể hiện thành một mục trong báo cáo tài chính hàng năm của công ty.
-
Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên được hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của công ty và kết quả họat động quản lý, điều hành hoặc kiểm sóat. Hàng năm được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết tóan và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ, căn cứ vào quy chế tài chính của công ty và quy chế giám sát, đánh giá do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp kết quả xếp lọai công ty và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm sóat không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chế quản lý tài chính và quy chế giám sát, đánh giá thì thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc và Kiểm sóat viên không được quyết tóan 30% số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ.
-
Qũy tiền lương và thù lao kế họach, qũy tiền lương và thù lao thực hiện, qũy tiÒn thëng do công ty xác định theo quy định tại Thông tư này và báo cáo chủ sở hữu quyết định trước khi thực hiện.
Điều 13. Xác định qũy tiền lương của thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên chuyên trách (gọi tắt là viên chức quản lý chuyên trách)
- Qũy tiền lương kế họach a) Đối với công ty có lợi nhuận, qũy tiền lương kế họach được tính theo công thức: V khql = L ql x (H cv + H pc ) x TL mincty x (1 + K đcql ) x 12 tháng (14) Trong đó: V khql : Qũy tiền lương kế họach của viên chức quản lý chuyên trách; L ql : Số viên chức quản lý chuyên trách tính theo số thực tế tại thời điểm xác định qũy tiền lương kế họach; H cv và H pc : Hệ số lương và hệ số phụ cấp bình quân tính theo hệ số lương, phụ cấp hiện hưởng (gồm: phụ cấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp độc hại, nguy hiểm và chế độ thưởng an tòan nếu có) của viên chức quản lý chuyên trách. TL mincty : Mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn để tính đơn giá tiền lương. Đối với công ty có nhiều mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương thì được lựa chọn mức lương tối thiểu cao nhất. K đcql : Hệ số điều chỉnh tăng thêm qũy tiền lương kế họach do công ty lựa chọn, nhưng tối đa không quá 2 lần và phải bảo đảm đủ các điều kiện: - Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Phải có lợi nhuận và lợi nhuận kế họach không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ một số trường hợp đặc biệt (Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường; tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh; đầu tư mới); - Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân kế họach so với thực hiện năm trước liền kề (từ qũy tiền lương được chủ sở hữu phê duyệt, thẩm định) của viên chức quản lý chuyên trách không vượt quá mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân kế họach so với thực hiện năm trước liền kề của người lao động.
b) Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ, qũy tiền lương kế họach được tính theo công thức: V khql = L ql x (H cv + H pc ) x TL min x 12 tháng (15) Trong đó: V khql : Qũy tiền lương kế họach của viên chức quản lý chuyên trách; L ql , H cv , H pc : Số viên chức quản lý chuyên trách, hệ số lương và phụ cấp lương bình quân của viên chức quản lý chuyên trách; TL min : Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
- Qũy tiền lương thực hiện a) Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện cao hơn lợi nhuận kế họach thì qũy tiền lương thực hiện được tính theo công thức: V thqlđc = V khql + [ (V khql - V cđ ) x ( P th - 1 ) x 0,5] (16) P kh Trong đó: V thqlđc : Qũy tiền lương thực hiện của viên chức quản lý chuyên trách sau khi điều chỉnh; V khql : Qũy tiền lương kế họach của viên chức quản lý chuyên trách; V cđ : Qũy tiền lương chế độ của viên chức quản lý chuyên trách, tính theo công thức (15) Thông tư này; P th , P kh : Lợi nhuận thực hiện và lợi nhuận kế họach của công ty. Trường hợp sau khi xác định qũy tiền lương thực hiện theo công thức (16) Thông tư này mà mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thực hiện so với kế họach của viên chức quản lý chuyên trách cao hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thực hiện so với kế họach của người lao động thì tiền lương bình quân thực hiện so với kế họach của viên chức quản lý chuyên trách chỉ được tính bằng mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân của người lao động.
b) Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện bằng lợi nhuận kế họach thì qũy tiền lương thực hiện bằng qũy tiền lương kế họach theo công thức (14) tại điểm a, khỏan 1, Điều 13 Thông tư này.
c) Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế họach thì phải điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện theo công thức: V thqlđc = V khql - [ (V khql - V cđ ) x ( 1 - P th ) x 0,5] (17) P kh Trong đó: V thqlđc : Qũy tiền lương thực hiện của viên chức quản lý chuyên trách sau khi điều chỉnh; V khql : Qũy tiền lương kế họach của viên chức quản lý chuyên trách; V cđ : Qũy tiền lương chế độ của viên chức quản lý chuyên trách; P th , P kh : Lợi nhuận thực hiện và lợi nhuận kế họach của công ty;
d) Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng và báo cáo qũy tiền lương kế họach theo quy định thì qũy tiền lương thực hiện bằng qũy tiền lương chế độ, tính theo công thức (15) Thông tư này. Khi xác định qũy tiền lương thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c và điểm d, khỏan 2 Điều này, trường hợp có sự biến động (tăng hoặc giảm) số viên chức quản lý chuyên trách so với thời điểm xác định qũy tiền lương kế họach thì phải điều chỉnh (tăng hoặc giảm) qũy tiền lương thực hiện theo biến động (tăng hoặc giảm) số viên chức quản lý chuyên trách.
đ) Sau khi xác định qũy tiền lương thực hiện theo lợi nhuận quy định tại điểm a, b, c và điểm d, khỏan 2 Điều này, công ty phải xác định qũy tiền lương thực hiện được hưởng theo kết quả xếp lọai công ty và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm sóat quy định tại khỏan 2 và khỏan 3, Điều 12 Thông tư này. Trường hợp qũy tiền lương thực hiện được hưởng thấp hơn qũy tiền lương thực hiện theo lợi nhuận thì qũy tiền lương thực hiện được hưởng được bảo đảm thấp nhất bằng qũy tiền lương đã tạm ứng cho các viên chức quản lý chuyên trách theo quy định tại khỏan 2, Điều 12 Thông tư này. Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng qũy tiền lương kế họach theo quy định thì qũy tiền lương thực hiện được hưởng bằng qũy tiền lương chế độ, tính theo công thức (15) Thông tư này.
e)
Căn cứ qũy tiền lương thực hiện và qũy tiền lương đã tạm ứng, công ty xác định qũy tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp chi vượt qũy tiền lương thực hiện thì phải hòan trả phần tiền lương đã chi vượt này ngay trong năm đó.
Điều 14. Xác định qũy thù lao của thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty không chuyên trách, Kiểm sóat viên không chuyên trách (gọi tắt là viên chức quản lý không chuyên trách)
-
Qũy thù lao kế họach được tính trên cơ sở số viên chức quản lý không chuyên trách thực tế tại thời điểm xác định qũy thù lao kế họach, mức tiền lương kế họach của viên chức quản lý chuyên trách và tỷ lệ thù lao so với tiền lương do công ty lựa chọn theo khỏan 1 Điều 12 Thông tư này.
-
Qũy thù lao thực hiện được tính trên cơ sở số viên chức quản lý không chuyên trách thực tế theo các thời điểm thực hiện trong năm, mức tiền lương thực hiện của viên chức quản lý chuyên trách và tỷ lệ thù lao so với tiền lương do công ty lựa chọn theo khỏan 1 Điều 12 Thông tư này.
Căn cứ qũy thù lao thực hiện và qũy thù lao đã tạm ứng, công ty xác định qũy thù lao còn lại được hưởng. Trường hợp chi vượt qũy thù lao thực hiện thì phải hòan trả phần thù lao đã chi vượt này ngay trong năm đó.
Điều 15. Quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng và thực hiện trả lương, thù lao, tiền thưởng cho Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên theo mức độ hòan thành nhiệm vụ kế họach sản xuất, kinh doanh và trách nhiệm của từng người;
- Khi xây dựng quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đòan công ty. Quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng phải bảo đảm công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch và có ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu trước khi thực hiện. MỤC IV. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của công ty a) Hàng năm, xây dựng định mức lao động, kế họach sử dụng lao động; kế họach sản xuất, kinh doanh, lợi nhuận làm cơ sở để xác định kế họach về tiền lương của công ty và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các số liệu này;
b) Qúy I hàng năm, xây dựng, quyết định đơn giá tiền lương, qũy tiền lương kế họach của người lao động; xác định qũy tiền lương và thù lao kế họach của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên theo quy định tại Thông tư này;
c) Cuối kỳ kế tóan hàng năm, xác định, quyết định qũy tiền lương thực hiện, qũy tiền thưởng được hưởng của người lao động; xác định qũy tiền lương, thù lao, qũy tiền thưởng thực hiện của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên theo quy định tại Thông tư này;
d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về định mức lao động, kế họach sử dụng lao động; đơn giá tiền lương, qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương thực hiện, qũy tiền thưởng của người lao động theo quy định tại điểm a, b và điểm c, khỏan 1 Điều này, công ty phải gửi báo cáo chủ sở hữu bằng văn bản kèm theo biểu mẫu số 1 và biểu mẫu số 2a (đối với công ty xây dựng đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc lợi nhuận) hoặc số 2b (đối với công ty xây dựng đơn giá tiền lương theo sản phẩm) để kiểm tra, giám sát;
đ) Khi gửi báo cáo về đơn giá tiền lương, qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương thực hiện, qũy tiền thưởng của người lao động, công ty đồng thời báo cáo chủ sở hữu quyết định, phê duyệt qũy tiền lương, thù lao kế họach và qũy tiền lương, thù lao, qũy tiền thưởng thực hiện của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên (báo cáo bằng văn bản và biểu mẫu số 3 kèm theo Thông tư này). Công ty phải gửi các báo cáo về đơn giá tiền lương, qũy tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại điểm d và điểm đ nêu trên cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi công ty đóng trụ sở chính để xác định thu nhập chịu thuế;
đ) Xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ viên chức, nhân viên; quy chế nâng ngạch, nâng bậc lương; quy chế trả lương và quy chế thưởng của người lao động, quy chế trả lương, thù lao và quy chế thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng, Kiểm sóat viên để áp dụng trong công ty và gửi cho chủ sở hữu để kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của chủ sở hữu a) Hướng dẫn và chịu trách nhiệm về việc thực hiện chế độ, chính sách lao động, tiền lương, tiền thưởng của các công ty được phân công làm chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này;
b) Tiếp nhận, xem xét và giám sát việc thực hiện các báo cáo về định mức lao động, kế họach sử dụng lao động, đơn giá tiền lương, qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương thực hiện, qũy tiền thưởng của người lao động, quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng của công ty. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được các báo cáo về lao động, tiền lương của công ty, chủ sở hữu phải có ý kiến bằng văn bản trả lời công ty. Trường hợp phát hiện những nội dung không đúng với qui định của Nhà nước thì phải yêu cầu công ty sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh lại theo đúng quy định của Nhà nước;
c) Tiếp nhận, quyết định phê duyệt qũy tiền lương và thù lao kế họach, qũy tiền lương và thù lao thực hiện, qũy tiền thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và Kiểm sóat viên;
d) Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với các công ty được phân công làm chủ sở hữu;
đ) Qúy II hàng năm, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công ty mẹ của Tập đòan kinh tế nhà nước, công ty hạng đặc biệt tổng hợp và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện kết quả sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương, tiền thưởng năm trước liền kề và việc xây dựng đơn giá tiền lương, qũy tiền lương năm kế họach của các công ty thuộc quyền quản lý theo biểu mẫu số 4a và sè 4b kèm theo Thông tư này.
- Trách nhiệm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ.
b) Tổng hợp tình hình thực hiện lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của các công ty và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Các chế độ tiền lương, tiền thưởng, thù lao quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 5 tháng 5 năm 2010.
-
Việc xây dựng đơn giá tiền lương và qũy tiền lương năm 2010 thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu có thể áp dụng các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-27-2010-tt-bldtbxh-huong-dan-thuc-hien-quan-ly-lao-dong-tien-luong-thu-lao-va-tien-thuong-trong-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-do-nha-nuoc-lam-chu-so-huu--25616.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam