Thông tư số 11/TT-NH5Hướng dẫn thực hiện Quy chế dự trữ bắt buộc
- Số hiệu
- 11/TT-NH5
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 06/07/1992
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11-NH5/TT
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 1992 THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Hướng dẫn thực hiện Quy chế dự trữ bắt buộc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định số 108/QĐ-NH5 ngày 09-6-1992 ban hành "Qui chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng" và Quyết định số 117/QĐ-NH1 ngày 26-6-1992 về "Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng". Ngân hàng Nhà nước Trung ương hướng dẫn thêm một số điểm cụ thể việc thực hiện như sau:
-
Đối tượng thi hành qui chế dự trữ bắt buộc gồm tất cả các Ngân hàng thương mại quốc doanh, cổ phần, Ngân hàng đầu tư và phát triển được cấp giấy phép họat động mới hoặc đang trong thời gian điều chỉnh về tổ chức và họat động để được cấp giấy phép mới (gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngòai, ngân hàng liên doanh họat động tại Việt Nam) có huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam. - Các hợp tác xã tín dụng ở nông thôn, công ty tài chính trước mắt tạm thời chưa phải thực hiện qui định về dự trữ bắt buộc. - Trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng bảo tồn hoặc phá sản, trong thời gian chưa chấm dứt họat động, tùy trường hợp cụ thể Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét chấp thuận cho tổ chức tín dụng đó được rút một phần hoặc tòan bộ tiền dự trữ bắt buộc.
-
Đối với các tổ chức tín dụng có huy động tiền gửi bằng ngọai tệ trong thời gian chưa có qui chế riêng, việc thực hiện dự trữ bắt buộc cũng theo tỷ lệ 10% tính trên số dư tiền gửi ngọai tệ huy động được. Tiền dự trữ bắt buộc bằng ngọai tệ gửi tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc tại một ngân hàng do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ủy quyền bằng văn bản vào một tiểu khỏan riêng trong tài khỏan tiền dự trữ bắt buộc, không được dự trữ bắt buộc bằng đồng ngọai tệ và ngược lại.
-
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, nơi trung tâm hoặc trung tâm kiêm hội sở tổ chức tín dụng mở tài khỏan chính, nay mở thêm một tài khỏan tiền dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng đó. Tài khỏan này sử dụng chung cho các trường hợp dưới và trên mức 35%. Các chi nhánh trực thuộc của tổ chức tín dụng không phải mở tài khỏan tiền dự trữ bắt buộc.
Căn cứ để tính dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam là tiền gửi hoặc có tính chất tiền gửi thể hiện trên bảng cân đối tài khỏan kế tóan tổng hợp của tổ chức tín dụng (tức là gồm họat động của trung tâm, các hội sở và các chi nhánh trực thuộc). Các lọai tiền gửi và có tính chất tiền gửi sau đây là căn cứ để tính dự trữ bắt buộc: - Tiền gửi thanh tóan của tổ chức và cá nhân (kể cả tiền gửi Kho bạc Nhà nước, tiền gửi của Tổng Cty Vàng bạc, đá qúy). - Tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân. - Tiền gửi chuyên dùng của các tổ chức kinh tế. - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn của dân cư. - Các khỏan tiền quản lý, giữ hộ. - Trái phiếu, kỳ phiếu dưới 1 năm. Cụ thể, gồm: các tài khỏan cấp I, từ 30 đến 35 và tài khỏan 37; các tài khỏan cấp II gồm 660, 780 (hệ thống tài khỏan kế tóan ngân hàng ban hành theo quyết định số 104/NH-QĐ ngày 10-8-1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).
-
Các tính số tiền dự trữ bắt buộc: 5.1. Tính theo công thức: Số tiền dự trữ bắt buộc tháng này = Số tiền gửi bình quân tháng trước x Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 5.2. Các tính số dư tiền gửi bình quân tháng trước. Trong thời gian trước mắt, lấy số dư có tài khỏan nói tại điểm 4 của bảng cân đối tài khỏan kế tóan tháng trước, để tính theo công thức: số đầu tháng cộng số cuối tháng, chia cho 2. Ví dụ: tổ chức tín dụng A có số dư các tài khỏan tiền gửi nói tại điểm 4.
-
trên đây, số đầu tháng 7-92 là: 12 tỷ 400 và số cuối tháng 7-92 là 13 tỷ 200. Như vậy, tổng số dư tiền gửi bình quân trong tháng 7-1992 của tổ chức tín dụng A có: 12 tỷ 400 + 13 tỷ 200 = 12 tỷ 800 2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 10% thì số dư có tài khỏan tiền dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng A tháng 8-1992 phải là: 12 tỷ 800 x 10 = 1 tỷ 28 100 5.3. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố đối chiếu với số dư có thực tế trên tài khỏan tiền dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng A để xác định số tiền thừa, thiếu và xử lý việc hạch tóan.
-
Trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên mức 35% cách tính vẫn theo công thức nói trên. Riêng việc tính lãi cho số tiền dự trữ bắt buộc trên mức 35%, theo hai bước: 6.1 Bước 1: Số tiền dự trữ bắt buộc trên mức 35% = Tỷ lệ dự trữ 1/2 bắt buộc công bố mới - 35% x Số dư tiền gửi bình quân tháng trước Ví dụ: tháng 5-1993, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ lệ dự trữ bắt buộc 40%. Theo công thức trên và thí dụ số dư tiền gửi bình quân trong tháng cũng là 12 tỷ 800, có: (40-35) x 12,8 tỷ = 640 triệu 100 hoặc (12,8 tỷ x 40) (12,8 tỷ x 35) - = 640 triệu 100 100 6.2. Bước 2: tính lãi Sau khi đã xử lý theo điểm 7 dưới đây, số tiền có trên tài khỏan dự trữ bắt buộc thực tế vượt trên mức 35% (640 triệu) được Ngân hàng Nhà nước trả lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước, kể từ ngày trích chuyển đủ số tiền dự trữ bắt buộc theo tỷ lệ mới.
-
Xử lý thừa, thiếu tiền dự trữ bắt buộc 7.1. Ngày 15 hàng tháng, tổ chức tín dụng phải đối chiếu số dư trên tài khỏan tiền gửi dự trứ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước với mức tiền gửi phải dự trữ bắt buộc và báo cáo kết quả thực hiện cho Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng mở tài khỏan tiền gửi chính. 7.2. Sau khi kiểm tra số liệu báo cáo của tổ chức tín dụng, chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức tín dụng mức tiền phải dự trữ bắt buộc của tháng đó và tiến hành xử lý thừa, thiếu theo các điều 7 và 8 của qui chế dự trữ bắt buộc.
a) Trường hợp thiếu: nêu trên tài khỏan tiền gửi chính của tổ chức tín dụng ở Ngân hàng Nhà nước không còn tiền để thanh tóan ngay, phải yêu cầu tổ chức tín dụng trong thời hạn 03 ngày nộp bằng tiền mặt hoặc đi vay. Quá thời hạn này tổ chức tín dụng không nộp đủ số tiền thiếu hụt là vi phạm qui chế dự trữ bắt buộc và phải chịu phạt về số tiền thiếu hụt đó theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngòai việc xử phạt vi phạm, nếu trên tài khỏan tiền gửi chính của tổ chức tín dụng có tiền, thì Ngân hàng Nhà nước vẫn phải trích ngay cho đến khi đủ mức tiền dự trữ bắt buộc.
b) Trường hợp thừa: Ngân hàng Nhà nước chủ động trích số tiền thừa từ tài khỏan tiền dự trữ bắt buộc sang tài khỏan tiền gửi chính của tổ chức tín dụng. Nếu sau 03 ngày, Ngân hàng Nhà nước không trích chuyển cũng sẽ bị xử lý theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
c) Đối với trường hợp dự trữ bắt buộc chênh lệch thừa, thiếu so với mức phải dự trữ bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước còn phải: - Tính và trả lãi cho tổ chức tín dụng về số tiền chênh lệch thừa, từ ngày 01 đến ngày xử lý; - Tính và thu của tổ chức tín dụng, tiền lãi về số tiền chênh lệch thiếu từ ngày 01 đến ngày xử lý.
Căn cứ để tính dự trữ bắt buộc bằng ngọai tệ là tiền gửi hoặc có tính chất tiền gửi thể hiện trên bảng cân đối tài khỏan kế tóan tổng hợp của tổ chức tín dụng, cụ thể gồm các tài khỏan kế tóan cấp I số: - 17: tiền gửi ngọai tệ của các tổ chức, người nước ngòai. - 22: tiền gửi ngọai tệ của các tổ chức, cá nhân trong nước và xí nghiệp liên doanh Việt Nam - nước ngòai. Cách tính số tiền dự trữ bắt buộc bằng ngọai tệ và xử lý thừa thiếu dự trữ bắt buộc bằng ngọai tệ theo cách tính và xử lý bằng đồng Việt Nam, nói tại các điểm 5 và 7 của Thông tư này.
- Khiếu nại và thẩm quyền giải quyết: 9.1. Tổ chức tín dụng được quyền khiếu nại, kể cả khiếu nại lên tới Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các quyết định xử lý chưa thỏa đáng về chấp hành qui chế dự trữ bắt buộc. 9.2. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn khiếu nại về dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng, giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, hoặc giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước cần khẩn trương xem xét giải quyết, hoặc phải thỉnh thị lên NHNN TW. Trong thời gian chưa được giải quyết, tổ chức tín dụng phải chấp hành quyết định của NHNN. 10.Vào ngày 25 hàng tháng, chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, Sở giao dịch NHNN tổng hợp báo cáo tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc (theo mẫu đính kèm công văn này). 10.1. Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố từ Quảng Bình trở ra, lập thành 02 bản: - 01 bản gửi Vụ các ngân hàng và TCTD-NHNN TW (Hà Nội) - 01 bản lưu. 10.2. Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố từ Quảng Trị trở vào, lập thành 03 bản: - 01 bản gửi Vụ các ngân hàng và TCTD-NHNN TW (Hà Nội) - 01 bản gửi thường trực Vụ các ngân hàng và TCTD ở 17 Bến Chương Dương, thành phố Hồ Chí Minh. - 01 bản lưu 11. Vụ trưởng Vụ Kế tóan hướng dẫn việc hạch tóan kế tóan dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam và bằng ngọai tệ. Trong quá trình thực hiện, nếu có trở ngại vướng mắc, yêu cầu phản ảnh về NHNH TW (Vụ các NH và TCTD) để hướng dẫn giải quyết. Chu Văn Nguyễn (Đã ký) NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chi nhánh tỉnh - TP Số: /BC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - CN, NHNN tỉnh, thành phố lập gửi NHTW (Vụ các NH-TCTD) ngày 25 tháng sau BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC Tháng ......... năm S TT Tên TCTD Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Số dư tiền gửi bình quân tháng trước làm cơ sở để tính dự trữ bắt buộc Số tiền phải thực hiện dự trữ bắt buộc tháng này Số tiền dự trữ bắt buộc thực tế tháng trước Số tiền dự trữ bắt buộc thừa hoặc thiếu (+ -) Ghi chú v/v NHNN đã hoặc chưa trích chuyển dự trữ bắt buộc thừa, thiếu. - Tóm tắt lý do 1 TCTD A - VND - Ngọai tệ 2 TCTD B - - Ngày tháng năm Lập bảng Trưởng phòng Giám đốc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-11-tt-nh5-huong-dan-thuc-hien-quy-che-du-tru-bat-buoc--10855.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành