Thông tư số 03/2008/TT-BNGHướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu
- 03/2008/TT-BNG
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Ngoại giao
- Ngày ban hành
- 24/12/2008
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai ________________________________
Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-TTg ngày 07/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 15/2008/CP-NĐ ngày 04/02/2008 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao; Bộ Ngọai giao hướng dẫn một số điểm về quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi chung là cơ quan Việt Nam ở nước ngòai) như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng điều chỉnh quy định tại khỏan 2 Điều 1 của Quy chế được hướng dẫn như sau: Các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước gồm: 1.1. Dự án đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp các cơ sở hiện có. 1.2. Dự án đầu tư mua nhà, mua đất để xây dựng trụ sở làm việc và nhà ở cho cán bộ, nhân viên. 1.3. Dự án mua đất, mua nhà kết hợp với xây dựng, cải tạo, nâng cấp.
-
Nguyên tắc quản lý quy định tại khỏan 1 Điều 2 của Quy chế được hướng dẫn như sau: 2.1. Các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai được quản lý theo một số quy định của pháp luật Việt Nam phù hợp với tính đặc thù của dự án và pháp luật của nước sở tại. Trường hợp có các quy định khác nhau đối với cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại. 2.2. Đối với các dự án đầu tư của các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai, trước khi quyết định đầu tư phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngọai giao về chủ trương đầu tư.
Căn cứ kế họach dài hạn và trung hạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tình hình thực tế về đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai, Bộ Ngọai giao có ý kiến về chủ trương đầu tư các dự án đầu tư của các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai. Hồ sơ dự án đầu tư theo nội dung Phụ lục 01 của thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Chủ đầu tư, nhiệm vụ quyền hạn của Chủ đầu tư quy định tại khỏan 3 Điều 3 của Quy chế được hướng dẫn như sau: 1.1. Chủ đầu tư: Là cơ quan Việt Nam ở nước ngòai được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện dự án và quản lý, sử dụng công trình sau khi đầu tư. Trong trường hợp cơ quan Việt Nam ở nước ngòai không đủ điều kiện thực hiện công việc chủ đầu tư thì cơ quan Bộ, ngành quản lý cơ quan của Việt Nam ở nước ngòai thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án. Trong thành phần chủ đầu tư có cán bộ trực tiếp công tác tại cơ quan của Việt Nam ở nước ngòai để thực hiện các công việc của chủ đầu tư ở nước ngòai và quản lý công tác thi công xây dựng công trình. 1.2. Trường hợp chủ đầu tư ở nước ngòai, cơ quan Bộ, ngành quản lý cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thành lập một tổ chức thay mặt chủ đầu tư thực hiện các công việc của chủ đầu tư ở trong nước. 1.3. Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam, đồng thời phải tuân theo quy định tại nước sở tại kể từ giai đọan chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại.
-
Lập kế họach đầu tư quy định tại Điều 4 của Quy chế được hướng dẫn như sau: 2.1. Kế họach đầu tư dài hạn và trung hạn: 2.1.1.
Căn cứ theo định hướng chiến lược, kế họach dài hạn về quan hệ hợp tác quốc tế của Nhà nước, Bộ Ngọai giao và các Bộ, ngành lập kế họach dài hạn và trung hạn (5 năm) về đầu tư xây dựng trụ sở các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai. 2.1.2. Kế họach dài hạn và trung hạn về đầu tư xây dựng trụ sở các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai được chia thành hai lọai: - Trụ sở các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai do các Bộ, ngành quản lý đầu tư. - Trụ sở các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai nhưng là một bộ phận nằm trong Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai do Bộ Ngọai giao quản lý đầu tư. 2.1.3. Bộ Ngọai giao: - Lập kế họach dài hạn và trung hạn về đầu tư xây dựng trụ sở các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, bao gồm cả trụ sở các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai nhưng là một bộ phận nằm trong Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai do Bộ Ngọai giao quản lý đầu tư. - Tổng hợp kế họach dài hạn và trung hạn về đầu tư xây dựng trụ sở các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai, bao gồm cả trụ sở các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai do Bộ Ngọai giao quản lý đầu tư và trụ sở các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai do các Bộ, ngành quản lý đầu tư; lấy ý kiến tham gia của Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2.2. Kế họach đầu tư hàng năm: 2.2.1.
Căn cứ kế họach dài hạn và trung hạn về đầu tư xây dựng trụ sở các cơ quan Việt Nam ở nước ngòai đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, ngành có dự án thuộc thẩm quyền quản lý đầu tư lập kế họach đầu tư hàng năm theo quy định hiện hành về lập kế họach đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; đồng gửi Bộ Ngọai Giao để tổng hợp, theo dõi. 2.2.2. Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao dự tóan ngân sách nhà nước, các Bộ, ngành phân bổ vốn chi tiết từng dự án đã đủ thủ tục đầu tư, gửi Bộ Ngọai giao, Bộ Kế họach và Đầu tư để theo dõi; gửi Bộ Tài Chính để thanh tóan vốn. 2.2.3. Các dự án được bố trí vốn trong kế họach hàng năm phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Thủ tục đầu tư cần thiết có thể được hòan thiện trong năm kế họach, không bắt buộc phải được duyệt trước ngày 31 tháng 10 năm trước. 2.3. Đối với những dự án cần thiết đầu tư ngay trong năm kế họach nhưng chưa có danh mục trong kế họach đầu tư xây dựng các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai đến năm 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, ngành tham khảo ý kiến các Bộ, ngành liên quan, tiến hành các thủ tục đầu tư cần thiết, trình Thủ tướng xem xét quyết định. Sau đó thực hiện thủ tục đầu tư như các bước trên.
-
Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư. 3.1. Lập dự án được quy định tại khỏan 1 Điều 5 của Quy chế hướng dẫn như sau: - Hồ sơ dự án đầu tư quy định cho từng lọai dự án: + Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở hiện có: gồm cả phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. + Dự án đầu tư mua nhà, mua đất: chỉ gồm phần thuyết minh. + Dự án mua đất, mua nhà kết hợp với xây dựng, cải tạo, nâng cấp: gồm cả phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở cho phần xây dựng, cải tạo, nâng cấp. Các dự án đầu tư cần bảo đảm các yêu cầu chủ yếu về nội dung lập dự án, thiết kế…, theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính pháp lý và chất lượng của dự án đầu tư. 3.2. Thẩm định và phê duyệt dự án quy định tại khỏan 2 điều 5 của Quy chế được hướng dẫn như sau: - Các dự án có tổng mức vốn đầu tư (quy ngọai tệ) từ 10 triệu USD trở lên: các Bộ, ngành có dự án chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư. - Các dự án có tổng mức vốn đầu tư (quy ngọai tệ) dưới 10 triệu USD: các Bộ, ngành có dự án tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư. - Đối với các dự án đầu tư mua nhà, đất, việc phê duyệt dự án được thực hiện sau khi đã thỏa thuận nguyên tắc của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại về việc mua bán nhà, đất và giá mua bán nhà, đất dự kiến giữa chủ đầu tư và bên bán; tổng mức đầu tư được tạm duyệt trên cơ sở giá dự kiến và được duyệt chính thức trên cơ sở giá mua bán nhà, đất được nêu trong hợp đồng ký kết chính thức giữa chủ đầu tư và bên bán. Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng mua, bán nhà đất khi dự án đầu tư đã được người có thẩm quyền phê duyệt. - Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập và gửi hồ sơ dự án tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án tổ chức thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt. - Hồ sơ trình thẩm định dự án bao gồm: + Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này. + Dự án đầu tư. + Các văn bản pháp lý trong nước và nước ngòai có liên quan. - Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư và gửi tới cơ quan có liên quan để tham khảo ý kiến (nếu cần). - Đơn vị đầu mối thẩm định dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hiện hành. Sau đó tổng hợp ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu cần thiết) nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án. - Hồ sơ trình phê duyệt dự án bao gồm: + Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này. + Hồ sơ của chủ đầu tư trình để thẩm định dự án. + Các văn bản tham gia thẩm định của cơ quan có thẩm quyền liên quan tới dự án (nếu có).
-
Công tác thiết kế, lập dự tóan, xin giấy phép xây dựng: 4.1. Công tác thiết kế quy định tại khỏan 1 Điều 6 của Quy chế được hướng dẫn như sau: - Dự án đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp có tổng mức vốn đầu tư (quy ngọai tệ) từ 10 triệu USD trở lên phải thiết kế ba bước, bao gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công. - Dự án đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp có tổng mức vốn đầu tư (quy đôla Mỹ) dưới 10 triệu USD phải thiết kế hai bước, bao gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công. - Dự án đầu tư mua nhà, mua đất: không có bước thiết kế nhưng phải có các tài liệu, bản vẽ mặt bằng. - Dự án mua đất, mua nhà kết hợp với xây dựng, cải tạo, nâng cấp: phần xây dựng cải tạo phải tùy vào giá trị phần cải tạo để thiết kế một bước, hai bước hoặc ba bước cho phần xây dựng, cải tạo, nâng cấp. Việc thiết kế xây dựng tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành, trừ trường hợp phải áp dụng quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước sở tại. Tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng (kể cả tổ chức ở Việt Nam) phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây dựng. 4.2. Dự tóan quy định tại khỏan 2 Điều 6 của Quy chế được hướng dẫn như sau: - Việc lập, phê duyệt và quản lý dự tóan, tổng dự tóan: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo các quy định của pháp luật vể quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đồng thời phải phù hợp với các quy định của nước sở tại, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Riêng về định mức, đơn giá dự tóan cần phải căn cứ quy định và tính đặc thù của nước sở tại có dự án đầu tư. - Đối với dự án mua bất động sản: không cần lập dự tóan và tổng dự tóan; căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và Hợp đồng mua nhà, đất được ký kết để thực hiện quản lý. 4.3. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng và tổng dự tóan: - Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thẩm định thiết kế xây dựng và tổng dự tóan theo các quy định của nước sở tại có dự án đầu tư, gửi hồ sơ dự án tới đơn vị đầu mối để tập hợp và gửi tới cơ quan có liên quan để lấy ý kiến (nếu cần). Đơn vị đầu mối nhận xét đánh giá, kiến nghị, trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng và tổng dự tóan. - Nếu không có điều kiện thẩm định tại nước sở tại, Chủ đầu tư gửi thiết kế và tổng dự tóan tới đơn vị đầu mối. Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định thiết kế. Trường hợp nước sở tại không có cơ quan thẩm định tổng dự tóan thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của tổng dự tóan. Đơn vị đầu mối tập hợp và gửi tới các cơ quan để lấy ý kiến (nếu cần), kiến nghị, trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng và tổng dự tóan. - Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng và tổng dự tóan (nếu nước sở tại có đơn vị thẩm định thiết kế và dự tóan) bao gồm: + Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng và tổng dự tóan theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư này. + Hồ sơ thiết kế xây dựng và tổng dự tóan công trình và kết quả thẩm định. + Các văn bản pháp lý trong và ngòai nước có liên quan. - Hồ sơ trình phê duyệt thiết kế xây dựng và tổng dự tóan bao gồm: + Hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng và tổng dự tóan (nếu nước sở tại có đơn vị thẩm định thiết kế và dự tóan). + Tờ trình phê duyệt thiết kế xây dựng và tổng dự tóan theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này. + Các văn bản tham gia góp ý của cơ quan thẩm quyền liên quan tới thiết kế xây dựng và tổng dự tóan (nếu có). -
Căn cứ vào tờ trình phê duyệt thiết kế và tổng dự tóan của đơn vị đầu mối, người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ quyết định việc sẽ duyệt thiết kế xây dựng và tổng dự tóan theo mẫu tại Phụ lục số 6 của Thông tư này. 4.4. Giấy phép trong xây dựng được quy định tại khỏan 3 Điều 6 của Quy chế hướng dẫn như sau: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện các vấn đề liên quan đến việc xin giấy phép xây dựng, các giấy phép về phòng cháy, an tòan lao động, vệ sinh môi trường và các lọai giấy phép cần thiết khác đảm bảo theo quy định của nước sở tại có dự án đầu tư. 4.5. Xử lý các phát sinh trong quá trình xây dựng được quy định tại khỏan 4 Điều 6 của Quy chế hướng dẫn như sau: Trong quá trình xây dựng, nếu có phát sinh cần sửa đổi thiết kế, dự tóan nhưng không thay đổi quy mô và tổng dự tóan công trình đã được duyệt thì chủ đầu tư xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trong trường hợp cần phải thay đổi thiết kế, dự tóan làm thay đổi quy mô, mục tiêu và vượt tổng mức đầu tư của dự án đã được duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định.
-
Bảo hiểm công trình: Chủ đầu tư thực hiện các vấn đề liên quan đến việc mua bảo hiểm cho công trình, đảm bảo theo quy định của nước sở tại có dự án đầu tư.
-
Lựa chọn nhà thầu thiết kế, xây dựng quy định tại Điều 7 của Quy chế được hướng dẫn như sau: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm, giá cả cạnh tranh và có tư cách pháp nhân phù hợp với quy định pháp luật của nước sở tại có dự án đầu tư. Chủ đầu tư thực hiện việc đánh giá đảm bảo lựa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất yêu cầu của dự án đề ra, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
-
Thi công xây dựng quy định tại Điều 8 của Quy chế được hướng dẫn như sau:
a) Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các quy định về thi công xây dựng. Quản lý thi công xây dựng công trình, bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng (Khảo sát xây dựng, chất lượng thiết kế, chất lượng thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng);
b) Chủ đầu tư lựa chọn hình thức quản lý việc thi công xây dựng phù hợp căn cứ theo quy mô dự án và năng lực của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện quản lý công tác thi công xây dựng. Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực về quản lý thi công xây dựng có thể ký hợp đồng thuê tòan bộ hoặc một phần công việc quản lý thi công xây dựng;
c) Tổ chức, cá nhân được chủ đầu tư thuê để thực hiện các dịch vụ tư vấn quản lý dự án, giám sát xây dựng, tư vấn luật, phải có giấy phép phù hợp quy định của nước sở tại có dự án đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ các hợp đồng đã ký với các đơn vị tư vấn.
-
Thanh tóan và quyết tóan vốn đầu tư quy định tại Điều 9 của Quy chế được hướng dẫn như sau: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
-
Trách nhiệm quản lý của các cơ quan liên quan quy định tại Điều 10 của Quy chế được hướng dẫn như sau: 9.1. Các Bộ, ngành thực hiện quản lý các dự án đầu tư các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thuộc thẩm quyền theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan; Thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và hướng dẫn các chủ đầu tư thuộc quyền quản lý thực hiện các dự án đầu tư theo đúng quy định. 9.2. Hàng năm, các Bộ, ngành báo cáo kết quả thực hiện việc đầu tư xây dựng các dự án của các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai cho Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Ngọai giao để hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2008-tt-bng-huong-dan-thuc-hien-quy-che-quan-ly-cac-du-an-dau-tu-xay-dung-cua-cac-co-quan-dai-dien-viet-nam-o-nuoc-ngoai-va-cac-co-quan-khac-cua-viet-nam-o-nuoc-ngoai--12400.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao
- Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
- Bãi bỏ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng
- Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn một số điều của của Chính phủ quy định về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện (VPĐD) của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại