Thông tư số 05/TT-NH7Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý các hoạt động điều tra địa chất, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý, ban hành kèm theo của Chính phủ
- Số hiệu
- 05/TT-NH7
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 10/03/1994
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 05/TT-NH7
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 1994 THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý các họat động điều tra địa chất, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá qúy, ban hành kèm theo Nghị định số 67/CP ngày 7/1/1993 của Chính phủ Ngày 7-10-1993, Chính phủ đã ban hành Quy chế quản lý các họat động điều tra địa chất, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá qúy.
Căn cứ Điều 3 Quy chế trên, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc thực hiện các họat động gia công, chế tác và buôn bán đá qúy như sau: I. QUYỀN LỢI HỢP PHÁP VỀ ĐÁ QÚY VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỌAT ĐỘNG KINH DOANH ĐÁ QÚY (Điều 3, Điều 5, Điều 14 và Điều 20)
-
Các tổ chức và công dân Việt Nam có đá qúy nói tại Điều 1 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 67-CP, không kể khối lượng nhiều hay ít đều được Nhà nước thừa nhận quyền lợi hợp pháp, trừ trường hợp: Tổ chức và công dân có các họat động phạm pháp để có được số đá qúy đó. Các tổ chức và công dân có đá qúy hợp pháp được quyền cất giữ, vận chuyển, chuyển nhượng, hoặc gửi các Ngân hàng giữ hộ, theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về dịch vụ nhận bảo quản hộ kim khí qúy, đá qúy, ngọc trai... Việc mua bán đá qúy dưới dạng nguyên liệu trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thực hiện tại các trung tâm mua bán đá qúy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức hoặc tại các cửa hàng mua bán đá qúy có giấy phép kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
-
Nhà nước quản lý những viên đá qúy có giá trị đặc biệt, cụ thể là những viên đá qúy đạt tiêu chuẩn ngọc có trọng lượng từ 50 carat trở lên với Ruby, từ 1.000 carat trở lên với saphia, có mầu sắc hồng đậm trở lên với Ruby, mầu lam vừa đến thẫm với saphia, có độ trong suốt cao, độ rạn nứt dưới 15% và kích thước tương đối đều, có thể chế tác thành những viên ngọc có hình dạng khác nhau. Các tổ chức và cá nhân có những viên đá qúy nói trên phải bán cho Nhà nước theo giá thị trường.
-
Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý Nhà nước đối với các họat động gia công, chế tác, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm định đá qúy và mở cửa hàng kinh doanh đá qúy ở nước ngòai. II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, PHẠM VI KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM (Điều 17, 18 và 20)
-
Đối tượng được phép họat động kinh doanh đá qúy là: Các tổ chức kinh tế (bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai) được thành lập theo quy định của pháp luật và các công dân Việt Nam có đủ điều kiện để gia công chế tác, buôn bán đá qúy theo điểm 2, phần II của Thông tư này.
-
Điều kiện để được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh đá qúy. a. Về vốn đầu tư ban đầu: a.1. Các doanh nghiệp Nhà nước phải có vốn đầu tư ban đầu là một tỷ đồng. a.2. Các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần phải có vốn đầu tư ban đầu là ba trăm triệu đồng. a.3. Các doanh nghiệp tư nhân phải có vốn đầu tư ban đầu là hai trăm triệu đồng. a.4. Các hộ cá thể phải có vốn đầu tư ban đầu là một trăm triệu đồng. Vốn đầu tư ban đầu nói tại điểm (a) trên đây, là mức vốn tối thiểu mà các doanh nghiệp và hộ cá thể phải có để kinh doanh đá qúy. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu là vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho đơn vị họat động, được Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp Trung ương), Sở Tài chính (đối với doanh nghiệp địa phương) chứng nhận về nguồn vốn và mức vốn được cấp, hoặc chứng nhận của ngân hàng, nếu doanh nghiệp được đầu tư bằng vốn vay. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần vốn đầu tư ban đầu là vốn điều lệ, do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ công ty. Đối với doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể, vốn kinh doanh là tiền Việt Nam, ngọai tệ hoặc vàng phải gửi ở Ngân hàng và được Ngân hàng nơi mở tài khỏan chứng nhận. Vốn là tài sản bằng hiện vật thì phải có chứng nhận của cơ quan công chứng. Đối với các doanh nghiệp đã thành lập trước đây, kinh doanh các ngành, nghề khác, muốn xin mở rộng thêm ngành kinh doanh đá qúy, ngòai số vốn có trước đây phải có thêm số vốn tối thiểu quy định trong Thông tư này. b. Về chuyên môn kỹ thuật: Các tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh đá qúy phải có: Thợ chuyên môn am hiểu về đá qúy (biết phân biệt lọai đá, chất lượng và giá trị thương phẩm). Phải có dụng cụ, thiết bị kỹ thuật để cân đo, kiểm định chất lượng đá qúy chính xác và được Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp và cá nhân đặt trụ sở cấp giấy phép sử dụng phương tiện đó. c. Về trụ sở Phải ghi rõ số nhà, đường phố, phường, thị trấn, thị xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố và phải được Ủy ban nhân dân quận và cấp tương đương chấp thuận cho đặt trụ sở (cửa hàng, cửa hiệu). Khi thay đổi trụ sở, các tổ chức kinh tế và cá nhân phải có thông báo và đăng ký tại trụ sở mới với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
-
Thủ tục cấp giấy phép. Các tổ chức kinh tế và cá nhân muốn kinh doanh đá qúy phải gửi hồ sơ xin phép kinh doanh đá qúy cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) hồ sơ gồm có: - Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh đá qúy (theo mẫu đính kèm). - Phương án kinh doanh ban đầu. - Giấy chứng thực về trụ sở. - Xác nhận về vốn theo quy định tại mục (a) điểm 2 nói trên. Đơn xin cấp phép kinh doanh đá qúy gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) phải có xác nhận của Thủ trưởng Bộ, Ngành chủ quản hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, về các điều kiện để cấp giấy phép kinh doanh đá qúy quy định tại phần II Thông tư này.
-
Phạm vi kinh doanh Các tổ chức kinh tế và cá nhân có giấy phép kinh doanh đá qúy do Ngân hàng Nhà nước cấp tùy theo phạm vi quy định trong giấy phép được: - Mua bán đá qúy dưới dạng nguyên liệu, đá qúy đã chế tác tại các trung tâm mua bán đá qúy trong nước do Ngân hàng Nhà nước tổ chức hoặc tại các cửa hàng mua bán đá qúy có giấy phép kinh doanh của Ngân hàng Nhà nước cấp. Khi mua bán đá qúy phải có hóa đơn theo mẫu của Bộ Tài chính. - Xuất khẩu đá qúy ra nước ngòai để thu ngọai tệ, sau khi có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) cấp. - Nhận gia công chế tác đá qúy cho các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như các tổ chức cá nhân người nước ngòai. Nhà nước khuyến khích việc nhập đá qúy từ nước ngòai vào Việt Nam để gia công tái xuất. Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp giấy phép cho các doanh nghiệp theo quy định tại phần III trong Thông tư này. - Mở cửa hàng kinh doanh đá qúy ở nước ngòai khi có giấy phép của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Liên doanh với nước ngòai về kinh doanh đá qúy theo các quy định của Luật đầu tư hiện hành.
-
Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh đá qúy. Khi mua bán đá qúy các tổ chức kinh tế và cá nhân phải tuân theo các quy định sau: - Mua bán đá qúy phải thực hiện tại trung tâm mua bán đá qúy do Ngân hàng Nhà nước tổ chức hoặc tại các cửa hàng có giấy phép kinh doanh đá qúy do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính quy định. Hóa đơn ghi rõ số lượng, trọng lượng, chất lượng, giá trị đá qúy mua bán với khách hàng. - Thực hiện chế độ kế tóan và bảo quản sổ sách chứng từ theo quy định của pháp lệnh kế tóan thống kê. - Sản phẩm của cửa hàng bán ra phải đúng chất lượng, trọng lượng ghi trên hóa đơn. Chịu sự kiểm tra, kiểm sóat của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về điều kiện, phạm vi kinh doanh, chất lượng, trọng lượng đá qúy mua bán với khách hàng; chịu sự quản lý giám sát của Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính. Trọng tài kinh tế Nhà nước, Ban quản lý thị trường và Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh, thành phố về việc chấp hành các quy định của Nhà nước. - Chấp hành chính sách thuế của Nhà nước. Nộp các lọai phí, lệ phí về kinh doanh đá qúy theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
-
Đối với các tổ chức khoa học, các trường đại học, các cơ sở nghiên cứu đá qúy của doanh nghiệp có điều kiện gia công, chế tác, kiểm định đá qúy, nhưng không đủ điều kiện để xin cấp giấy phép kinh doanh đá qúy thì Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét cấp giấy phép gia công, chế tác, kiểm định đá qúy. Các doanh nghiệp nói trên, phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gồm có: a. Đơn xin cấp giấy phép gia công chế tác đá qúy gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối). Đơn xin phải có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản. b. Quyết định thành lập doanh nghiệp. c. Phương án tổ chức việc gia công, chế tác, kiểm định đá qúy. d. Đối với trường hợp gia công... chế tác đá qúy cho nước ngòai, mỗi lô hàng nhập khẩu phải có giấy kiểm định chất lượng đá qúy của Trung tâm thẩm định và mua bán đá qúy (Ngân hàng Nhà nước), hoặc các đơn vị được Ngân hàng Nhà nước cho phép kiểm định đá qúy, làm cơ sở để xin giấy phép xuất khẩu. e. Giấy xác nhận về các điều kiện kỹ thuật của chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng. g. Chấp thuận của Ủy ban nhân dân thị xã, quận huyện cho đặt trụ sở. III. XUẤT, NHẬP KHẨU ĐÁ QÚY VÀ MỞ CỬA HÀNG KINH DOANH ĐÁ QÚY Ở NƯỚC NGÒAI. (Điều 19)
-
Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đá qúy đã chế tác, đá qúy dưới dạng nguyên liệu cho các tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh đá qúy khi đã có đủ các điều kiện và thủ tục theo quy định sau đây: a. Đối với xuất khẩu đá qúy. - Có giấy phép kinh doanh đá qúy do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc giấy phép khai thác đá qúy do Bộ Công nghiệp nặng cấp. - Có hợp đồng mua bán đá qúy với nước ngòai, hợp đồng ghi rõ tên hàng (lọai đá), số lương, trọng lượng, giá bán, phương thức thanh tóan, điều kiện giao hàng mà hai bên thỏa thuận. - Có giấy chứng nhận mua bán đá qúy của Trung tâm thẩm định và mua bán đá qúy và hóa đơn bán hàng. - Có giấy phép kiểm định chất lượng đá qúy của Trung tâm thẩm định và mua bán đá qúy (Ngân hàng Nhà nước) hoặc các doanh nghiệp Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước cho phép kiểm định đá qúy. - Có đơn xin xuất khẩu đá qúy gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) theo mẫu quy định. b. Đối với nhập khẩu đá qúy. - Có giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép gia công, chế tác và kiểm định đá qúy do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Có hợp đồng gia công đá qúy cho nước ngòai hoặc phương án sản xuất kinh doanh từ nguồn đá qúy nhập khẩu. - Có hợp đồng mua bán đá qúy với nước ngòai. - Có đơn xin nhập khẩu đá qúy gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) trong đó ghi rõ lọai đá, chất lượng, số lượng... Sau khi nhập khẩu doanh nghiệp phải đưa đá qúy đến Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố hoặc các đơn vị được phép để kiểm định chất lượng.
-
Các tổ chức kinh tế có giấy phép kinh doanh muốn mở cửa hàng bán đá qúy ở nước ngòai cần có đủ điều kiện và thủ tục sau đây: - Giấy phép kinh doanh đá qúy do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Giấy phép của nước ngòai cho mở cửa hàng kinh doanh (có trụ sở rõ ràng). - Đơn gửi Ngân hàng Nhà nước xin phép mở cửa hàng bán đá qúy ở nước ngòai. Tòan bộ số ngọai tệ thu được do bán đá qúy ở nước ngòai phải chuyển về nước theo đúng quy định về chính sách quản lý ngọai hối hiện hành. Hàng qúy đơn vị phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) về tình hình họat động, doanh số bán hàng, số tiền thực thu. IV. TRUNG TÂM THẨM ĐỊNH, MUA BÁN ĐÁ QÚY VÀ ĐẤU GIÁ ĐÁ QÚY QUỐC TẾ (Điều 20)
-
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý, tổ chức và điều hành họat động của Trung tâm mua bán đá qúy. Trung tâm mua bán đá qúy họat động dưới sự chỉ đạo của một ban điều hành thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố do Thống đốc bổ nhiệm. Các tổ chức, cá nhân trong nước có giấy phép kinh doanh đá qúy và các tổ chức, cá nhân người nước ngòai được mua đá qúy tại trung tâm. Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam không có giấy phép kinh doanh đá qúy nhưng được Nhà nước thừa nhận quyền lợi hợp pháp về đá qúy đều được phép mua bán tại Trung tâm. Điều kiện tham gia mua bán đá qúy và mọi họat động của Trung tâm được quy định trong quy chế về trung tâm mua bán đá qúy.
-
Các cuộc bán đấu giá đá qúy quốc tế được tổ chức tại các Trung tâm mua bán đá qúy của Ngân hàng Nhà nước. Các Tổ chức và cá nhân là người Việt Nam có đá qúy với chất lượng tốt có thể bán thông qua hình thức đấu giá đá qúy quốc tế. Các tổ chức, cá nhân trong nước có giấy phép kinh doanh đá qúy và các tổ chức, cá nhân người nước ngòai có thể tham gia đấu giá (mua) đá qúy. Điều kiện tham gia đấu giá đá qúy quốc tế và mọi quy định cụ thể được hướng dẫn trong quy chế đấu giá đá qúy quốc tế. V. XỬ PHẠT VÀ KHEN THƯỞNG (Điều 24, 26, 27)
Căn cứ vào pháp luật hiện hành, các tổ chức và cá nhân kinh doanh đá qúy vi phạm các điều khỏan tại chương IV của "Quy chế quản lý các họat động điều tra địa chất, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá qúy" của Chính phủ và Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm nặng, nhẹ sẽ bị xử lý theo các hình thức: có thể bị phạt tiền, tịch thu tang vật, thu hồi giấy phép kinh doanh đá qúy hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (đối với cá nhân). Những trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh được công bố trên đài, báo địa phương.
- Thẩm quyền xử phạt và trích thưởng: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, việc xử phạt do các cơ quan Nhà nước và người có thẩm quyền được quy định tại Điều 17, chương III "Pháp lệnh xử phạt hành chính" và chương XV "Bộ luật tố tụng hình sự" thực hiện. Tổ chức, cá nhân có công trong việc phát hiện, tố giác và ngăn chặn các vụ buôn lậu đá qúy được khen thưởng vật chất và tinh thần theo chế độ hiện hành. VI. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH (Điều 28, 29) Các tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh đá qúy 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm báo cáo tình hình và kết quả kinh doanh cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi mình đóng trụ sở. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tổ chức và cá nhân kinh doanh đá qúy trên địa bàn thực hiện đúng các quy định trong Thông tư này. Hàng năm (chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau) báo cáo tình hình thực hiện cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản hướng dẫn trước đây (Quy chế số 03-NH. Quy chế quản lý Nhà nước về kinh doanh đá qúy ban hành kèm theo Quyết định số 51 ngày 14-3-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) và các quy định khác trái với nội dung của Thông tư này đều bãi bỏ./. (Đã ký) Lê Văn Châu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-tt-nh7-huong-dan-thuc-hien-quy-che-quan-ly-cac-hoat-dong-dieu-tra-dia-chat-khai-thac-mo-che-tac-va-buon-ban-da-quy-ban-hanh-kem-theo-nghi-dinh-so-67-cp-ngay-7-1-1993-cua-chinh-phu--10135.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành