Thông tư số 15/1997/TT-BKHHướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- Số hiệu
- 15/1997/TT-BKH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 24/10/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ) Ngày 5 tháng 8 năm 1997, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định 87/CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là Quy chế ODA). Thực hiện Điều 3 của Nghị định, Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn chung một số vấn đề chủ yếu (ngòai những nôi dung hướng dẫn riêng từng lĩnh vực theo chức năng của các Bộ có liên quan) để thay thế Thông tư số 07 UB/KTĐN ngày 18 tháng 7 năm 1994 của Ủy ban Kế họach Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 20/CP ngày 15 tháng 3 năm 1994, CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi áp dụng Phạm vi áp dụng Quy chế ODA bao gồm những đối tượng được quy định tại Điều 1 của Quy chế ODA, nay hướng dẫn cụ thể như sau: a. Các Bên nước ngòai cung cấp ODA bao gồm: Chính phủ nước ngòai; Các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc (LHQ), bao gồm: Chương trình phát triển của LHQ (UNDP); Qũy Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF); Chương trình Lương thực Thế giới (WFP); Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO); Qũy Dân số Liên Hợp quốc (UNFPA); Qũy Trang thiết bị của LHQ (UNCDF); Tổ chức Phát triển Công nghiệp của LHQ (UNIDO); Cao ủy Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA); Tổ chức Văn hóa, khoa học và giáo dục của LHQ (UNESCO), v.v... Các tổ chức liên Chính phủ, bao gồm: Liên minh Châu Âu (EU), Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD), Hiệp hội các nước ASEAN... Các Tổ chức tài chính quốc tế bao gồm: Ngân hàng Thế giới (WB); Ngân hàng phát triển châu á (ADB); Qũy các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB) và Qũy phát triển Bắc Âu (NID); Qũy Kuwait, Qũy Quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD) v.v... (trừ Qũy tiền tệ Quốc tế (IMF)). Các tập đòan, công ty nước ngòai tài trợ cho Chính phủ. Qũy ODA của Chính phủ nước ngòai viện trợ cho các chương trình, dự án thông qua các tổ chức phi Chính phủ (NGO). b. Các hình thức cung cấp ODA gồm: Hỗ trợ cán cân thanh tóan: gồm các khỏan ODA được cung cấp dưới dạng tiền mặt hoặc hàng hóa để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ. Hỗ trợ theo chương trình: gồm các khỏan ODA được cung cấp để thực hiện một chương trình nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự án thực hiện trong một thời gian xác định các địa điểm cụ thể (Chương trình tín dụng ngành của Nhật Bản tài trợ khôi phục và phát triển giao thông nông thôn, phát triển lưới điện nông thôn, phát triển hệ thống cung cấp nước sinh họat ở các thị trấn, thị tứ...). Hỗ trợ kỹ thuật; nhằm giúp phát triển thể chế, tăng cường năng lực của các cơ quan Việt Nam, chuyển giao công nghệ, thông qua cung cấp chuyên gia, người tình nguyện, cung cấp một số trang thiết bị, nhận đào tạo cán bộ Việt Nam tại chỗ hoặc ở nước ngòai tại các khóa học ngắn hạn dưới 01 năm; hỗ trợ nghiên cứu, điều tra cơ bản (lập quy họach, báo cáo nghiên cứu khả thi...). Một hỗ trợ kỹ thuật có thể bao gồm một số hoặc tất cả các nội dung nói trên. Hỗ trợ theo dự án: ODA được cung cấp để thực hiện dự án xây dựng cơ bản bao gồm xây lắp, trang thiết bị hoặc chỉ thuần túy cung cấp trang thiết bị. Trong nội dung dự án xây dựng cơ bản có thể bao gồm dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ Việt Nam tại chỗ hoặc gửi ra nước ngòai. c. Các lọai ODA: ODA không hòan lại: Bên nước ngòai cung cấp viện trợ không phải hòan lại để thực hiện chương trình, dự án ODA (mức độ tài trợ theo sự thỏa thuận với Bên nước ngòai). ODA cho vay bao gồm: ODA cho vay vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi) là các khỏan OAD cho vay có yếu tố không hòan lại đạt ít nhất 25% trị giá khỏan vay. Bên nước ngòai thường quy định cụ thể các điều kiện cho vay ưu đãi. ODA cho vay hỗn hợp là các khỏan ODA bao gồm kết hợp một phần ODA không hòan lại (hoặc ODA cho vay ưu đãi) và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD).
-
Ngòai những lĩnh vực ưu tiên được sử dụng ODA quy định tại Điều 3 của Quy chế ODA, một số lĩnh vực khác có thể được sử dụng ODA là các chương trình, dự án có quy mô vừa và nhỏ, trị giá khỏang dưới 3 triệu đôla Mỹ thuộc lĩnh vực công nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy hải sản.. . nhằm tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động.
Căn cứ vào nguồn và điều kiện cung cấp ODA của Bên nước ngòai, Bộ Kế họach và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án thuộc một số lĩnh vực khác được sử dụng nguồn vốn ODA. CHƯƠNG II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ, PHÊ DUYỆT VÀ PHÊ CHUẨN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
-
Vận động ODA a. Vận động ODA được tiến hành thông qua các diễn đàn như Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam (CG), các Hội nghị điều phối viện trợ ngành, các họat động đối ngọai của các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, họat động của các cơ quan ngọai giao của ta tại nước ngòai. b. Bộ Kế họach và Đầu tư là cơ quan đầu mối của Chính phủ trong việc chuẩn bị Hội nghị CG do Ngân hàng Thế giới (WB) chủ trì. Bộ Kế họach và Đầu tư cùng với Bộ chuyên ngành đồng chủ trì và tổ chức các Hội nghị điều phối viện trợ ngành. Khi tiến hành họat động đối ngọai vận động ODA các cơ quan liên quan cần căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, chương trình đầu tư công cộng, quy họach thu hút và sử dụng ODA, kế họach 5 năm, kế họach hàng năm và nhu cầu của Nhà nước về các nguồn vốn hỗ trợ bên ngòai trong từng thời kỳ phát triển cũng như nhu cầu và lĩnh vực ưu tiên kêu gọi ODA của ngành, địa phương. Trước khi tiến hành vận động ODA, các cơ quan, địa phương liên quan cần trao đổi ý kiến với Bộ Kế họach và Đầu tư về chính sách, khả năng và thế mạnh của các nhà tài trợ và chủ trương của ta với các nhà tài trợ liên quan.
-
Chuẩn bị và phê duyệt danh mục các chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA. a. Theo thỏa thuận với Bên nước ngòai, Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các cơ quan có nhu cầu về ODA) về: Hướng ưu tiên sử dụng ODA của Bên nước ngòai và của Chính phủ ta. Các điều kiện cung cấp ODA của Bên nước ngòai. Quy trình thủ tục ODA của Bên nước ngòai. Thời hạn chuẩn bị đề cương dự án. b.
Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Kế họach và Đầu tư, cơ quan có nhu cầu về ODA có công văn đề nghị và kèm theo đề cương dự án (xem đề cương hướng dẫn tại phụ lục 1) viết bằng tiếng Việt và có bản dịch tiếng Anh và gửi về Bộ Kế họach và Đầu tư. c. Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét các đề cương dự án ODA, tham khảo ý kiến của các cơ quan tổng hợp và một số Bộ có liên quan để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. d. Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các dự án sử dụng ODA, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo cho Bên nước ngòai. Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo cho cơ quan có nhu cầu ODA dự án được Bên nước ngòai đồng ý xem xét tài trợ để tiến hành các bước chuẩn bị tiếp theo. e. Việc bổ sung và điều chỉnh danh mục dự án sử dụng ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của cơ quan có nhu cầu về ODA và sự thỏa thuận của Bên nước ngòai. g. Trong trường hợp ngọai lệ, khi Bên nước ngòai đề xuất dự án với cơ quan có nhu cầu về ODA, Bộ Kế họach và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của cơ quan có nhu cầu về ODA kèm theo đề cương dự án ODA.
-
Chuẩn bị và phê duyệt nội dung các chương trình, dự án có sử dụng ODA. a. Sau khi Bên nước ngòai cam kết xem xét tài trợ cho các dự án theo danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan có nhu cầu về ODA chỉ đạo cơ quan thực hiện (chủ dự án) tiến hành chuẩn bị hồ sơ dự án ODA. Phụ thuộc vào hình thức cung cấp ODA, hồ sơ dự án có thể là: Văn kiện dự án (đối với các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật). Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với các dự án xây dựng cơ bản). Hình thức, yêu cầu về nội dung của văn kiện dự án hoặc báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi căn cứ vào quy định của Bên nước ngòai và các quy định hiện hành của ta tại các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng (42/CP, 92/CP và các Nghị định tiếp theo về lĩnh vực này). Việc bỏ qua giai đọan tiền khả thi đối với các dự án xây dựng cơ bản do cấp phê duyệt nội dụng dự án xem xét và quyết định. Trong hồ sơ dự án ODA cần làm rõ quy định của Bên nước ngòai về cách thức thực hiện dự án ODA, thí dụ như phương thức mua sắm hàng hóa, dịch vụ (đấu thầu quốc tế rộng rãi; đấu thầu hạn chế; mua sắm quốc tế v.v...). Việc xây dựng văn kiện dự án hoặc báo cáo tiền khả thi (báo cáo khả thi) do chủ dự án thực hiện hoặc với sự hỗ trợ của đại diện Bên nước ngòai. b. Cơ quan có nhu cầu ODA gửi tới Bộ Kế họach và Đầu tư hồ sơ dự án ODA để thẩm định hoặc thỏa thuận phê duyệt gồm: Văn bản đề nghị thẩm định hoặc thỏa thuận phê duyệt. Văn kiện dự án hoặc Báo cáo tiền khả thi (Báo cáo khả thi): 5 bản tiếng Việt và 5 bản dịch tiếng Anh. Đây là tài liệu đã được cơ quan có nhu cầu về ODA và đại diện của Bên nước ngòai (chuyên gia do Bên nước ngòai cử để giúp xây dựng văn kiện dự án hoặc báo cáo tiền khả thi (báo cáo khả thi) nhất trí. c. Việc thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA được tiến hành như sau: Các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ không hòan lại) có tổng vốn đầu tư tương đương dự án Nhóm A như quy định tại các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng (42/CP, 92/CP và các Nghị định tiếp theo về lĩnh vực này). Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án ODA hợp lệ, Bộ Kế họach và Đầu tư tổ chức thẩm định chương trình, dự án đầu tư. Việc thẩm định được thực hiện theo Nghị định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng. Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hòan lại có mức vốn từ 500.000 đôla Mỹ trở lên. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế họach và Đầu tư có văn bản gửi Bộ Tài chính và Bộ chuyên ngành (nếu có) đề nghị xem xét và có ý kiến bằng văn bản về văn kiện dự án. Sau 15 ngày, kể từ ngày Bộ Kế họach và Đầu tư gửi văn bản, các cơ quan được hỏi ý kiến nói trên có ý kiến chính thức bằng văn bản về văn kiện dự án và gửi Bộ Kế họach và Đầu tư. Văn bản này được coi là cơ sở chính thức cho thẩm định văn kiện dự án sau này. Sau thời hạn nói trên, nếu các cơ quan trên không có ý kiến bằng văn bản thì được xem là đồng ý với văn kiện dự án. 10 ngày sau thời hạn trên, tùy theo tính chất phức tạp của từng dự án, Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ hoặc tổ chức Hội nghị thẩm định văn kiện dự án. Các cơ quan được mời tham dự gồm: Văn phòng Chính phủ; Bộ Tài chính; Bộ, cơ quan ngang Bộ (trong trường hợp cần thiết). Kết quả thẩm định và kết luận của Hội nghị thẩm định sẽ được thể hiện trong báo cáo thẩm định. Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày thẩm định, Bộ Kế họach và Đầu tư hòan chỉnh báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị xem xét và phê duyệt hoặc ủy quyền cho các Bộ, địa phương phê duyệt (tùy theo quy mô, tính chất quan trọng của từng dự án). Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện dự án, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo cho Bên nước ngòai về kết quả phê duyệt để tiến hành ký kết, thực hiện dự án. d. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ dự án ODA hợp lệ, Bộ Kế họach và Đầu tư có văn bản về sự thỏa thuận (hoặc không nhất trí) để cơ quan có nhu cầu ODA phê duyệt các sự án ODA không hòan lại có mức vốn dưới 500.000 đôla Mỹ và các dự án ODA cho vay có tổng mức vốn dưới mức vốn Nhóm A và theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về Quản lý đầu tư và xây dựng (42/CP, 92/CP và các Nghị định tiếp theo về lĩnh vực này). 7 ngày sau khi phê duyệt dự án ODA, cơ quan có nhu cầu ODA phải gửi quyết định phê duyệt (bản chính) tới Bộ Kế họach và Đầu tư. Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo cho Bên nước ngòai và các cơ quan liên quan của Chính phủ văn kiện dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) đã được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt để tiến hành đàm phán và ký kết các Điều ước quốc tế về ODA.
-
Đàm phán và ký kết các Điều ước quốc tế về ODA a. Điều ước quốc tế về ODA được hiểu là các Hiệp định, Nghị định thư, Bản ghi nhớ (MOU), Văn kiện dự án hoặc bất kỳ văn bản nào khác được ký kết giữa phía Việt Nam (Lãnh đạo cơ quan có nhu cầu ODA được Nhà nước hoặc Chính phủ ủy quyền) và Bên nước ngòai. Điều ước quốc tế khung về ODA là các cam kết trên nguyên tắc có nội dung liên quan tới chiến lược, chính sách và phương hướng ưu tiên trong hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Bên nước ngòai; danh mục các lĩnh vực, chương trình và dự án sử dụng ODA; điều kiện khung và cam kết ODA cho một năm hoặc một chu kỳ nhiều năm đối với một dự án (chương trình) hoặc nhiều dự án (chương trình); những nguyên tắc về thể thức và kế họach thực hiện và quản lý dự án... Hiện nay trong tập quán hợp tác phát triển giữa nước ta và Bên nước ngòai Điều ước quốc tế khung thường là: Danh mục chương trình, dự án hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB; Danh mục chương trình, dự án hàng năm và dài hạn hợp tác với các nhà tài trợ song phương; Các Nghị định thư, Thỏa ước, các hiệp định có tính chất nguyên tắc về các chương trình, dự án ODA; Các thư trao đổi, các công hàm trao đổi; các bản ghi nhớ làm căn cứ để thực hiện các chương trình và dự án ODA cụ thể; Các chương trình quốc gia hợp tác với các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp quốc (chu kỳ thường 2 năm đến 5 năm)... Điều ước quốc tế cụ thể về ODA là các văn kiện cụ thể hóa Điều ước khung về ODA liên quan tới các cam kết cụ thể của bên tài trợ và bên Việt Nam về nội dung; điều kiện tài trợ; vốn và cơ cấu vốn; trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của Bên Việt Nam và Bên nước ngòai; Tổ chức thực hiện và quản lý dự án; các điều kiện về trả nợ, rút vốn của một dự án và chương trình cụ thể để thực hiện các thủ tục tài chính của các chương trình, dự án nhằm thực hiện các điều ước khung đã ký. b.
Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình đầu tư công cộng, Quy họach thu hút và sử dụng ODA, kế họach 5 năm, kế họach hàng năm và nhu cầu về các nguồn vốn hỗ trợ bên ngòai trong từng thời kỳ phát triển của Nhà nước, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán, ký kết với Bên nước ngòai các Điều ước quốc tế khung về ODA. c.
Căn cứ vào Điều ước quốc tế khung về ODA đã được ký với Bên nước ngòai, văn kiện dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành đàm phán với Bên nước ngòai: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì và phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan liên quan đàm phán các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA không hòan lại. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, cơ quan có nhu cầu về ODA và các cơ quan liên quan tiến hành đàm phán với Bên nước ngòai các Điều ước cụ thể về ODA vốn vay. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, cơ quan có nhu cầu về ODA và các cơ quan liên quan chủ trì tiến hành đàm phán với Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA (Hiệp định vay, Thỏa thuận vay, Hiệp định hỗ trợ kỹ thuật) theo sự ủy quyền của Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA nếu có những chi tiết thay đổi so với văn kiện chương trình, dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cấp ra quyết định phê duyệt các văn kiện chương trình đó sẽ quyết định những nội dung cần sửa đổi. Trong trường hợp cấp phê duyệt là Thủ tướng Chính phủ, thì căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì đàm phán, Bộ Kế họach và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. d. Kết thúc đàm phán cơ quan chủ trì đàm phán trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả đàm phán, nội dung các văn bản thỏa thuận sẽ ký với Bên nước ngòai đồng thời đề xuất người thay mặt Chính phủ ký Điều ước quốc tế cụ thể về ODA với Bên nước ngòai.
Căn cứ vào tờ trình Thủ tướng Chính phủ nói trên của cơ quan chủ trì đàm phán, Bộ Kế họach và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến của Bộ Kế họach và Đầu tư về kết quả đàm phán, kiến nghị việc phê duyệt kết quả đàm phán, kiến nghị ủy quyền ký kết Điều ước quốc tế cụ thể về ODA với Bên nước ngòai và thông báo quyết định của Thủ tướng Chính phủ với Bên nước ngòai. Đối với các nhà tài trợ không yêu cầu đàm phán điều ước cụ thể về ODA, cơ quan thực hiện chương trình, dự án tổ chức ký kết và triển khai thực hiện sau khi Bộ Kế họach và Đầu tư chính thức thông báo về kết quả phê duyệt chương trình, dự án của các cơ quan có thẩm quyền của phía Việt Nam cho Bên nước ngòai. CHƯƠNG III THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA
-
Điều chỉnh, bổ sung tăng vốn cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA: Việc điều chỉnh, bổ sung vốn của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không làm thay đổi mục tiêu, nội dung và quy mô chương trình, dự án ODA đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (không làm cho tổng số vốn ODA sau khi điều chỉnh, bổ sung vượt quá mức quy định tại khỏan 2 Điều 6 Nghị đinh 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997) sẽ do cấp phê duyệt chương trình, dự án sử dụng vốn ODA quyết định sau 15 ngày khi có văn bản thỏa thuận về sự thay đổi này của Bộ Kế họach và Đầu tư. Trong trường hợp chương trình, dự án sử dụng vốn ODA do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan có nhu cầu ODA gửi văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung dự án tới Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ chuyên ngành (nếu có). Sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có nhu cầu đề nghị điều chỉnh, bổ sung, nếu Bộ Tài chính và Bộ chuyên ngành không có ý kiến thì được xem là đồng ý. Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc điều chỉnh, bổ sung.
-
Chậm nhất 2 tuần sau khi kết thúc qúy và 1 tháng sau khi kết thúc năm, Ban quản lý chương trình, dự án ODA phải gửi báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án (riêng đối với các dự án ODA thuộc nhóm A, Ban quản lý dự án phải có báo cáo tình hình thực hiện hàng tháng) tới Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê theo biểu mẫu tại phụ lục số 2.
-
Trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, Ban quản lý chương trình, dự án phải có báo cáo gửi cơ quan cấp trên (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Thống kê về kết quả cuối cùng của việc thực hiện chương trình, dự án ODA (Mẫu báo cáo theo phụ lục số 3) và kèm theo bản quyết tóan tài chính (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính). Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc các Bộ, địa phương và các đơn vị có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Kế họach và Đầu tư để tiếp tục bổ sung và hòan chỉnh Thông tư hướng dẫn này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-1997-tt-bkh-huong-dan-thuc-hien-quy-che-quan-ly-va-su-dung-nguon-ho-tro-phat-trien-chinh-thuc--8239.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc