Thông tư số 03/TT-NH5Hướng dẫn thực hiện Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam (Ban hành kèm theo của Chính phủ)

Số hiệu
03/TT-NH5
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
09/02/1996

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/TT-NH5

Hà Nội, Ngày 9 tháng 2 năm 1996 THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam Ban hành kèm theo Nghị định 64/CP ngày 9 tháng 10 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 09 tháng 10 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 64/CP ban hành "Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam", Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện như sau: MỤC I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. "Ngân hàng, Công ty nguyên xứ" là Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính nước ngòai hoặc tổ chức tài chính quốc tế được thành lập theo pháp luật nước ngòai hoặc quốc tế, tham gia góp vốn vào Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai tại Việt Nam;

  2. Ngân hàng, Công ty tài chính của Việt Nam bao gồm: Các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Đầu tư phát triển và Công ty tài chính quốc doanh hoặc cổ phần.

  3. "Vốn điều lệ" là vốn góp của các Ngân hàng, Công ty tài chính, doanh nghiệp khác được ghi vào Điều lệ của Công ty cho thuê tài chính, nhưng phải đảm bảo ít nhất bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 6 trong "Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam" MỤC II. TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SÓAT CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

  4. Các lọai hình Công ty cho thuê tài chính được phép thành lập và họat động tại Việt Nam gồm có: 1.1. Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng, công ty tài chính hoặc Ngân hàng, công ty tài chính cùng với các doanh nghiệp khác của Việt Nam thành lập dưới hình thức là doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn. 1.2. Công ty cho thuê tài chính liên doanh giữa bên Việt Nam là một hoặc nhiều Ngân hàng, Công ty tài chính doanh nghiệp (nhưng ít nhất phải có một Ngân hàng hoặc Công ty tài chính tham gia) với bên nước ngòai là một hoặc nhiều Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính và Tổ chức tài chính Quốc tế, trên cơ sở hợp đồng liên doanh. 1.3. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai do các Ngân hàng, Công ty cho thuê tài chính nước ngòai thành lập tại Việt Nam bằng 100% vốn của bên nước ngòai.

  5. Thời hạn họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam được quy định trong giấy phép họat động, nhưng tối đa không quá 70 năm kể từ ngày được cấp giấy phép họat động. Việc gia hạn thời hạn họat động phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn của giấy phép họat động được cấp lần đầu.

  6. Quản trị điều hành và kiểm sóat của Công ty cho thuê tài chính: 3.1. Trong một Công ty cho thuê tài chính, Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quản trị họat động của Công ty; Ban Kiểm sóat chịu trách nhiệm kiểm sóat họat động của Công ty; Tổng Giám đốc (Giám đốc) chịu trách nhiệm điều hành họat động của Công ty. Thành viên Hội đồng quản trị, kiểm sóat viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của Công ty cho thuê tài chính phải là những người không vi phạm các quy định tại Điều 6 và 7 "Luật Công ty", Điều 32 "Luật Doanh nghiệp Nhà nước" và một trong bốn khỏan tại Điều 16 "Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính". Các chức danh Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các ủy viên Hội đồng quản trị, Kiểm sóat viên trưởng, các Kiểm sóat viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty cho thuê tài chính được bầu, bổ nhiệm và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y mới có hiệu lực pháp lý. Ngòai việc phải thực hiện theo đúng những quy định nêu trên Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty cho thuê tài chính phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau: - Có đủ năng lực lãnh đạo và am hiểu kỹ thuật nghiệp vụ về kinh doanh tiền tệ; - Tốt nghiệp đại học về kinh tế, tài chính, Ngân hàng trở lên hoặc có trình độ tương đương, có thời gian công tác trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng từ 5 năm trở lên. 3.2. Công ty cho thuê tài chính phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây: - Tên gọi, Điều lệ của Công ty cho thuê tài chính; - Tăng vốn điều lệ hoặc giảm vốn điều lệ; - Các nội dung nêu tại mục V của Thông tư này; - Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh; - Tách ra hoặc sát nhập với một hoặc nhiều Công ty cho thuê tài chính khác; - Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, kiểm sóat viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) trong Công ty cho thuê tài chính; - Giải thể, thanh lý Công ty cho thuê tài chính; - Chuyển nhượng vốn góp với số tiền lớn hơn 15% vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính. MỤC III. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG

  7. Đối với Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng, Công ty tài chính hoặc Ngân hàng, Công ty tài chính cùng với doanh nghiệp khác của Việt Nam thành lập: 1.1. Việc thành lập Công ty cho thuê tài chính, phải thực hiện đúng các thủ tục thành lập được quy định trong "Luật Doanh nghiệp Nhà nước", "Luật Công ty". 1.2. Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép họat động được thực hiện theo Quyết định số 05/NH-QĐ ngày 07 tháng 01 năm 1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc "Ban hành quy chế cấp giấy phép họat động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam".

  8. Đối với Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai, gồm 2 bước: 2.1. Giấy chấp thuận nguyên tắc: Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy chấp thuận nguyên tắc thành lập Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai tại Việt Nam (gọi tắt là giấy chấp thuận nguyên tắc), bao gồm: 2.1.1. Đơn xin cấp giấy chấp thuận nguyên tắc (theo phụ lục 1 và 2) 2.1.2. Các văn bản kèm theo đơn gồm: - Dự thảo Điều lệ của Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai; - Phương án họat động tại Việt Nam trong đó xác định kế họach họat động 3 năm đầu; - Bản tóm tắt quá trình hợp tác giữa Ngân hàng, Công ty nguyên xứ với các Ngân hàng và các doanh nghiệp Việt Nam khác; - Bản ghi nhớ về việc thành lập Công ty cho thuê tài chính liên doanh (nếu có) dự thảo hợp đồng liên doanh giữa bên Việt Nam và bên nước ngòai (trường hợp thành lập Công ty cho thuê tài chính liên doanh); - Ngòai ra các bên tham gia góp vốn phải gửi: + Văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập; + Điều lệ hiện hành; + Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cho phép Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính và các tổ chức có liên quan khác được góp vốn thành lập Công ty cho thuê tài chính liên doanh hoặc Công ty cho thuê tài chính 100% vốn; + Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về số vốn điều lệ và vốn thực góp năm hiện hành; + Bảng tổng kết tài sản, Bảng lãi lỗ và báo cáo tình hình họat động 3 năm gần nhất; + Lịch sử tóm tắt về quá trình thành lập và phát triển. - Trong trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bổ sung thêm những tài liệu khác có liên quan. 2.1.3. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chấp thuận nguyên tắc cho phép thành lập Công ty cho thuê tài chính liên doanh và Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai (Phụ lục 3). 2.1.4. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chấp thuận nguyên tắc, Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai phải hòan tất hồ sơ cần thiết gửi cho Ngân hàng Nhà nước xin cấp Giấy phép họat động. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ không xem xét đơn và hồ sơ xin cấp Giấy phép họat động. 2.2. Giấy phép họat động: Hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy phép họat động gồm: 2.2.1. Đơn xin cấp Giấy phép họat động Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai (Phụ lục 4); 2.2.2. Giấy ủy quyền của người được ký các văn bản (nếu có); 2.2.3. Văn bản kèm theo đơn xin cấp Giấy phép họat động gồm: - Các văn bản pháp lý về quyền sở hữu hoặc quyền được phép sử dụng trụ sở của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam; - Các văn bản pháp lý về việc bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm sóat viên và Ban Giám đốc Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai; - Lý lịch của các thành viên Hội đồng quản trị, kiểm sóat viên và Ban Giám đốc Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai (Phụ lục 5); Các văn bằng của thành viên Hội đồng quản trị, kiểm sóat viên và Ban Giám đốc; - Điều lệ Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai gồm những nội dung chính sau: + Tên và nơi đặt trụ sở chính của Công ty cho thuê tài chính; + Thời hạn họat động; + Các nghiệp vụ họat động kinh doanh; + Vốn điều lệ và phương thức góp vốn; + Tổ chức, thành phần Hội đồng quản trị, Kiểm sóat viên và Ban Giám đốc; + Người đại diện cho Công ty cho thuê tài chính trước tòa án và cơ quan nhà nước Việt Nam; + Các nguyên tắc về tài chính, công tác kế tóan và kiểm tra kế tóan; + Trường hợp và thủ tục giải thể; + Thủ tục sửa đổi Điều lệ. - Danh sách những người nước ngòai và số lượng người Việt Nam làm việc tại Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai (Phụ lục 6); - Trong trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bổ sung thêm những tài liệu khác có liên quan. 2.2.4. Ngòai các văn bản quy định trên, đối với Công ty cho thuê tài chính liên doanh phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước hợp đồng liên doanh chính thức gồm các nội dung chính sau đây: - Tên, địa chỉ, quốc tịch của người đại diện mỗi bên tham gia liên doanh; - Tên Công ty cho thuê tài chính liên doanh; - Nơi đặt trụ sở chính; - Thời hạn họat động; - Vốn điều lệ: tỷ lệ góp vốn của mỗi bên trong đó góp vốn bằng đôla Mỹ, bằng đồng Việt Nam, bằng hiện vật (nếu có) và kế họach góp vốn; - Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, kiểm sóat viên, Ban Giám đốc điều hành tỷ lệ thành viên của mỗi bên; - Số lượng nhân viên của Công ty cho thuê tài chính: + Người mang quốc tịch nước ngòai; + Người mang quốc tịch Việt Nam; - Các nguyên tắc tài chính: Hạch tóan, lập và sử dụng các qũy; - Nguyên tắc phân chia lãi, lỗ cho các bên tham gia liên doanh; - Thủ tục giải quyết những tranh chấp giữa các bên phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng liên doanh, thủ tục thanh lý, giải thể; - Cơ quan trọng tài và luật áp dụng trong trường hợp có tranh chấp; - Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hiệp đồng liên doanh; - Các điều kiện để sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh; - Điều kiện để hợp đồng liên doanh có hiệu lực. 2.2.5. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Công ty cho thuê tài chính nộp đầy đủ và đúng yêu cầu các văn bản nêu tại điểm 2 mục III của thông tư này. Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy phép họat động cho Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai. 2.3. Các văn bản nêu tại điểm 2 mục III đều phải làm thành 2 bản, một bản bằng tiếng Anh và một bản bằng tiếng Việt. Các bản sao bằng tiếng Anh của văn bản gốc phải được xác nhận của cơ quan Công chứng của nước nguyên xứ; các bản dịch ra tiếng Việt phải được cơ quan Công chứng Việt Nam xác nhận. MỤC IV. THỦ TỤC KHAI TRƯƠNG HỌAT ĐỘNG.

  9. Lệ phí cấp giấy phép họat động: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép họat động, Công ty cho thuê tài chính phải nộp lệ phí bằng 0,1% (một phần nghìn) vốn điều lệ cho Ngân hàng Nhà nước. Số tiền lệ phí này không được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được nhận lại trong bất kỳ trường hợp nào.

  10. Vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính được đóng góp dưới những hình thức sau: 2.1. Đồng Việt Nam (ĐVN): Đối với Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng, Công ty tài chính hoặc Ngân hàng, Công ty tài chính cùng với doanh nghiệp khác của Việt Nam thành lập, vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt Nam. Việc góp vốn điều lệ được thực hiện theo Quyết định số 05/NH5-QĐ ngày 7 tháng 1 năm 1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2.2. Đôla Mỹ (USD): Đối với bên nước ngòai trong Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai, vốn điều lệ được góp bằng Đôla Mỹ. Bên Việt Nam tham gia trong Công ty cho thuê tài chính liên doanh có thể góp vốn điều lệ bằng Đôla Mỹ hoặc bằng đồng Việt Nam. Trong trường hợp góp bằng Đồng Việt Nam, số tiền góp vốn phải được quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá bán hàng của Ngân hàng Thương mại vào thời điểm góp vốn. 2.3. Hiện vật: Phải là tài sản cần thiết phục vụ trực tiếp cho họat động của Công ty cho thuê tài chính, nhưng phải tuân thủ quy định tại Điều 15, Điểm 1 của: "Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam". Việc định giá và chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành.

  11. Việc góp vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính liên doanh. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai: 3.1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép họat động và chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương họat động công ty cho thuê tài chính liên doanh. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai phải chuyển đủ vốn điều lệ vào tài khỏan tạm giữ được mở tại Ngân hàng Nhà nước; 3.2. Số dư tiền gửi trên tài khỏan tạm giữ không được hưởng lãi cho đến ngày khai trương họat động. 3.3. Trong trường hợp vốn điều lệ có phần vốn bằng hiện vật, Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% nước ngòai phải xuất trình với Ngân hàng Nhà nước đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu và giá trị hiện vật. 3.4. Sau ngày khai trương họat động, Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai được chuyển số vốn từ tài khỏan tạm giữ vào các tài khỏan họat động của mình mở tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng nước ngòai hoặc Ngân hàng liên doanh họat động tại Việt Nam.

  12. Khai trương họat động: 4.1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép họat động, Công ty cho thuê tài chính phải hòan tất các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương và tiến hành khai trương họat động; 4.2. Công ty cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4.3 Trong trường hợp đặc biệt không kịp khai trương họat động, Công ty cho thuê tài chính phải xin phép Ngân hàng Nhà nước gia hạn ngày khai trương họat động. 4.4. Hết thời hạn quy định, nếu không khai trương họat động hoặc không thực hiện các điều kiện còn thiếu ghi trong Giấy phép họat động thì Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép đã cấp và làm thủ tục hòan lại vốn tại tài khỏan tạm giữ (nếu có); 4.5. Trước khi khai trương họat động ít nhất 30 ngày, Công ty cho thuê tài chính phải đăng báo địa phương nơi đặt trụ sở chính và báo hàng ngày của Trung ương trong 5 số liên tiếp các nội dung chủ yếu sau đây để công chúng biết: - Tên đầy đủ và viết tắt của Công ty cho thuê tài chính; - Địa chỉ trụ sở chính; Số điện thọai, Fax. - Địa bàn họat động; - Nội dung họat động; - Họ tên, Quốc tịch của chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm sóat viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) điều hành. - Vốn điều lệ; - Số và ngày của giấy phép họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp; - Số và ngày của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tên cơ quan cấp; - Các đặc điểm khác nếu thấy cần thiết; - Ngày khai trương họat động. MỤC V. PHẠM VI VÀ NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

  13. Phạm vi và nội dung họat động: 1.1. Phạm vi và nội dung họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam được quy định trong Giấy phép họat động của Ngân hàng Nhà nước cấp; 1.2. Công ty cho thuê tài chính chỉ được thực hiện các nghiệp vụ của mình như đã quy định trong Giấy phép họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp; 1.3. Trong quá trình họat động, nếu có nhu cầu mở rộng phạm vi và nội dung họat động, Công ty cho thuê tài chính có thể làm đơn đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét để cho phép bổ sung; 1.4. Công ty cho thuê tài chính được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngòai nước. Trong trường hợp có nhu cầu về vốn để họat động, Công ty cho thuê tài chính có thể phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép; 1.5. Về nguyên tắc, mọi giao dịch cho thuê tài chính phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam. Trong trường hợp, Công ty cho thuê tài chính sử dụng ngọai tệ để nhập khẩu tài sản cho thuê thì đối với các Hợp đồng thuê có thời hạn cho thuê trên một năm, được xác định số tiền thuê bằng ngọai tệ, nhưng việc thanh tóan tiền thuê phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành của các Ngân hàng thương mại vào thời điểm thanh tóan. Khi có nhu cầu ngọai tệ để trả nợ (gốc và lãi), phí hoặc chuyển lợi nhuận về nước theo quy định của Pháp luật thì Công ty cho thuê tài chính được phép mua ngọai tệ tại Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định hiện hành về quản lý ngọai hối. 1.6. Trên cơ sở lãi suất cho vay cùng kỳ hạn và các chi phí cho thuê, Công ty cho thuê tài chính xác định mức phí cho thuê phù hợp với thị trường được bên thuê chấp nhận. Vào từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước ấn định phí cho thuê tối đa đối với họat động cho thuê tài chính.

  14. Tổng giá trị tài sản cho thuê đối với một khách hàng không được vượt quá 30% vốn tự có của Công ty cho thuê tài chính. Trường hợp vượt quá mức quy định này phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

  15. Công ty cho thuê tài chính được mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại được phép họat động tại Việt Nam. Trường hợp cần mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

  16. Công ty cho thuê tài chính được quyền yêu cầu bên thuê xuất trình các tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến việc cho thuê tài sản trong phạm vi pháp luật quy định; Có quyền từ chối cho thuê nếu thấy trái Pháp luật hoặc không đảm bảo khả năng hòan trả tiền thuê.

  17. Hợp đồng cho thuê tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trong chương III và chương IV "Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam" và bao gồm các nội dung cơ bản trong mẫu hợp đồng cho thuê tài chính (Phụ lục 7).

  18. Công ty cho thuê tài chính phải chấp hành đầy đủ các điều liên quan ghi trong "Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước", "Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính", các quy chế khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành cũng như các điều liên quan của Luật pháp Việt Nam. MỤC VI. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CHO CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH HỌAT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC MỞ CHI NHÁNH.

  19. Công ty cho thuê tài chính họat động tại Việt Nam có thể mở chi nhánh khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Công ty cho thuê tài chính và các chi nhánh của mình là một pháp nhân.

  20. Công ty cho thuê tài chính muốn được xem xét cho mở chi nhánh phải có đủ các điều kiện sau đây: - Đã họat động được ít nhất 36 tháng kể từ ngày khai trương họat động. Trong trường hợp đặc biệt, do nhu cầu của nền kinh tế, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét việc mở chi nhánh của Công ty cho thuê tài chính sớm hơn thời gian quy định trên; - Họat động kinh doanh có hiệu quả và có lãi; - Không vi phạm các quy định của Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam; -Không vi phạm Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính và các Luật hiện hành có liên quan tại Việt Nam.

  21. Thủ tục và hồ sơ xin mở chi nhánh: - Tờ trình xin mở chi nhánh phải nêu rõ: Lý do, địa điểm và tóm tắt về năng lực của người điều hành chi nhánh; - Báo cáo tình hình họat động của Công ty cho thuê tài chính đến thời điểm gần nhất. - Phương án họat động của chi nhánh; - Bản sao Giấy phép họat động và Giấy đăng ký kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính; - Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân nơi đặt trụ sở chính chi nhánh; - Văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền được phép sử dụng trụ sở chi nhánh; - Quyết định bổ nhiệm và sơ yếu lý lịch của người điều hành chi nhánh.

  22. Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính chỉ được phép họat động khi được cấp Giấy chấp thuận cho mở chi nhánh và Giấy đăng ký kinh doanh. MỤC VII. TÀI CHÍNH, HẠCH TÓAN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:

  23. Năm tài chính: 1.1. Năm tài chính của Công ty cho thuê tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 mỗi năm dương lịch; 1.2. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày khai trương họat động và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm đó; 1.3. Trường hợp Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai cần sử dụng năm tài chính của nước nguyên xứ để sọan thảo các báo cáo tài chính cho Ngân hàng, Công ty nguyên xứ, phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

  24. Công ty cho thuê tài chính được phép trích chi phí để lập qũy dự phòng bù đắp rủi ro. Trong giai đọan đầu, qũy dự phòng bù đắp rủi ro được quy định là 3% tổng số tiền thuê chưa thanh tóan. Khi có thay đổi về tỷ lệ trích lập qũy dự phòng, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản quy định cụ thể.

  25. Hạch tóan: 3.1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện hạch tóan kế tóan theo hệ thống tài khỏan kế tóan do Ngân hàng Nhà nước ban hành; 3.2. Đồng tiền hạch tóan: Công ty cho thuê tài chính phải sử dụng đồng Việt Nam trong hạch tóan. Trong trường hợp muốn sử dụng ngọai tệ để hạch tóan phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

  26. Báo cáo: 4.1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện đúng các quy định về chế độ thông tin báo cáo cụ thể: 4.1.1. Báo cáo hàng tháng chậm nhất phải gửi vào ngày 15 tháng sau, bao gồm: a. Bảng cân đối tài khỏan kế tóan. b. Các báo cáo thống kê (theo chế độ thống kê và các lọai mẫu thống kê do Ngân hàng Nhà nước quy định); 4.1.2. Báo cáo 6 tháng, chậm nhất gửi vào ngày cuối của tháng kế tiếp, gồm: a. Các báo cáo quy định tại điểm 4.1.1 nêu trên; b. Báo cáo tình hình họat động trong 6 tháng. 4.1.3. Báo cáo năm, gửi trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gồm: a. Bảng tổng kết tài sản; b. Bảng lãi, lỗ và phân bổ lợi nhuận. c. Báo cáo tình hình họat động năm. 4.2. Bảng tổng kết tài sản, báo cáo tài chính năm của Công ty cho thuê tài chính phải được cơ quan kiểm tóan xác nhận; Việc chỉ định cơ quan kiểm tóan phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 4.3. Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước báo cáo năm của Ngân hàng, Công ty nguyên xứ, chậm nhất là 4 tháng sau khi kết thúc năm tài chính, gồm: a. Bảng tổng kết tài sản; b. Bảng lỗ lãi; c. Báo cáo tình hình họat động thuộc năm tài chính. 4.4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có những thay đổi dưới đây, Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai, phải báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước: - Những thay đổi về Điều lệ của Ngân hàng, Công ty nguyên xứ; - Những thay đổi nhân sự trong Hội đồng quản trị, Kiểm sóat viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của Ngân hàng, Công ty nguyên xứ; - Thay đổi địa chỉ của Ngân hàng, Công ty nguyên xứ; - Ngân hàng, Công ty nguyên xứ sáp nhập; - Tình hình biến động đột xuất về tài chính; 4.5. Các báo cáo ghi tại điểm 4.1 của mục này phải được thể hiện bằng Đồng Việt Nam; 4.6. Đối với Công ty cho thuê tài chính liên doanh và Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai các báo cáo hàng tháng, 6 tháng và năm gửi cho Ngân hàng Nhà nước gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh.

  27. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ về tài chính và các khỏan thuế theo các quy định của Pháp luật Việt Nam.

  28. Công ty cho thuê tài chính phải chịu sự giám sát và thanh tra của Ngân hàng Nhà nước; Việc thanh tóan được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thanh tra và Quy chế thanh tra Ngân hàng.

  29. Sau khi quyết tóan năm tài chính và thực hiện đầy đủ, kịp thời những nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp Luật Việt Nam cũng như trích lập các qũy theo quy định trong Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính, đối với Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai tại Việt Nam được chuyển về nước phần lợi nhuận của mình theo quy định tại Điều 33 Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và Điều 70 Nghị định số 18/CP ngày 16 tháng 4 năm 1993 của Chính phủ.

  30. Việc chuyển vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngòai khi kết thúc họat động hoặc giải thể phải được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Điều 83 của Nghị định số 18/CP ngày 16 tháng 4 năm 1993 của Chính phủ. MỤC VIII. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

  31. Công ty cho thuê tài chính bị thu hồi giấy phép trong trường hợp sau: 1.1. Sau 6 tháng kể từ ngày cấp Giấy phép họat động mà không khai trương họat động, hoặc hết thời hạn được Ngân hàng Nhà nước gia hạn mà không khai trương họat động, hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục khai trương họat động; 1.2. Vi phạm nghiêm trọng Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy chế này và Pháp luật hiện hành của Việt Nam; 1.3. Tách ra thành một số tổ chức độc lập hoặc sát nhập vào một tổ chức khác khi không được phép của Ngân hàng Nhà nước; 1.4. Tự nguyện xin giải thể; 1.5. Kinh doanh lỗ liên tục, không có khả năng thanh tóan nợ và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 1.6. Bị tuyên bố phá sản; 1.7. Chuyển nhượng Giấy phép họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp; 1.8. Giấy phép họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp đã hết thời hạn nhưng không được gia hạn.

  32. Việc điều chỉnh các Tổ chức đang họat động cho thuê tài chính tại Việt Nam trước khi ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam: 2.1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, tất cả các tổ chức có những họat động cho thuê tài chính phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước những tài liệu sau: - Giấy phép thành lập và họat động; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Danh sách các cổ đông chính (nếu là công ty cổ phần), các bên góp vốn (nếu là công ty liên doanh, Công trách nhiệm hữu hạn); - Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của các bên góp vốn như điều lệ, giấy phép thành lập, giấy phép họat động; - Trong trường hợp đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bổ sung thêm các tài liệu khác có liên quan. 2.2. Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận cho phép tổ chức liên quan được điều chỉnh để thực hiện họat động cho thuê tài chính. Trong trường hợp được chấp thuận điều chỉnh, tổ chức liên quan phải bổ sung đầy đủ các hồ sơ quy định tại mục III gửi Ngân hàng Nhà nước để xin cấp giấy phép họat động cho thuê tài chính. Trong trường hợp không được chấp thuận điều chỉnh, tổ chức liên quan phải đình chỉ ngay lập tức mọi họat động cho thuê tài chính mới kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước thông báo.

  33. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký.

  34. Việc sửa đổi bổ sung Thông tư hướng đẫn này do Thông đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định ./. THỐNG ĐỐC (Đã ký) Cao Sĩ Kiêm

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-tt-nh5-huong-dan-thuc-hien-quy-che-tam-thoi-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-cong-ty-cho-thue-tai-chinh-tai-viet-nam-ban-hanh-kem-theo-nghi-dinh-64-cp-ngay-9-10-1995-cua-chinh-phu--9257.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan