Thông tư số 04/2020/TT-BLĐTBXHHướng dẫn thực hiện quy định về đơn giá khoán, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
- Số hiệu
- 04/2020/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 25/05/2020
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 04/2020/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2020
THÔNG TƯ
Hướng dẫn t hực hiện quy định về đơn giá khóan, qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ t hực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ t hực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về đơn giá khóan, qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ t hực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá tiền lương khóan theo Điều 7 và xác định qũy tiền lương thực hiện theo Điều 8 đối với người lao động và Ban điều hành các công ty quy định tại khỏan 1, 2 và khỏan 3 Điều 1 của Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2020/NĐ-CP .
Điều 3. Đơn giá tiền lương khóan Đơn giá tiền lương khóan (sau đây gọi tắt là đơn giá khóan) đối với người lao động và Ban điều hành năm 2020 theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2020/NĐ-CP được xác định theo công thức sau: Trong đó:
- Đơn giá khóan tối đa áp dụng cho năm 2020 và được tính trên các chỉ tiêu như sau:
a) Đối với Công ty mẹ - Tập đòan Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây gọi tắt là VNPT), đơn giá khóan được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương (tương ứng đơn vị tính là đồng/100 đồng tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương). Các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí được tính theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, không bao gồm doanh thu, chi phí của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc VNPT.
b) Đối với Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam (sau đây gọi tắt là VNA), đơn giá khóan được tính theo chỉ tiêu tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không (tương ứng đơn vị tính là đồng/một tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không). Chỉ tiêu tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không xác định theo chuẩn mực chung của tổ chức Hàng không Dân dụng quốc tế (ICAO) quy định áp dụng đối với các hãng vận tải hàng không.
c) Đối với Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (sau đây gọi tắt là VATM), đơn giá khóan được tính theo km điều hành bay quy đổi (tương ứng đơn vị tính là đồng/một km điều hành bay quy đổi). Chỉ tiêu km điều hành bay quy đổi được tính trên cơ sở tổng số km điều hành bay quy đổi trên mỗi quãng đường bay của tất cả các chuyến bay; trong đó số km điều hành bay quy đổi trên mỗi quãng đường bay được tính bằng cự ly điều hành bay thực tế (đơn vị km) nhân hệ số quy đổi của lọai tàu bay và nhân với hệ số phức tạp điều hành bay trên từng quãng đường bay. Phương pháp xác định số km điều hành bay quy đổi do VATM xây dựng trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
-
TCTKL2018 và TCTKL2019: Chỉ tiêu khóan lương (đối với VNPT là tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương, không bao gồm doanh thu, chi phí của các đơn vị sự nghiệp; đối với VNA là tổng số tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không; đối với VATM là tổng số km điều hành bay quy đổi) thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019.
-
QTL2018 và QTL2019: Tổng qũy tiền lương, tiền thưởng an tòan (nếu có) thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019 của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và Ban điều hành theo quy định của pháp luật, trong đó:
a) Tổng qũy tiền lương, tiền thưởng an tòan thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019 của người lao động, bao gồm qũy tiền lương theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước và tiền thưởng an tòan (nếu có).
b) Tổng qũy tiền lương, tiền thưởng an tòan thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019 của Ban điều hành, được tính bằng tổng các khỏan tiền lương, tiền thưởng an tòan thực tế đã chi trả cho Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng theo quy chế trả lương của công ty.
- Qũy tiền lương bổ sung vào đơn giá khóan đối với từng công ty được xác định như sau:
a) Đối với VNPT, qũy tiền lương bổ sung được xác định tối đa bằng chênh lệch tiền lương bình quân trong năm 2018 và năm 2019 giữa mức do các công ty trên thị trường chi trả và mức do VNPT chi trả cho lao động trực tiếp thực hiện sản phẩm công nghệ cao đảm nhận cùng vị trí chức danh, nhân với số lao động VNPT sử dụng bình quân trong năm 2018 và năm 2019 trực tiếp thực hiện sản phẩm công nghệ cao mà có tiền lương thấp hơn các công ty trên thị trường. Sản phẩm công nghệ cao được xác định theo Danh mục sản phẩm công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ chuyên ngành ban hành. Tiền lương bình quân của lao động trực tiếp thực hiện sản phẩm công nghệ cao mà các công ty trên thị trường chi trả được dựa trên cơ sở Báo cáo tiền lương do công ty điều tra thị trường công bố được VNPT thu thập và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu cùng với đơn giá khóan.
b) Đối với VNA, qũy tiền lương bổ sung được xác định tối đa bằng chênh lệch tiền lương bình quân trong năm 2018 và năm 2019 giữa mức của người lái máy bay là người nước ngòai và mức của người lái máy bay là người Việt Nam làm cùng vị trí công việc do VNA chi trả, nhân với số người lái máy bay là người Việt Nam VNA sử dụng bình quân trong năm 2018 và năm 2019 mà có tiền lương thấp hơn người lái máy bay là người nước ngòai.
c) Đối với VATM, qũy tiền lương bổ sung được xác định tối đa bằng số lao động bình quân dự kiến phải sử dụng năm 2020 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vì mục tiêu an ninh, an tòan hàng không chênh lệch với số lao động sử dụng bình quân từng năm 2018 và năm 2019, nhân tương ứng với mức tiền lương, tiền thưởng an tòan bình quân thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019 của VATM.
d) Qũy tiền lương bổ sung vào đơn giá khóan quy định tại điểm a, b và điểm c Khỏan này là mức tối đa để công ty tính bổ sung vào đơn giá khóan, bảo đảm đơn giá khóan sau khi tính thêm qũy tiền lương bổ sung thì lợi nhuận (trước thuế) kế họach năm 2020 (sau khi đã lọai trừ yếu tố khách quan theo quy định) của công ty không được thấp hơn lợi nhuận thực hiện bình quân của giai đọan 2018 - 2019.
- Qũy tiền lương theo đơn giá khóan năm 2020 của công ty được xác định như sau: Trong đó:
a) QTL2020: Qũy tiền lương theo đơn giá khóan năm 2020.
b) ĐGkhóan: Đơn giá khóan theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
c) TCTKL2020: Chỉ tiêu khóan lương thực hiện năm 2020.
Điều 4. Qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành 1. Công ty xác định và lọai trừ yếu tố khách quan (nếu có) ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, lợi nhuận năm 2020 so với năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện của giai đọan năm 2018 - 2019 trước khi tính qũy tiền lương thực hiện năm 2020 theo nguyên tắc: ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến năng suất lao động, lợi nhuận phải lượng hóa cụ thể; giảm trừ phần yếu tố khách quan làm tăng và cộng thêm phần yếu tố khách quan làm giảm vào năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện năm 2020.
- Qũy tiền lương thực hiện năm 2020 của công ty được xác định bằng qũy tiền lương theo đơn giá khóan theo công thức (2) và điều chỉnh theo năng suất lao động bình quân và lợi nhuận (trước thuế) theo từng trường hợp như sau:
a) Trường hợp mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân năm 2020 thấp hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện năm 2020 bằng thực hiện bình quân giai đọan 2018 - 2019 thì qũy tiền lương thực hiện năm 2020 bằng qũy tiền lương theo đơn giá khóan; nếu mức tăng tiền lương bình quân năm 2020 bằng hoặc cao hơn mức tăng năng suất lao động bình quân thì phải điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân.
b) Trường hợp lợi nhuận thực hiện năm 2020 thấp hơn hoặc cao hơn so với thực hiện bình quân giai đọan 2018 - 2019 thì sau khi điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện theo điểm a Khỏan này, công ty điều chỉnh theo lợi nhuận như sau: - Trường hợp công ty có lợi nhuận thực hiện cao hơn thực hiện bình quân của giai đọan 2018 - 2019 thì được bổ sung vào qũy tiền lương thực hiện theo nguyên tắc: cứ vượt 1% lợi nhuận, bổ sung tối đa 2% qũy tiền lương thực hiện, nhưng không quá 20% phần lợi nhuận vượt và không quá 02 tháng tiền lương bình quân thực hiện của tổng số lao động thực tế sử dụng bình quân năm. - Trường hợp công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn thực hiện bình quân của giai đọan 2018 - 2019 thì công ty phải giảm trừ qũy tiền lương thực hiện theo một trong hai cách: hoặc giảm trừ theo tỷ lệ (%) bằng mức giảm theo tỷ lệ (%) giữa lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận thực hiện bình quân của giai đọan 2018 - 2019; hoặc giảm trừ theo giá trị tuyệt đối bằng mức chênh lệch giữa lợi nhuận thực hiện năm 2020 thấp hơn lợi nhuận thực hiện bình quân của giai đọan 2018 - 2019. Mức giảm trừ của hai cách trên tối đa không quá 02 tháng tiền lương bình quân thực hiện của tổng số lao động thực tế sử dụng bình quân năm 2020 và bảo đảm qũy tiền lương thực hiện không thấp hơn qũy tiền lương tính theo mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động. Tiền lương bình quân, năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện bình quân được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2020.
-
Các quy định đơn giá khóan, qũy tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
-
Công ty đang thực hiện chế độ chi bữa ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có quy định mới. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./. BỘ TRƯỞNG Đào Ngọc Dung
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-04-2020-tt-bldtbxh-huong-dan-thuc-hien-quy-dinh-ve-don-gia-khoan-quy-tien-luong-thuc-hien-cua-nguoi-lao-dong-va-ban-dieu-hanh-quy-dinh-tai-dieu-7-va-dieu-8-nghi-dinh-so-20-2020-nd-cp-ngay-17-thang-02-nam-2020-cua-chinh-phu-thuc-hien-thi-diem-quan-ly-lao-dong-tien-luong-tien-thuong-doi-voi-mot-so-tap-doan-kinh-te-tong-cong-ty-nha-nuoc--142237.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam