Thông tư liên tịch số 07/1998/TTLT/BLĐTBXH-UBBVCSTEVNHướng dẫn thực hiện quyết định số của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các Chương trình quốc gia cũ
- Số hiệu
- 07/1998/TTLT/BLĐTBXH-UBBVCSTEVN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 04/05/1998
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI- ỦY BAN BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC TRẺ EM VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 07/1998/TTLTBLĐTBXH-UBBVCSTEVN
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 1998 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN BVCS TRẺ EM VIỆT NAM Hướng dẫn thực hiện quyết định số 19/1998/QĐ-TTG ngày 24 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các Chương trình quốc gia cũ
Căn cứ Quyết định số 19/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 1 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các Chương trình quốc gia cũ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam hướng dẫn việc chuyển giao mục tiêu chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: I. NỘI DUNG CHUYỂN GIAO:
-
Mục tiêu chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn chuyển sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Năm 1998 có 50% trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc và phấn đấu đạt 70% đến năm 2000 theo mục tiêu của Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em Việt Nam 1991 - 2000.
-
Kinh phí phục vụ sự nghiệp chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn được hình thành từ các nguồn: + Nguồn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước; + Các nguồn thu khác. Khi thực hiện chuyển giao phần ngân sách Nhà nước theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình Quốc gia cũ phải thực hiện đúng nguyên tắc và thể thức bàn giao theo chế độ bàn giao tài chính, lập biên bản bàn giao đầy đủ, cụ thể theo đúng nguyên tắc hành chính. Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp chịu trách nhiệm quyết tóan kinh phí từ năm 1997 trở về trước. Từ năm 1998 do đơn vị quản lý mới chịu trách nhiệm về những nội dung bàn giao, trường hợp đã chi cho các họat động qúy I/1998 Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm quyết tóan với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Các nguồn kinh phí trên được quản lý theo Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
-
Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi tiếp nhận nhiệm vụ chuyển giao phải tiến hành mở hệ thống sổ sách theo dõi, quản lý mới và tổ chức lưu trữ hồ sơ bàn giao một cách chặt chẽ để tiện cho việc kiểm tra của cấp có thẩm quyền. Tiếp tục tổ chức thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ đã được xác định khi chuyển giao.
-
Việc thay đổi cơ quan quản lý chương trình chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn từ Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em sang Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội không được làm ảnh hưởng tới mục tiêu của chương trình. Trong năm 1998, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện mục tiêu kế họach và ngân sách do Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam đã dự tóan kinh phí và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Từ năm 1999 trở đi, hàng năm Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp xây dựng kế họach chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đưa vào kế họach ngân sách thường xuyên thuộc Bộ, ngành, địa phương quản lý. II. NHỮNG HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: Ngân sách Nhà nước chuyển giao phân bổ về cho các địa phương trong chương trình chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn năm 1998 theo Quyết định 184/1997/QĐ-BT ngày 31/12/1997 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam và thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Kế họach - Đầu tư (Có phụ lục kèm theo).
-
Nội dung họat động cụ thể trong năm 1998 đối với công tác chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn, ngòai các họat động thường xuyên của Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội vẫn thực hiện, nay được bổ sung như sau: a. Nội dung họat động tại địa phương bằng kinh phí ủy quyền bao gồm: + Lớp vừa học vừa làm: 47 tỉnh triển khai; + Theo dõi phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: 31 tỉnh triển khai; + Tập huấn cán bộ xã hội: 60 tỉnh triển khai; (Có danh sách kèm theo) b. Nội dung họat động của các Bộ, ngành bằng nguồn kinh phí chương trình đã được thông báo sẽ ký hợp đồng trách nhiệm với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Bảo trợ xã hội). c. Nội dung họat động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện bao gồm: + Huấn luyện cán bộ xã hội; + Hội nghị sơ kết trao đổi kinh nghiệm các khu vực; + Thu thập xử lý số liệu; + Nghiên cứu; + Kiểm tra giám sát.
-
Nội dung họat động của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam thực hiện trong năm 1998 và của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp: chỉ đạo tiếp một số họat động bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn từ nguồn ngân sách (chương trình trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn) bằng kinh phí ủy quyền cho các mô hình, nội dung sau: a. Nội dung họat động tại địa phương bằng kinh phí ủy quyền: Chỉ đạo một số mô hình điểm: + Mái ấm + Văn phòng tư vấn; + Cuộc vận động "Người lớn gương mẫu trẻ em chăm ngoan"; + Hỗ trợ vá môi, hở hàm ếch cho trẻ em; + Một số họat động khác. b. Nội dung họat động của các Bộ, ngành bằng kinh phí của Chương trình thuộc phần của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam quản lý đã được thông báo sẽ ký hợp đồng trách nhiệm với Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. c. Nội dung họat động của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam thực hiện bao gồm: + Chỉ đạo triển khai Chương trình hành động Bảo vệ đặc biệt trẻ em; + Kiểm tra, giám sát và tổng kết các mô hình; + Nghiên cứu vai trò gia đình và cộng đồng trong chiến lược Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
-
Ngòai kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện mục tiêu đã định, địa phương nào có thêm các nguồn khác (Ngân sách địa phương, tài trợ trong nước hoặc nước ngòai...), hai bên cần xác định rõ mục tiêu, nội dung kế họach, kinh phí họat động...
-
Nội dung và định mức chi của chương trình chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn, vẫn tiếp tục thực hiện theo Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính, Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam số 69/TTLB ngày 4 tháng 10 năm 1997 "Hướng dẫn nội dung, và định mức chi của Chương trình chăm sóc và bảo vệ trẻ em năm 1997" cho tới khi có văn bản mới thay thế. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO:
-
Công việc tổ chức chuyển giao được tiến hành từng bước, đảm bảo tính liên tục, tính vững chắc trong việc thực hiện chương trình.
Căn cứ vào Thông tư Liên tịch này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, thành phố lập kế họach bàn giao trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt.
-
Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, thành phố bàn giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trong tháng 5/1998, có sự chứng kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế họach và Đầu tư, Sở Tài chính. Phòng Bảo trợ xã hội hoặc Phòng chức năng thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận chuyển giao với sự tham gia của phòng Kế họach Tài chính Sở. Sau khi bàn giao xong, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo bằng văn bản về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, thành phố báo cáo bằng văn bản về Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
-
Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam bàn giao cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có sự chứng kiến của đại diện Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế họach và Đầu từ, Bộ Tài chính. Vụ Bảo trợ xã hội của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận chuyển giao với sự tham gia của Vụ Kế họach - Tài chính. Vụ Kế họach Tài chính và Quản lý chương trình của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam giúp lãnh đạo Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam thực hiện công việc bàn giao.
-
Biên bản bàn giao bao gồm các nội dung: Mục tiêu, biện pháp, tài liệu, kinh phí có liên quan đến nội dung họat động tại cơ sở; biên bản có chữ ký của các bên giao, nhận phải được gửi kịp thời lên cấp trên trực tiếp của các bên và các ngành liên quan. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần phản ảnh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam để phối hợp giải quyết. THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đàm Hữu Đắc PHÓ CHỦ NHIỆM (Đã ký) Nguyễn Thụy Bảo
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-07-1998-ttlt-bldtbxh-ubbvcstevn-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-19-1998-qd-ttg-ngay-24-thang-01-nam-1998-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-quan-ly-va-thuc-hien-cac-muc-tieu-nhiem-vu-cua-cac-chuong-trinh-quoc-gia-cu--7771.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam