Thông tư số 08/TT-NH2Hướng dẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt
- Số hiệu
- 08/TT-NH2
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 02/06/1994
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Hướng dẫn thực hiện thể lệ thanh tóan không dùng tiền mặt Ngày 21-2-1994 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 22/QĐ-NH1 ban thành Thể lệ thanh tóan không dung tiền mặt. Thông tư này quy định về thủ tục mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi, thủ tục thanh tóan trên cơ sở hệ thống các quy định hiện hành, đồng thời có bổ sung, sửa đổi để phù hợp với thể lệ thanh tóan mới ban hành, việc áp dụng kỹ thuật tin học và sự đổi mới công nghệ Ngân hàng. PHẦN I MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI I. THỦ TỤC MỞ TÀI KHỎAN TIỀN GỬI
-
Để mở tài khỏan tiền gửi, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đòan thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngòai họat động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là khách hàng) gửi cho Ngân hàng nơi mở tài khỏan những giấy tờ sau: 1.1. Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đòan thể, đơn vị vũ trang: a. Giấy đăng ký tài khỏan do chủ tài khỏan (chủ tài khỏan phải Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp, thủ trưởng đơn vị) ký tên và đóng dấu, trong đó ghi rõ: Tên đơn vị (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đòan thể, đơn vị vũ trang). Họ và tên chủ tài khỏan. Địa chỉ giao dịch của đơn vị. Số, ngày, tháng năm, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân của chủ tài khỏan. Tên Ngân hàng nơi mở tài khỏan. b. Bảng đăng ký mẫu dấu và chữ ký để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tài khỏan, gồm: Chữ ký của chủ tài khỏan và của những người được ủy quyền ký thay chủ tài khỏan trên các giấy tờ thanh tóan giao dịch với Ngân hàng (chữ ký thứ nhất). Chữ ký của kế tóan trưởng và những người được ủy quyền ký thay kế tóan trưởng (chữ ký thứ hai). Mẫu dấu của đơn vị. c. Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị như quyết định thành lập đơn vị, giấy phép thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, thủ trưởng đơn vị... (nếu là bảo sao phải có chức nhận của công chứng Nhà nước). 1.2. Đối với khách hàng là các cá nhân: a. Giấy đăng ký mở tài khỏan do chủ tài khỏan (là người gửi tiền) ký tên, trong đó ghi rõ: Họ và tên chủ tài khỏan. Địa chỉ giao dịch của chủ tài khỏan. Số, ngày tháng năm và nơi cấp giáy chứng minh nhân dân của chủ tài khỏan. Tên Ngân hàng nơi mở tài khỏan. b. Bản đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khỏan để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tài khỏan. Đối với tài khỏan đứng tên cá nhân không thực hiện việc ủy quyền người ký thay chủ tài khỏan, tất cả các giấy tờ thanh tóan, giao dịch với Ngân hàng đều phải do chủ tài khỏan ký. 1.3. Khi có sự thay đổi chữ ký của người được quyền ký trên các giấy tờ thanh tóan giao dịch với Ngân hàng hoặc khi thay đổi mẫu dấu, chủ tài khỏan phải gửi cho Ngân hàng nơi mở tài khỏan bản đăng ký mẫu chữ ký hay mẫu dấu mới thay thế mẫu dấu đã đăng ký trước đây, trong đó ghi rõ ngày bắt đầu có giá trị thay thế mẫu cũ. 1.4. Cách thức lập giấy đăng ký mở tài khỏan, lập giấy đăng ký mẫu dấu và chữ ký do các Ngân hàng hướng dẫn cụ thể cho khách hàng thực hiện.
-
Khi nhận được giấy đăng ký mở tài khỏan của khách hàng, Ngân hàng có trách nhiệm giải quyết việc mở tài khỏan tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm việc. Sau khi đã chấp nhận việc mở tài khỏan, Ngân hàng thông báo cho khách hàng biết số hiệu tài khỏan, ngày bắt đầu họat động của tài khỏan. II. SỬ DỤNG TÀI KHỎAN TIỀN GỬI
-
Đối với chủ tài khỏan: 1.1. Chủ tài khỏan có tòan quyền sử dụng số tiền trên tài khỏan tiền gửi. Trên phạm vi số dư tài khỏan tiền gửi và tùy theo yêu cầu chi trả chủ tài khỏan có thể thực hiện các khỏan thanh tóan qua Ngân hàng hoặc rút tiền mặt ra để sử dụng. 1.2. Chủ tài khỏan chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư tài khỏan tiền gửi và chịu phạt theo quy định tại Điều 15 của Thể lệ thanh tóan không dùng tiền mặt; chịu trách nhiệm về những sai sót lợi dụng trên các giấy tờ thanh tóan qua Ngân hàng của những người được chủ tài khỏan ủy quyền ký thay. 1.3. Khi thực hiện thanh tóan qua Ngân hàng, chủ tài khỏan phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của Ngân hàng về việc lập các giấy tờ thanh tóan, phương thức nộp, lĩnh tiền ở Ngân hàng. trên giấy tờ thanh tóan, các giấy tờ và dấu phải đúng mẫu đã đăng ý tại Ngân hàng. 1.4. Chủ tài khỏan tự tổ chức hạch tóan, theo dõi số dư tiền gửi ở Ngân hàng. Trong phạm vi 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy báo nợ, giấy báo Có về các khỏan giao dịch trên tài khỏan tiền gửi, bản sao sổ tài khỏan tiền gửi hoặc giấy báo số dư tài khỏan tiền gửi cuối tháng do Ngân hàng gửi đến, chủ tài khỏan phải đối chiếu với sổ sách của mình, nếu có chênh lệch thì báo ngay cho Ngân hàng biết để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng.
-
Đối với Ngân hàng: 2.1. Việc trích tài khỏan tiền gửi của khách hàng để thực hiện các khỏan chi trả phải có yêu cầu của chủ tài khỏan, trừ trường hợp chủ tài khỏan vi phạm kỷ luật chi trả hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được pháp luật quy định buộc chủ tài khỏan phải thanh tóan, Ngân hàng được quyền trích tài khỏan tiền gửi của khách hàng để thực hiện việc thanh tóan đó. 2.2. Ngân hàng có trách nhiệm kiểm sóat các giấy tờ thanh tóan của khách hàng, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) và các chữ ký trên giấy tờ thanh tóan đúng mẫu đã đăng ký, số dư tài khỏan tiền gửi của khách hàng còn đủ để thanh tóan. Ngân hàng được quyền từ chối thanh tóan nếu các giấy tờ thanh tóan không đủ các yêu cầu trên. 2.3. Khi phát sinh các nghiệp vụ giao dịch trên tài khỏan tiền gửi, Ngân hàng phải gửi đầy đủ, kịp thời giấy báo Nợ, giấy báo Có và cuối tháng gửi bản sao sổ tài khỏan tiền gửi hay giấy báo số dư tài khỏan tiền gửi cho chủ tài khỏan biết. III. TẤT TÓAN TÀI KHỎAN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẤT TÓAN TÀI KHỎAN TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG KHI: Chủ tài khỏan có văn bản yêu cầu tất tóan tài khỏan. Tài khỏan đã hết số dư và ngừng giao dịch trong thời gian 6 (sáu) tháng tiếp theo thì coi như tài khỏan đó đã tất tóan. Sau này, khách hàng muốn giao dịch tiếp thì phải lập các thủ tục để mở tài khỏan khác. Sau khi tài khỏan tất tóan, chủ tài khỏan phải nộp lại cho Ngân hàng các tờ séc trắng chưa sử dụng. IV. VIỆC TÀI KHỎAN TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC Về thủ tục mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi đối với các đơn vị dự tóan thuộc Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, do Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước vận dụng các quy định trong Thông tư này để quy định phù hợp với chế độ quản lý Ngân sách Nhà nước. PHẦN II THỦ TỤC THANH TÓAN GIỮA CÁC KHÁCH HÀNG QUA NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC A. THANH TÓAN BẰNG SÉC I. SÉC CHUYỂN KHỎAN
-
Thủ tục bán séc chuyển khỏan cho khách hàng: 1.1. Khi mua séc, chủ tài khỏan (hoặc người được chủ tài khỏan ủy quyền) lập giấy đề nghị mua séc (theo mẫu do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước quy định) đưa nộp trực tiếp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mình mở tài khỏan. Trường hợp chủ tài khỏan không trực tiếp nhận séc, trên giấy đề nghị mua séc chủ tài khỏan phải ủy quyền cho người khác đến nhận séc. Người nhận séc phải mang giấy chứng minh nhân dân của mình kèm giấy dề nghị mua séc để Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục bán séc. 1.2. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước chỉ bán séc cho khách hàng có tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước mình. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kiểm tra đề nghị mua séc và giấy chứng minh nhân dân của người đến mua séc, nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục bán séc cho khách hàng: Ghi tên và số hiệu của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bán séc trên tất cả các tờ séc trong cuốn séc (dòng Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ người phát hành séc). Ghi tên số hiệu tài khỏan của khách hàng trên tất cả các tờ trong cuốn séc. Lập chứng từ để thu tiền bán séc, nội dung ghi rõ: Tên, số hiệu tài khỏan của khách hàng mua séc; Số lượng và ký hiệu (sêri, số tờ séc) các cuốn bán séc cho khách hàng, số tiền bán séc. Yêu cầu khách hàng ký nhận trên chứng từ giao séc rồi giao séc cho khách hàng. Các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước tổ chức theo dõi số lượng và ký hiệu séc (sêri, số tờ séc) các cuốn séc bán cho khách hàng. 1.3. Khách hàng khi nhận séc phải kiểm đếm, kiểm tra trên sê ri, số của từng tờ séc, số lượng tờ séc trong cuốn séc. Kiểm tra lại tên, số hiệu tài khỏan của đơn vị minh đã ghi trên từng tờ séc, nếu có sai sót thì phải báo cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đổi cuốn séc khác. Nếu người đến mua séc không kiểm đếm, khi xảy ra thiếu các tờ séc và séc bị lợi dụng thì chủ tài khỏan phải hòan tòan chịu trách nhiệm về các hiệu hại xảy ra.
-
Thủ tục phát hành séc chuyển khỏan: 2.1. Sau khi phát hành séc chuyển khỏan trả tiền cho người bán hàng hay cung ứng dịch vụ (gọi tắt là bên thụ hưởng), người phát hành phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên tờ séc theo đúng thể lệ thanh tóan và quy định chung về lập chứng từ. Tờ séc dược giao trực tiếp cho bên thụ hưởng. Chủ tài khỏan không được ký tên và đóng dấu vào các tờ séc chưa ghi đầy đủ các yếu tố (séc khống chỉ), nếu chủ tài khỏan vi phạm điều này dẫn đến bị lợi dụng thì phải chịu thiệt hại; Nếu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phát hiện chủ tài khỏan vi phạm, được quyền thu hồi tất cả các tờ séc còn lại chưa sử dụng của khách hàng. 2.2. Bên thụ hưởng ghi nhận tờ séc chuyển khỏan của bên trả tiền phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định trên tờ séc, không sửa chữa tẩy xóa), kiểm tra giấy chứng minh nhân dân của người nhận hàng trước khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ. Nếu tờ séc hợp lệ thì yêu cầu người nhận hàng ký, ghi rõ họ tên, số, ngày cấp giấy chứng minh nhân dân vào chỗ mặt sau tờ séc.
-
Thủ tục thanh tóan séc chuyển khỏan: 3.1. Để thanh tóan tiền trên séc, bên thụ hưởng căn cứ vào các tờ séc lập 2 liên bảng kê séc (theo mẫu ở phụ lục số 1) theo từng Ngân hàng Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền (mỗi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập một bảng kê séc riêng) để nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mình mở tài khỏan hoặc nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi bên trả tiền mở tài khỏan. 3.2. Khi nhận được 2 liên bảng kê séc kèm các tờ séc chuyển khỏan do bên thụ hưởng nộp vào, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc; kiểm tra thời hạn hiệu lực của séc; Đối chiếu các yếu tố trên séc với bảng kê séc; Nếu không có gì sai sót thì Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và khách hàng làm thủ tục ký nhận séc (khách hàng có thể lập thêm một liên bảng kê séc mở sổ giao nhận chứng từ để Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước ký nhận). Nếu việc lập bảng kê séc có sai sót hoặc có các tờ séc không hợp lệ, quá thời hạn hiệu lực thanh tóan thì trả lại cho người nộp séc và yêu cầu bên thụ hưởng lập lại bảng kê séc khác thay thế phù hợp với các tờ séc đủ điều kiện thanh tóan. 3.3. Trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khỏan tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước: Ngòai việc kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm 3.2 mục I/A nêu trên, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước còn phải kiểm tra các yếu tố: tên, số hiệu tài khỏan của bên trả tiền, bên thụ hưởng; dấu và chữ ký trên séc; số dư tài khỏan tiền gửi của bên trả tiền. Nếu séc đủ điều kiện thanh tóan thì ngày, tháng, năm thanh tóan, ký tên trên các tờ séc và các liên bảng kê séc rồi xử lý: Các tờ séc chuyển khỏan làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan bên trả tiền. 1 liên bảng kê séc dùng làm chứng từ ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng. 1 liên bảng kê séc có đóng dấu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước dùng làm giấy báo Có gửi bên thụ hưởng. Nếu tài khỏan tiền gửi của bên trả tiền không đủ tiền để thanh tóan (séc phát hành quá số dư), Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lưu tờ séc không thanh tóan được và bảng kê séc lại để theo dõi; còn các tờ séc đủ điều kiện thanh tóan thì Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập bảng kê séc khác để thanh tóan cho bên thụ hưởng. Khi tài khỏan tiền gửi của bên trả tiền có đủ số dư thì trích ngay tài khỏan để thanh tóan cả số tiền trên tờ séc và tiền phạt. Tính tiền phạt các tờ séc phát hành quá số dư như sau: Phát hành séc quá số dư: Số tiền Số tiền Số dư trên phạt quá = trên - tài khỏan x 30% số dư tờ séc tiền gửi Số dư trên tài khỏan tiền gửi là số dư tại thời điểm Ngân hàng Kho bạc Nhà nước nhận được tờ séc đó Phạt chậm trả: Số tiền Số tiền Số ngày Tỷ lệ phạt = trên x chậm trả x phạt chậm trả tờ séc chậm trả Số ngày chậm trả tính từ ngày Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhận được tờ séc đến ngày tờ séc đó được thanh tóan. 3.4. Trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khỏan tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có tham gia thanh tóan bù trừ trên địa bàn, tỉnh, thành phố: 3.4.1. Trường hợp bên thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền: a. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền, xử lý: Thực hiện kiểm tra và làm thủ tục nhận séc theo quy định tại điểm 3.2 và 3.3 mục I/A nêu trên. Làm thủ tục thanh tóan đối với các tờ séc đủ điều kiện thanh tóan: Dùng các tờ séc làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan bên trả tiền. Các liên bảng kê dùng séc để lập chứng từ thanh tóan bù trừ và chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng để ghi Có tài khỏan bên thụ hưởng. Đối với các tờ séc phát hành quá số dư tài khỏan tiền gửi xử lý như quy định tại điểm 3.3 mục I/A nêu trên. b. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng, xử lý: Tiếp nhận các bảng kê séc (thông qua thanh tóan bù trừ). Thực hiện thanh tóan tiền cho bên thụ hưởng. 1 liên bảng kê séc dùng làm chứng từ ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng. 1 liên bảng kê séc làm giấy báo Có gửi bên thụ hưởng. 3.4.2. Trường hợp bên thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mình mở tài khỏan: c. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng, xử lý: Thực hiện kiểm tra và làm thủ tục nhận séc theo quy định tại điểm 3.2 mục I/A nêu trên. Chuyển trực tiếp các tờ séc và bảng kê séc cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền. Việc giao nhận séc giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải ghi sổ theo dõi giao nhận chứng từ và có ký nhận. Khi nhận được chứng từ thanh tóan (thông qua thanh tóan bù trừ) do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả chuyển tiền đến, thì xử lý như quy định tại điểm 3.4.1.b mục I/A nêu trên. b. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền, xử lý: Khi nhận các tờ séc chuyển khỏan kèm bảng kê séc do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng chuyển đến: Kiểm tra các tờ séc và bảng kê séc theo các quy định tại điểm 3.2 và 3.3 mục I/A nêu trên. Làm thủ tục thanh tóan đối với các tờ séc đủ điều kiện thanh tóan và xử lý theo điểm 3.4.1.a mục I/A nêu trên. II. SÉC BẢO CHI
-
Thủ tục phát hành séc bảo chi 1.1. Mỗi lần có nhu cầu thanh tóan bằng séc bảo chi, chủ tài khỏan (bên trả tiền) lập 3 liên ủy nhiệm chi kèm tờ séc chuyển khỏan đã ghi đầy đủ, các yếu tố có đủ dấu và chữ ký ở mặt trước tờ séc, đưa nộp trực tiếp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mình mở tài khỏan Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục bảo chi séc. 1.2. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền sau khi kiểm tra thủ tục lập giấy ủy nhiệm chi và tờ séc, số dư tài khỏan tiền gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục bảo chi séc cho khách hàng và xử lý: Ghi số hiệu tài khỏan Nợ và Có lên các liên ủy nhiệm chi. Ghi số hiệu tài khỏan Nợ vào chỗ quy định ở mặt trước tờ séc. Ghi ngày tháng và ký tên, đóng dấu vào mặt sau tờ séc. Đóng dấu chữ "bảo chi' lên mặt trước tờ séc. Giao tờ séc đã làm xong thủ tục bảo cho cho khách hàng. Xử lý các liên giấy ủy nhiệm chi: 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Nợ, tài khỏan bên trả tiền. 1 liên ủy nhiệm chi làm giấy báo Nợ, gửi bên trả tiền. 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Có tài khỏan tiền gửi để đảm bảo thanh tóan séc bảo chi. 1.3. Bên thụ hưởng khi nhận các tờ séc bảo chi phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc, kiểm tra dấu và chữ ký của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bảo chi séc.
-
Thủ tục thanh tóan séc bảo chi: 2.1. Trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khỏan ở một Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thì thủ tục thanh tóan được xử lý như thanh tóan séc chuyển khỏan quy định tại điểm 3.3 mục I/A nêu trên. 2.2. Trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khỏan tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có tham gia thanh tóan bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố. a. Nếu bên thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bảo chi séc, thì xử lý như thanh tóan séc chuyển khỏan quy định tại điểm 3.4.1. mục I/A nêu trên. b. Nếu bên thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình thì xử lý: Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng: Kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc và thủ tục lập bảng kê séc, dấu, chữ ký của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bảo chi séc, nếu séc đủ điều kiện thanh tóan thì xử lý: 1 liên bảng kê séc làm chứng từ ghi Có tài khỏan bên thụ hưởng. 1 liên bảng kê séc làm giấy báo Có gửi bên thụ hưởng. Các tờ séc bảo chi dùng để lập chứng từ thanh tóan bù trừ và chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bảo chi séc để thanh tóan. Việc thanh tóan ghi Có ngay cho bên thụ hưởng do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng quyết định. Nếu không thanh tóan ngay, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng làm các thủ tục gửi séc và bảng kê séc cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bảo chi séc để thực hiện thanh tóan như đối với séc chuyển khỏan quy định tại điểm 3.4.2 mục I/A nêu trên. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đã ký bảo chi séc: Kiểm tra các tờ séc bảo chi, nếu đúng séc cho đơn vị mình đã bảo chi thì dùng các tờ séc làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan tiền gửi để bảo đảm thanh tóan séc bảo chi. Trường hợp séc không do đơn vị mình bảo chi thì từ chói thanh tóan và làm thủ tục ghi Nợ tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng. 2.3. Trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khỏan tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong cùng hệ thống thì thủ tục thanh tóan do Tổng giám đốc Ngân hàng, Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị trực thuộc thực hiện. III. SÉC ĐỊNH MỨC 1.1. Khi có nhu cầu mở sổ séc định mức, chủ tài khỏan viết giấy đề nghị mua séc đinh mức kèm 3 liên giấy ủy nhiệm chi trích tài khỏan để mở sổ séc định mức nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mình mở tài khỏan. 1.2. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mở sổ séc định mức sau khi đã kiểm tra giấy đề nghị mua séc định mức và giấy ủy nhiệm chi của khách hàng, nếu đủ điều kiện thì lập chứng từ để thu tiền bán séc, đồng thời làm các thủ tục mở sổ séc định mức: Ghi tên khách hàng mở sổ séc định mức và tên Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước cấp sổ séc định mức, thời hạn hiệu lực của sổ séc định mức lên tất cả các tờ séc trong sổ séc định mức. Ghi số hiệu tài khỏan tiền gửi để bảo đảm thanh tóan séc định mức lên tất cả các tờ séc định mức. Ghi tổng số tiền mở sổ séc định mức, thời hạn hiệu lực thanh tóan của sổ séc định mức vào tờ bìa của cuốn séc, rồi ký tên, đóng dấu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước vào chỗ quy định. Lấy chữ ký của khách hàng vào chứng từ giao sổ séc định mức, rồi giao sổ séc định mức cho khách hàng và xử lý. 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan khách hàng mở sổ séc định mức. 1 liên ủy nhiệm chi gửi khách hàng mở sổ séc định mức làm giấy báo Nợ. + 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Có tài khỏan tiền gửi để bảo đảm thanh tóan séc định mức.
-
Thủ tục phát hành séc định mức: Khi phát hành các tờ séc định mức, bên trả tiền chỉ được phát hành trong phạm vi số dư của sổ séc. Thủ tục phát hành séc định mức thực hiện như phát hành séc chuyển khỏan, ngòai ra trên cuống tờ séc phải ghi số dư còn lại của sổ séc định mức sau khi đã phát hành tờ séc định mức đó. Tờ séc định mức được giao trực tiếp cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng khi nhận các tờ séc định mức của bên trả tiền, phải kiểm tra tính hợp lệ tờ séc, đối chiếu số tiền trên tờ séc với số dư của sổ séc định mức (trường hợp cần thiết, hỏi lại Ngân hàng nơi mở sổ séc định mức trước khi nhận séc, giao hàng). Nếu đủ điều kiện thì nhận séc và giao hàng.
-
Thủ tục thanh tóan các tờ séc định mức: Thủ tục thanh góan séc định mức thực hiện như thủ tục thanh tóan séc bảo chi quy định tại điểm 2 mục II/A nêu trên.
-
Tất tóan sổ séc định mức: Khi sổ séc định mức hết thời hạn hiệu lực thanh tóan hay muốn tất tóan trước khi hết thời hạn, khách hàng nộp lại cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước sổ séc định mức (gồm tất cả các tờ séc định mức chưa phát hành - nếu có). Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhận được sổ séc định mức phải đối chiếu, kiểm tra lại số tờ séc đã phát hành; số tờ séc chưa phát hành, rồi gạch chéo (x) lên tất cả các tờ séc để hủy bỏ và lập 3 liên phiếu chuyển khỏan để tất tóan tài khỏan tiền gửi để bảo đảm thanh tóan séc định mức, chuyển số tiền còn lại (nếu có) vào tài khỏan của người mở sổ séc định mức.
-
Xử lý các trường hợp phát hành séc định mức quá số dư: Khi khách hàng phát hành séc định mức quá số dư, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mở sổ séc định mức tính và hạch tóan số tiền phạt phát hành séc quá số dư và phạt chậm trả như trường hợp séc chuyển khỏan phát hành quá số dư quy định tại điểm 3.3 mục I/A nêu trên, đồng thời thông báo cho khách hàng đem nộp ngay sổ séc cùng các tờ séc định mức còn lại để thu hồi và làm thủ tục hủy bỏ các tờ séc chưa phát hành (gạch chéo lên mặt dưới các tờ séc). IV. SÉC CÁ NHÂN
-
Thủ tục bán séc cá nhân: Khi mua séc, chủ tài khỏan lập giấy đề nghị mua séc nộp trực tiếp vào Ngân hàng nơi mình mở tài khỏan. Ngân hàng làm thủ tục bán séc cá nhân cho khách hàng như khi bán séc chuyển khỏan quy định tại điểm 1 mục I/A nêu trên. Ngòai ra, chủ tài khỏan phải ghi các yếu tố: Họ tên, số ngày nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ của mình vào chỗ quy định ở mặt sau tờ séc để Ngân hàng kiểm tra trước khi giao séc cho khách hàng.
-
Thủ tục phát hành séc cá nhân: 2.1. Đối với các tờ séc cá nhân có số tiền từ 5 (năm) triệu đồng trở xuống: Chủ tài khỏan phát hành séc và trả trực tiếp cho người thụ hưởng. Thủ tục phát hành séc cá nhân thực hiện như thủ tục phát hành séc chuyển khỏan và các thủ tục quy định tại điểm 19.4 Điều 19 của Thể lệ thanh tóan không dùng tiền mặt. Người thụ hưởng khi nhận tờ séc cá nhân của người phát hành séc phải yêu cầu người phát hành séc xuất trình giấy chứng minh nhân dân đã ghi ở mặt sau séc, nếu đúng thì yêu cầu người phát hành séc ký tên vào chỗ quy định. Người phát hành séc phải ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng. Trường hợp chưa tín nhiệm người phát hành séc, người thụ hưởng có thể hỏi Ngân hàng phục vụ người phát hành séc trước khi nhận séc. 2.2. Đối với các tờ séc cá nhân có số tiền trên 5 (năm) triệu đồng thì chủ tài khỏan phải đến Ngân hàng nơi mình mở tài khỏan để làm thủ tục séc bảo chi. Thủ tục bảo chi séc cá nhân thực hiện như thủ tục phát hành séc bảo chi quy định tại điểm 1, mục II/A nêu trên.
-
Thủ tục thanh tóan séc cá nhân: Thủ tục thanh tóan séc cá nhân được thực hiện như quy định đối với séc chuyển khỏan và séc bảo chi tại điểm 3 mục I/A và điểm 2 mục II/A nêu trên. B. THANH TÓAN BẰNG ỦY NHIỆM CHI - CHUYỂN TIỀN I. ỦY NHIỆM CHI
-
Thủ tục lập ủy nhiệm chi Bên trả tiền lập 4 liên ủy nhiệm chi nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình (nơi mở tài khỏan tiền gửi) để trích tài khỏan tiền gửi của mình trả cho bên thụ hưởng. Trên ủy nhiệm chi, bên trả tiền phải ghi đầy đủ, chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung giữa các liên ủy nhiệm chi và ký tên, đóng dấu trên tất cả các liên ủy nhiệm chi.
-
Thủ tục thanh tóan ủy nhiệm chi: 2.1. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền: Khi nhận ủy nhiệm chi của khách hàng nộp vào, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, số dư tài khỏan tiền gửi của khách hàng trước khi thực hiện thanh tóan. Nếu việc lập ủy nhiệm chi có sai sót như ghi sai hoặc không đầy đủ các yếu tố, sai hoặc thiếu dấu, chữ ký của khách hàng, số dư tài khỏan tiền gửi của khách hàng không đủ tiền để thanh tóan thì trả lại ủy nhiệm chi cho khách hàng. Nếu ủy nhiệm chi đủ điều kiện thanh tóan, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước ghi ngàu ghi sổ, số hiệu tài khỏan Nợ, Có ( trên cả 4 liên ủy nhiệm chi nếu bên trả tiền và bên thụ hưởng cùng mở tài khỏan tại một Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước; trên 2 liên ủy nhiệm chi dùng làm chứng từ ghi Nợ và giấy báo Nợ nếu bên thụ hưởng mở tài khỏan ở Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước khác ); ký tên trên tất cả các liên ủy nhiệm chi và xử lý. a. Trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng cùng mở tài khỏan tại một Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, thì xử lý: 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan của bên trả tiền. 1 liên ủy nhiệm chi dùng làm giấy báo Nợ gửi bên trả tiền. 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Có tài khỏan bên thụ hưởng. Trên giấy báo Nợ, giấy báo Có gửi cho khách hàng, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đóng dấu đơn vị mình vào chỗ quy định (trên chữ ký của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước). b. Trường hợp bên thụ hưởng mở tài khỏan tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước khác: 2 liên ủy nhiệm chi được xử lý như quy định ở điểm a trên đây, còn 2 liên ủy nhiệm chi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền dùng làm căn cứ lập chứng từ thanh tóan với Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng để thanh tóan cho bên thụ hưởng theo các trường hợp sau đây: Lập chứng từ thanh tóan bù trừ với Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có tham gia thanh tóan bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố để Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước này ghi Có tài khỏan của bên hưởng hoặc chuyển tiếp qua thanh tóan liên hàng với các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong hệ thống (nơi bên thụ hưởng mở tài khỏan) để ghi có tài khỏan bên thụ hưởng. Lập chứng từ thanh tóan lên hàng với Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong hệ thống Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước này ghi Có tài khỏan của bên thụ hướng hoặc thanh tóan bù trừ với Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng để ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng. Lập chứng từ thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn để ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng hoặc chuyển tiền đến Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố khác để ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng. 2.2. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được chứng từ thanh tóan nói trên do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền chuyển đến, sau khi kiểm sóat chứng từ, nếu có đủ điều kiện thanh tóan, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng ghi ngày, ghi sổ, số hiệu tài khỏan Nợ, Có, ký tên trên chứng từ và dùng các liên ủy nhiệm chi hoặc các chứng từ do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng lập (trong trường hợp Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền không chuyển trực tiếp các liên ủy nhiệm chi cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng) để ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng và gửi giấy báo Có cho bên thụ hưởng. Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khỏan tiền gửi thì Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng ghi Có tài khỏan chuyển tiền phải trả và báo cho bên thụ hưởng đến nhận tiền. II. SÉC CHUYỂN TIỀN
-
Thủ tục phát hành séc chuyển tiền: 1.1. Khi có nhu cầu chuyển tiền bằng séc chuyển tiền, khách hàng nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước 3 liên ủy nhiệm chi để trích tài khỏan tiền gửi của mình hoặc 2 liên giấy nộp tiền, giấy nộp ngân phiếu thanh tóan; nội dung chứng từ ghi rõ: Họ tên, số, ngày tháng năm, nơi cấp chứng minh nhân dân của người cầm séc chuyển tiền; nội dung chi trả của séc chuyển tiền. 1.2. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền: Khi nhận được ủy nhiệm chi hoặc giấy nộp tiền, giấy nộp ngân phiếu thanh tóan của khách hàng nộp vào, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ, kiểm tra giấy chứng minh nhân dân của người cầm séc chuyển tiền, số dư tài khỏan tiền gửi của khách hàng còn đủ tiền để thanh tóan hoặc dã nhận đủ tiền mặt hay ngân phiếu thanh tóan của khách hàng nộp, nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục cấp séc chuyển tiền cho khách hàng. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải trực tiếp viết séc chuyển tiền. Trên séc ghi đầy đủ các yếu tố, ký hiệu mật, ký tên, đóng dấu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước vào chỗ quy định trên tờ séc. Séc chuyển tiền có thể lập 2 bản gồm bản chính và bản điệp hoặc lập 1 bản (bản chính). Bản chính và bản điệp có nội dung như nhau nhưng bản chính mới có giá trị trả tiền cho người cầm séc, còn bản điệp được lập thêm dùng làm chứng từ thanh tóan nội bộ giữa Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trả tiền và Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phát hành séc chuyển tiền. Tùy theo thủ tục thanh tóan giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, Tổng giám đốc các Ngân hàng, Cục trưởng Kho bạc Nhà nước quy định việc lập thêm bản điệp séc chuyển tiền hay không cần lập thêm bản điệp séc chuyển tiền để áp dụng thống nhất trong hệ thống đơn vị mình. Yêu cầu người nhận séc ký tên vào mặt sau cuống séc trước khi giao séc cho khách hàng. Xử lý ủy nhiệm chi hoặc giấy nộp tiền, giấy nộp thanh tóan ngân phiếu như sau: Nếu là ủy nhiệm chi: 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan của khách hàng chuyển tiền. 1 liên ủy nhiệm chi làm giấy báo Nợ gửi khách hàng chuyển tiền. 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Có tài khỏan gửi để đảm bảo thanh tóan séc chuyển tiền. Nếu là giấy nộp tiền hay nộp ngân phiếu thanh tóan: 1 liên dùng làm chứng từ thu ghi Nợ tài khỏan tiền mặt tại qũy hoặc tài khỏan ngân phiếu thanh tóan tại qũy và ghi Có tài khỏan tiền gửi để bảo đảm thanh tóan séc chuyển tiền. 1 liên làm biên lai gửi cho khách hàng chuyển tiền.
-
Thủ tục thanh tóan séc chuyển tiền. 2.1. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trả tiền: Khi nhận được séc chuyển tiền do khách hàng trực tiếp nộp vào, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kiểm tra các yếu tố của tờ séc, ký hiệu mật, thời hạn hiệu lực của tờ séc và đối chiếu họ tên, số, ngày tháng năm nơi cấp giấy chứng minh nhân dân ghi trên séc với giấy chứng minh nhân dân của người cầm séc, dấu và chữ ký của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phát hành séc chuyển tiền, nếu đầy đủ và đúng mới thanh tóan cho người cầm séc. Người cầm séc phải ghi yêu cầu sử dụng tiền và ký tên vào chỗ quy định ở mặt sau tờ séc.
Căn cứ yêu cầu sử dụng tiền của người cầm séc (nhận tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan hay chuyển khỏan) để trả tiền cho khách hàng: Làm các thủ tục trả tiền cho khách hàng (chi tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan, chuyển khỏan). Lập giấy báo Nợ liên hàng gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phát hành tờ séc séc chuyển tiền. Tờ séc chuyển tiền (bản chính) lưu tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trả tiền. 2.2. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phát hành séc chuyển tiền: Khi nhận được giấy báo Nợ liên hàng do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trả tiền chuyển đến, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phát hành séc chuyển tiền tiến hành kiểm tra đối chiếu số séc, số tiền nếu đúng séc do mình đã phát hành thì tất tóan séc chuyển tiền này bằng cách ghi Nợ tài khỏan tiền gửi để bảo đảm thanh tóan séc chuyển tiền và ghi Có tài khỏan liên hàng đến. C. THANH TÓAN BẰNG ỦY NHIỆM THU
-
Thủ tục ủy nhiệm thu: Bên thụ hưởng lập 4 liên ủy nhiệm thu kèm theo hóa đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình hay nộp trực tiếp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền. Trên ủy nhiệm thu bên thụ hưởng phải chi đầy đủ các yếu tố quy định và ký tên, đóng dấu đơn vị trên tất cả các ủy nhiệm chi. Bên thụ hưởng có trách nhiệm theo dõi việc thanh tóan các giấy ủy nhiệm thu đã gửi đi để phối hợp với Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền đôn đốc bên trả tiền thanh tóan kịp thời.
-
Thủ tục thanh tóan ủy nhiệm thu: 2.1. Trường hợp bên thụ hưởng và bên trả tiền mở tài khỏan trong cùng một Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước: Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhận được 4 liên ủy nhiệm chi thu kèm các hóa đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do bên thụ hưởng nộp vào, kiểm tra thủ tục lập giấy ủy nhiệm thu, kiểm tra việc bên trả tiền và bên thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh tóan bằng ủy nhiệm thu, nếu đủ điều kiện tóan thì ghi ngày tháng năm nhận lên tất cả các liên ủy nhiệm thu và ký nhận chứng từ với khách hàng. a. Trường hợp số dư tài khỏan của bên trả tiền đủ để thanh tóan thì xử lý: 1 liên ủy nhiệm thu làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan của bên trả tiền. 1 liên ủy nhiệm thu kèm các hóa đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ làm giấy báo Nợ gửi bên trả tiền. 1 liên ủy nhiệm thu làm chứng từ ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng. 1 liên ủy nhiệm thu làm giấy báo Có gửi bên thụ hưởng. b. Trường hợp số dư tài khỏan tiền gửi của bên trả tiền không đủ để thanh tóan, thì lưu vào hồ sơ giấy ủy nhiệm thu chưa thanh tóan và báo cho bên trả tiền biết để có biện pháp thanh tóan. Khi tài khỏan tiền gửi của bên trả tiền có đủ tiền thanh tóan thì ghi ngày thanh tóan trên giấy ủy nhiệm thu để thực hiện thanh tóan và tiến hành tính tiền phạt chậm trả đối với bên trả tiền như phạt chậm trả do phát hành séc chuyển khỏan quá số dư tài khỏan tiền gửi quy định tại điểm 3.3 mục I/A nêu trên. 2.2. Trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khỏan ở hai Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (cùng hoặc khác hệ thống): a. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng: Việc tiếp nhận và kiểm sóat ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định tại điểm 2.1. trên đây. Sau đó Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng ký tên đóng dấu, ghi vào sổ theo dõi nhận giấy ủy nhiệm thu gửi đi (dùng làm cơ sở tra cứu xử lý các trường hợp gửi chứng từ bị thất lạc, chậm trễ) và gửi cả 4 liên ủy nhiệm thu kèm hóa đơn, chứng từ giao hàng; cung ứng dịch vụ cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền. Khi nhận được chứng từ thanh tóan giấy ủy nhiệm thu của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền chuyển đến thì sử dụng các chứng từ đó để ghi Nợ tài khỏan liên hàng đến, tài khỏan thanh tóan bù trừ hay tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và Ghi có tài khỏan của bên thụ hưởng, gửi giấy báo có cho bên thụ hưởng. b. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được 4 liên ủy nhiệm thu có kèm hóa đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng gửi đến hoặc do bên thụ hưởng trực tiếp nộp Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kiểm tra lập giấy ủy nhiệm thu, kiểm tra việc bên trả tiền và bên thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh tóan bằng ủy nhiệm thu, sau đó xử lý: Nếu đủ điều kiện thanh tóan thì làm thủ tục trích tài khỏan tiền gửi của bên trả tiền để chuyển tiền đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng để thanh tóan cho bên thụ hưởng như trường hợp thanh tóan ủy nhiệm chi quy định tại điểm 2.1.b mục I/B nêu trên. Nếu tài khỏan tiền gửi bên trả tiền không đủ tiền thanh tóan, thì xử lý như quy định tại điểm 2.1.b mục C nêu trên. D. THANH TÓAN BẰNG TƯ TÍN DỤNG
-
Thủ tục mở thư tín dụng 1.1. Khi có nhu cầu thanh tóan bằng thư tín dụng, bên trả tiền lập 5 liên giấy mở thư tín dụng ghi đầy đủ các yếu tố quy định và nộp vào Ngân hàng nơi mình mở tài khỏan. Bên trả tiền lập bản đăng ký chữ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng, nội dung ghi rõ họ tên, chức vụ, số, ngày tháng năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân và chữ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng, chữ ký của chủ tài khỏan và dấu của bên trả tiền. Người được ủy quyền nhận hàng nộp bản này vào Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng ( Ngân hàng thanh tóan thư tín dụng) để làm căn cứ kiểm sóat đối chiếu khi thanh tóan thư tín dụng. 1.2. Tại Ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Ngân hàng phục vụ bên trả tiền nhận mở thư tín dụng cho khách hàng trong trường hợp bên thụ hưởng mở tài khỏan ở Ngân hàng cùng hệ thống. Nếu bên thụ hưởng mở tài khỏan ở Ngân hàng khác hệ thống thì chỉ nhận mở thư tín dụng trong trường hợp trên địa bàn đó có Ngân hàng cùng hệ thống họat động và các Ngân hàng này có tham gia thanh tóan bù trừ với nhau. Khi nhận được giấy mở thư tín dụng, Ngân hàng phục vụ bên trả tiền xử lý: Kiểm tra thủ tục lập giấy mở thư tín dụng. Ghi ngày tháng năm nhận và số hiệu tài khỏan Nợ - Có vào 3 liên đầu của giấy mở thư tín dụng. Ký tên đóng dấu Ngân hàng mình lên tất cả các liên giấy mở thư tín dụng. Ghi ký hiệu mật lên giấy mở thư tín dụng. Xử lý giấy mở thư tín dụng: 1 liên giấy mở thư tín dụng làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan của bên trả tiền. 1 liên giấy mở thư tín dụng làm giấy báo Nợ gửi bên trả tiền. 1 liên giấy mở thư tín dụng làm chứng từ ghi Có tài khỏan tiền gửi mở thư tín dụng. 2 liên giấy mở thư tín dụng gửi Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng (Ngân hàng cùng hệ thống nơi bên thụ hưởng mở tài khỏan hoặc đóng trụ sở họat động).
-
Thủ tục thanh tóan thư tín dụng: 2.1. Đối với bên thụ hưởng: Sau khi nhận được giấy mở thư tín dụng của bên trả tiền do Ngân hàng phục vụ mình ( Ngân hàng thanh tóan thư tín dụng) gửi đến; bên thụ hưởng phải đối chiếu với hợp đồng hay đơn đặt hàng, kiểm sóat giấy ủy nhiệm nhận hàng, giấy chứng minh nhân dân của người nhận hàng nếu đúng thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký vào hóa đơn hay chứng từ giao hàng.
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ giao hàng, bên thụ hưởng lập 4 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng (theo mẫu ở phụ lục số 2) nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để thanh tóan tiền bán hàng. Trên bảng kê này bên thụ hưởng phải ký tên, đóng dấu đơn vị và phải có chữ ký xác nhận của người nhận hàng về tổng số tiền thanh tóan cho bên thụ hưởng. 2.2. Đối với Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: a. Khi nhận được 2 liên giấy mở thư tín dụng do Ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi đến, tiến hành kiểm tra thủ tục lập giấy mở thư tín dụng, ký hiệu mật, dấu, chữ ký của Ngân hàng mở thư tín dụng, sau đó ghi ngày nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị trên các liên giấy mở thư tín dụng và gửi 1 liên cho bên thụ hưởng để làm căn cứ giao hàng, còn 1 liên lưu lại và mở sổ theo dõi thư tín dụng đến. b. Khi nhận được 4 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng do bên thụ hưởng nộp vào, Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng; đối chiếu chữ ký của người được ủy nhiệm nhận hàng trên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng với bảng đăng ký chữa ký mẫu; kiểm tra thời hạn hiệu lực của thư tín dụng; số tiền bên thụ hưởng đề nghị thanh tóan trong phạm vi số tiền mở thư tín dụng; Nếu đúng xử lý như sau: Ghi vào sổ theo dõi thư tín dụng đến đã được thanh tóan. Ghi ngày, tháng năm thanh tóan và số hiệu tài khỏan Nợ - Có trên 2 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng và dùng làm chứng từ hạch tóan ở Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng. 1 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng kèm theo liên lưu giấy mở thư tín dụng đã được thanh tóan dùng làm chứng từ ghi Có tài khỏan bên thụ hưởng; 1 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng làm giấy báo Có gửi bên thụ hưởng. Trường hợp bên thụ hưởng mở tài khỏan ở một Ngân hàng khác trên địa bàn thì căn cứ vào bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng trên để lập chứng từ thanh tóan bù trừ với Ngân hàng nơi bên thụ hưởng mở tài khỏan để ghi Có tài khỏan của bên thụ hưởng.
Căn cứ bảng kê hóa đơn, chừng từ giao hàng lập giấy báo Nợ liên hàng để ghi Nợ tài khỏan liên hàng đi vào gửi cho Ngân hàng phục vụ bên trả tiền (giấy báo nợ liên hàng có kèm theo 2 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng) để thanh tóan. 2.3. Đối với ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được giấy báo Nợ liên hàng để thanh tóan thư tín dụng của Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ, nội dung chứng từ, nếu đúng thì xử lý: 1 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan tiền gửi mở thư tín dụng. 1 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng làm giấy báo Nợ gửi bên trả tiền. Giấy báo Nợ liên hàng làm chứng từ ghi Có tài khỏan liên hàng đến. Thư tín dụng chỉ thanh tóan tiền một lần. Do vậy, sau khi thực hiện thanh tóan, nếu trên tài khỏan tiền gửi mở thư tín dụng vẫn còn tiền, Ngân hàng lập phiếu chuyển khỏan tất tóan tài khỏan này và xử lý: Phiếu chuyển khỏan nợ làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan tiền gửi mở thư tín dụng. Phiếu chuyển khỏan Có làm chứng từ ghi Có tài khỏan của bên trả tiền. Giấy báo Có gửi bên trả tiền. E. NGÂN PHIẾU THANH TÓAN
-
Thủ tục lĩnh ngân phiếu thanh tóan: 1.1. Đối với khách hàng: Khi có nhu cầu sử dụng ngân phiếu thanh tóan, chủ tài khỏan lập chứng từ lĩnh ngân phiếu thanh tóan (có thể sử dụng séc lĩnh tiền mặt có đóng dấu hoặc ghi: "lĩnh ngân phiếu thanh tóan") nộp trực tiếp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mình mở tài khỏan để trích tài khỏan tiền gửi (hoặc vay Ngân hàng) để nhận ngân phiếu thanh tóan. Đối với những khách hàng không có tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thì lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước; Nội dung giấy nộp tiền ghi rõ: nộp tiền mặt để nhận ngân phiếu thanh tóan. 1.2. Đối với Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước: Trường hợp khách hàng yêu cầu trích tài khỏan tiền gửi hoặc được Ngân hàng cho vay: Khi nhận được chứng từ lĩnh ngân phiếu thanh tóan do khách hàng nộp vào, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kiểm tra thủ tục lập chứng từ, số dư tài khỏan tiền gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục xuất ngân phiếu thanh tóan cho khách hàng như thủ tục chi tiền mặt. Chứng từ lĩnh ngân phiếu thanh tóan dùng để ghi Nợ tài khỏan tiền gửi hay tài khỏan cho vay của khách hàng và ghi Có tài khỏan ngân phiếu thanh tóan tại đơn vị. Trường hợp khách hàng nộp tiền mặt để nhận ngân phiếu thanh tóan: Thực hiện việc thu tiền mặt theo quy trình hiện hành. Sau khi thu tiền mặt, lập phiếu chi để xuất ngân phiếu thanh tóan cho khách hàng (dùng phiếu chi hiện hành).
-
Thủ tục nộp ngân phiếu thanh tóan: 2.1. Đối với khách hàng: Lập giấy nộp ngân phiếu thanh tóan (có thể sử dụng mẫu giấy nộp tiền mặt hiện hành có đóng dấu hoặc ghi: "nộp ngân phiếu thanh tóan") kèm theo bảng kê ghi rõ: lọai ngân phiếu thanh tóan (theo mệnh giá), số lượng tờ mỗi lọai, tổng cộng giá trị ngân phiếu thanh tóan nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước. 2.2. Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhận ngân phiếu thanh tóan: Khi nhận được giấy nộp ngân phiếu thanh tóan kèm bảng kê và các tờ ngân phiếu thanh tóan do khách hàng nộp vào, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kiểm tra thủ tục lập giấy nộp ngân phiếu thanh tóan, các tờ ngân phiếu thanh tóan, đối chiếu giữa bảng kê với các tờ ngân phiếu thanh tóan bảo đảm số liệu khớp đúng. Thủ tục nhận (thu) ngân phiếu thanh tóan thực hiện như quy trình thu tiền mặt. Trường hợp khách hàng nộp ngân phiếu thanh tóan để ghi Có vào tài khỏan tiền gửi hoặc trả nợ tiền vay, thì xử lý: 1 liên giấy nộp ngân phiếu thanh tóan làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan ngân phiếu thanh tóan tại đơn vị và ghi Có tài khỏan tiền gửi hay tài khỏan tiền vay của khách hàng. 1 liên giấy nộp ngân phiếu thanh tóan làm giấy báo Có gửi cho khách hàng. Trường hợp khách hàng nộp ngân phiếu thanh tóan để đối chiếu tiền mặt: Làm thủ tục thu ngân phiếu thanh tóan theo quy định trên. Làm thủ tục chi tiền mặt cho khách hàng (lập phiếu chi). Trường hợp khách hàng nộp ngân phiếu thanh tóan vào Ngân hàng hay Kho bạc Nhà nước để nhờ chuyển tiền về Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi khách hàng mở tài khỏan để ghi Có vào tài khỏan của mình thì xử lý: Tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhận ngân phiếu thanh tóan thực hiện thủ tục thu ngân phiếu thanh tóan theo quy định trên đây. Sau đó làm các thủ tục để chuyển tiền đi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có t tài khỏan của người nộp ngân phiếu thanh tóan. Thủ tục chuyển tiền thực hiện như thanh tóan ủy nhiệm chi.
-
Thu hồi ngân phiếu thanh tóan hết giá trị lưu hành: 3.1. Khi ngân phiếu thanh tóan sắp hết thời hạn lưu hành (thời hạn lưu hành được in sẵn trên ngân phiếu thanh tóan), khách hàng có ngân phiếu thanh tóan phải nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước chậm nhất trong ngày hết thời hạn lưu hành để ghi Có vào tài khỏan tiền gửi hoặc đổi lấy tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan đang còn thời hạn lưu hành. Thủ tục nộp ngân phiếu thanh tóan vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện như quy định tại điểm 2 mục E nêu trên. 3.2. Trong phạm vi tối đa 15 ngày kể từ ngày ngân phiếu thanh tóan hết thời hạn lưu hành, các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước phải nộp hết ngân phiếu thanh tóan đó đang bảo quản tại đơn vị vào Ngân hàng Nhà nước nơi mở tài khỏan để thanh tóan. Thủ tục nộp ngân phiếu thanh tóan hết thời hạn lưu hành thực hiện như trường hợp nộp ngân phiếu thanh tóan đang lưu hành, nhưng các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước phải lập riêng giấy nộp ngân phiếu thanh tóan theo từng lọai ngân phiếu thanh tóan hết thời hạn lưu hành. G. THANH TÓAN BẰNG THẺ THANH TÓAN
-
Thủ tục phát hành thẻ thanh tóan: 1.1. Đối với khách hàng: Khi có nhu cầu sử dụng thẻ thanh tóan, khách hàng lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh tóan (theo mẫu do Ngân hàng phát hành thẻ quy định). Giấy đề nghị phát hành thẻ thanh tóan có các nội dung chủ yếu sau: Tên Ngân hàng phát hành thẻ; Tên, địa chỉ khách hàng đề nghị phát hành thẻ; Họ, tên, số, ngày tháng năm của giấy chứng minh nhân dân của người sử dụng thẻ; Lọai thẻ; Số tiền hạn mức thanh tóan của thẻ; Số hiệu tài khỏan để thanh tóan thẻ (tài khỏan ghi Nợ khi khách hàng sử dụng tiền trên thẻ); Ngày, tháng, năm lập giấy đề nghị; Chữ ký và dấu (nếu có) của khách hàng đề nghị phát hành thẻ. Nếu sử dụng thẻ ký qũy thanh tóan, khách hàng nộp thêm giấy ủy nhiệm chi trích tài khỏan tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan để lưu ký tiền vào tài khỏan thẻ thanh tóan tại Ngân hàng phát hành thẻ. 1.2. Đối với Ngân hàng phát hành thẻ:
Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện, Ngân hàng phát hành thẻ tiến hành các công việc sau đây để cấp thẻ cho khách hàng: a. Làm thủ tục chứng từ để trích tài khỏan của khách hàng hoặc thu tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan lưu ký vào tài khỏan thẻ thanh tóan (tài khỏan số 3823 trong hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng hiện hành) đối với thẻ ký qũy thanh tóan hoặc quy định hạn mức thanh tóan của thẻ đối với thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. b. Thu tiền phí phát hành thẻ (tiền bán thẻ) c. Lập thẻ thanh tóan. Thẻ thanh tóan có các yếu tố chủ yếu sau: Tên Ngân hàng phát hành thẻ. Số thẻ. Ngày, tháng, năm phát hành thẻ. Họ, tên người sử dụng thẻ. Số giấy chứng minh nhân dân của người sử dụng thẻ. Số hiệu tài khỏan để thanh tóan thẻ. Số tiền hạn mức thanh tóan của thẻ. Thời hạn sử dụng thẻ. Mật mã ngân hàng. Mật mã của người sử dụng thẻ. Việc lập thẻ thanh tóan do một bộ phận chuyên trách của Ngân hàng phát hành thẻ được trang bị các máy chuyên dùng để thực hiện, phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và bảo mật để ngăn chặn làm thẻ giả mạo và các sơ hở, lợi dụng khác gây thiệt hại tài sản. d. Giao thẻ thanh tóan, mật mã sử dụng thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng cách sử dụng thẻ khi thanh tóan. Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ của khách hàng, khi giao mật mã sử dụng thẻ cho khách hàng phải bỏ vào phong bì dán kín, đóng dấu "tuyệt mật" và chỉ có người sử dụng thẻ mới được biết mật mã và phải giữ kín mật mã của mình không được để cho người khác biết. Khi nhận thẻ thanh tóan, khách hàng phải ký nhận với Ngân hàng phát hành thẻ. d. Lập hồ sơ theo dõi các thẻ thanh tóan đã phát hành.
-
Thủ tục thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ cho các cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ: Việc tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ phải có hợp đồng thỏa thuận của Ngân hàng phát hành thẻ hoặc Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ với cơ sở tiếp nhận thanh tóan thẻ. Ngân hàng phát hành thẻ hoặc Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ phải hướng dẫn đầy đủ quy trình thanh tóan thẻ cho các cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ. Tại các cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ phải có máy chuyên dùng để thanh tóan thẻ. Khi trả tiền, người sử dụng thẻ xuất trình giấy chứng minh nhan dân và đưa thẻ cho cơ sở tiếp nhận thẻ để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh tóan thẻ và hai bên phải thực hiện đúng các quy trình về thanh tóan thẻ theo hướng dẫn của Ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi kiểm tra thẻ đủ điều kiện thanh tóan, máy tự động ghi số tiền thanh tóan và in biên lai thanh tóan. Biên lai thanh tóan được lập 3 liên, người sử dụng thẻ phải ký trên biên lai thanh tóan và được sử dụng như sau: 1 liên gửi cho người sử dụng thẻ cùng với thẻ thanh tóan. 1 liên tại cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ. 1 liên kèm theo bảng kê các biên lai thanh tóan (do cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ lập vào cuối ngày hoặc cuối định kỳ thanh tóan với Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ) gửi cho Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ để thanh tóan. Nhận được biên lai thanh tóan kèm theo bảng kê nói trên của cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ gửi đến, sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh tóan, Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ có trách nhiệm thanh tóan ngay cho cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ. Việc thanh tóan giữa Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ với Ngân hàng phát hành thẻ về số tiền thanh tóan cho cơ sở tiếp nhận thanh tóan bằng thẻ được thực hiện theo sự thỏa thuận giữa hai bên qua thủ tục thanh tóan giữa các Ngân hàng.
-
Thủ tục nhận tiền mặt tại Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ: Khi cần nhận tiền mặt, người sử dụng thẻ xuất trình thẻ kèm theo chứng minh nhân dân cho Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ. Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ đưa thẻ vào máy thanh tóan thẻ, ghi số tiền khách hàng yêu cầu nhận và nếu đủ điều kiện thanh tóan, máy sẽ tự động lập biên lai thanh tóan. Biên lai thanh tóan được lập thành 2 liên để sử dụng: 1 liên dùng làm chứng từ chi tiền mặt. 1 liên giao cho người sử dụng thẻ cùng với thẻ thanh tóan và tiền mặt. Khi nhận đủ tiền, người sử dụng thẻ phải ký nhận trên biên lai thanh tóan. Thủ tục thanh tóan giữa Ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ và Ngân hàng phát hành thẻ về số tiền mặt trả cho người sử dụng thẻ được thực hiện như quy định ở điểm 2 nêu trên.
-
Thủ tục thay đổi hạn mức thanh tóan của thẻ, gia hạn sử dụng thẻ: 4.1. Thủ tục thay đổi hạn mức thanh tóan của thẻ: Khi sử dụng hết hạn mức thanh tóan của thẻ, nếu có nhu cầu sử dụng tiếp, người sử thẻ dụng lập giấy đề nghị tăng hạn mức thanh tóan của thẻ (theo mẫu do Ngân hàng phát hành thẻ quy định) kèm theo thẻ nộp vào Ngân hàng phát hành thẻ. Đối với thẻ ký qũy thanh tóan, người sử dụng thẻ lập thêm giấy ủy nhiệm chi để trích tài khỏan tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan lưu ký bổ sung vào tài khỏan thẻ thanh tóan tại Ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi kiểm tra thủ tục giấy tờ và chấp nhận đề nghị của khách hàng, Ngân hàng phát hành thẻ (bộ phận quản lý phát hành thẻ) đưa thẻ của khách hàng vào máy chuyên dùng để ghi bổ sung hạn mức thanh tóan của thẻ, sau đó giao thẻ cho khách hàng Trường hợp muốn rút bớt số tiền đã lưu ký để thanh tóan thẻ (đối với thẻ ký qũy thanh tóan), người sử dụng thẻ lập giấy đề nghị giảm hạn mức thanh tóan của thẻ (theo mẫu do Ngân hàng phát hành thẻ quy định) kèm theo thẻ nộp vào Ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi kiểm tra thủ tục giấy tờ, số dư hạn mức thanh tóan của thẻ đang còn và khớp đúng với sổ sách theo dõi, Ngân hàng phát hành thẻ (bộ phận quản lý phát hành thẻ) đưa thẻ vào máy chuyên dùng để ghi giảm hạn mức thanh tóan của thẻ và lập biên lai thanh tóan số tiền rút bớt. Người sử dụng thẻ phải ký xác nhận trên biên lai. Ngân hàng phát hành thẻ sử dụng biên lai làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan thanh tóan thẻ và ghi Có tài khỏan của khách hàng (tài khỏan trước đây đã ghi Nợ để lưu ký tiền vào tài khỏan thanh tóan thẻ) và giao một biên lai cho khách hàng cùng với thẻ. 4.2. Thủ tục gia hạn sử dụng thẻ. Khi hết hạn sử dụng thẻ, nếu có nhu cầu sử dụng tiếp, người sử dụng thẻ lập giấy đề nghị gia hạn sử dụng thẻ (theo mẫu do Ngân hàng phát hành thẻ quy định) kèm theo thẻ nộp vào Ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi kiểm tra thủ tục giấy tờ và chấp nhận đề nghị của khách hàng, Ngân hàng phát hành thẻ (bộ phận quản lý phát hành thẻ) đưa thẻ vào máy chuyên dùng thẻ để ghi gia hạn sử dụng thẻ, sau đó giao thẻ cho khách hàng. PHẦN III THANH TÓAN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC
-
Thanh tóan từng lần qua tài khỏan tiền gửi của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước: 1.1. Tại Ngân hàng Nhà nước bên trả tiền: a. Đối với các khỏan thanh tóan của bản thân Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (là đơn vị trả tiền), Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập và nộp chứng từ thanh tóan vào Ngân hàng Nhà nước nơi mở tài khỏan để thực hiện thanh tóan theo quy định tại phần II của Thông tư này. b. Đối với các khỏan thanh tóan của khách hàng, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập thêm bảng kê các chứng từ thanh tóan qua tài khỏan tiền gửi Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu ở phụ lục số 3) và nộp vào Ngân hàng Nhà nước kèm theo các chứng từ thanh tóan của khách hàng. Bảng kê các chứng từ thanh tóan được lập riêng theo từng Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng; Lập 4 liên nếu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng và Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền cùng mở tài khỏan tại một đơn vị Ngân hàng Nhà nước; lập 2 liên nếu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước khác. Nhận được bảng kê các chứng từ thanh tóan của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền nộp vào kèm theo các chứng từ thanh tóan nêu trên, sau khi kiểm tra các chứng từ đủ điều kiện thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước bên trả tiền tiến hành thanh tóan ngay và xử lý các chứng từ như sau: Nếu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng mở tài khỏan tại đơn vị mình: 1 liên bảng kê các chứng từ thanh tóan làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền. 1 liên bảng kê chứng từ thanh tóan làm giấy báo nợ gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền. 1 liên bảng kê các chứng từ thanh tóan làm chứng từ ghi Có tài khỏan Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng. 1 liên bảng kê chứng từ thanh tóan làm giấy báo Có kèm theo các chứng từ thanh tóan của khách hàng gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng. Nếu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng mở tài khỏan ở Ngân hàng Nhà nước khác: Ngân hàng Nhà nước bên trả tiền dùng 2 liên bảng kê các chứng từ thanh tóan làm chứng từ ghi Nợ tài khỏan và giấy báo Nợ gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền như quy định ở trên và căn cứ các chứng từ thanh tóan của khách hàng để lập giấy báo Có liên hàng gửi Ngân hàng Nhà nước bên thụ hưởng. 1.2. Ngân hàng Nhà nước bên thụ hưởng: Nhận lđược giấy báo Có liên hàng, sau khi kiểm tra và xử lý chứng từ theo quy định của chế độ thanh tóan liên hàng, Ngân hàng Nhà nước bên thụ hưởng ghi Có tài khỏan và gửi giấy báo Có cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng.
Căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng Nhà nước gửi đến, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng ghi Nợ tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, ghi Có tài khỏan bên thụ hưởng và gửi giấy báo Có cho khách hàng.
-
Thanh tóan bù trừ giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong phạm vi tỉnh, thành phố do Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chủ trì: Việc thanh tóan bù trừ giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong phạm vi tỉnh, thành phố do Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chủ trì thực hiện theo quy tắc tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ thanh tóan bù trừ giữa các Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 181/NH-QĐ ngày 10-10-1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành quyết định này của Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
-
Thanh tóan bù trừ trực tiếp giữa hai hoặc nhiều Ngân hàng trên một địa bàn huyện, thị xã không có chi nhánh Ngân hàng Nhà nước: Các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn chọn một đơn vị làm Ngân hàng chủ trì, và các đơn vị khác là Ngân hàng thành viên. Các Ngân hàng thành viên phải mở tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng chủ trì để thực hiện thanh tóan bù trừ. Việc thanh tóan bù trừ được thực hiện như quy định tại điểm 2 trên đây.
-
Thanh tóan theo phương thức ủy nhiệm làm đại lý thu hộ, chi hộ giữa các Ngân hàng: 4.1. Mở tài khỏan tiền gửi ở một Ngân hàng khác để giao dịch thanh tóan: Việc thanh tóan qua tài khỏan tiền gửi ở một Ngân hàng khác được thực hiện như trường hợp các Ngân hàng mở tài khỏan tiền gửi ở Ngân hàng Nhà nước. 4.2. Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các Ngân hàng có quan hệ thanh tóan với nhau theo hợp đồng ủy thác: Việc thu hộ, chi hộ giữa các Ngân hàng chỉ tiến hành trong phạm vi những khỏan thanh tóan đã thỏa thuận và quy định trong hợp đồng ủy thác giữa các Ngân hàng. Mỗi khi phát sinh các khỏan thu hộ, chi hộ, Ngân hàng nơi phát sinh phải gửi các chứng từ thanh tóan cho Ngân hàng có quan hệ để hạch tóan sổ sách. Kết thúc từng định kỳ thanh tóan, các Ngân hàng phải đối chiếu số liệu với nhau, quyết tóan số tiền đã thu hộ, chi hộ và thanh tóan với nhau số chênh lệch phải thu, phải trả. PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ Thể lệ thanh tóan không dùng tiền mặt và Thông tư này, Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh, Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc và khách hàng của mình, bảo đảm việc thanh tóan được kịp thời, nhanh chóng, chính xác và an tòan tài sản.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành: Thông tư số 110/NH-TT ngày 20-8-1991 hướng dẫn thực hiện Thể lệ thanh tóan qua Ngân hàng; Thông tư số 15/TT-NH1 ngày 12-11-1992 hướng dẫn thực hiện thể lệ phát hành và sử dụng Ngân phiếu thanh tóan; Các quy định tại các văn bản khác đã ban hành trước đây trái với Thông tư này hết hiệu lực thi hành./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-tt-nh2-huong-dan-thuc-hien-the-le-thanh-toan-khong-dung-tien-mat--10132.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành