Thông tư số 08/2005/TT-NHNNHướng dẫn thực hiện về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Số hiệu
08/2005/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
30/12/2005

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2005/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2005

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/05/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2005 của Chính Phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân Ngày 13 tháng 8 năm 2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2001/NĐ-CP về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 48/2001/NĐ-CP) và ngày 26 tháng 5 năm 2005 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2005/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2005/NĐ-CP); Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện các Nghị định nói trên, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số điểm cụ thể sau đây: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh 1.1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điểm chưa được quy định cụ thể trong Nghị định số 48/2001/NĐ-CP và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP. 1.2. Những nội dung sau đây thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước: Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân, việc mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân và việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước; Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; chế độ hạch tóan kế tóan; chế độ tài chính; phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động; Quy định về tổ chức và họat động của hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat và Bộ máy điều hành; Quy định tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat và người điều hành Qũy tín dụng nhân dân; Quy định về trình tự, thủ tục xin chấp thuận những thay đổi của Qũy tín dụng nhân dân theo quy định tại điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng; kiểm sóat đặc biệt đối với Qũy tín dụng nhân dân; kiểm tóan, lập và sử dụng Qũy an tòan hệ thống Qũy tín dụng nhân dân; chấm điểm và xếp lọai Qũy tín dụng nhân dân; công tác đảm bảo an tòan tài sản kho qũy; chế độ thông tin, báo cáo.

  2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân).

  3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Cư trú hợp pháp: là những cá nhân có hộ khẩu thường trú họach tạm trú dài hạn theo quy định của pháp luật trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. 3.2. Sản xuất, kinh doanh hợp pháp: là những cá nhân thực hiện họat động sản xuất - kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. 3.3. Vốn góp xác lập tư cách thành viên: Là số vốn góp tối thiểu để xác lập tư cách thành viên khi tham gia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. 3.4. Vốn góp thường xuyên: Là số vốn góp (ngòai số vốn góp đã xác lập tư cách thành viên) để Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có vốn thực hiện họat động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

  4. Tên và biểu tượng 4.1. Tên của Qũy tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập (đối với Qũy tín dụng nhân dân thành lập mới) hoặc Đại hội thành viên (đối với Qũy tín dụng nhân dân đang họat động) quyết định, nhưng phải có cụm từ “Qũy tín dụng nhân dân”. 4.2. Qũy tín dụng nhân dân thống nhất sử dụng một biểu tượng chung thể hiện sức mạnh của hệ thống: Biểu tượng có 3 chữ QTD (Qũy tín dụng) lồng lên nhau và hình tượng bông lúa.

  5. Thời hạn và họat động Thời hạn họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây viết tắt là Qũy tín dụng cơ sở) tối đa là 50 năm và của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây viết tắt là Qũy tín dụng Trung ương) tối đa là 99 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động. Sau khi hết thời hạn họat động, Qũy tín dụng nhân dân có thể được Ngân hàng nhà nước xem xét cho gia hạn; Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn họat động ghi trong giấy phép. II. ĐỐI VỚI QŨY TÍN DỤNG CƠ SỞ

  6. Địa bàn họat động 1.1. Các Qũy tín dụng cơ sở chủ yếu họat động trong địa bàn một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã). 1.2. Đối với Qũy tín dụng cơ sở tổ chức theo liên xã phải là các xã liền kề với xã nơi Qũy tín dụng cơ sở đặt trụ sở chính (không giới hạn trong cùng quận, huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh) thuộc phạm vi trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phải được Ủy ban nhân dân (quận, huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã sở tại, các xã có liên quan chấp thuận; Giám đốc Nghân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương để quyết định địa bàn họat động cho phù hợp với trình độ quản lý của Qũy tín dụng cơ sở và khả năng kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước. 1.3. Đối với Qũy tín dụng cơ sở họat động theo ngành nghề (Hội nghề nghiệp sản xuất, kinh doanh thương mại,…) hoặc theo từng doanh nghiệp (Nông trường, Lâm trường, Công ty cao su, Liên hiệp cà phê…) thì địa bàn họat động được quy định phù hợp với địa bàn họat động của các doanh nghiệp thành viên của tổ chức ngành nghề đó hoặc của các tổ chức trực thuộc các doanh nghiệp đó trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1.4. Đối với Qũy tín dụng cơ sở đã được thành lập trước khi Thông tư này có hiệu lực và có địa bàn họat động ngòai phạm vi nêu tại điểm 1.2 nói trên thì vẫn được họat động theo địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, trên cơ sở bảo đảm họat động an tòan và có hiệu quả.

  7. Điều kiện để trở thành thành viên Qũy tín dụng cơ sở 2.1. Đối với cá nhân:

a) Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, cư trú, làm việc hoặc sản xuất kinh doanh hợp pháp trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng cơ sở;

b) Cá nhân không đủ các điều kiện quy định nêu trên hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cá nhân đang phải chấp hành hình phạt tù, cá nhân bị tòa án tước quyền hành nghề do vi phạm các tội theo quy định của pháp luật và cá nhân đang trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh không được tham gia thành viên Qũy tín dụng cơ sở. 2.2. Đối với cán bộ, công chức:

a) Là cán bộ, công chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng cơ sở.

b) Cán bộ, công chức đang làm việc tại các lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, sỹ quan, hạ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được là thành viên Qũy tín dụng cơ sở;

c) Cán bộ, công chức khi tham gia thành viên Qũy tín dụng cơ sở không được giữ các chức danh sau đây của Qũy tín dụng cơ sở; Chủ tịch Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng Ban kiểm sóat và thành viên Ban kiểm sóat; Giám đốc, Phó Giám đốc; Kế tóan trưởng; các chức danh chuyên môn nghiệp vụ khác. 2.3. Đối với hộ gia đình:

a) Là Hộ gia đình mà các thành viên trong hộ có cùng tài sản chung để họat động kinh tế như: Diện tích đất đang sử dụng và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; những tài sản cố định khác phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;

b) Khi tham gia thành viên Qũy tín dụng cơ sở, Chủ hộ là người đại diện của hộ gia đình, Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ gia đình tham gia thành viên Qũy tín dụng cơ sở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với các hộ gia đình không đủ điều kiện tham gia thành viên Qũy tín dụng cơ sở, nếu các cá nhân trong hộ gia đình có đủ điều kiện theo quy định thì tham gia thành viên với tư cách cá nhân. 2.4. Đối với Pháp nhân:

a) Là các tổ chức, cơ quan (trừ qũy từ thiện) có trụ sở chính đóng trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng cơ sở;

b) Người đứng tên trong đơn xin gia nhập Qũy tín dụng cơ sở phải là đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân khác là người trong bộ máy lãnh đạo của pháp nhân làm đại diện tham gia Qũy tín dụng cơ sở. 2.5. Đối với các đối tượng khác:

a) Là các Tổ chức, cơ quan (trừ qũy xã hội, qũy từ thiện) có trụ sở chính đóng trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng cơ sở;

b) Các Tổ hợp tác, Công ty hợp danh khi tham gia thành viên Qũy tín dụng cơ sở phải cử người đại diện (có giấy ủy quyền) có đủ các điều kiện như đối với cá nhân tham gia thành viên. 2.6. Các đối tượng quy định tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 và 2.5 nêu trên có đơn xin gia nhập, tán thành Điều lệ, góp đủ vốn theo quy định của Điều lệ Qũy tín dụng cơ sở đều có thể trở thành thành viên Qũy tín dụng cơ sở. Mỗi đối tượng chỉ được tham gia là thành viên của một Qũy tín dụng cơ sở.

  1. Vốn góp Thành viên có thể góp vốn bằng tiền Việt Nam. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản của nhà nước và công qũy để góp vốn vào Qũy tín dụng cơ sở. 3.1. Hình thức góp vốn và ghi sổ:

a) Vốn góp xác lập tư cách thành viên: Khi tham gia Qũy tín dụng cơ sở, tất cả mọi thành viên phải góp vốn để xác lập tư cách thành viên; khi góp vốn xác lập tư cách thành viên, người góp vốn được nhận Thẻ thành viên theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước (phụ lục 01) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Vốn góp thường xuyên: Sau khi đã góp vốn xác lập tư cách thành viên, các thành viên có thể góp vốn thường xuyên (nếu có) để Qũy tín dụng cơ sở có vốn thực hiện họat động kinh doanh trong làm việc tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng; thành viên góp vốn thường xuyên được nhận Sổ góp vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước (phụ lục 02) ban hành kèm theo Thông tư này;

  1. Chấm dứt tư cách thành viên 4.1. Về nguyên tắc khi chấm dứt tư cách thành viên, thành viên được chuyển nhượng vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho người khác hoặc được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định tại các điểm 4.2, 4.3, 4.4 và 4.5 dưới đây: 4.2. Các trường hợp sau đây nếu không chuyển nhượng được vốn góp thì được hòan trả vốn góp:

a) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Thành viên là Hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ;

c) Thành viên là Pháp nhân khi tổ chức đó bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ;

d) Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ và các thành viên đã được chấp nhận cho ra Qũy tín dụng cơ sở do di chuyển nơi cư trú, nơi làm việc hoặc địa điểm sản xuất kinh doanh ra khỏi địa bàn họat động của Qũy tín dụng cơ sở.

đ) Trường hợp do trả lại vốn góp cho các thành viên nói trên dẫn đến Vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định thì chậm nhất sau ba mươi ngày Qũy tín dụng cơ sở phải có biện pháp bổ sung cho đủ số Vốn điều lệ thiếu hụt này. 4.3. Khi chấm dứt tư cách thành viên ngòai các trường hợp nêu tại điểm 4.2 trên đây, thành viên được chuyển nhượng vốn góp cho người khác. Việc hòan trả vốn góp cho các đối tượng này chỉ được xem xét khi hội đủ các điều kiện sau:

a) Việc rút vốn không làm giảm Vốn điều lệ Qũy tín dụng cơ sở dưới mức Vốn pháp định;

b) Không dẫn đến vi phạm tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu của Qũy tín dụng cơ sở theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

c) Qũy tín dụng cơ sở đó họat động có lãi và được Ngân hàng Nhà nước xếp lọai A, B theo Quy chế xếp lọai Qũy tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. 4.4. Việc trả lại vốn góp, lãi vốn góp (nếu có) cho thành viên phải căn cứ vào thực trạng tài chính của Qũy tín dụng cơ sở khi quyết tóan cuối năm, sau khi thành viên đã giải quyết dứt điểm các nhiệm vụ tài chính của mình (nếu có) đối với Qũy tín dụng cơ sở, bao gồm:

a) Hòan trả các khỏan nợ vay (cả gốc và lãi):

b) Các khỏan tổn thất phải bồi hòan do phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm;

c) Các khỏan lỗ trong kinh doanh, các khỏan rủi ro trong họat động tương ứng với tỷ lệ vốn góp mà thành viên cùng chịu trách nhiệm theo quyết định phúc lợi (nếu có) theo tỷ lệ vốn góp do đại hội thành viên quyết định. 4.5. Khi ra Qũy tín dụng cơ sở, ngòai việc được trả lại vốn góp theo quy định, thành viên sẽ được hưởng các quyền lợi thuộc Qũy khen thưởng và Qũy phúc lợi (nếu có) theo tỷ lệ vốn góp do đại hội thành viên quyết định.

  1. Đại hội thành viên 5.1. Đại hội tòan tể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên Qũy tín dụng cơ sở (gọi chung là Đại hội thành viên) có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.

Căn cứ vào thực tế tại mỗi Qũy tín dụng cơ sở, Hội đồng quản trị quyết định về các thức tổ chức Đại hội thành viên, bầu đại biểu đi dự Đại hội thành viên và số lượng đại biểu (tối thiểu phải có 50 đại biểu) đi dự Đại hội thành viên trong từng Đại hội. Việc bầu đại biểu đi dự Đại hội thành viên về nguyên tắc được bầu theo địa bàn dân cư và theo cơ cấu thành viên góp vốn nhưng phải đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa số lượng đại diện nhóm thành viên góp Vốn xác lập tư cách thành viên và số lượng đại diện nhóm thành viên góp Vốn thường xuyên nhằm đảm bảo nguyên tắc dân chủ, bình đẳng giữa các thành viên góp vốn. 5.2. Đại hội thành viên được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự; Trường hợp không đủ số lượng quy định trên thì phải tạm hõan Đại hội và Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm sóat phải triệu tập lại Đại hội trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày tạm hõan Đại hội (riêng đối với Đại hội thành viên thường niên thì thời hạn tạm hõan và triệu tập lại Đại hội nói trên không được vượt quá thời hạn tổ chức Đại hội theo quy định của pháp luật). 5.3. Việc quyết định sửa đổi Điều lệ, hợp nhất, chia tách, giải thể Qũy tín dụng cơ sở chỉ được thông qua khi có ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên có mật tại Đại hội biểu quyết tán thành. 5.4. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có trên một phần hai tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết mà số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì Đại hội hoặc cuộc họp thành viên là quyết định. 5.5. Việc biểu quyết tại Đại hội thành viên và các cuộc họp thành viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên trong Qũy tín dụng cơ sở; Mỗi thành viên hoặc đại biểu thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết.

  1. Hội đồng quản trị 6.1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Qũy tín dụng cơ sở theo quy định của pháp luật. Việc thành lập một bộ máy vừa quản trị vừa điều hành hoặc thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành của Qũy tín dụng cơ sở thực hiện theo quy định dưới đây:

a) Đối với Qũy tín dụng cơ sở có nguồn vốn họat động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) trở xuống có thể thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành;

b) Đối với Qũy tín dụng cơ sở có nguồn vốn họat động trên 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) phải thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành. 6.2. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín; số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định, nhưng tối thiểu là 3 người. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và ghi trong Điều lệ của Qũy tín dụng cơ sở nhưng tối thiểu là 2 năm và tối đa không quá 5 năm Đối với Qũy tín dụng cơ sở có nguồn vốn họat động trên 8.000.000.000đ (tám tỷ đồng) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ chuyên trách; Đối với Qũy tín dụng cơ sở có nguồn vốn họat động từ 8.000.000.000đ (tám tỷ đồng) trở xuống Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do Điều lệ và Quy chế họat động của Hội đồng quản trị Qũy tín dụng cơ sở quy định.

  1. Ban Kiểm sóat Ban Kiểm sóat là bộ máy có chức năng thay mặt thành viên giám sát và kiểm tra mọi họat động của Qũy tín dụng cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Qũy tín dụng cơ sở. Các thành viên và Trưởng Ban kiểm sóat của Qũy tín dụng cơ sở do Đại hội thành viên bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếukín. Ban Kiểm sóat có tối thiểu là 3 người, trong đó ít nhất phải có một kiểm sóat viên chuyên trách; Đối với những Qũy tín dụng cơ sở có dưới 1.000 thành viên và nguồn vốn họat động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) trở xuống thì việc bầu Ban kiểm sóat hoặc có thể chỉ bầu một kiểm sóat viên chuyên trách mà không phải bầu Ban kiểm sóat do Đại hội thành viên quyết định. Trưởng ban Kiểm sóat có thể làm việc theo chế độ chuyên trách kiêm nhiệm do Điều lệ và quy chế họat động của Ban Kiểm sóat Qũy tín dụng cơ sở quy định.

  2. Bộ Máy Điều hành Bộ Máy Điều hành là cơ quan có chức năng lãnh đạo thực hiện các họat động nghiệp vụ của Qũy tín dụng cơ sở. Bộ máy điều hành gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc; giúp việc cho Bộ máy điều hành có Kế tóan trưởng (hoặc Trưởng phòng kế tóan), nhân viên nghiệp vụ trong các lĩnh vực kế tóan, tín dụng, ngân qũy, bảo vệ, lái xe (nếu có) và các nhiệm vụ khác tùy theo thực tế họat động của Qũy tín dụng cơ sở. 8.1. Giám đốc Giám đốc là người lãnh đạo Bộ máy điều hành để thực hiện kế họach kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của Qũy tín dụng cơ sở theo quy định của pháp luật. Khi vắng mặt, Giám đốc ủy quyền cho một Phó Giám đốc điều hành công việc của Qũy tín dụng cơ sở. 8.2. Phó Giám đốc Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc lãnh đạo bộ máy điều hành Phó Giám đốc là thành viên của Qũy tín dụng cơ sở và được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên Qũy tín dụng cơ sở quyết định.

  3. Bảo hiểm xã hội 9.1. Qũy tín dụng cơ sở phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cán bộ, nhân viên hoặc người lao động (kể cả Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm sóat làm việc theo chế độ chuyên trách và Kiểm sóat viên chuyên trách) làm việc thường xuyên và có hưởng lương tại Qũy tín dụng cơ sở. Đối với trường hợp cán bộ, nhân viên hoặc người lao động là người đã nghỉ hưu và đang được hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng thì việc đóng bảo hiểm xã hội cho những người này được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động và các quy định của pháp luật có liên quan. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với từng cán bộ, nhân viên (hoặc người lao động) phải được Đại hội thành viên thông qua và phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Qũy tín dụng cơ sở đặt trụ sở chính theo quy định của Bộ Luật Lao động và các quy định của pháp luật có liên quan. 9.2. Nếu điều kiện họat động của Qũy tín dụng cơ sở cho phép và thành viên có yêu cầu, Qũy tín dụng cơ sở có thể liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương để làm đầu mối thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của thành viên. Việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho thành viên phải được Đại hội thành viên thông qua và được ghi vào Điều lệ Qũy tín dụng cơ sở.

  4. Giới hạn tăng, giảm Vốn điều lệ 10.1. Mỗi lần tăng, giảm Vốn điều lệ dưới 10% (mười phần trăm) so với Vốn điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y tại thời điểm gần nhất và dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) thì Hội đồng quản trị Qũy tín dụng cơ sở được quyền quyết định, nếu vượt mức quy định trên thì phải được Đại hội thành viên thông qua và phải được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận bằng văn bản. 10.2. Định kỳ 06 tháng (trước 15/7 và 31/1 hàng năm), Hội đồng quản trị tổng hợp kết quả tăng, giảm Vốn điều lệ trong kỳ, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xin chuẩn y mức Vốn điều lệ mới. 10.3. Kết thúc năm tài chính Hội đồng quản trị phải tổng hợp kết quả tăng, giảm Vốn điều lệ trong năm và căn cứ quyết định chuẩn y Vốn điều lệ của Ngân hàng Nhà nước để báo cáo trước Đại hội thành viên thường niên và đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về việc thay đổi Vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

  5. Nội dung họat động của Qũy tín dụng cơ sở 11.1. Huy động vốn a) Qũy tín dụng cơ sở được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác (ngòai hệ thống Qũy tín dụng nhân dân) dưới hình thức nhận tiển gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm;

b) Qũy tín dụng cơ sở được vay vốn của Qũy tín dụng Trung ương, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác (ngòai hệ thống Qũy tín dụng nhân dân);

c) Trong trường hợp gặp khó khăn về tài chính, Qũy tín dụng cơ sở được vay vốn của Qũy tín dụng cơ sở khác khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép (sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận). 11.2. Sử dụng vốn a) Họat động tín dụng: - Qũy tín dụng cơ sở được: + Cho vay đối với thành viên; + Cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên cư trú tên địa bàn họat động của Qũy tín dụng cơ sở. Việc cho vay hộ nghèo phải căn cứ vào quy định tại Điều lệ họat động và khả năng cân đối nguồn vốn hiện có, năng lực tài chính cùa Qũy tín dụng cơ sở. Hộ nghèo phải được đánh giá theo tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nằm trong danh sách hộ nghèo của Ủy ban nhân dân xã. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên; + Cho vay những khách hàng có tiền gửi tại Qũy tín dụng cơ sở dưới hình thức đảm bảo bằng sổ tiền gửi do chính Qũy tín dụng cơ sở đó phát hành, mức cho vay tối đa cộng tiền lãi khi đến hạn trả nợ không quá số dư còn lại của sổ tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay. - Qũy tín dụng cơ sở được thực hiện các họat động tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. - Qũy tín dụng cơ sở có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; Qũy tín dụng cơ sở không được cho vay trên cơ sở bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.

b) Các họat động khác: - Qũy tín dụng cơ sở được mở tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại Qũy tín dụng Trung ương và các tổ chức tín dụng khác để thực hiện dịch vụ thanh tóan cho thành viên và khách hàng khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép (sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận); - Qũy tín dụng cơ sở được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ, theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn cấp 1 nằm trong cơ cấu Vốn tự có của Qũy tín dụng cơ sở; - Qũy tín dụng cơ sở được nhận ủy thác, làm đại lý và thực hiện các nghiệp vụ khác trong lĩnh vực họat động tiền tệ khi có đủ điều kiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo họat động có hiệu quả, an tòan và phải được Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. III. ĐỐI VỚI QŨY TÍN DỤNG TRUNG ƯƠNG

  1. Thành viên Qũy tín dụng Trung ương bao gồm: 1.1. Các Qũy tín dụng cơ sở. 1.2. Các tổ chức tín dụng. 1.3. Các tổ chức kinh tế họat động trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có trụ sở giao dịch(bao gồm cả trụ sở chính và chi nhánh) của Qũy tín dụng Trung ương. Các đối tượng quy định tại các điểm 1.1, 1.2 và 1.3 trên đây khi tham gia Qũy tín dụng Trung ương phải cử đại diện hợp pháp, có đơn xin gia nhập, tán thành Điều lệ, góp vốn đủ theo quy định của Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương đều có thể trở thành thành viên Qủy tín dụng Trung ương. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cử người đại diện (từ 1 đến 2 người) quản lý vốn hỗ trợ của Chính phủ cho hệ thống Qũy tín dụng nhân dân để thực hiện quyền nghĩa vụ của Ngân hàng Nhà nước đối với số vốn này tại Qũy tín dụng Trung ương. Những người này là đại biểu đương nhiên tham dự Đại hội thành viên và tham gia quản trị, điều hành, kiểm sóat Qũy tín dụng Trung ương theo quy định tại Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương và các quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Nội dung họat động 2.1. Huy động vốn Qũy tín dụng Trung ương được thực hiện họat động huy động vốn theo quy định tại khỏan 23, Điều 1 của Nghị định số 69/2005/NĐ-CP 2.2. Sử dụng vốn a) Họat động tín dụng: - Qũy tín dụng Trung ương cho vay vốn nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả họat động của các Qũy tín dụng cơ sở thành viên; việc cho vay các đối tượng khác do Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương quy định, trên cơ sở bảo đảm ưu tiên đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các Qũy tín dụng cơ sở thành viên. Tổng dư nợ cho vay các đối tượng khác (lọai trừ dư nợ cho vay từ nguồn vốn ủy thác) tối đa không được vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) tổng nguồn vốn họat động bình quân các qúy trong năm của Qũy tín dụng Trung ương; - Qũy tín dụng Trung ương có quyền xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba và cho vây có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; - Qũy tín dụng Trung ương được thực hiện nghiệp vụ Chiết khấu, Tái chiếu khấu giấy tờ có giá của khách hàng và của các Tổ chức tín dụng, thực hiện bảo lãnh ngân hàng và các hình thức tín dụng khác theo quy định hiện hành.

b) Các họat động khác: - Qũy tín dụng Trung ương được tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, bao gồm thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngọai tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá khác; được kinh doanh ngọai hối khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép bằng văn bản; được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng; - Qũy tín dụng Trung ương được dùng vốn đêìu lệ và qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ để góp vốn với các tổ chức và cá nhân khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận; - Qũy tín dụng Trung ương được mua, đầu tư vào tài sản cố địnhj phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ, theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn cấp 1 nằm trong cơ cấu Vốn tự có của Qũy tín dụng Trung ương. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 8/10/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động cùa Qũy tín dụng nhân dân và Quyết định số 696/2003/QĐ-NHNN ngày 02/7/2003 sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 08 tháng 10 năm 2001 hướng dẫn thự chiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân.

  2. Chậm nhất đến ngày 30/6/2006 các Qũy tín dụng nhân dân phải: 2.1. Hòan thành việc xây dựng và thông qua Đại hội thành viên Điều lệ phù hợp với Nghị định số 48/2001/NĐ-CP và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP , các quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. 2.2. Được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y Điều lệ. 2.3. Đề nghị và được Ngân hàng Nhà nước bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và họat động (nếu có thay đổi).

  3. Đối với các cán bộ, công chức cấp xã hiện đang tham gia Hội đồng quản trị, Ban Kiểm sóat, các Qũy tín dụng cơ sở phải có biện pháp xử lý thay thế theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  4. Đối với Qũy tín dụng cơ sở yêu cầu phải có Chủ tịch Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ chuyên trách theo quy định tại điểm 6.2, khỏan 6, Mục II của Thông tư này nhưng chưa bố trí được, các Qũy tín dụng cơ sở phải có kế họach khẩn trương bổ sung, chậm nhất đến 31/3/2008 phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

  5. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Qũy tín dụng Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc Qũy tín dụng cơ sở trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phải phản ảnh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước để hướng dẫn, giải quyết./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Trần Minh Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2005-tt-nhnn-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-48-2001-nd-cp-ngay-13-08-2001-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-tin-dung-nhan-dan-va-nghi-dinh-so-69-2005-nd-cp-ngay-26-05-2005-cua-chinh-phu-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-48-2001-nd-cp-ngay-13-08-2005-cua-chinh-phu-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-tin-dung-nhan-dan--16676.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan