Thông tư liên tịch số 03/TTLT/BLĐTBXH-BTCHướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng
- Số hiệu
- 03/TTLT/BLĐTBXH-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 26/10/2000
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH ___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________
Số: 03/TTLT/BLĐTBXH-BTC
Hà Nội , ngày 26 tháng 10 năm 2000
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người họat động cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng _____________ Thực hiện điểm 4, Điều 1 và khỏan b, điểm 2, Điều 2 Nghị định số 175/1999/ NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ; Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ; Liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với người họat động cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng như sau: I. Đối tượng và mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng quy định thực hiệntừ 01 tháng 01 năm 2000 1. Người họat động cách mạng trước năm 1945: a)Mức trợ cấp: 135.000 đồng/tháng b)Thân nhân chủ yếu của người họat động cách mạng trước năm 1945 từ trần: Mứctrợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng Mứctrợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng 2. Người họat động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945 " tiền khởi nghĩa " : Mứcphụ cấp : 60.000 đồng/tháng 3. Thân nhân liệt sỹ: Mứctrợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng Mứctrợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng 4. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động: a)Bà mẹ Việt Nam anh hùng: Mứctrợ cấp: 350.000 đồng/tháng. Mứctrợ cấp nuôi dưỡng Bà mẹ sống cô đơn không nơi nương tựa: 400.000 đồng/tháng.
b) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động: Mứctrợ cấp: 80.000 đồng/tháng.
- Thương binh:
a) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Mứctrợ cấp hằng tháng được tính bằng: 3.588 đồng x % mất sức lao động do thương tật (bản phụ lục kèm theo).
b) Thương binh B (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1993 trở về trước nay gọi làquân nhân bị tai nạn lao động): Mấtsức lao động từ 21% đến 30%: Mức trợ cấp = 62.000 đồng/ tháng. Mấtsức lao động từ 31% đến 40%: Mức trợ cấp = 77.000 đồng/ tháng. Mấtsức lao động từ 41% đến 50%: Mức trợ cấp = 108.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 51% đến 60%: Mức trợ cấp = 123.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 61% đến 70%: Mức trợ cấp = 169.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 71% đến 80%: Mức trợ cấp = 200.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 81% đến 90%: Mức trợ cấp = 246.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 91% đến 100%: Mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng. c)Người phục vụ thương binh A, thương binh B và người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình: Mứctrợ cấp của người phục vụ thương binh mất sức lao động 81% trở lên: 132.000đồng/tháng. Mứctrợ cấp của người phục vụ thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng. d)Thân nhân chủ yếu của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động 61% trở lên từ trần: Mứctrợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng. Mứctrợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.
-
Bệnh binh: a)Mức trợ cấp hằng tháng của bệnh binh: Mấtsức lao động từ 61% đến 70% : mức trợ cấp = 180.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 71% đến 80% : mức trợ cấp = 207.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 81% đến 90% : mức trợ cấp = 249.000 đồng/tháng. Mấtsức lao động từ 91% đến 100%: mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng. b)Bệnh binh hạng 3 (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước nay gọi là quân nhân bị bệnh nghề nghiệp): - Mấtsức lao động từ 41% đến 50% : mức trợ cấp = 97.000 đồng/tháng. - Mấtsức lao động từ 51% đến 60% : mức trợ cấp = 110.000 đồng/tháng. c)Người phục vụ bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình: Mứctrợ cấp của người phục vụ bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên: 132.000đồng/tháng. Mứctrợ cấp của người phục vụ bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên có bệnhtật đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng. d)Thân nhân chủ yếu của bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên từ trần: Mứctrợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng. Mứctrợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.
-
Người có công giúp đỡ cách mạng: a)Người có công giúp đỡ cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945: Mứctrợ cấp cơ bản: 90.000 đồng/tháng. Mứctrợ cấp nuôi dưỡng: 290.000 đồng/tháng. b)Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến: Mứctrợ cấp cơ bản: 65.000 đồng/tháng. Mứctrợ cấp nuôi dưỡng: 200.000 đồng/tháng. Cáckhỏan trợ cấp, phụ cấp không quy định ở Thông tư này vẫn giữ nguyên như mức trợ cấp, phụ cấp tháng 12 năm 1999. II. Trợ cấp chôn cất Ngườihy sinh được xác nhận là liệt sỹ; thương binh và bệnh binh mất sức lao động từ61% trở lên; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thân nhân chủ yếu của liệt sỹ và người cócông giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp nuôi dưỡng từ trần thì người đảm nhiệmviệc chôn cất được trợ cấp tiền chôn cất (mai táng phí) như đối với công chức, viên chức từ trần (mức từ 01 tháng 01 năm 2000 là 1.440.000 đồng). III. Phụ cấp khu vực (nếu có) Đượctính theo quy định chung của Nhà nước trên mức lương tối thiểu hiện hành ( mức lươngtối thiểu thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2000 là 180.000 đồng/tháng). IV. Thủ tục hồ sơ điều chỉnh 1.Phòng Lao động Thương binh và Xã hội (Phòng Tổ chức Lao động Xã hội) cấphuyện lập 02 bản danh sách theo mẫu số 01 gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh 01 bản, lưu 01 bản.
-
Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, lập bản tổng hợp các đối tượngthuộc diện được điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp theo mẫu số 02 (03 bản) trìnhỦy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau đó gửi về Bộ Lao động Thương binh vàXã hội (Cục Thương binh Liệt sỹ và Người có công) 02 bản, 01 bản lưu tại Sở.
-
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp các đối tượng thuộc diện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp, lập dự tóan qũy trợ cấp, phụ cấp tăng thêm gửi Bộ Tài chính.
-
Bộ Tài chính căn cứ vào dự tóan của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cấp kinh phí ủy quyền qũy trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của các đối tượng thuộc diện điều chỉnh theo quy định.
-
Sau khi tiếp nhận thông báo kinh phí, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp theo danh sách đã được duyệt. V. Tổ chức thực hiện 1. SởLao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra xét duyệt đối tượng được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp theo Thông tư này.
-
Trước mắt, để các đối tượng kịp thời được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp điều chỉnhhướng dẫn tại Thông tư này ngay từ tháng 01 năm 2000; Bộ Tài chính sẽ tạm cấpqũy trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của tháng 01, qúy I năm 2000 để các địa phươngthực hiện. Từ qúy II năm 2000 trở đi, Bộ Tài chính sẽ cấp qũy trợ cấp, phụ cấptăng thêm cho các địa phương sau khi có danh sách cấp tỉnh duyệt.
-
Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính-Vật giá; Kho bạc cấp tỉnh cótrách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng các nội dung quy địnhtại Thông tư này.
-
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Lao động Thương binhvà Xã hội, Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành đối với lực lượng vũ trang thuộcphạm vi quản lý.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo về Liên Bộ để giải quyết./. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Đã ký) Nguyễn Thị Hằng BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-03-ttlt-bldtbxh-btc-huong-dan-thuc-hien-viec-dieu-chinh-muc-tro-cap-phu-cap-hang-thang-doi-voi-nguoi-hoat-dong-cach-mang-gia-dinh-liet-sy-thuong-binh-benh-binh-nguoi-co-cong-giup-do-cach-mang--5113.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam