Thông tư số 08/2009/TT-NHNNHướng dẫn về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ
- Số hiệu
- 08/2009/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/04/2009
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn về mạng lưới họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ ____________________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17/6/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/08/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 28/2005/NĐ-CP ngày 9/3/2005 của Chính phủ về tổ chức và họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam; Nghị định số 165/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 9/3/2005 của Chính phủ về tổ chức và họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam ; Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các nội dung liên quan đến mạng lưới họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn một số nội dung liên quan đến mạng lưới họat động tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) cấp giấy phép thành lập và họat động.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Mạng lưới họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ bao gồm : Chi nhánh, phòng giao dịch và điểm giao dịch đặt trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
-
Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, thực hiện một số họat động kinh doanh theo ủy quyền của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
-
Phòng giao dịch là bộ phận phụ thuộc chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hạch tóan báo sổ và có con dấu, thực hiện một số giao dịch với khách hàng. Dư nợ tín dụng của một (01) khách hàng tại phòng giao dịch không được vượt quá 30 triệu đồng.
-
Điểm giao dịch là bộ phận phụ thuộc chi nhánh hoặc phòng giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ, không có con dấu. Điểm giao dịch được thực hiện các nghiệp vụ sau:
a) Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng;
b) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, giải ngân và thu nợ đối với những hợp đồng tín dụng của chi nhánh, phòng giao dịch đã ký với khách hàng;
c) Nhận tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện của khách hàng tài chính quy mô nhỏ không quá 300.000 đồng một lần gửi trên một khách hàng. Điểm giao dịch phải đảm bảo an tòan trong giao dịch và điều chuyển tiền. Cuối ngày giao dịch, điểm giao dịch phải chuyển tòan bộ hồ sơ, chứng từ và tiền về chi nhánh hoặc phòng giao dịch nơi điểm giao dịch trực thuộc để hạch tóan, lưu trữ.
Điều 3. Quy định nội bộ Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải xây dựng và ban hành Quy định nội bộ về họat động và quản lý mạng lưới phù hợp với quy mô tổ chức và họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Quy định này phải đảm bảo có những nội dung cơ bản sau:
-
Các quy định về kiểm sóat rủi ro và hệ thống thông tin quản lý để đảm bảo khả năng kiểm sóat hiệu quả của trụ sở chính đối với chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
-
Các quy định về đảm bảo an tòan trong giao dịch, kho qũy bao gồm cả các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và điều chuyển tiền, quản lý và lưu giữ chứng từ. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải quy định số tiền tối đa tồn qũy cuối ngày đối với từng nơi giao dịch cụ thể căn cứ trên điều kiện an tòan kho qũy thực tế của nơi giao dịch đó. Số tiền tồn qũy cuối ngày vượt quá mức tối đa theo quy định phải được gửi vào một ngân hàng có trụ sở gần nơi giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ nhất.
Điều 4. Thời gian họat động của chi nhánh Thời gian họat động của chi nhánh do tổ chức tài chính quy mô nhỏ quy định, tối đa không quá thời gian họat động còn lại của tổ chức tài chính quy mô nhỏ kể từ ngày khai trương họat động chi nhánh.
Điều 5. Tổ chức, phân cấp mạng lưới Tổ chức tài chính quy mô nhỏ quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc tổ chức, phân cấp mạng lưới trên cơ sở tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Địa bàn họat động Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được mở các chi nhánh trong và ngòai phạm vi tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính. Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ chỉ được họat động trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt chi nhánh.
Điều 7. Điều kiện mở chi nhánh 1. Đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ có nhu cầu được mở chi nhánh trên cơ sở chuyển đổi chi nhánh hiện có, căn cứ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động tổ chức tài chính quy mô nhỏ, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét chấp thuận đề nghị mở chi nhánh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Chi nhánh có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu họat động (trụ sở, két qũy an tòan,…);
b) Chi nhánh hiện có đang họat động có hiệu quả; Chi nhánh có quy trình họat động (quy trình nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ,…) rõ ràng; Tỷ lệ tổng dư nợ vay của những khách hàng có nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay của chi nhánh (PAR) dưới 5%; Trưởng chi nhánh hoặc người quản lý chi nhánh có ít nhất 2 năm kinh nghiệm về tài chính quy mô nhỏ;
c) Tổ chức tài chính quy mô nhỏ có quy định nội bộ rõ ràng và hệ thống thông tin quản lý để đảm bảo khả năng kiểm sóat hiệu quả của trụ sở chính đối với chi nhánh;
d) Số chi nhánh tổ chức tài chính quy mô nhỏ được mở phải đảm bảo: 1,5 tỷ đồng * N < C Trong đó: - C là vốn điều lệ của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (tính bằng đồng Việt Nam); - N là tổng số chi nhánh đề nghị mở tại các tỉnh, thành phố.
- Trong vòng một năm kể từ ngày khai trương họat động, tổ chức tài chính quy mô nhỏ có dưới 2 chi nhánh được mở thêm chi nhánh nhưng tổng số chi nhánh tối đa không quá 2 chi nhánh và khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có kế họach kinh doanh khả thi trong 2 năm đầu họat động;
b) Tổ chức tài chính quy mô nhỏ có quy định nội bộ rõ ràng và hệ thống thông tin quản lý để đảm bảo khả năng kiểm sóat hiệu quả của trụ sở chính đối với chi nhánh.
- Sau một năm kể từ ngày khai trương họat động, tổ chức tài chính quy mô nhỏ được mở chi nhánh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có kế họach kinh doanh khả thi trong 2 năm đầu họat động;
b) Họat động kinh doanh có lãi trong năm liền kề và có thu nhập lớn hơn chi phí cho tới tháng liền kề thời điểm đề nghị mở chi nhánh;
c) Không vi phạm các quy định về an tòan trong họat động tài chính quy mô nhỏ và các quy định khác của pháp luật trong thời gian 01 năm tính đến thời điểm đề nghị mở chi nhánh; Có tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu đạt 15% trở lên tại thời điểm đề nghị mở chi nhánh;
d) Có bộ máy quản trị, điều hành, kiểm tóan nội bộ và hệ thống kiểm tra, kiểm sóat nội bộ họat động hiệu quả;
e) Có quy định nội bộ rõ ràng và hệ thống thông tin quản lý để đảm bảo khả năng kiểm sóat hiệu quả của trụ sở chính đối với chi nhánh.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh 1. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính gồm:
a) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở chi nhánh;
b) Văn bản của Tổng Giám đốc (Giám đốc) đề nghị mở chi nhánh theo phụ lục số 01 (đính kèm);
c) Đề án mở chi nhánh, trong đó nêu sự cần thiết, tên gọi, địa điểm, nội dung, phạm vi họat động, dự kiến cơ cấu tổ chức, nhân sự chủ chốt và kế họach kinh doanh khả thi trong 2 năm đầu họat động;
d) Báo cáo hiện trạng hệ thống thông tin quản lý của tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
e) Các quy định nội bộ quản lý mạng lưới tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
g) Báo cáo về các tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị mở chi nhánh;
h) Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ dự định đặt trụ sở chi nhánh.
- Quy định tại khỏan 1 Điều này không áp dụng đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ có nhu cầu mở chi nhánh theo quy định tại Điều 7 khỏan 1 Thông tư này. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị mở mạng lưới của tổ chức tài chính quy mô nhỏ căn cứ trên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động tổ chức tài chính quy mô nhỏ và các tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 khỏan 1 Thông tư này.
Điều 9. Trình tự mở chi nhánh 1. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 khỏan 1 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính gửi hồ sơ và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc tổ chức tài chính quy mô nhỏ đáp ứng các điều kiện mở chi nhánh và có ý kiến nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý việc mở chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ; trường hợp không đồng ý, nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính quy định tại Điều 9 khỏan 1 Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị mở chi nhánh theo phụ lục số 04 (đính kèm); trường hợp không chấp thuận, có văn bản nêu rõ lý do hoặc các yêu cầu (nếu có) để được chấp thuận.
Điều 10. Khai trương họat động chi nhánh 1. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải khai trương họat động chi nhánh. Chi nhánh khai trương họat động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu họat động (trụ sở, hệ thống thông tin quản lý, kho/két qũy an tòan,…);
c) Có nhân sự đủ năng lực đáp ứng yêu cầu điều hành, tối thiểu là người đứng đầu chi nhánh.
-
Trước ngày khai trương họat động của chi nhánh mười lăm ngày làm việc, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải đăng báo trung ương hoặc địa phương nơi đặt chi nhánh bằng tiếng Việt 03 số liên tiếp; có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ mở chi nhánh) báo cáo việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này kèm bản sao đăng ký kinh doanh (có chứng thực), bản chụp nội dung đăng báo.
-
Trường hợp tổ chức tài chính quy mô nhỏ có nhu cầu gia hạn thời hạn khai trương họat động chi nhánh quy định tại Điều 10 khỏan 1 Thông tư này, trước ngày hết thời hạn khai trương họat động hai mươi ngày làm việc, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn khai trương họat động chi nhánh gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thời hạn khai trương họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn khai trương họat động chi nhánh; trường hợp không chấp thuận, có văn bản nêu rõ lý do. Thời gian gia hạn thời hạn khai trương họat động chi nhánh tối đa không quá sáu tháng.
-
Kết thúc thời hạn khai trương họat động hoặc thời gian gia hạn thời hạn khai trương họat động, chi nhánh không khai trương họat động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không còn giá trị.
Điều 11. Thay đổi địa điểm chi nhánh 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét chấp thuận đề nghị thay đổi địa điểm chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn của tỉnh, thành phố.
- Hồ sơ của tổ chức tài chính quy mô nhỏ đề nghị thay đổi địa điểm của chi nhánh gồm:
a) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thay đổi địa điểm đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
b) Văn bản của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền đề nghị thay đổi địa điểm chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ, trong đó nêu rõ lý do thay đổi;
c) Trường hợp thay đổi địa điểm sang tỉnh, thành phố khác, hồ sơ đề nghị phải có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ dự định đặt trụ sở chi nhánh;
d) Các tài liệu khác (nếu cần) nhằm làm rõ các nội dung nêu tại các điểm a, b, c khỏan 2 Điều này. Hồ sơ quy định tại khỏan 2 Điều này thay thế cho quy định về hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm chi nhánh nêu tại Khỏan 57 điểm 57.3 Thông tư số 02/2008/TT-NHNN ngày 02/04/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ gửi về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (trường hợp thay đổi địa điểm trong phạm vi địa giới tỉnh, thành phố) hoặc gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (trường hợp thay đổi địa điểm sang tỉnh, thành phố khác).
-
Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm chi nhánh theo quy định tại khỏan 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (trường hợp thay đổi địa điểm trong phạm vi địa giới tỉnh, thành phố) hoặc Ngân hàng Nhà nước Trung ương (trường hợp thay đổi địa điểm sang tỉnh, thành phố khác) xem xét chấp thuận việc thay đổi địa điểm chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ; trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do không chấp thuận.
-
Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải:
a) Thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Thông báo với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh;
c) Đăng báo trung ương hoặc địa phương nơi đặt chi nhánh bằng tiếng Việt trong ba số liên tiếp về việc thay đổi địa điểm;
d) Gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (trường hợp thay đổi địa điểm trong phạm vi địa giới tỉnh, thành phố) hoặc Ngân hàng Nhà nước Trung ương (trường hợp thay đổi địa điểm sang tỉnh, thành phố khác) bản sao đăng ký kinh doanh (có chứng thực) và bản chụp nội dung đăng báo trước ngày chi nhánh họat động theo địa chỉ mới.
- Chi nhánh chỉ được họat động tại địa điểm mới khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 khỏan 1 điểm b Thông tư này.
Điều 12. Thay đổi tên chi nhánh 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh xác nhận đăng ký việc đổi tên của chi nhánh trên địa bàn.
-
Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải có văn bản đăng ký việc thay đổi tên gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 02 (đính kèm).
-
Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký của tổ chức tài chính quy mô nhỏ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận đăng ký thay đổi tên chi nhánh theo Phụ lục số 05 (đính kèm).
-
Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc đổi tên chi nhánh.
Điều 13. Mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt họat động phòng giao dịch 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh xác nhận đăng ký việc mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt họat động phòng giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn.
-
Phòng giao dịch chỉ được mở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt chi nhánh.
-
Tổ chức tài chính quy mô nhỏ xem xét, quyết định việc mở phòng giao dịch (bao gồm cả mở trên cơ sở chuyển đổi từ địa điểm giao dịch đã có) khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ cán bộ có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn đáp ứng yêu cầu họat động của phòng giao dịch;
b) Có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu họat động của phòng giao dịch;
c) Có quy định nội bộ bằng văn bản quản lý họat động của phòng giao dịch đảm bảo họat động an tòan, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
-
Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải có văn bản đăng ký việc mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt họat động phòng giao dịch gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 03 (đính kèm). Riêng đối với trường hợp mở/chấm dứt họat động phòng giao dịch, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố văn bản đăng ký kèm Nghị quyết của Hội đồng quản trị liên quan đến việc mở/chấm dứt họat động phòng giao dịch.
-
Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính quy mô nhỏ được ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh ký văn bản đăng ký gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
-
Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký của tổ chức tài chính quy mô nhỏ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận đăng ký mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt họat động phòng giao dịch theo Phụ lục số 06 kèm theo Thông tư này.
-
Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và khai trương họat động phòng giao dịch trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
-
Trường hợp tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấm dứt họat động của phòng giao dịch, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt họat động phòng giao dịch theo quy định của pháp luật sau khi nhận được văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và phải có trách nhiệm công bố công khai việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch. Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ nơi phòng giao dịch trực thuộc có trách nhiệm tiếp quản tòan bộ các quyền và nghĩa vụ của phòng giao dịch sau khi phòng giao dịch chấm dứt họat động.
Điều 14. Chấm dứt họat động chi nhánh 1. Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấm dứt họat động trong một trong các trường hợp sau:
a) Tự nguyện chấm dứt họat động;
b) Bắt buộc chấm dứt họat động;
c) Đương nhiên chấm dứt họat động.
- Tổ chức tài chính quy mô nhỏ chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chi nhánh chấm dứt họat động.
Điều 15. Tự nguyện chấm dứt họat động chi nhánh 1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt họat động của chi nhánh tổ chức tài chính quy mô nhỏ gửi Ngân hàng Nhà nước Trung ương, bao gồm:
a) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc chấm dứt họat động của chi nhánh;
b) Văn bản của Tổng Giám đốc (Giám đốc) đề nghị chấm dứt họat động của chi nhánh, trong đó nêu rõ lý do, tên và địa chỉ của chi nhánh chấm dứt họat động;
c) Phương án giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ của chi nhánh chấm dứt họat động.
-
Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 15 khỏan 1 Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chấm dứt họat động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ; trường hợp không chấp thuận, có văn bản nêu rõ lý do hoặc các yêu cầu (nếu có) để chấm dứt họat động.
-
Trong thời gian ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải ra quyết định chấm dứt họat động của chi nhánh và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật.
-
Quyết định chấm dứt họat động chi nhánh của Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của chi nhánh được chấm dứt họat động;
b) Lý do chấm dứt họat động của chi nhánh;
c) Ngày chấm dứt họat động của chi nhánh;
d) Trách nhiệm của tổ chức tài chính quy mô nhỏ về quyền lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng của chi nhánh chấm dứt họat động;
e) Các nội dung liên quan khác.
Điều 16. Bắt buộc chấm dứt họat động chi nhánh 1. Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ bị bắt buộc chấm dứt họat động theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp xét thấy cần thiết để đảm bảo an tòan và lành mạnh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
-
Trong trường hợp quy định tại Điều 16 khỏan 1 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấm dứt họat động chi nhánh.
-
Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu chấm dứt họat động chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải:
a) Trình Ngân hàng Nhà nước phương án giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng của chi nhánh;
b) Ban hành quyết định chấm dứt họat động chi nhánh; Quyết định chấm dứt họat động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải có các nội dung theo quy định tại Điều 15 khỏan 4 Thông tư này;
c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt họat động chi nhánh theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Đương nhiên chấm dứt họat động chi nhánh 1. Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ đương nhiên chấm dứt họat động trong trường hợp tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấm dứt họat động.
- Hồ sơ, trình tự và thủ tục đương nhiên chấm dứt họat động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện theo quy định của pháp luật về chấm dứt họat động tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
Điều 18. Công bố chấm dứt họat động chi nhánh 1. Quyết định chấm dứt họat động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải được:
a) Gửi Ngân hàng Nhà nước Trung ương;
b) Gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi chi nhánh chấm dứt họat động và nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính;
c) Niêm yết công khai tại địa điểm của chi nhánh chấm dứt họat động.
- Trong thời gian 5 ngày kể từ ngày Quyết định chấm dứt họat động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ có hiệu lực, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải đăng báo trung ương và địa phương 03 số liên tiếp thông báo về việc chấm dứt họat động của chi nhánh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Mục I. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUY MÔ NHỎ
Điều 19. Báo cáo 1. Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh.
Điều 20. Xử lý vi phạm Tổ chức tài chính quy mô nhỏ có hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Mục II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 21. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Sau khi nhận được hồ sơ và báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính về việc mở chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ quy định tại Điều 8 khỏan 1 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm lấy ý kiến các đơn vị có liên quan và tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị mở chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
-
Trường hợp tổ chức tài chính quy mô nhỏ đề nghị mở chi nhánh trên cơ sở chuyển đổi chi nhánh hiện có theo quy định tại Điều 8 khỏan 2, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm tổ chức thanh, kiểm tra các chi nhánh hiện có và có ý kiến đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện mở chi nhánh theo quy định tại Điều 7 khỏan 1 Thông tư này trước khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị mở chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
-
Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt họat động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ quy định tại Điều 15 khỏan 1 hoặc căn cứ các trường hợp quy định tại Điều 16 khỏan 1 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gửi văn bản lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt chi nhánh; tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị chấm dứt họat động chi nhánh hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấm dứt họat động chi nhánh.
-
Là đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về việc:
a) Thay đổi tên, địa điểm của chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
b) Mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt họat động phòng giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 8 khỏan 1 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính có trách nhiệm đánh giá việc tổ chức tài chính quy mô nhỏ đáp ứng các điều kiện mở chi nhánh và có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý gửi Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng); trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
- Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các ý kiến, quyết định nêu tại khỏan 1 Điều này.
Điều 23. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt chi nhánh 1. Trong thời hạn tối đa mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về việc tổ chức tài chính quy mô nhỏ mở hoặc chấm dứt họat động chi nhánh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do;
-
Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thanh, kiểm tra quy định tại Điều 21 khỏan 2 Thông tư này.
-
Quản lý, giám sát việc khai trương họat động, họat động và chấm dứt họat động của chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
-
Xem xét chấp thuận và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi địa điểm của chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn;
-
Xác nhận đăng ký thay đổi tên chi nhánh, xác nhận đăng ký mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt họat động phòng giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn;
-
Kiểm tra, giám sát họat động phòng giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn. Khi phát hiện phòng giao dịch trên địa bàn không đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 khỏan 3 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải yêu cầu tổ chức tài chính quy mô nhỏ tạm ngừng họat động phòng giao dịch và có các biện pháp khắc phục hoặc chấm dứt họat động phòng giao dịch; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
-
Định kỳ hàng qúy hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về tình hình mở, thay đổi địa điểm, chấm dứt họat động phòng giao dịch cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn.
-
Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các ý kiến, quyết định nêu tại Điều 23 Thông tư này. Mục III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 24. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12/6/2009.
Điều 25. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính quy mô nhỏ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước để được hướng dẫn, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2009-tt-nhnn-huong-dan-ve-mang-luoi-hoat-dong-cua-to-chuc-tai-chinh-quy-mo-nho--12136.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành