Thông tư số 12/2022/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Số hiệu
12/2022/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
30/09/2022

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2022

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về:

a) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

b) Việc mở và sử dụng tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai của bên đi vay; việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của bên cho vay tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam để thực hiện khỏan vay nước ngòai;

c) Việc rút vốn, trả nợ và chuyển tiền khác liên quan đến thực hiện khỏan vay nước ngòai;

d) Quản lý ngọai hối đối với các giao dịch chuyển tiền liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm trên lãnh thổ Việt Nam, chuyển tiền bảo lãnh cho khỏan vay nước ngòai, hòan trả khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm liên quan đến khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh;

đ) Việc cung cấp, sử dụng và quản lý thông tin trên Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là Trang điện tử);

e) Chế độ báo cáo thống kê về họat động vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

  1. Việc đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khỏan vay nước ngòai dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

  2. Việc đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khỏan vay nước ngòai được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai và khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

  3. Việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của người cư trú là tổ chức.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, họat động kinh doanh tại Việt Nam là bên đi vay nước ngòai (sau đây gọi chung là bên đi vay).

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam cung ứng dịch vụ tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai cho bên đi vay; cung ứng dịch vụ chuyển tiền liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh.

  2. Các tổ chức, cá nhân là bên bảo lãnh, bên bảo đảm tài sản cho khỏan vay nước ngòai của bên đi vay.

  3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nhận ủy thác cho vay từ bên ủy thác cho vay là người không cư trú.

  4. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến họat động vay nước ngòai của bên đi vay.

  5. Các cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm quản lý và khai thác thông tin trên Trang điện tử.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Khỏan vay nước ngòai là cụm từ dùng chung để chỉ khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khỏan vay tự vay, tự trả) và khỏan vay nước ngòai được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngòai thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay.

  2. Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động tại Việt Nam nơi bên đi vay mở tài khỏan thanh tóan để thực hiện rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai và thực hiện các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai.

  3. Ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam nơi cung ứng dịch vụ chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, chuyển tiền xử lý tài sản bảo đảm liên quan đến khỏan vay nước ngòai.

  4. Thuê tài chính là việc bên đi thuê là người cư trú nhận khỏan tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú; việc xác định hợp đồng thuê tài chính được thực hiện theo hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan do Bộ Tài chính quy định.

  5. Công cụ nợ là tín phiếu, hối phiếu nhận nợ, trái phiếu do bên đi vay phát hành ngòai lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú.

  6. Khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam là khỏan vay nước ngòai được rút vốn vào tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai bằng đồng Việt Nam của bên đi vay hoặc nghĩa vụ nợ của khỏan vay được xác định bằng đồng Việt Nam.

  7. Dự án đầu tư là các dự án được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

  8. Phương án sử dụng vốn vay nước ngòai là kế họach sản xuất, kinh doanh sử dụng vốn vay nước ngòai trong đó chứng minh mục đích, nhu cầu vay nước ngòai hợp pháp, hợp lý của bên đi vay.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngọai hối đối với các khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khỏan nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh tóan cuối cùng; trong đó:

a) Ngày rút vốn của khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan yêu cầu bộ chứng từ thanh tóan phải có chứng từ vận tải; Ngày thứ 45 kể từ ngày hòan thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan không yêu cầu bộ chứng từ thanh tóan phải có chứng từ vận tải;

b) Ngày thanh tóan cuối cùng được xác định là: Ngày thanh tóan cuối cùng của thời hạn thanh tóan theo hợp đồng; Ngày thanh tóan thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh tóan;

c) Thời hạn khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh tóan cuối cùng.

  1. Các khỏan vay tự vay, tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Chương III Thông tư này.

  2. Các giao dịch chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi), trả phí liên quan đến khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không bắt buộc phải thực hiện qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai.

Điều 5. Sử dụng Trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay và báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay tự vay, tự trả 1. Trường hợp bên đi vay lựa chọn khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi để giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính, bên đi vay sử dụng Trang điện tử để khai báo thông tin liên quan đến khỏan vay được đăng ký, khai báo thông tin về các nội dung đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi trước khi gửi hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai.

  1. Đối với việc báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai, bên đi vay phải sử dụng Trang điện tử để thực hiện chế độ báo cáo trực tuyến theo quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Thực hiện khỏan vay nước ngòai sau khi bên đi vay bị chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập 1. Khi bên đi vay bị chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ liên quan đến khỏan vay nước ngòai tiếp tục thực hiện trách nhiệm của bên đi vay theo quy định tại Thông tư này.

  1. Trường hợp chỉ có 01 tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ liên quan đến khỏan vay nước ngòai của bên đi vay bị chia, tách: bên cho vay, tổ chức mới thành lập sau khi chia, tổ chức bị tách, tổ chức được tách thỏa thuận bằng văn bản để xác định tổ chức sẽ kế thừa quyền, nghĩa vụ của bên đi vay bị chia, tách trong khỏan vay nước ngòai, đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Trường hợp sau khi chia, tách có nhiều tổ chức cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai:

a) Các tổ chức cùng liên đới chịu trách nhiệm phải thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy quyền cho một tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính, thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Thông tư này;

b) Các tổ chức cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai cùng mở một tài khỏan thanh tóan chung làm tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai. Trường hợp không cùng mở tài khỏan thanh tóan chung làm tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai, các tổ chức này phải đảm bảo việc mở các tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai tại cùng 01 ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan để tiếp tục trả nợ khỏan vay nước ngòai;

c) Trường hợp một trong các tổ chức cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, việc sử dụng tài khỏan để trả nợ khỏan vay này sẽ thực hiện theo quy định tại Điều này. Ngân hàng nơi các tổ chức cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai mở tài khỏan để trả nợ khỏan vay nước ngòai không bắt buộc phải là ngân hàng nơi mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai.

  1. Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên đi vay bị chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về tình hình rút vốn, trả nợ của khỏan vay nước ngòai theo yêu cầu của tổ chức kế thừa trách nhiệm trả nợ khỏan vay nước ngòai và/hoặc ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của tổ chức kế thừa trách nhiệm trả nợ khỏan vay nước ngòai để các bên có cơ sở tiếp tục thực hiện khỏan vay, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngòai.

Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ 1. Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này theo 01 trong 02 cách thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

  1. Các tài liệu trong hồ sơ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay về việc sao từ bản chính.

  2. Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu tiếng nước ngòai là bản dịch do bên đi vay tự dịch hoặc thông qua 01 tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật. Bên đi vay xác nhận về tính chính xác của bản dịch tiếng Việt với nội dung bằng tiếng nước ngòai.

  3. Trường hợp bên đi vay đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi nhiều khỏan vay nước ngòai tại cùng một thời điểm hoặc thực hiện trong thời gian Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) đang xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai khác của bên đi vay, bên đi vay không cần nộp lại các thành phần hồ sơ có nội dung trùng nhau cho cơ quan đang xử lý thủ tục hành chính.

Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRANG ĐIỆN TỬ

Điều 8. Trang điện tử 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý thông tin dữ liệu về họat động vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thông qua Trang điện tử được truy cập qua địa chỉ www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh-sbv.cic.org.vn.

  1. Việc sử dụng Trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay và báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay tự vay, tự trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và Tài liệu hướng dẫn người sử dụng được đăng tải trên Trang điện tử.

  2. Các bên đi vay thực hiện đăng ký tài khỏan truy cập trên Trang điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều 9. Xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử 1. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật (không phải lỗi của bên đi vay), bên đi vay tạm thời báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai bằng văn bản. Sau khi sự cố được khắc phục, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm cập nhật báo cáo của bên đi vay vào Trang điện tử trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của bên đi vay.

  1. Trường hợp bên đi vay gặp lỗi kỹ thuật (do lỗi của bên đi vay), bên đi vay có trách nhiệm:

a) Tích cực chủ động, khẩn trương tìm giải pháp khắc phục lỗi hoặc chủ động phối hợp với bộ phận kỹ thuật phụ trách Trang điện tử tìm giải pháp khắc phục lỗi;

b) Tạm thời báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai tự vay, tự trả bằng văn bản theo mẫu báo cáo tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) về sự cố kỹ thuật này;

c) Cập nhật báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay tự vay, tự trả vào Trang điện tử ngay sau khi sự cố được khắc phục.

Điều 10. Tài khỏan truy cập 1. Tài khỏan truy cập là tên và mật khẩu truy cập Trang điện tử cấp cho người sử dụng gồm:

a) Bên đi vay;

b) Các công chức thuộc Vụ Quản lý ngọai hối và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tham gia quản lý họat động vay, trả nợ nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh;

c) Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phân quyền khai thác số liệu vay, trả nợ nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh.

  1. Khi đã được cấp tài khỏan truy cập, người sử dụng thực hiện việc khai báo thông tin, báo cáo, quản lý và sử dụng thông tin trên Trang điện tử thông qua tài khỏan truy cập của mình.

  2. Đăng ký và cấp tài khỏan truy cập đối với người sử dụng là bên đi vay:

a) Người sử dụng điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị cấp tài khỏan truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử, in tờ khai từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;

b) Người sử dụng gửi tờ khai quy định tại điểm a Khỏan này qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm a khỏan 5 Điều này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp tài khỏan truy cập của người sử dụng với các thông tin đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khỏan 5 Điều này duyệt và cấp tài khỏan truy cập qua hộp thư điện tử mà người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối cấp tài khỏan truy cập phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do.

  1. Đăng ký thay đổi thông tin tài khỏan truy cập:

a) Bên đi vay đăng ký thay đổi thông tin tài khỏan truy cập khi có thay đổi như sau: Tên bên đi vay, lọai hình doanh nghiệp của bên đi vay, địa chỉ, mã số thuế, điện thọai liên hệ, địa chỉ hộp thư điện tử;

b) Quy trình thực hiện: Bên đi vay điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin tài khỏan truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin về tài khỏan truy cập, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khỏan 5 Điều này duyệt nội dung thay đổi tài khỏan truy cập qua hộp thư điện tử mà người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do.

  1. Thẩm quyền cấp và quản lý tài khỏan truy cập:

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính cấp và quản lý tài khỏan truy cập cho bên đi vay trên địa bàn quản lý;

b) Vụ Quản lý ngọai hối - Ngân hàng Nhà nước cấp và quản lý tài khỏan truy cập cho các cá nhân, đơn vị quy định tại điểm b và c khỏan 1 Điều này.

Chương III THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI TỰ VAY, TỰ TRẢ

Mục 1 ĐĂNG KÝ KHỎAN VAY

Điều 11. Khỏan vay phải thực hiện đăng ký Khỏan vay phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

  1. Khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai.

  2. Khỏan vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khỏan vay là trên 01 năm.

  3. Khỏan vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hòan thành thanh tóan dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.

Điều 12. Thời hạn khỏan vay để xác định nghĩa vụ đăng ký 1. Đối với các khỏan vay quy định tại khỏan 1 Điều 11 Thông tư này, thời hạn khỏan vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai.

  1. Đối với các khỏan vay quy định tại khỏan 2 Điều 11 Thông tư này, thời hạn khỏan vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai, thỏa thuận gia hạn vay nước ngòai.

  2. Đối với các khỏan vay quy định tại khỏan 3 Điều 11 Thông tư này, thời hạn khỏan vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng.

  3. Ngày rút vốn quy định tại Điều này là:

a) Ngày tiền được ghi “có” trên tài khỏan của bên đi vay đối với các khỏan vay giải ngân bằng tiền;

b) Ngày bên cho vay thanh tóan cho người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay;

c) Ngày bên đi vay được ghi nhận là hòan thành nghĩa vụ thanh tóan cho bên cho vay trong trường hợp các bên lựa chọn rút vốn khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn dưới hình thức thanh tóan bù trừ theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 34 Thông tư này.

d) Ngày bên đi vay nhận tài sản thuê đối với các khỏan vay dưới hình thức thuê tài chính nước ngòai phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và họat động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngòai để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khỏan vay nước ngòai phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngòai theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam.

Điều 13. Thỏa thuận vay nước ngòai để thực hiện đăng ký khỏan vay 1. Thỏa thuận vay nước ngòai để thực hiện đăng ký khỏan vay (sau đây gọi là thỏa thuận vay nước ngòai) là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa bên đi vay và bên cho vay là người không cư trú; các công cụ nợ do người cư trú phát hành cho người không cư trú ngòai lãnh thổ Việt Nam; thỏa thuận ủy thác cho vay hoặc thỏa thuận ủy thác cho vay kèm theo thỏa thuận cho vay lại trong trường hợp đối tượng ủy thác là bên có trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác là người không cư trú.

  1. Bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký khỏan vay khi ký với người không cư trú các thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ, hoặc các thỏa thuận tương tự khác. Nội dung các thỏa thuận này phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

  2. Trường hợp phát sinh khỏan vay tự vay, tự trả trung, dài hạn của bên đi vay khi có văn bản làm phát sinh hiệu lực rút vốn của các thỏa thuận nêu tại khỏan 2 Điều này, bên đi vay thực hiện đăng ký khỏan vay theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp này, thỏa thuận vay nước ngòai bao gồm thỏa thuận ban đầu và văn bản làm phát sinh hiệu lực rút vốn của các thỏa thuận đó.

Điều 14. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay bao gồm:

  1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngòai với bên cho vay là người không cư trú.

  2. Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay lại với bên ủy thác là người không cư trú.

  3. Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngòai lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú.

  4. Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú.

  5. Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai thuộc đối tượng đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện khỏan vay nước ngòai thì thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.

Điều 15. Trình tự thực hiện đăng ký khỏan vay 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh:

a) Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;

b) Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hòan thành Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Thời hạn gửi hồ sơ: Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai tới Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 20 Thông tư này trong thời hạn:

a) 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngòai trung, dài hạn;

b) 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khỏan vay nước ngòai ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khỏan vay quy định tại khỏan 2 Điều 11 Thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;

c) 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và họat động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngòai để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khỏan vay nước ngòai phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngòai.

d) 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với: Khỏan vay quy định tại khỏan 2 Điều 11 Thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; và Khỏan vay quy định tại khỏan 3 Điều 11 Thông tư này.

  1. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khỏan vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn:

a) 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khỏan vay trên Trang điện tử;

b) 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khỏan vay trên Trang điện tử;

c) 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay đối với trường hợp khỏan vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định tại khỏan 3 Điều 20 Thông tư này.

  1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Điều 20 Thông tư này có trách nhiệm:

a) Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký khỏan vay với các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai;

b) Nhập các thông tin liên quan của khỏan vay trên Trang điện tử để tạo mã khỏan vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi.

  1. Đối với khỏan vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện vay nước ngòai, thủ tục đăng ký khỏan vay đồng thời là thủ tục đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận khỏan vay; văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay đồng thời là văn bản chấp thuận khỏan vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 16. Hồ sơ đăng ký khỏan vay 1. Đơn đăng ký khỏan vay theo quy định tại khỏan 1 Điều 15 Thông tư này.

  1. Bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác.

  2. Bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

a) Đối với khỏan vay để thực hiện dự án đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan;

b) Đối với khỏan vay thực hiện kế họach sản xuất, kinh doanh khác không phải dự án đầu tư: Phương án sử dụng vốn vay nước ngòai được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

c) Đối với khỏan vay để cơ cấu lại khỏan nợ nước ngòai của bên đi vay: Phương án cơ cấu lại các khỏan nợ nước ngòai của bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

d) Đối với khỏan vay quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 11 Thông tư này: Báo cáo việc sử dụng khỏan vay nước ngòai ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngòai ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh như phương án sử dụng vốn vay nước ngòai của bên đi vay, phương án cơ cấu khỏan nợ nước ngòai);

đ) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b và c Khỏan này không áp dụng đối với các khỏan vay của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước mà Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

  1. Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngòai và thỏa thuận gia hạn khỏan vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có).

  2. Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khỏan vay được bảo lãnh.

  3. Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận việc vay nước ngòai theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước (không áp dụng đối với khỏan vay của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp).

  4. Báo cáo việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định về điều kiện vay nước ngòai tự vay, tự trả tại thời điểm cuối 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an tòan đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  5. Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) đến thời điểm đăng ký khỏan vay (áp dụng đối với bên đi vay mở tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan) trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp vay nước ngòai để cơ cấu lại khỏan nợ nước ngòai: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khỏan vay nước ngòai sẽ được cơ cấu lại từ nguồn vốn vay nước ngòai;

b) Trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngòai chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khỏan chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai theo quy định về đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam: Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt chứng từ của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên cho vay về các giao dịch thu, chi liên quan đến việc hình thành khỏan vay;

c) Trường hợp khỏan vay thuộc đối tượng quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 11 Thông tư này: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khỏan vay nước ngòai ngắn hạn ban đầu;

d) Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch tài khỏan theo quy định tại các điểm a, b, c khỏan này do: Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan đã đóng cửa, tạm dừng họat động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan khác, hoặc; Việc rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai theo quy định tại Điều 34 Thông tư này; Bên đi vay lựa chọn một trong các tài liệu khác chứng minh tình hình rút vốn, trả nợ khỏan vay như sau: bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan hoặc sóat xét có thông tin chứng minh bên đi vay đã tiếp nhận khỏan vay, dư nợ đến thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai; bản sao và bản dịch tiếng Việt văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại ở nước ngòai nơi bên đi vay mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện rút vốn, trả nợ khỏan vay; bản sao và bản dịch tiếng Việt thư xác nhận của ngân hàng ở nước ngòai về số tiền bên cho vay đã thanh tóan trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay.

  1. Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ họat động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngòai góp vốn tại bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khỏan vay đối với trường hợp vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam theo quy định về điều kiện vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam.

  2. Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam.

Mục 2 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN VAY

Điều 17. Đăng ký thay đổi khỏan vay 1. Trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước, bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

  1. Bên đi vay thực hiện thông báo nội dung thay đổi trên Trang điện tử, không cần thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đối với các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế họach đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận;

b) Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, bên đi vay gửi thông báo về việc đổi địa chỉ cho Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của bên đi vay;

c) Thay đổi bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khỏan vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khỏan vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay;

d) Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm;

đ) Thay đổi kế họach trả lãi, phí của khỏan vay nước ngòai so với kế họach đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền;

e) Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong phạm vi 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngòai so với số tiền đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai;

g) Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của một kỳ cụ thể ít hơn số tiền được nêu tại kế họach rút vốn, trả nợ trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai.

  1. Đối với nội dung thay đổi tại điểm g khỏan 2 Điều này, trước khi thực hiện rút vốn, trả nợ số tiền còn lại của kỳ đó, bên đi vay có trách nhiệm đăng ký thay đổi kế họach rút vốn, trả nợ đối với số tiền còn lại chưa thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 18. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khỏan vay 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay:

a) Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin thay đổi khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;

b) Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin thay đổi khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hòan thành mẫu Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày:

a) Các bên ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm thực hiện nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với thỏa thuận vay nước ngòai);

b) Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày các bên ký thỏa thuận về việc thay đổi bên đi vay trong trường hợp bên đi vay ban đầu bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập (tùy thuộc ngày nào đến sau) và trước khi tiếp tục rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai;

c) Bên đi vay hòan thành việc cập nhật thông tin thay đổi tên và/hoặc thay đổi địa chỉ chuyển trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

d) Bên cho vay (hoặc tổ chức đại diện bên cho vay trong khỏan vay hợp vốn – nếu có), bên bảo đảm, bên bảo lãnh hoặc các bên liên quan khác được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi gửi văn bản thông báo cho bên đi vay về việc đổi tên và trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến các bên này.

  1. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn:

a) 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin thay đổi khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký thay đổi, hoặc;

b) 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin thay đổi khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký thay đổi.

  1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 20 Thông tư này có trách nhiệm:

a) Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay với các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin thay đổi khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký thay đổi;

b) Tổ chức nhập các thông tin liên quan của khỏan vay trên Trang điện tử để lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin thay đổi khỏan vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký thay đổi; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi.

Điều 19. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay 1. Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay theo quy định tại khỏan 1 Điều 18 Thông tư này.

  1. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi liên quan đến nội dung bên đi vay đăng ký thay đổi.

  2. Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngòai của bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng số tiền vay hoặc kéo dài thời hạn vay (không áp dụng đối với khỏan vay của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp).

  3. Thành phần hồ sơ quy định tại khỏan 3 Điều 16 Thông tư này đối với trường hợp thay đổi tăng số tiền vay, thay đổi mục đích sử dụng khỏan vay đối với phần tiền vay chưa thực hiện.

  4. Thành phần hồ sơ quy định tại khỏan 7 Điều 16 Thông tư này đối với trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tăng số tiền vay nước ngòai.

  5. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khỏan vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi số tiền vay, kế họach rút vốn, kế họach trả nợ hoặc thay đổi ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan. Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch tài khỏan theo quy định tại khỏan này do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan đã đóng cửa, tạm dừng họat động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan khác và/hoặc việc rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai theo quy định tại Điều 34 Thông tư này, bên đi vay lựa chọn cung cấp các tài liệu khác như được quy định tại điểm d khỏan 8 Điều 16 Thông tư này.

Mục 3 XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN VAY

Điều 20. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay 1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (trong Thông tư này gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền) là:

a) Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối): đối với các khỏan vay có số tiền vay trên 10 triệu USD (hoặc lọai tiền tệ khác có giá trị tương đương);

b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khỏan vay có số tiền vay đến 10 triệu USD (hoặc lọai tiền tệ khác có giá trị tương đương) trừ các khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.

  1. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của bên đi vay, thay đổi bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay:

a) Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đến cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai lần gần nhất.

b) Cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay lần gần nhất làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay của bên đi vay. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, Cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay lần gần nhất chuyển tòan bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi khỏan vay và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi (nếu có) đã thực hiện của khỏan vay cho Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khỏan 1 Điều này để Cơ quan có thẩm quyền tiếp tục xử lý.

  1. Trường hợp khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận, Vụ Quản lý ngọai hối làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

  2. Tỷ giá sử dụng để xác định Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai là tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay nước ngòai hoặc thỏa thuận thay đổi của khỏan vay nước ngòai liên quan đến số tiền vay.

Điều 21. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay 1. Giá trị khỏan vay nước ngòai nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngòai tự vay, tự trả hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt.

  1. Việc bên đi vay tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngòai, quản lý ngọai hối đối với họat động vay, trả nợ nước ngòai theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan tại thời điểm nộp hồ sơ.

Điều 22. Chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay Cơ quan có thẩm quyền xử lý đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai có văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai trong trường hợp hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai.

Điều 23. Trường hợp văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay đương nhiên hết hiệu lực 1. Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước đối với khỏan vay nước ngòai đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày cuối cùng của kỳ rút vốn đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận mà bên đi vay không thực hiện việc rút vốn và không đăng ký thay đổi kế họach rút vốn khỏan vay theo quy định tại Thông tư này.

  1. Sau khi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đương nhiên hết hiệu lực theo quy định tại khỏan 1 Điều này, trường hợp tiếp tục thực hiện khỏan vay, bên đi vay phải thực hiện lại thủ tục đăng ký khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Chương III Thông tư này trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc tiếp tục thực hiện khỏan vay.

Điều 24. Xử lý khỏan vay nước ngòai khi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo 1. Trường hợp phát hiện hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo các giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện vay nước ngòai để được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, Cơ quan có thẩm quyền có văn bản gửi bên đi vay (đồng thời sao gửi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm – nếu có) thông báo chấm dứt hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của bên đi vay.

  1. Sau khi nhận được công văn chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai nêu tại khỏan 1 Điều này, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm không tiếp tục thực hiện chuyển tiền liên quan đến khỏan vay nước ngòai theo các nội dung được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai. Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền về các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan vay nước ngòai đã thực hiện qua các ngân hàng này đến thời điểm văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khi Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

  2. Từ thời điểm văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực, bên đi vay sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan để hòan trả dư nợ khỏan vay nước ngòai, khỏan nhận nợ (nếu có).

  3. Các bên thỏa thuận sử dụng tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố áp dụng hoặc tỷ giá mua, bán ngọai tệ do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam niêm yết tại thời điểm văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực hoặc thời điểm chuyển tiền trả nợ để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay.

Điều 25. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay, văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) sao gửi các văn bản sau đây cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm để phối hợp theo dõi và thực hiện:

a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay;

b) Văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay.

  1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) sao gửi các văn bản quy định tại khỏan 1 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi bên đi vay có trụ sở chính để phối hợp quản lý, theo dõi và đôn đốc báo cáo.

  2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố sao gửi các văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) để phối hợp quản lý.

Chương IV MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THỰC HIỆN KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI

Mục 1 TÀI KHỎAN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI

Điều 26. Tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai của bên đi vay 1. Tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai là tài khỏan thanh tóan của bên đi vay mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan để thực hiện rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai; thực hiện giao dịch phái sinh để phòng ngừa rủi ro đối với các khỏan vay nước ngòai và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai, bảo đảm cho khỏan vay nước ngòai.

  1. Đối với bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai:

a) Đối với khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai (không bao gồm khỏan vay nêu tại điểm c khỏan này): Bên đi vay sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khỏan vay nước ngòai quy định tại Điều 28 và Điều 29 Thông tư này. Trường hợp đồng tiền vay không phải là đồng tiền của tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, bên đi vay được mở tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai khác để thực hiện khỏan vay nước ngòai tại ngân hàng nơi bên đi vay mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp. Bên đi vay có thể dùng 01 tài khỏan cho 01 hoặc nhiều khỏan vay nước ngòai. Nội dung thu, chi của tài khỏan này được quy định tại Điều 28 và Điều 29 Thông tư này;

b) Đối với khỏan vay ngắn hạn nước ngòai: bên đi vay có thể sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại điểm a khỏan này hoặc tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai khác (không phải là tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khỏan vay nước ngòai. Mỗi khỏan vay theo quy định tại khỏan này chỉ được thực hiện thông qua 01 ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan. Bên đi vay có thể dùng 01 tài khỏan cho 01 hoặc nhiều khỏan vay ngắn hạn nước ngòai. Nội dung thu, chi của tài khỏan này được quy định tại Điều 28 và Điều 29 Thông tư này;

c) Đối với các khỏan vay ngắn hạn còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn và bên đi vay sẽ thực hiện trả nợ trong thời gian 30 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn, bên đi vay thực hiện trả nợ qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai đang sử dụng cho khỏan vay này;

d) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai là tổ chức cùng chịu trách nhiệm liên đới đối với nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai của bên đi vay ban đầu sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhất, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai không bắt buộc sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện hòan trả khỏan nợ mà tổ chức này chịu trách nhiệm liên đới.

  1. Bên đi vay không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai phải mở tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan để thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan vay nước ngòai (rút vốn, trả nợ gốc, nợ lãi). Mỗi khỏan vay nước ngòai chỉ được thực hiện qua 01 ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan. Bên đi vay có thể dùng 01 tài khỏan cho 01 hoặc nhiều khỏan vay nước ngòai. Nội dung thu, chi của tài khỏan này được quy định tại Điều 28 và Điều 29 Thông tư này.

Điều 27. Theo dõi vay, trả nợ nước ngòai của bên đi vay là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là bên đi vay không bắt buộc phải mở và sử dụng tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai tại một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai.

  1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là bên đi vay có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến việc vay nước ngòai của mình theo đúng các quy định hiện hành về hạch tóan, kế tóan đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến khỏan vay nước ngòai theo đúng nội dung văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 28. Nội dung thu, chi trên tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ Tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai như sau:

  1. Các giao dịch thu:

a) Thu tiền rút vốn khỏan vay nước ngòai;

b) Thu từ mua ngọai tệ từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khỏan vay nước ngòai hoặc khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú, thanh tóan các lọai phí theo thỏa thuận vay;

c) Thu chuyển đổi ngọai tệ từ nguồn rút vốn khỏan vay nước ngòai trong trường hợp đồng tiền giải ngân từ bên cho vay không phải là đồng tiền của tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai;

d) Thu từ tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của bên đi vay mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam, tài khỏan ngọai tệ của bên đi vay mở tại nước ngòai;

đ) Thu các khỏan thu được phép từ giao dịch phái sinh liên quan đến khỏan vay nước ngòai;

e) Thu lãi được nhận tính trên số dư tài khỏan theo quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Các giao dịch chi:

a) Chi chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khỏan vay nước ngòai;

b) Chi chuyển ra nước ngòai để thanh tóan các lọai phí theo thỏa thuận vay, thanh tóan khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú theo quy định tại Chương V Thông tư này;

c) Chi chuyển sang tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của bên đi vay;

d) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;

đ) Chi chuyển sang tài khỏan ngọai tệ của bên đi vay mở tại nước ngòai để thực hiện các cam kết theo thỏa thuận vay nước ngòai;

e) Chi mua ngọai tệ để trả nợ (gốc, lãi) của khỏan vay nước ngòai trong trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền của tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai;

g) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan và giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan;

h) Chi các khỏan chi được phép theo giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khỏan vay nước ngòai.

Điều 29. Nội dung thu, chi trên tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai bằng đồng Việt Nam Tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai bằng đồng Việt Nam chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam như sau:

  1. Các giao dịch thu:

a) Thu chuyển khỏan tiền rút vốn khỏan vay nước ngòai trong trường hợp bên cho vay sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam;

b) Thu tiền rút vốn từ bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam trong trường hợp bên cho vay không sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam mở tại Việt Nam để giải ngân khỏan vay;

c) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của bên đi vay;

d) Thu lãi được nhận tính trên số dư tài khỏan theo quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Các giao dịch chi:

a) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của bên cho vay để thanh tóan nợ (gốc, lãi) trong trường hợp bên cho vay sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam để thu hồi khỏan nợ theo thỏa thuận vay;

b) Chi mua ngọai tệ để trả nợ (gốc, lãi) của khỏan vay nước ngòai trong trường hợp bên cho vay không sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam để thu hồi khỏan nợ theo thỏa thuận vay;

c) Chi thanh tóan khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm theo quy định tại Chương V Thông tư này;

d) Chi thanh tóan các lọai phí bằng đồng Việt Nam, chi mua ngọai tệ để thanh tóan các lọai phí bằng ngọai tệ liên quan đến khỏan vay nước ngòai;

đ) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của bên đi vay;

e) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan và giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan.

Điều 30. Tài khỏan thực hiện khỏan vay nước ngòai của bên cho vay mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Bên cho vay mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của người không cư trú tại 01 tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam để thực hiện các mục đích sau:

a) Giải ngân, thu hồi nợ của khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam trong trường hợp bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai vay từ nguồn lợi nhuận từ họat động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngòai góp vốn tại bên đi vay;

b) Thu hồi nợ của khỏan vay thuộc đối tượng đăng ký theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 11 Thông tư này nhưng không đủ điều kiện xác nhận đăng ký;

c) Thu hồi nợ của khỏan vay nước ngòai còn dư nợ nhưng văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo theo quy định tại Thông tư này.

  1. Bên cho vay không được sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam quy định tại khỏan 1 Điều này cho các mục đích khác ngọai trừ các giao dịch như sau:

a) Thu từ nguồn lợi nhuận được chia từ họat động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay b) Chi mua ngọai tệ để chuyển về tài khỏan của bên cho vay ở nước ngòai;

c) Chi chuyển sang tài khỏan thanh tóan khác bằng đồng Việt Nam của bên cho vay mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam;

d) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan và giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan.

  1. Việc bên cho vay sử dụng tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú tại ngân hàng thương mại để giải ngân, thu hồi nợ đối với khỏan vay nước ngòai phải tuân thủ quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.

  2. Trường hợp mở và sử dụng tài khỏan trên lãnh thổ Việt Nam, bên cho vay có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về việc mở và sử dụng tài khỏan của người không cư trú tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khỏan vay nước ngòai.

Mục 2 RÚT VỐN, CHUYỂN TIỀN THỰC HIỆN KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI

Điều 31. Nguyên tắc minh bạch dòng tiền 1. Đối với bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, mọi giao dịch chuyển tiền (rút vốn, trả nợ) liên quan đến khỏan vay nước ngòai phải thực hiện thông qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai của bên đi vay trừ các trường hợp quy định tại Điều 34 Thông tư này.

  1. Các lệnh chuyển tiền giữa người cư trú và người không cư trú liên quan đến việc thực hiện giao dịch rút vốn, trả nợ (gốc, lãi), trả phí của khỏan vay nước ngòai phải được ghi rõ mục đích chuyển tiền để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có cơ sở đối chiếu, kiểm tra, lưu giữ chứng từ và thực hiện giao dịch.

  2. Bên đi vay có trách nhiệm ghi rõ và yêu cầu bên cho vay ghi rõ mục đích của giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan vay nước ngòai để làm cơ sở xác định nghĩa vụ nợ nước ngòai và chuyển tiền trả nợ khỏan vay (gốc, lãi) khi đến hạn thanh tóan.

Điều 32. Chuyển tiền thực hiện khỏan vay nước ngòai 1. Bên đi vay thực hiện chuyển tiền rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) thông qua 01 ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai.

a) Trường hợp thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, bên đi vay yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan hiện tại xác nhận tình hình rút vốn, trả nợ liên quan đến khỏan vay nước ngòai để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan mới tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngòai;

b) Trường hợp thay đổi đồng tiền nhưng không thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có trách nhiệm giám sát việc rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngòai.

  1. Đối với các khỏan vay nước ngòai phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, bên đi vay chỉ được thực hiện rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) của khỏan vay nước ngòai sau khi khỏan vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi, trừ trường hợp:

a) Rút vốn, trả một phần nợ gốc và lãi trong năm đầu tiên của khỏan vay thuộc đối tượng đăng ký quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 11 Thông tư này. Đối với các khỏan vay ngắn hạn được ký thỏa thuận gia hạn thành trung, dài hạn trong thời gian 12 tháng tính từ ngày rút vốn đầu tiên, kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn, việc rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) khỏan vay chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi khỏan vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. Bên đi vay có trách nhiệm thông báo với Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về việc khỏan vay ngắn hạn đã được ký thỏa thuận gia hạn thành khỏan vay trung, dài hạn;

b) Rút vốn khỏan vay phát sinh từ thỏa thuận vay nước ngòai để chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư thành vốn vay nước ngòai.

  1. Bên đi vay chỉ được nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) khỏan vay từ tài khỏan của bên cho vay, đại diện của các bên cho vay hoặc ngân hàng đại lý thanh tóan của các bên cho vay trong trường hợp khỏan vay hợp vốn hoặc khỏan vay có sử dụng ngân hàng đại lý thanh tóan theo quy định tại thỏa thuận vay.

  2. Trường hợp nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khỏan vay nước ngòai bằng ngọai tệ thông qua tài khỏan của bên thứ ba là người không cư trú không phải các đối tượng nêu tại khỏan 3 Điều này, nội dung này cần được quy định rõ trong thỏa thuận vay (hoặc thỏa thuận thay đổi), trường hợp khỏan vay thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước thì nội dung này phải được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai.

  3. Bên đi vay thực hiện trả nợ vào tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của bên cho vay mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Khỏan vay thuộc đối tượng đăng ký theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 11 Thông tư này nhưng không đủ điều kiện xác nhận đăng ký. Tỷ giá hối đóai áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại Điểm này là tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố áp dụng hoặc tỷ giá mua, bán ngọai tệ do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam niêm yết áp dụng tại thời điểm Cơ quan có thẩm quyền có văn bản từ chối xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai hoặc thời điểm chuyển tiền trả nợ;

b) Khỏan vay nước ngòai còn dư nợ nhưng văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo. Tỷ giá hối đóai áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại khỏan 4 Điều 24 Thông tư này.

c) Khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam từ nguồn lợi nhuận từ họat động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngòai góp vốn tại bên đi vay.

Điều 33. Mua ngọai tệ và chuyển tiền trả nợ nước ngòai 1. Bên đi vay mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến trả nợ gốc, lãi và phí của khỏan vay nước ngòai trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh tóan ngọai tệ hợp pháp theo quy định của pháp luật và yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép.

  1. Tổ chức tín dụng được phép quy định về chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu sử dụng ngọai tệ hợp pháp trên nguyên tắc xác minh nghĩa vụ nợ hợp pháp của bên đi vay thông qua thỏa thuận vay nước ngòai, chứng từ xác định việc rút vốn của khỏan vay, văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp khỏan vay phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước) và các hồ sơ khác (nếu có) theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép.

Điều 34. Các trường hợp rút vốn, trả nợ không thực hiện qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai 1. Các trường hợp rút vốn không thông qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai:

a) Rút vốn từ bên cho vay thanh tóan trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay;

b) Rút vốn của khỏan vay nước ngòai dưới hình thức thuê tài chính;

c) Rút vốn thông qua tài khỏan của bên đi vay mở tại nước ngòai trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khỏan ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai;

d) Rút vốn các khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn thông qua việc thanh tóan bù trừ với các nghĩa vụ phải trả trực tiếp cho bên cho vay bao gồm: nghĩa vụ thanh tóan theo hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, nghĩa vụ trả nợ khỏan vay nước ngòai, nghĩa vụ hòan trả khỏan nhận nợ theo quy định tại Thông tư này trực tiếp với bên cho vay;

đ) Rút vốn trong trường hợp số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư được chuyển thành vốn vay nước ngòai theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam.

  1. Các trường hợp trả nợ không thông qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai:

a) Trả nợ dưới hình thức cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên cho vay;

b) Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay;

c) Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận hóan đổi dư nợ vay thành cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc sở hữu của bên đi vay;

d) Trả nợ các khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn thông qua thanh tóan bù trừ các khỏan phải thu trực tiếp với bên cho vay;

đ) Trả nợ thông qua tài khỏan của bên đi vay mở tại nước ngòai (trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khỏan ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai).

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn hoặc trả nợ theo các trường hợp quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, bên đi vay có trách nhiệm thông báo và gửi chứng từ chứng minh việc đã thực hiện rút vốn, trả nợ theo các hình thức không sử dụng tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan biết và tiếp tục theo dõi khỏan vay nước ngòai của bên đi vay.

Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM KHỎAN VAY TỰ VAY, TỰ TRẢ

Điều 35. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 1. Đối với khỏan vay nước ngòai có bảo lãnh, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên cho vay nước ngòai (bên nhận bảo lãnh) khi được yêu cầu theo cam kết tại thỏa thuận vay, văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) đã ký kết giữa các bên liên quan, đảm bảo không trái quy định hiện hành của pháp luật.

  1. Bên bảo lãnh là người cư trú chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thông qua 01 ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm (trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này).

  2. Trường hợp bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam, việc chuyển tiền bảo lãnh không bắt buộc phải thực hiện qua ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam thực hiện bảo lãnh cho khỏan vay nước ngòai có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật về bảo lãnh ngân hàng và thông báo cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về số tiền bảo lãnh đã thực hiện.

Điều 36. Thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo hình thức bảo đảm bằng tài sản 1. Khi phát sinh nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản cho khỏan vay nước ngòai, bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo các cam kết tại thỏa thuận vay và các thỏa thuận bảo đảm không trái với quy định pháp luật Việt Nam về giao dịch bảo đảm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Việc chuyển số tiền thu được sau khi xử lý tài sản bảo đảm trên lãnh thổ Việt Nam cho bên cho vay hoặc đại diện bên cho vay để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài sản (sau đây gọi là “chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài sản”) phải thực hiện qua 01 ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

  2. Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo phương thức bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ, bên đi vay có trách nhiệm thông báo cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan thông tin về nghĩa vụ nợ đã được thanh tóan bằng việc bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ.

Điều 37. Ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm 1. Việc chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm (bao gồm chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài sản) phải thực hiện qua 01 ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 36 Thông tư này.

  1. Trường hợp ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm đồng thời là ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của khỏan vay nước ngòai thì Ngân hàng này chịu trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ các chứng từ có liên quan theo quy định của pháp luật khi chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

  2. Trường hợp ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm không phải là ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của khỏan vay nước ngòai, khi chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm, ngân hàng có trách nhiệm như sau:

a) Kiểm tra, lưu giữ chứng từ và thực hiện chuyển tiền trên cơ sở các chứng từ nêu tại khỏan 4 Điều này;

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc tính từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm, thông báo và gửi cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan chứng từ chứng minh số tiền nợ (gốc, lãi, phí) đã trả cho bên cho vay thông qua thực hiện nghĩa vụ bảo đảm để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan theo dõi, xác định dư nợ gốc, lãi, phí của khỏan vay và làm cơ sở cho việc thực hiện chuyển tiền hòan trả khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

  1. Các chứng từ để ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm cho phép thực hiện giao dịch chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm cho khỏan vay nước ngòai bao gồm:

a) Thỏa thuận vay nước ngòai;

b) Các thỏa thuận về việc bảo lãnh, bảo đảm bằng tài sản liên quan đến khỏan vay nước ngòai;

c) Văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo đảm từ bên cho vay (hoặc tổ chức đại diện cho bên cho vay hoặc tổ chức đại diện bên cho vay xử lý tài sản bảo đảm) theo thỏa thuận của các bên về việc bảo lãnh, xử lý tài sản bảo đảm, trong đó nêu cụ thể nghĩa vụ thanh tóan mà bên đi vay không thực hiện được theo thỏa thuận vay;

d) Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ khỏan vay đến thời điểm đề nghị chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm;

đ) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước trong đó có thông tin ghi nhận về biện pháp bảo đảm đối với khỏan vay nước ngòai (áp dụng đối với trường hợp khỏan vay nước ngòai thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước);

e) Các chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm.

  1. Bên đi vay có trách nhiệm thông báo cho bên bảo đảm về ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm và khai báo đầy đủ thông tin về các ngân hàng này khi đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (trong trường hợp khỏan vay thuộc đối tượng đăng ký khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Thông tư này).

Điều 38. Khỏan nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm 1. Khỏan nhận nợ (nếu có) giữa bên đi vay và bên bảo đảm là khỏan nợ mà bên đi vay có nghĩa vụ hòan trả cho bên bảo đảm sau khi bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo các thỏa thuận giữa bên đi vay, bên bảo đảm, bên cho vay liên quan đến khỏan vay nước ngòai (sau đây gọi tắt là “khỏan nhận nợ”).

  1. Khỏan nhận nợ tối đa không vượt quá số tiền tương đương với nghĩa vụ nợ theo thỏa thuận vay nước ngòai đã được thực hiện thông qua thực thi các biện pháp bảo đảm.

  2. Trường hợp bên đi vay và bên bảo đảm là người cư trú có thỏa thuận về lãi, phí đối với khỏan nhận nợ, nội dung thỏa thuận về lãi, phí đối với khỏan nhận nợ phải phù hợp với quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự.

  3. Trường hợp bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú có thỏa thuận về lãi, phí đối với khỏan nhận nợ, tổng số tiền lãi, phí mà bên đi vay trả cho bên bảo đảm quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm tính trên tổng số tiền khỏan nhận nợ không vượt quá lãi suất áp dụng cho số tiền vay chậm thanh tóan quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai có biện pháp bảo đảm.

  4. Việc thỏa thuận đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh tóan khỏan nhận nợ trên lãnh thổ phải phù hợp với quy định về hạn chế sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 39. Hòan trả khỏan nhận nợ 1. Bên đi vay thực hiện hòan trả khỏan nhận nợ cho bên bảo đảm trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan:

a) Thỏa thuận vay nước ngòai và các thỏa thuận bảo đảm liên quan đến khỏan vay nước ngòai;

b) Thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ hòan trả khỏan nhận nợ của bên đi vay đối với bên bảo đảm;

c) Chứng từ chứng minh việc bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm liên quan đến khỏan vay nước ngòai (sao chứng từ chuyển tiền chứng minh bên bảo lãnh đã trả nợ thay cho bên đi vay, chứng từ chứng minh số tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã chuyển qua ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm, chứng từ chứng minh việc chuyển giao tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ);

d) Các chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan.

  1. Việc hòan trả khỏan nhận nợ cho bên bảo đảm phải thực hiện thông qua tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai. Trường hợp đồng tiền thanh tóan khỏan nhận nợ khác với đồng tiền của tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai, bên đi vay có thể thực hiện thông qua một tài khỏan khác mở tại cùng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên đi vay.

Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỐI VỚI KHỎAN VAY TỰ VAY, TỰ TRẢ

Điều 40. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép.

Điều 41. Chế độ báo cáo đối với bên đi vay 1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khỏan vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của bên đi vay trên Trang điện tử, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử (hoặc nhập thông tin từ báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hòan thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu.

  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sai sót trong các báo cáo vay, trả nợ nước ngòai, bên đi vay có trách nhiệm báo cáo trực tuyến tại Trang điện tử (hoặc báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) tình hình thực hiện khỏan vay ngắn, trung, dài hạn với số liệu sai sót đã được khắc phục; đồng thời, thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh bằng thư điện tử để Ngân hàng nhà nước chi nhánh thực hiện kiểm duyệt theo quy định tại Thông tư này.

Điều 42. Báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 43. Trách nhiệm của bên đi vay 1. Tuân thủ các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngòai tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết và thực hiện thỏa thuận vay nước ngòai, thỏa thuận bảo đảm khỏan vay nước ngòai.

  1. Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan khi xác định tính chất của khỏan vay là khỏan vay bằng tiền hoặc vay dưới hình thức thuê tài chính và/hoặc hình thức khác và khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan vay nước ngòai.

  2. Thực hiện các quy định về khai báo thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo đúng quy định tại Thông tư này.

  3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

a) Việc xác định tính chất khỏan vay nước ngòai là khỏan vay bằng tiền hoặc vay dưới hình thức thuê tài chính và/hoặc hình thức khác. Trường hợp khỏan vay nước ngòai là khỏan vay dưới hình thức thuê tài chính, bên đi vay có trách nhiệm xác định ngày nhận tài sản thuê và cung cấp thông tin cho Cơ quan có thẩm quyền, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan khi được yêu cầu;

b) Tính chính xác, trung thực của: các thông tin cung cấp, khai báo tại Trang điện tử thông qua tài khỏan truy cập của mình; các thông tin, tài liệu cung cấp kèm theo hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay, các báo cáo gửi đến cơ quan có thẩm quyền; các thông tin cung cấp, các chứng từ xuất trình cho ngân hàng thương mại khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan vay nước ngòai.

Điều 44. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm 1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

  1. Kiểm tra, lưu giữ chứng từ khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

  2. Cung cấp thông tin chính xác về việc chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan của bên đi vay.

Điều 45. Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan 1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ tài khỏan cho các giao dịch liên quan đến khỏan vay nước ngòai (rút vốn, trả nợ, trả phí, giao dịch chuyển tiền liên quan đến bảo đảm khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Thông tư này) trên cơ sở:

a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (trong trường hợp khỏan vay thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi), văn bản liên quan đến việc chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai;

b) Thỏa thuận vay, thỏa thuận thay đổi thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan đến khỏan vay nước ngòai;

c) Phương án sử dụng vốn vay, Dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngòai ngắn hạn của khỏan vay nước ngòai ngắn hạn (có cam kết của bên đi vay về việc Phương án này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định về điều kiện vay, trả nợ nước ngòai), áp dụng với khỏan vay nước ngòai ngắn hạn;

d) Chứng từ chứng minh việc bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm liên quan đến khỏan vay tự vay, tự trả (chứng từ chuyển tiền chứng minh bên bảo lãnh đã trả nợ thay cho bên đi vay, chứng từ chứng minh số tiền đã được bên bảo đảm hoặc tổ chức đại diện xử lý tài sản bảo đảm chuyển tiền cho bên cho vay hoặc đại diện các bên cho vay hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương);

đ) Tài liệu chứng minh bên đi vay chấp hành chế độ báo cáo trực tuyến về tình hình vay, trả nợ nước ngòai ngắn hạn theo quy định tại Thông tư này (bản chụp màn hình báo cáo trên Trang điện tử có xác nhận của bên đi vay);

e) Tài liệu chứng minh bên đi vay thực hiện nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro ngọai tệ đối với kỳ thanh tóan khỏan vay nước ngòai theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngòai (nếu có);

g) Hồ sơ, tài liệu khác theo quy định nội bộ của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan.

  1. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính khớp đúng của các đề nghị chuyển tiền (rút vốn, trả nợ) với các tài liệu do bên đi vay và các bên liên quan xuất trình để đảm bảo các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khỏan vay nước ngòai phù hợp với văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (trong trường hợp khỏan vay phải đăng ký, đăng ký thay đổi), thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan; đúng quy định về quản lý ngọai hối.

  2. Cung cấp thông tin chính xác về khỏan vay nước ngòai của bên đi vay (bao gồm các nội dung số tiền đã rút vốn, trả nợ; thời gian rút vốn, trả nợ; thông tin tham chiếu thỏa thuận vay, bên cho vay) tại văn bản xác nhận tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai của bên đi vay theo yêu cầu của bên đi vay hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 46. Trách nhiệm của Vụ Quản lý ngọai hối 1. Chủ trì xây dựng mô hình quản lý thông tin vay, trả nợ nước ngòai thông qua Trang điện tử.

  1. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

  2. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngòai phục vụ công tác xây dựng, điều hành chính sách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.

  3. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam:

a) Xây dựng Tài liệu hướng dẫn người sử dụng, đăng tải và cập nhật thường xuyên trên Trang điện tử;

b) Chỉnh sửa và nâng cấp nội dung Trang điện tử để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng, đảm bảo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh;

c) Giải đáp vướng mắc liên quan đến Trang điện tử; tiếp nhận và kịp thời hướng dẫn, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của người sử dụng trong quá trình khai thác, vận hành Trang điện tử;

d) Hướng dẫn việc đăng ký và cấp tài khỏan truy cập, đăng ký thay đổi thông tin tài khỏan truy cập cho các đối tượng quy định tại điểm b và c khỏan 1 Điều 10 Thông tư này.

Điều 47. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam 1. Duy trì vận hành Trang điện tử an tòan và ổn định, đảm bảo Trang điện tử và cơ sở dữ liệu quản lý vay, trả nợ nước ngòai không bị truy cập trái phép.

  1. Sử dụng thông tin vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia, phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước và họat động kinh doanh, quản trị rủi ro của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối thực hiện các nội dung quy định tại khỏan 4 Điều 46 Thông tư này.

Điều 48. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh 1. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.

  1. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc các bên đi vay thực hiện khai báo thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

  2. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngòai trong phạm vi thẩm quyền phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngòai trên địa bàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.

  3. Cung cấp ý kiến giám sát đối với việc tuân thủ quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (thuộc thẩm quyền thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi được Cơ quan có thẩm quyền gửi xin ý kiến). Phạm vi ý kiến giám sát bao gồm ý kiến đối với các chỉ tiêu riêng lẻ và các chỉ tiêu hợp nhất của các tỷ lệ, giới hạn mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

  4. Kiểm tra, thanh tra, và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 49. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng 1. Cung cấp ý kiến giám sát đối với việc tuân thủ quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (thuộc thẩm quyền thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng khi được Cơ quan có thẩm quyền gửi xin ý kiến). Phạm vi ý kiến giám sát bao gồm ý kiến đối với các chỉ tiêu riêng lẻ và các chỉ tiêu hợp nhất của các tỷ lệ, giới hạn mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 50. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/ 11/2022 trừ quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Quy định về việc thực hiện phòng ngừa rủi ro ngọai tệ đối với kỳ thanh tóan của khỏan vay nước ngòai và quy định trách nhiệm kiểm tra chứng từ của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan đối với việc bên đi vay đã thực hiện nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro ngọai tệ áp dụng từ thời điểm quy định về điều kiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh (trong đó có quy định về phòng ngừa rủi ro ngọai tệ đối với khỏan vay nước ngòai) có hiệu lực thi hành.

  2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp;

b) Thông tư số 05/2016/TT-NHNN ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp;

c) Thông tư số 05/2017/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.

Điều 51. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với việc thực hiện các khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm: Các khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện (rút vốn, trả nợ) theo các văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai. Trường hợp phát sinh các nội dung thay đổi được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, Bên đi vay thực hiện trên cơ sở thỏa thuận với bên cho vay, không cần thực hiện đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước.

  1. Đối với khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam:

a) Các khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi trước ngày 15/4/2016 được tiếp tục thực hiện theo các văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

b) Trường hợp phát sinh nội dung thay đổi của các khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi, việc xác định cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

  1. Đối với việc thực hiện khỏan vay nước ngòai ngắn hạn: Các khỏan vay nước ngòai ngắn hạn đã được thực hiện (rút vốn, trả nợ) trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện qua các tài khỏan hiện thời.

  2. Đối với các khỏan vay nước ngòai đã được xác nhận nội dung về địa chỉ của bên cho vay tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi, trường hợp có sự thay đổi địa chỉ bên cho vay nhưng không thay đổi quốc gia chủ nợ, bên đi vay không cần thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.

  3. Đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đã gửi Ngân hàng Nhà nước đầy đủ trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp (và các văn bản sửa đổi, bổ sung), trừ trường hợp khỏan vay nước ngòai, nội dung đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai không còn thuộc đối tượng, trường hợp phải đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này.

Điều 52. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Nơi nhận: - Như Điều 52; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Ban lãnh đạo NHNN; - Công báo; - Lưu VP, QLNH, PC (05 bản). K/T THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-2022-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-viec-vay-tra-no-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep--156124.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan