Thông tư số 18/2011/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay trung, dài hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước

Số hiệu
18/2011/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
23/08/2011

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc vay trung, dài hạn nước ngòai của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước _______________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 ;

Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Chỉ thị 1568/CT-TTg ngày 19 tháng 8 tháng 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 78-KL/TW ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc thực hiện vay trung, dài hạn nước ngòai của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về nguyên tắc, quy trình, thủ tục xem xét và thực hiện khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước.

  1. Vay nước ngòai của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

  2. Đối tượng áp dụng của Thông tư là các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan quan đến việc vay trung, dài hạn nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước.

Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là "ngân hàng thương mại nhà nước") là ngân hàng thương mại được thành lập và họat động theo Luật các Tổ chức tín dụng, do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

  2. Thỏa thuận vay nước ngòai là các hợp đồng, thỏa thuận vay trung, dài hạn nước ngòai bằng văn bản, các công cụ nợ có hiệu lực rút vốn và tạo ra nghĩa vụ trả nợ, trong đó quy định các điều khỏan và điều kiện của khỏan vay nước ngòai.

  3. Thỏa thuận thay đổi là thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan trong giao dịch vay nước ngòai về nội dung bổ sung, sửa đổi thỏa thuận vay nước ngòai đã ký.

  4. Khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn của ngân hàng thương mại nhà nước (sau đây gọi tắt là "khỏan vay nước ngòai") là khỏan vay với thời hạn vay trên một (01) năm từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngòai là người không cư trú hoặc là khỏan vay nước ngòai thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế trên thị trường vốn quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

  5. Các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là "các tỷ lệ bảo đảm an tòan") là các tỷ lệ được xác định theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng.

  6. Kim ngạch vay là mức rút vốn tối đa của khỏan vay nước ngòai quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai của các ngân hàng thương mại nhà nước 1. Các ngân hàng thương mại nhà nước chỉ được ký thỏa thuận vay nước ngòai sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương II Thông tư này.

  1. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, ngân hàng thương mại nhà nước ký thỏa thuận vay nước ngòai và thực hiện việc đăng ký khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Chương III Thông tư này.

  2. Ngân hàng thương mại nhà nước có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả, hòan trả nợ (gốc và lãi) theo đúng cam kết trong thỏa thuận vay nước ngòai, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện khỏan vay và trả nợ nước ngòai.

  3. Trường hợp phát hành trái phiếu quốc tế, ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện các quy định tại Chương II Thông tư này đối với việc đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đề án phát hành trái phiếu quốc tế. Việc đăng ký xác nhận hạn mức, đăng ký khỏan phát hành trái phiếu quốc tế và các nội dung liên quan khác thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngọai hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế.

  4. Việc rút vốn, trả nợ gốc và lãi của khỏan vay nước ngòai chỉ được thực hiện sau khi khỏan vay nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. Ngân hàng thương mại nhà nước chỉ được thực hiện việc trả phí liên quan đến khỏan vay nước ngòai sau khi có ý kiến chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc ký thỏa thuận vay nước ngòai.

Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI

Điều 4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khỏan vay nước ngòai 1. Trước khi ký thỏa thuận vay nước ngòai hoặc đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế, ngân hàng thương mại nhà nước gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) 01 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận khỏan vay nước ngòai hoặc chấp thuận đề án phát hành trái phiếu quốc tế.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khỏan vay nước ngòai bao gồm:

a) Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho phép ký thỏa thuận vay nước ngòai;

b) Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt dự thảo lần cuối thỏa thuận vay nước ngòai;

c) Dự thảo lần cuối các thỏa thuận về bảo đảm khỏan vay (nếu có);

d) Phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với phương án vay vốn nước ngòai theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại nhà nước;

đ) Báo cáo về phương án vay, sử dụng vốn vay, dự kiến nguồn vốn và kế họach trả nợ, phương án phòng ngừa rủi ro tỷ giá và lãi suất;

e) Báo cáo về tình hình tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an tòan của ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận khỏan vay nước ngòai; tác động của khỏan vay nước ngòai và việc sử dụng vốn vay đến các tỷ lệ bảo đảm an tòan của ngân hàng thương mại nhà nước.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đề án phát hành trái phiếu quốc tế bao gồm:

a) Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đề án phát hành trái phiếu quốc tế;

b) Đề án phát hành trái phiếu quốc tế;

c) Phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với đề án phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại điều lệ của ngân hàng thương mại nhà nước;

d) Báo cáo về việc tuân thủ quy định hiện hành về các tỷ lệ bảo đảm an tòan của ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đề án phát hành trái phiếu quốc tế; tác động của khỏan phát hành và việc sử dụng vốn từ nguồn phát hành trái phiếu đến các tỷ lệ bảo đảm an tòan của ngân hàng thương mại nhà nước.

Điều 5. Cơ sở để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận khỏan vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế 1. Việc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về các tỷ lệ bảo đảm an tòan của ngân hàng thương mại nhà nước. Các ngân hàng thương mại nhà nước chỉ được vay trung, dài hạn nước ngòai khi đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành về các tỷ lê bảo đảm an tòan, trừ hai trường hợp sau:

a) Có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ngân hàng Nhà nước về việc ngân hàng thương mại nhà nước không đáp ứng được một hoặc một số các tỷ lệ bảo đảm an tòan trước khi thực hiện khỏan vay;

b) Khỏan vay được tính vào vốn cấp hai của ngân hàng thương mại nhà nước và việc thực hiện khỏan vay giúp ngân hàng thương mại nhà nước đáp ứng các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan.

  1. Giá trị khỏan vay hoặc khỏan phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngòai của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

  2. Nội dung thỏa thuận vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế không trái với các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

  3. Đáp ứng các yêu cầu khác theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngọai hối; vay, trả nợ nước ngòai; và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Thời gian xem xét hồ sơ Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngay nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận khỏan vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Chương III THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHỎAN VAY VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI

Điều 7. Quy trình, thủ tục, hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai 1. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, ngân hàng thương mại nhà nước ký thỏa thuận vay nước ngòai và các văn bản pháp lý liên quan. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngòai và trước ngày rút vốn, ngân hàng thương rnại nhà nước gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai.

  1. Hồ sơ đăng ký khỏan vay bao gồm:

a) Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục 01 ).

b) Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngòai và các thỏa thuận pháp lý khác (nếu có) đã được ký kết, kèm theo văn bản cam kết của đại diện có thẩm quyền theo pháp luật của ngân hàng thương mại nhà nước về tính thống nhất của các bản thỏa thuận đã ký và bản dự thảo lần cuối đã gửi Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8. Thời gian xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai 1. Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai cho ngân hàng thương mại nhà nước trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ với các trường hợp sau:

a) Các thỏa thuận ký chính thức phù hợp với các dự thảo lần cuối đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

b) Các thỏa thuận ký chính thức có nội dung khác với các dự thảo lần cuối đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, song nội dung các thỏa thuận ký chính thức vẫn bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp này, ngân hàng thương mại nhà nước cần có văn bản báo cáo rõ các nội dung liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước.

  1. Trường hợp hồ sơ đăng ký khỏan vay không đáp ứng quy định tại Khỏan 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thông báo để ngân hàng thương mại nhà nước bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai.

Điều 9. Đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai 1. Trường hợp thỏa thuận thay đổi có nội dung thay đổi không trái với pháp luật hiện hành và giữ nguyên kim ngạch vay hoặc giảm kim ngạch vay (bao gồm cả trường hợp hủy khỏan vay, ngân hàng thương mại nhà nước ký thỏa thuận thay đổi và thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.

  1. Trường hợp thỏa thuận thay đổi làm tăng kim ngạch vay, ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện các thủ tục xin chấp thuận việc tăng kim ngạch khỏan vay như thực hiện khỏan vay nước ngòai mới theo quy định tại Thông tư này. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, ngân hàng thương mại nhà nước ký thỏa thuận thay đổi và thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.

  2. Trường hợp thỏa thuận thay đổi có nội dung thay đổi chưa được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành, ngân hàng thương mại nhà nước chỉ được ký thỏa thuận thay đổi và thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và hướng dẫn bằng văn bản.

Chương IV BÁO CÁO

Điều 10. Báo cáo định kỳ 1. Định kỳ hàng tháng, hàng năm, ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại nhà nước có trụ sở chính, sao gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai theo mẫu biểu tại Phụ lục 02 của Thông tư này.

  1. Thời hạn báo cáo:

a) Đối với báo cáo tháng: chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo.

b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

Điều 11. Báo cáo đột xuất Ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Thẩm quyền quyết định Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với việc vay trung, dài hạn nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

Điều 13. Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Quản lý ngọai hối:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề chung liên quan đến khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và chỉ đạo của Chính phủ.

b) Làm đầu mối lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổng hợp ý kiến của các đơn vị, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về ý kiến chấp thuận khỏan vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

c) Thông báo ý kiến của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với khỏan vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

d) Thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

đ) Tổng hợp số liệu định kỳ (hàng qúy, năm) báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình vay nước ngòai của các ngân hàng thương mại nhà nước.

  1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối trong việc nghiên cứu, tham gia ý kiến về việc ngân hàng thương mại nhà nước đi vay nước ngòai. Nội dung ý kiến tham gia bao gồm: tình hình tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan của ngân hàng thương mại nhà nước đang có hồ sơ vay nước ngòai; đánh giá tác động của khỏan vay nước ngòai và việc sử dụng vốn vay đến các tỷ lệ bảo đảm an tòan của ngân hàng thương mại nhà nước; kiến nghị đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do) đối với khỏan vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động vay, trả nợ nước ngòai của các ngân hàng thương mại nhà nước; xử lý vi phạm đối với các ngân hàng thương mại nhà nước vi phạm quy định khi thực hiện vay nước ngòai.

c) Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh khác có liên quan đến đề nghị vay nước ngòai và khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  1. Vụ Chính sách tiền tệ:

a) Phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối trong việc nghiên cứu, tham gia ý kiến về việc ngân hàng thương mại nhà nước đi vay nước ngòai. Nội dung tham gia ý kiến tham gia bao gồm: lãi suất vay, mục đích vay, nguồn ngọai tệ để trả nợ gốc và lãi, ảnh hưởng trong việc cân đối tiền tệ trên hệ thống phát sinh từ nguồn vay nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước (nếu có), cơ cấu tín dụng và cơ cấu huy động vốn của ngân hàng thương mại nhà nước...; kiến nghị đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do) đối với khỏan vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

b) Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh khác có liên quan đến đề nghị vay nước ngòai và khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  1. Vụ Pháp chế:

a) Phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối trong việc nghiên cứu, có ý kiến về các khía cạnh pháp lý liên quan trong hồ sơ vay vốn nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước; kiến nghị các vấn đề trái với pháp luật có liên quan của Việt Nam trong hồ sơ vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

b) Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh khác có liên quan đến đề nghị vay nước ngòai và khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  1. Vụ Tín dụng:

a) Phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối trong việc nghiên cứu, tham gia ý kiến về các vấn đề bảo lãnh và các hình thức bảo đảm cho khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước; kiến nghị đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do) đối với khỏan vay nước ngòai hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

b) Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh khác có liên quan đến đề nghị vay nước ngòai và khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.

  1. Các khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai của ngân hàng thương mại nhà nước đã được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi trước khi Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp. Trường hợp có thỏa thuận thay đổi sau ngày Thông tư này có hiệu lực, ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện theo các quy định của Thông tư này.

  2. Các khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn của ngân hàng thương mại nhà nước đã ký thỏa thuận vay trước khi Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được xác nhận đăng ký, việc thực hiện đăng ký khỏan vay nước ngòai thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 15. Điều khỏan thi hành Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại nhà nước trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2011-tt-nhnn-huong-dan-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-viec-vay-trung-dai-han-nuoc-ngoai-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-la-doanh-nghiep-nha-nuoc--26765.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan