Thông tư liên tịch số 26/TT-LBHướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
- Số hiệu
- 26/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 03/10/1995
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ THƯƠNG MẠI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 26/TT-LB
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 1995 THÔNG TƯ LIÊN BỘ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - THƯƠNG MẠI SỐ 26/TT-LB NGÀY 3 THÁNG 10 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CÁC LỌAI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TÒAN LAO ĐỘNG Thi hành Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ qui định chi tiết một số điều về an tòan và vệ sinh lao động, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Thương mại hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu các lọai máy, thiệt bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động như sau: I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân dưới đây (gọi tắt là người xin nhập khẩu) xin phép nhập khẩu các lọai máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động thuộc danh mục do Bộ LĐTBXH ban hành vào Việt Nam bao gồm: - Doanh nghiệp Nhà nước; - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; các cơ quan, tổ chức nước ngòai hoặc tổ chức Quốc tế đóng tại Việt Nam; - Các đơn vị sự nghiệp, kinh doanh, phục vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, đòan thể nhân dân, tổ chức chính trị, xã hội khác, lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân; - Các cá nhân. II- THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU 1- Việc nhập khẩu các lọai máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động thuộc danh mục kèm theo Thông tư này (phụ lục 1) phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Thanh tra Nhà nước về ATLĐ thuộc Bộ LĐ-TBXH trước khi được Bộ Thương mại cấp giấy phép nhập khẩu. 2- Người xin nhập khẩu phải gửi một bộ hồ sơ xin nhập khẩu tới Thanh tra Nhà nước về ATLĐ - Bộ LĐ - TBXH để xin được chấp thuận nhập khẩu. Hồ sơ xin chấp thuận nhập khẩu bao gồm: - Đơn xin nhập khẩu (theo mẫu qui định tại phụ lục 2); - Catalogue của nhà chế tạo và bản dịch bằng tiếng Việt. 3- Thanh tra Nhà nước về ATLĐ thuộc Bộ LĐ-TBXH sẽ có văn bản chấp thuận hoặc từ chối nhập khẩu trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ. Văn bản chấp thuận hoặc từ chối nhập khẩu sẽ được gửi cho Bộ Thương mại và người xin nhập khẩu. Những trường hợp nhập khẩu với số lượng lớn để kinh doanh thì Thanh tra Nhà nước về ATLĐ thuộc Bộ LĐ-TBXH chỉ chấp thuận tạm thời được nhập khẩu một số lượng cần thiết để kiểm tra mức độ bảo đảm về ATLĐ trước khi chấp thuận nhập khẩu chính thức. Những trường hợp nhập khẩu các lọai máy, thiệt bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động đã qua sử dụng (thường gọi là thiết bị cũ) thì Thanh tra Nhà nước về ATLĐ thuộc Bộ LĐ-TBXH chỉ tiến hành xem xét và chấp thuận nhập khẩu sau khi có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho phép sử dụng của Bộ chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật. 4- Sau khi có văn bản chấp thuận nhập khẩu của Thanh tra Nhà nước về ATLĐ thuộc Bộ LĐ-TBXH, Bộ Thương mại sẽ xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu theo các quy định hiện hành của Nhà nước về nhập khẩu đồng thời thông báo cho Thanh tra Nhà nước về ATLĐ thuộc Bộ LĐ-TBXH biết. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ tất cả qui định trước đây trái với qui định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Thương mại để nghiên cứu giải quyết. Lê Duy Đồng (Đã ký) Tạ Cả (Đã ký) PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ÁN TÒAN LAO ĐỘNG (Kèm theo Thông tư số 26 Liên bộ LĐ-TBXH-TM ngày 03/10/1995) I- THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC 1- Nồi hơi các lọai (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) không phụ thuộc vào nguồn năng lượng sử dụng cho nồi hơi và môi chất sinh công, có áp suất cao hơn 0,7 Kg/cm 2 ; 2- Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất lớn hơn 115 o C dùng trong sản xuất và sinh họat; 3- Bình chịu áp lực:
a) Các bình chịu áp lực (bình chứa khí nén, bình sinh khí axtylen, bình gia nhiệt, nồi nấu, bình hấp... có áp suất làm việc cao hơn 0,7 Kg/cm 2 (không kể áp suất thủy tĩnh) trừ các bình không làm bằng kim lọai; và các bình có dung tích nhỏ hơn 25 lít và tích số PV < 200 lít at; các bình kết cấu bằng ống với đường kính trong < = 150 mm không có ống góp hoặc có ống góp với đường kính trong <= 150mm; các thiết bị sưởi ấm dùng hơi hay nước nóng; các bình làm việc với áp suất chân không; các bình dùng để làm thí nghiệm khoa học có dung tích nhỏ hơn 25 lít, với áp suất và nhiệt độ môi chất bất kỳ;
b) Các bể, bồn, thùng dùng để bảo quản, chuyên chở khí hóa lỏng và các chất lỏng khác có áp suất làm việc cao hơn 0,7 Kg/cm 2 hoặc không có áp suất nhưng được tháo ra bằng áp suất khí cao hơn 0,7 Kg/cm 2 ;
c) Các chai dùng để chuyên chở, bảo quản khí nén, khí hóa lỏng và khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7Kg/cm 2 ; 4- Hệ thống lạnh các lọai (trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5 Kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2; hệ thống điều tiết không khí, bơm nhiệt; hệ thống lạnh đặt dưới hầm; 5- Hệ thống điều chế và nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan. 6- Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng có áp suất trên 0,7 Kg/cm 2 ; 7- Các đường ống dẫn khí đốt. Ghi chú: - Môi chất làm lạnh nhóm 1 là những môi chất làm lạnh không bắt lửa, không độc hại hoặc có độc hại không đáng kể; - Môi chất làm lạnh nhóm 2 là môi chất làm lạnh độc hại ít, giới hạn bắt lửa, gây nổ thấp nhất trong thể tích không khí > = 3,5%. II. THIẾT BỊ NÂNG 1- Cần trục các lọai: Cầu trục ôtô, cầu trục bánh lốp, cầu trục bánh xích, cầu trục đường sắt, cầu trục tháp, cầu trục chân đế, cầu trục công xôn, cầu trục thiếu nhi; 2- Cầu trục: Cầu trục lăn, cầu trục treo; 3- Cổng trục: Cổng trục, nửa cổng trục; 4- Trục cáp; 5- Palăng điện; 6- Xe tời điện chạy trên ray được lắp đặt ở phía trên mặt đất hoặc phía trên mặt sàn; 7- Tời điện dùng để nâng tải theo phương thẳng đứng. 8- Tời ( thủ công, điện) dùng để nâng người. III. THANG MÁY, THANG CUỐN 1- Thang máy chở người; 2- Thang máy chở người có tính đến trở hàng; 3- Thang máy trở bệnh nhân ở bệnh viện; 4- Thang máy chở hàng có người đi cùng; 5- Thang máy chở hàng; 6- Thang cuốn; 7- Máy nâng xây dựng. IV. VẬT LIỆU NỔ 1- Các lọai thuốc nổ; 2- Phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm ...). PHỤ LỤC 2 CÁC LỌAI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TÒAN LAO ĐỘNG (Kèm theo thông tư số 26 Liên bộ LĐ-TBXH-TM ngày 03/10/1995) ............, ngày........ tháng........ năm.......... Kính gửi: Thanh ta Nhà nước về an tòan lao động thuộc bộ Lao động - Thương binh và xã hội -
Căn cứ Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ; -
Căn cứ Thông tư.... /TT-LB ngày...... /.... /1995 của Liên Bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Thương mại hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu các lọai máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động; Đơn vị hoặc cá nhân: (Ghi rõ tên đơn vị hoặc người xin nhập khẩu) Trụ sở chính: Điện thọai: FAX: Xin được chấp thuận nhập khẩu các lọai máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động sau đây: TT Lọai thiết bị Số lượng Mã hiệu Nơi sản xuất Năm sản xuất Đặc tính kỹ thuật Hình thức nhập Mục đích nhập Thời hạn nhập Tôi cam kết chịu trách nhiệm về sự chuẩn xác của các tài liệu trong hồ sơ xin chấp thuận nhập khẩu. Đơn vị hoặc người xin nhập khẩu (ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Ghi chú Trong phần đặc tính kỹ thuật: - Đối với nồi hơi ghi rõ áp lực làm việc, công suất hơi, lọai nhiên liệu đốt; - Đối với thiết bị chịu áp lực ghi rõ áp suất làm việc, dung tích, môi chất làm việc; - Đối với máy lạnh ghi rõ công suất, lọai môi chất làm lạnh; - Đối với thiết bị nâng ghi rõ tải trọng, tầm với; - Đối với thang máy nâng ghi rõ sức chứa, số tầng dừng; - Đối với vật liệu nổ ghi rõ công nổ, tốc độ nổ, khả năng truyền nổ, thời gian bảo quản.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-26-tt-lb-huong-dan-viec-cap-giay-phep-nhap-khau-cac-loai-may-thiet-bi-vat-tu-cac-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-lao-dong--9690.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam