Thông tư số 09/2004/TT-NHNNHướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Số hiệu
09/2004/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
21/12/2004

Toàn văn

THÔNG TƯ Số 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/ 2004 hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp _______________________________

Căn cứ Điều 22 và Điều 24 Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai ban hành kèm theo Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là "Ngân hàng Nhà nước") hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai của các doanh nghiệp như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG MỤC 1 GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ NGỮ Trong Thông tư này, các cụm từ sau đây được hiểu như sau: 1.Doanh nghiệp vay nước ngòai (sau đây gọi là "Doanh nghiệp") bao gồm:

a) Doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, họat động tại Việt Nam: - Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, công ty hợp danh; - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai bao gồm Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai. - Doanh nghiệp khác ngòai các đối tượng nói trên thành lập và họat động theo qui định của pháp luật.

b) Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng họat động tại Việt Nam: - Tổ chức tín dụng Việt Nam: Tổ chức tín dụng nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng hợp tác; - Tổ chức tín dụng liên doanh; - Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngòai.

  1. Người không cư trú được hiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngọai hối.

  2. Hợp đồng vay nước ngòai là các thỏa thuận vay nước ngòai có hiệu lực rút vốn, trong đó quy định các điều khỏan và điều kiện của khỏan vay nước ngòai, như: Hợp đồng mua hàng trả chậm, hợp đồng tín dụng, hợp đồng thuê tài chính và các thỏa thuận vay nước ngòai khác.

  3. Đăng ký vay, trả nợ nước ngòai là việc Doanh nghiệp, sau khi ký Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn (hoặc sau khi hòan thành các thủ tục phát hành trái phiếu ra nước ngòai), phải làm thủ tục đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo các quy định của Thông tư này.

  4. Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai là việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận Doanh nghiệp đã thực hiện Đăng ký vay, trả nợ nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước.

  5. Đăng ký thay đổi là việc Doanh nghiệp, sau khi đã đăng ký vay, trả nợ nước ngòai có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai, phải làm thủ tục đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo qui định của Thông tư này.

  6. Xác nhận đăng ký thay đổi là việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận Doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thay đổi một số nội dung Hợp đồng vay nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.

  7. Ngân hàng được phép là ngân hàng họat động trên lãnh thổ Việt Nam được phép họat động ngọai hối theo quy định của pháp luật Việt Nam. MỤC 2 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

  8. Khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp bao gồm việc vay dưới các hình thức sau đây:

a) Vay tài chính (bằng tiền);

b) Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm theo phương thức mở thư tín dụng, nhờ thu qua Ngân hàng được phép hoặc theo phương thức trả chậm khác;

c) Thuê tài chính nước ngòai;

d) Phát hành trái phiếu ra nước ngòai;

đ) Các lọai hình vay nước ngòai khác.

  1. Doanh nghiệp ký Hợp đồng vay nước ngòai tự chịu trách nhiệm về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng thực hiện Hợp đồng vay nước ngòai của Bên cho vay nước ngòai. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích và phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp tự chịu mọi rủi ro và trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước trong việc ký và thực hiện Hợp đồng vay nước ngòai 11. Doanh nghiệp không phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước khi ký các thỏa thuận vay nước ngòai không có hiệu lực rút vốn như: Hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ và các thỏa thuận tương tự khác, nhưng nội dung các thỏa thuận vay nước ngòai phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

  2. Đối với các khỏan vay hợp vốn của Doanh nghiệp từ các tổ chức tín dụng họat động tại Việt Nam và Bên cho vay nước ngòai, phần vay nước ngòai Doanh nghiệp phải thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.

Chương II ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGÒAI MỤC 1 MỤC ĐÍCH VÀ ĐIỀU KIỆN VAY NGẮN HẠN

  1. Mục đích vay ngắn hạn phù hợp với phạm vi họat động của Doanh nghiệp:

a) Đối với Doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng: Khỏan vay ngắn hạn dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, theo đúng phạm vi họat động của Doanh nghiệp được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy phép họat động do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Đối với Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng: Khỏan vay ngắn hạn dùng để bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn.

  1. Đáp ứng điều kiện vay do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định:

a) Đối tượng các Doanh nghiệp được vay nước ngòai ngắn hạn;

b) Thời hạn vay và chi phí khỏan vay ngắn hạn (gồm lãi suất, phí và các chi phí khác);

c) Ký qũy đối với các khỏan vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại họat động ở Việt nam. Trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể các điều kiện vay nêu tại điểm 14, Mục I, Chương II của Thông tư này.

  1. Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, ngòai các điều kiện quy định tại điểm 13(a) và điểm 14, Mục I, Chương II của Thông tư này, chỉ được ký Hợp đồng vay ngắn hạn khi đáp ứng điều kiện sau: - Trong thời gian xây dựng, số dư nợ ngắn, trung và dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) phải đảm bảo nằm trong giới hạn được vay và không làm vượt tổng vốn đầu tư theo Giấy phép đầu tư. - Khi đã hòan thành việc xây dựng và đưa dự án vào họat động: Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động mà không tính vào mức khống chế tối đa của tổng vốn đầu tư theo Giấy phép đầu tư.

  2. Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng, ngòai các điều kiện quy định tại điểm 13(b) và điểm 14, Mục I, Chương II của Thông tư này, phải thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn vay, bảo lãnh vay nước ngòai ngắn hạn.

  3. Ngòai các điều kiện quy định tại điểm 13,14,15,16 Mục I, Chương II của Thông tư này, các nội dung khác của Hợp đồng vay nước ngòai ngắn hạn và các thỏa thuận liên quan đến khỏan vay nước ngòai ngắn hạn của Doanh nghiệp phải phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. MỤC 2 ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGÒAI TRUNG, DÀI HẠN

  4. Doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn khi đảm bảo các điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp có Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo qui định của pháp luật;

b) Khỏan vay nước ngòai dùng để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh theo đúng phạm vi họat động của Doanh nghiệp được qui định trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy phép họat động do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn của Doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

d) Các thỏa thuận trong Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn của Doanh nghiệp phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam như việc mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để phục vụ giao dịch của khỏan vay, việc cầm cố, thế chấp tài sản của Doanh nghiệp, việc vay nước ngòai để góp vốn thành lập Doanh nghiệp, việc chuyển nợ thành cổ phần và các nội dung khác được pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, ngòai các điều kiện quy định tại điểm 18(a); 18(b), 18(c) và 18(d) Mục II, Chương II của Thông tư này, số dư nợ trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Doanh nghiệp phải nằm trong giới hạn vốn được vay và không vượt tổng vốn đầu tư theo Giấy phép đầu tư;

e) Đối với Doanh nghiệp nhà nước chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư; - Có văn bản tham gia ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt nam theo điểm 23, Mục I, Chương III của Thông tư này. - Các điều kiện quy định tại điểm 18(a), 18(b), 18(c) và 18 (d), Mục II, Chương II của Thông tư này.

19 . Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn khi đảm bảo các điều kiện sau:

a) Khỏan vay trung, dài hạn dùng để bổ sung nguồn vốn tín dụng;

b) Các điều kiện quy định tại điểm 18(c), 18(d) Mục II, Chương II của Thông tư này.

c) Riêng đối với tổ chức tín dụng nhà nước: ngòai các điều kiện qui định tại điểm 19(a), điểm 19(b), Mục II, Chương II, tổ chức tín dụng nhà nước chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn khi đã có văn bản tham gia ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo điểm 23, Mục I, Chương III của Thông tư này.

Chương III ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI MỤC 1 YÊU CẦU, QUI TRÌNH, THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI

  1. Yêu cầu và quy trình thực hiện việc đăng ký khỏan vay nước ngòai:

a) Đối với khỏan vay ngắn hạn, Doanh nghiệp không phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước nhưng Hợp đồng vay nước ngòai ngắn hạn phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện nêu tại Mục I, Chương II của Thông tư này.

b) Đối với khỏan vay trung, dài hạn:

Căn cứ các điều kiện qui định tại Mục II Chương II của Thông tư này, Doanh nghiệp được ký Hợp đồng vay nước ngòai. Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng vay nước ngòai và trước khi rút vốn, Doanh nghiệp phải đăng ký vay, trả nợ nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước.

  1. Trường hợp khỏan vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời gian gia hạn và thời gian đã vay ngắn hạn trên 1 năm, Doanh nghiệp phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng gia hạn và thực hiện các quy định về vay trung, dài hạn tại Thông tư này 22. Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan vay của Doanh nghiệp được nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai, Doanh nghiệp được ký thỏa thuận thay đổi khi đảm bảo nội dung thay đổi phù hợp với qui định tại Mục II

Chương II Thông tư này. Doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi và trước khi nội dung thay đổi có hiệu lực.

  1. Doanh nghiệp nhà nước phải gửi dự thảo lần cuối (kèm bản dịch ra tiếng Việt Nam có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị) các văn bản sau đây để Ngân hàng Nhà nước tham gia ý kiến trước khi ký: - Dự thảo Hợp đồng vay nước ngòai; - Dự thảo Thư bảo lãnh, trường hợp được Người không cư trú bảo lãnh . Ngân hàng Nhà nước có văn bản tham gia ý kiến đối với các dự thảo nói trên của Doanh nghiệp nhà nước trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

  2. Thẩm quyền xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngòai:

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với khỏan vay trung dài hạn của Doanh nghiệp trên địa bàn không phải là Doanh nghiệp nhà nước có giá trị đến 10 triệu đô la Mỹ (hoặc ngọai tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký hợp đồng vay nước ngòai) và phù hợp với các qui định tại Thông tư này; Đối với các trường hợp Doanh nghiệp vi phạm các qui định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định.

b) Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký và đăng ký thay đổi đối với các khỏan vay trung, dài hạn của Doanh nghiệp ngòai các đối tượng nêu tại điểm 24(a), Mục I, Chương III của Thông tư này. MỤC 2 HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI

  1. Hồ sơ Đăng ký vay, trả nợ nước ngòai đối với Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng bao gồm:

a) Đơn đăng ký vay, trả nợ nước ngòai (theo Mẫu đơn số 1 kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao có công chứng Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép đầu tư; hoặc giấy phép họat động, văn bản liên quan khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Bản sao có công chứng văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh (trừ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai);

d) Bản sao có công chứng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép Doanh nghiệp được phát hành trái phiếu ra nước ngòai (trong trường hợp Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra nước ngòai);

đ) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam Hợp đồng vay nước ngòai đã ký (có xác nhận của Thủ trưởng Doanh nghiệp).

  1. Hồ sơ Đăng ký vay, trả nợ nước ngòai đối với Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng bao gồm: Các tài liệu quy định tại điểm 25(a), 25(d), 25(đ), Mục II, Chương III của Thông tư này. MỤC 3 HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI

  2. Hồ sơ đăng ký thay đổi (đối với các trường hợp quy định tại điểm 22, Mục I, Chương III của Thông tư này) bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi (theo Mẫu đơn số 2 kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam (có xác nhận của thủ trưởng Doanh nghiệp) thỏa thuận thay đổi đã ký;

c) Văn bản chấp thuận của Bên bảo lãnh cho khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp về những thay đổi (trong trường hợp Doanh nghiệp được bảo lãnh). MỤC 4 XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

  1. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận việc Đăng ký vay, trả nợ nước ngòai và Đăng ký thay đổi của Doanh nghiệp trên cơ sở:

a) Kế họach tổng hạn mức vay nước ngòai hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt;

b) Chính sách quản lý ngọai hối của nhà nước trong từng thời kỳ;

c) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện qui định tại Mục II

Chương II Thông tư này;

d) Ý kiến của các cơ quan có liên quan đối với khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp trong trường hợp cần thiết.

  1. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản cho Doanh nghiệp trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Doanh nghiệp về việc:

a) Xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp;

b) Từ chối xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước sẽ nêu rõ lý do.

30 . Trong trường hợp cần thêm thông tin, điều kiện khác để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ thông báo cho Doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của Doanh nghiệp. MỤC 5 RÚT VỐN VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI

  1. Các giao dịch rút vốn và trả nợ đối với các khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp chỉ được thực hiện thông qua 01 Ngân hàng được phép, trừ một số giao dịch (trong đó Ngân hàng được phép không bảo lãnh và làm dịch vụ) sau đây:

a) Rút vốn thanh tóan trực tiếp cho Người thụ hưởng nước ngòai đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu;

b) Rút vốn, trả nợ thông qua tài khỏan của Doanh nghiệp mở tại nước ngòai (trong trường hợp Doanh nghiệp được phép mở tài khỏan ở nước ngòai);

c) Rút vốn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm, trả nợ dưới hình thức xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

  1. Trường hợp Doanh nghiệp đang thực hiện việc rút vốn, trả nợ qua một Ngân hàng được phép nhưng có nhu cầu chuyển sang một Ngân hàng được phép khác thì phải tất tóan các giao dịch rút vốn, trả nợ tại ngân hàng cũ; Nếu là vay trung dài hạn, Doanh nghiệp phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi ngân hàng làm dịch vụ rút vốn, trả nợ.

  2. Doanh nghiệp khi thực hiện việc rút vốn, trả nợ nước ngòai qua Ngân hàng được phép phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Khi rút vốn: - Đối với khỏan vay nước ngòai ngắn hạn, Doanh nghiệp phải xuất trình cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc rút vốn bản chính Hợp đồng vay nước ngòai ngắn hạn đã ký; - Đối với khỏan vay trung, dài hạn, Doanh nghiệp phải xuất trình bản chính văn bản Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước; Ngòai ra, đối với các khỏan vay ngắn, trung, dài hạn, Doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình các văn bản, tài liệu cần thiết khác khi Ngân hàng được phép yêu cầu. Trong trường hợp Doanh nghiệp không thực hiện việc rút vốn thông qua Ngân hàng được phép mà chỉ thực hiện việc trả nợ thông qua Ngân hàng được phép, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn, Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc trả nợ về ngày rút vốn và số vốn đã rút theo Hợp đồng vay nước ngòai.

b) Khi trả nợ: Doanh nghiệp phải xuất trình cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc trả nợ các tài liệu sau: - Bản chính văn bản Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp vay trung, dài hạn); - Bản chính Hợp đồng vay nước ngòai (ngắn, trung, dài hạn) đã ký; - Bản chính hoặc bản sao (có xác nhận của thủ trưởng Doanh nghiệp) các chứng từ chứng minh việc rút vốn theo Hợp đồng vay nước ngòai (ngắn, trung, dài hạn) và các văn bản, tài liệu cần thiết khác khi Ngân hàng được phép yêu cầu. Trong trường hợp Doanh nghiệp đã thực hiện việc rút vốn thông qua Ngân hàng được phép nhưng không thực hiện việc trả nợ thông qua Ngân hàng được phép, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện việc trả nợ, Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc rút vốn về ngày trả nợ và số tiền trả nợ theo Hợp đồng vay nước ngòai.

  1. Ngân hàng được phép phải thực hiện các quy định sau đây khi thực hiện việc rút vốn, trả nợ nước ngòai cho Doanh nghiệp:

a) Đối với khỏan vay nước ngòai ngắn hạn: - Thực hiện việc rút vốn, chuyển tiền trả nợ nước ngòai cho Doanh nghiệp trên cơ sở bản chính Hợp đồng vay nước ngòai ngắn hạn đã ký và các chứng từ chứng minh việc rút vốn, trả nợ do Doanh nghiệp xuất trình; - Kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do Doanh nghiệp xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch khỏan vay của Doanh nghiệp; - Thống kê các giao dịch rút vốn, trả nợ phát sinh, số dư và các số liệu cần thiết khác của các khỏan vay ngắn hạn mà ngân hàng đã bảo lãnh, làm dịch vụ; - Lưu bản sao các văn bản cần thiết do Doanh nghiệp xuất trình.

b) Đối với khỏan vay trung, dài hạn: - Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do Doanh nghiệp xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khỏan vay mà Doanh nghiệp đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước; - Thực hiện việc chuyển tiền trả nợ nước ngòai trên cơ sở văn bản xác nhận đăng ký; văn bản xác nhận đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước, Hợp đồng vay nước ngòai trung, dài hạn và các chứng từ chứng minh việc rút vốn, trả nợ do Doanh nghiệp xuất trình; - Lưu bản sao văn bản Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước và bản sao các văn bản, tài liệu cần thiết khác do Doanh nghiệp xuất trình; - Thống kê các giao dịch rút vốn, trả nợ phát sinh và số dư của từng khỏan vay trung, dài hạn mà ngân hàng đã bảo lãnh, làm dịch vụ;

c) Ngân hàng được phép không thực hiện việc giải ngân, chuyển tiền trả nợ nước ngòai theo yêu cầu của Doanh nghiệp trong các trường hợp sau: - Khỏan vay trung, dài hạn của Doanh nghiệp không có văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngòai; hoặc Hợp đồng vay nước ngòai có những nội dung không phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam. - Hợp đồng vay nước ngòai ngắn hạn của Doanh nghiệp được gia hạn mà tổng thời gian gia hạn và thời gian đã vay ngắn hạn trên 1 năm trở lên không có văn bản xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước.

d) Hướng dẫn các Doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngòai; kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát hiện Doanh nghiệp vi phạm các quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngòai.

  1. Ngân hàng được phép có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về việc rút vốn, trả nợ nước ngòai của Thông tư này cho khỏan vay nước ngòai của chính Ngân hàng được phép đó.

Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM MỤC 1 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

  1. Cuối ngày làm việc (nếu có phát sinh), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) các tài liệu về việc xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khỏan vay cho Doanh nghiệp:

a) Bản sao Đơn đăng ký hoặc đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Doanh nghiệp ;

b) Văn bản xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khỏan vay cho Doanh nghiệp;

c) Các tài liệu cần thiết khác liên quan đến khỏan vay khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu;

d) Văn bản gửi Doanh nghiệp theo qui định tại điểm 30, Mục IV, Chương III của Thông tư này.

37 . Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng thực hiện việc báo cáo Ngân hàng Nhà nước về số liệu vay, trả nợ nước ngòai theo qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

  1. Doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính về tình hình thực hiện các khỏan vay nước ngòai theo quy định sau:

a) Định kỳ hàng qúy (chậm nhất ngày 7 của tháng đầu qúy tiếp theo): Báo cáo tình hình thực hiện các khỏan vay ngắn hạn của Doanh nghiệp, không thực hiện việc rút vốn và trả nợ qua Ngân hàng được phép (các trường hợp nêu tại điểm 31(a), 31(b), 31(c) Mục V, Chương III của Thông tư này). Báo cáo thực hiện theo Mẫu biểu số 1 kèm theo Thông tư này.

b) Định kỳ hàng qúy (chậm nhất ngày 7 của tháng đầu qúy tiếp theo): Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai trung, dài hạn theo Mẫu biểu số 2 kèm theo Thông tư này.

  1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) theo qui định sau:

a) Tổng hợp số liệu báo cáo về tình hình thực hiện các khỏan vay ngắn, trung và hạn của Doanh nghiệp trên địa bàn theo qui định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

b) Định kỳ 6 tháng 1 lần (chậm nhất ngày 15/7 và ngày 15/1 hàng năm), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình thực hiện việc quản lý vay, trả nợ nước ngòai, những khó khăn, vướng mắc và những đề xuất, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. MỤC 2 CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

  1. Định kỳ hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có liên quan tiến hành công tác kiểm tra tình hình vay và trả nợ nước ngòai của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp mọi văn bản, tài liệu cần thiết để việc kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

  2. Trường hợp xảy ra vi phạm các qui định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, Doanh nghiệp, các Ngân hàng được phép sẽ bị xử phạt theo các qui định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

  1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế các văn bản sau:

a) Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/8/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai của các doanh nghiệp;

b) Quyết định số 1432/2001/QĐ-NHNN ngày 16/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung sửa đổi một số nội dung tại Thông tư 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/8/1999 hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai của các doanh nghiệp.

  1. Đối với các khỏan vay nước ngòai đã ký trước khi Thông tư này có hiệu lực và đang trong quá trình rút vốn, trả nợ, Doanh nghiệp thực hiện như sau:

a) Đối với các khỏan vay ngắn hạn: Doanh nghiệp (kể cả Ngân hàng được phép) thực hiện việc báo cáo theo các quy định của Thông tư này;

b) Đối với các khỏan vay trung, dài hạn đã có văn bản xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước, Doanh nghiệp và Ngân hàng được phép tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng vay nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận.

  1. Mọi sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

  2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai, thực hiện Thông tư này.

  3. Các Bộ, Ngành, cơ quan quản lý của Doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp chỉ đạo thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2004-tt-nhnn-huong-dan-viec-vay-va-tra-no-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep--17842.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan