Thông tư số 14/2020/TT-BKHĐTHướng dẫn việc xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Số hiệu
- 14/2020/TT-BKHĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
Toàn văn
BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 14/2020/TT-BKHĐT
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC XỬ LÝ RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG CHO VAY TRỰC TIẾP CỦA QŨY PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế họach và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn việc xử lý rủi ro trong họat động cho vay trực tiếp của Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xử lý rủi ro trong họat động cho vay trực tiếp của Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Mục I Chương III và Mục II
Chương V Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây được viết tắt là Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Qũy);
-
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây được viết tắt là DNNVV) vay vốn của Qũy theo quy định tại Mục I Chương III Nghị định số 39/2019/NĐ-CP;
-
Các tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, ngòai các thuật ngữ đã được quy định tại Nghị định số 39/2019/NĐ-CP , các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
"Hợp đồng cho vay trực tiếp" (sau đây được viết tắt là Hợp đồng) là thỏa thuận cho vay trực tiếp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.
-
"Rủi ro" là tổn thất có khả năng xảy ra đối với các khỏan nợ của Qũy do DNNVV không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc tòan bộ nghĩa vụ trả nợ vay (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng đã ký.
-
"Xử lý rủi ro" là việc áp dụng các biện pháp quy định tại Điều 40 Nghị định 39/2019/NĐ-CP để xử lý đối với khỏan nợ của DNNVV bị rủi ro dẫn đến Qũy không thể thu hồi đầy đủ, đúng hạn nợ vay (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng đã ký.
-
"Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ" là việc Qũy Phát triển DNNVV thay đổi các kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) hoặc số tiền trả nợ (gốc, lãi) đã thỏa thuận trước đó trong Hợp đồng đã ký.
-
"Gia hạn nợ" là việc Qũy và DNNVV cùng thống nhất kéo dài thời gian trả nợ (gốc, lãi) trong Hợp đồng đã ký.
-
"Khoanh nợ" là việc Qũy tạm thời chưa thu một phần hoặc tòan bộ nợ (gốc, lãi) của DNNVV trong khỏang thời gian nhất định theo Hợp đồng đã ký.
-
"Nợ lãi" là khỏan tiền lãi DNNVV chưa thanh tóan cho Qũy, được tính trên nợ gốc và mức lãi suất theo Hợp đồng đã ký.
-
"Xóa nợ lãi" là việc Qũy không thu một phần hoặc tòan bộ nợ lãi của DNNVV theo Hợp đồng đã ký.
-
"Nợ gốc" là khỏan tiền đã được Qũy giải ngân cho DNNVV vay, nhưng DNNVV chưa hòan trả cho Qũy theo Hợp đồng đã ký.
-
"Xóa nợ gốc" là việc Qũy không thu một phần hoặc tòan bộ nợ gốc của DNNVV theo Hợp đồng đã ký.
-
"Bán nợ" là việc Qũy chuyển giao một phần hoặc tòan bộ quyền đòi nợ và các quyền khác có liên quan đến khỏan nợ của DNNVV cho bên mua nợ và nhận thanh tóan từ bên mua nợ.
-
"Giá trị số sách của khỏan nợ" là tổng giá trị số dư nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khỏan nợ của DNNVV (nếu có) được theo dõi trong sổ sách kế tóan của Qũy theo quy định của pháp luật.
-
"Bên mua nợ" là các tổ chức, cá nhân có chức năng mua bán, nợ theo quy định của pháp luật.
-
"Bên môi giới" là các tổ chức, cá nhân có chức năng môi giới mua, bán nợ theo quy định của pháp luật.
-
"Xử lý tài sản bảo đảm" là việc Qũy thực hiện các biện pháp xử lý đối với tài sản bảo đảm của DNNVV nhằm thu hồi khỏan nợ (gốc, lãi) của DNNVV.
-
"Dự phòng rủi ro" là khỏan tiền được Qũy trích lập theo quy định tại Nghị định số 39/2019/NĐ-CP để dự phòng bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ra do DNNVV không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng đã ký.
Điều 4. Nguyên tắc xử lý rủi ro của Qũy Việc xử lý rủi ro của Qũy phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc được quy định tại Điều 39 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP .
Điều 5. Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro 1. DNNVV bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa họan, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia.
-
DNNVV gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến không có khả năng hoặc không trả được nợ vay (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng đã ký.
-
DNNVV có khỏan nợ xấu theo kết quả phân lọai nợ được quy định tại khỏan 1 Điều 37 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP của Chính phủ và không thuộc các trường hợp quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.
-
DNNVV bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản 1. Khi DNNVV vay vốn gặp rủi ro, Qũy có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các bên có liên quan gồm Qũy, DNNVV và các cơ quan có chức năng, thẩm quyền (nếu có) tiến hành kiểm tra, đánh giá về rủi ro và lập Biên bản xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV.
-
Biên bản xác nhận mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV phải có xác nhận của các bên có liên quan và cần phải có các nội dung như sự việc xảy ra, rủi ro xảy ra, nguyên nhân xảy ra rủi ro, mức thiệt hại về vốn và tài sản.
-
Mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV là giá trị quy đổi thành tiền về tài sản và vốn bị tổn thất thực tế tại thời điểm lập biên bản.
-
Qũy được thuê các tổ chức, cá nhân có chức năng thẩm định để đánh giá mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ RỦI RO VÀ NGUỒN XỬ LÝ RỦI RO Mục I CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ RỦI RO
Điều 7. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ 1. Đối tượng xem xét: DNNVV gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 5 Thông tư này.
- Điều kiện xem xét: DNNVV được xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký.
d) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ Hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro do DNNVV chuẩn bị gửi đến Qũy gồm có:
a) Văn bản đề nghị xử lý rủi ro do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và bao gồm các nội dung: Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng Hợp đồng đã ký; mức thiệt hại về vốn và tài sản; số dư nợ gốc và lãi còn phải trả; các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro cụ thể cần được áp dụng; cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu dược chấp nhận xử lý rủi ro;
b) Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính được kiểm tóan độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của hai (02) năm gần nhất trước then điểm đề nghị xử lý rủi ro của DNNVV hoặc Báo cáo tài chính được kiểm tóan độc lập hoặc Báo cáo tài chính đã gửi cơ quan thuế của năm trước thời điểm đề nghị xử lý rủi ro đối với DNNVV có thời gian họat động dưới 2 năm;
c) Sao y bản chính Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro;
d) Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (nếu có).
- Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ Qũy có trách nhiệm chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xử lý rủi ro gồm có:
a) Hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
b) Biên bản xác nhận mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV.
c) Báo cáo xử lý rủi ro của Qũy gồm các nội dung sau: Tình hình sản xuất kinh doanh của DNNVV, tình hình trả nợ (gốc, lãi) theo Hợp đồng đã ký, rủi ro xảy ra, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với DNNVV, các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng và kết quả thực hiện (nếu có), kiến nghị biện pháp xử lý rủi ro cụ thể cần được áp dụng, sự cần thiết phải áp dụng biện pháp xử lý rủi ro đã đề xuất, khả năng trả nợ (gốc, lãi) của DNNVV sau khi được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro đã đề xuất.
d) Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (nếu có).
-
Thẩm quyền quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ Qũy xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ.
-
Nguyên tắc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ a) Một khỏan nợ có thể được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ làm nhiều lần.
b) Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ phải trong phạm vi thời hạn cho vay, không làm thay đổi kỳ hạn trả nợ cuối cùng và tổng số tiền phải trả nợ theo Hợp đồng đã ký.
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ Sau khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Qũy có trách nhiệm tổ chức thẩm định, đánh giá về rủi ro, xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với DNNVV, quyết định và tổ chức thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ.
Điều 8. Gia hạn nợ vay 1. Đối tượng xem xét: DNNVV gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này.
- Điều kiện xem xét: DNNVV được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký.
d) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ DNNVV chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 Thông tư này.
-
Hồ sơ gia hạn nợ Qũy chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khỏan 4 Điều 7 Thông tư này.
-
Thẩm quyền quyết định gia hạn nợ Qũy xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp gia hạn nợ.
-
Nguyên tắc gia hạn nợ a) Một khỏan nợ có thể được gia hạn nợ nhiều lần.
b) Việc gia hạn nợ phải trong phạm vi thời hạn cho vay và không vượt quá thời hạn tối đa cho vay theo quy định về cho vay trực tiếp của Qũy.
- Gia hạn nợ Thực hiện theo quy định tại khỏan 7 Điều 7 Thông tư này.
Điều 9. Khoanh nợ 1. Đối tượng xem xét: DNNVV gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này.
- Điều kiện xem xét: DNNVV được xem xét khoanh nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV trong ít nhất một (01) năm liền kề trước năm phải xử lý rủi ro bị lỗ hoặc lỗ lũy kế, không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký.
d) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Hồ sơ đề nghị, khoanh nợ DNNVV chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 Thông tư này.
-
Hồ Sơ khoanh nợ Qũy chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khỏan 4 Điều 7 Thông tư này.
-
Thẩm quyền quyết định khoanh nợ Qũy có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp khoanh nợ.
-
Nguyên tắc khoanh nợ a) Một khỏan nợ có thể được khoanh nợ nhiều lần.
b) Tổng thời gian khoanh nợ tối đa không quá 03 năm, thời gian khoanh nợ không tính vào thời gian vay vốn.
c) Trong thời gian khoanh nợ, DNNVV không phải chịu lãi phát sinh, chưa phải trả nợ gốc và lãi.
- Thực hiện khoanh nợ a) Sau khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Qũy có trách nhiệm tổ chức thẩm định, đánh giá về rủi ro, xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với DNNVV, có Báo cáo xử lý rủi ro và trình cấp có thẩm quyền quyết định.
b) Sau khi có quyết định xử lý rủi ro, Qũy có trách nhiệm thực hiện khoanh nợ.
Điều 10. Bán nợ 1. Đối tượng xem xét: DNNVV gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này.
- Điều kiện xem xét: DNNVV được xem xét bán nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV trong ít nhất một (01) năm liền kề trước năm phải xử lý rủi ro bị lỗ hoặc lỗ lũy kế, không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký.
d) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Hồ sơ đề nghị bán nợ a) Trường hợp DNNVV đề nghị bán nợ DNNVV chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp DNVVV đề nghị bán nợ cho tòan bộ giá trị số sách của khỏan nợ, Văn bản đề nghị xử lý rủi ro không cần có nội dung về cam kết và phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay khả thi nếu được chấp nhận xử lý rủi ro.
b) Trường hợp Qũy đề nghị bán nợ Qũy chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị bán nợ gồm có: - Văn bản đề xuất xử lý rủi ro của Qũy gồm các nội dung: nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ theo đúng hợp đồng đã ký, số dư nợ gốc và lãi còn phải trả. Văn bản đề xuất xử lý rủi ro phải nêu rõ các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý rủi ro cần được áp dụng. - Biên bản xác nhận mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV (không cần có xác nhận của DNNVV).
- Hồ sơ bán nợ a) Trường hợp DNNVV đề nghị xử lý rủi ro: Hồ sơ bán nợ gồm các văn bản, giấy tờ theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này.
b) Trường hợp Qũy đề nghị xử lý rủi ro: Hồ sơ bán nợ gồm các văn bản, giấy tờ theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.
c) Báo cáo xử lý rủi ro của Qũy: Ngòai các nội dung quy định tại điếm c khỏan 4 Điều 7 Thông tư này, Báo cáo xử lý rủi ro phải có thêm nội dung kiến nghị việc bán nợ cho một phần hay tòan bộ giá trị sổ sách của khỏan nợ.
d) Bản chính văn bản đề nghị hoặc chấp thuận mua nợ của Bên mua nợ.
đ) Các văn bản, giấy tờ khác theo quy định của pháp luật và theo đề nghị của Bên mua nợ (nếu có).
- Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro a) Trường hợp bán nợ không làm giảm vốn điều lệ của Qũy: Qũy xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bán nợ theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP và các quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động mua, bán nợ.
b) Trường hợp bán nợ làm giảm vốn điều lệ của Qũy: Qũy có trách nhiệm chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xử lý rủi ro, báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bán nợ theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.
- Nguyên tắc bán nợ a) Việc mua, bán nợ giữa Qũy và bên mua nợ thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Một khỏan nợ có thể được bán một phần hay tòan bộ giá trị sổ sách của khỏan nợ.
c) Việc bán nợ theo phương thức đấu giá được ưu tiên áp dụng trước. Trường hợp bán đấu giá không thành công, Qũy được xem xét, áp dụng phương thức bán nợ theo thỏa thuận.
- Phương thức bán nợ a) Bán nợ theo phương thức đấu giá - Qũy thuê tổ chức đấu giá được thành lập và họat động theo quy định pháp luật hoặc tự tổ chức bán đấu giá khỏan nợ theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. - Việc xác định giá khởi điểm theo phương thức bán đấu giá được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về định giá khỏan nợ trong họat động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng.
b) Bán nợ theo phương thức thỏa thuận - Qũy và bên mua nợ trực tiếp thỏa thuận việc mua bán nợ hoặc thông qua bên môi giới theo nguyên tắc thị trường. - Việc xác định giá bán nợ theo phương thức thỏa thuận được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về định giá khỏan nợ trong họat động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng.
-
Hợp đồng mua bán nợ Việc bán nợ của Qũy được thực hiện thông qua Hợp đồng mua, bán nợ, trong đó xác định rõ giá bán nợ, việc chuyển quyền chủ nợ từ Qũy sang bên mua nợ và các thỏa thuận khác có liên quan.
-
Xử lý phần chênh lệch giữa giá bán nợ và giá trị số sách của khỏan nợ (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật).
a) Trường hợp giá bán nợ cao hơn giá trị số sách của khỏan nợ Phần chênh lệch thừa được thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 51 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.
b) Trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị số sách của khỏan nợ Phần chênh lệch thiếu được thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 42 và điểm b khỏan 3 Điều 51 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP .
-
Hạch tóan kế tóan trong bán nợ Qũy thực hiện hạch tóan kế tóan việc bán nợ theo quy định hiện hành về chế độ kế tóan áp dụng đối với Qũy.
-
Thực hiện bán nợ a) Trường hợp DNNVV đề nghị bán nợ Bán nợ thuộc thẩm quyền quyết định của Qũy: thực hiện theo quy định tại khỏan 7 Điều 7 Thông tư này. Bán nợ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng: thực hiện theo quy định tại khỏan 7 Điều 9 Thông tư này.
b) Trường hợp Qũy đề nghị bán nợ Qũy thẩm định, đánh giá về rủi ro, xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với DNNVV, có Báo cáo xử lý rủi ro và trình cấp có thẩm quyền quyết định; thực hiện bán nợ sau khi có quyết định bán nợ của cấp có thẩm quyền.
Điều 11. Xử lý tài sản bảo đảm 1. Đối tượng xem xét: DNNVV gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này.
- Điều kiện xem xét: DNNVV được xem xét xử lý tài sản bảo đảm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV trong ít nhất một (01) năm liền kề trước năm phải xử lý rủi ro bị lỗ hoặc lỗ lũy kế, không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký.
d) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bảo đảm a) Trường hợp DNNVV đề nghị xử lý rủi ro DNNVV chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp DNNVV đề nghị xử lý tài sản bảo đảm cho tòan bộ giá trị sổ sách của khỏan nợ, văn bản đề nghị xử lý rủi ro không cần có nội dung về cam kết và phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay khả thi nếu được chấp nhận xử lý rủi ro.
b) Trường hợp Qũy đề nghị xử lý rủi ro: Qũy chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 10 Thông tư này.
- Hồ sơ xử lý tài sản bảo đảm a) Trường hợp DNNVV đề nghị xử lý rủi ro: Hồ sơ theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này.
b) Trường hợp Qũy đề nghị xử lý rủi ro: Hồ sơ theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.
c) Báo cáo xử lý rủi ro của Qũy: Ngòai các nội dung quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 7, Báo cáo xử lý rủi ro phải có thêm nội dung kiến nghị việc xử lý tài sản đảm bảo cho một phần hay tòan bộ giá trị sổ sách của khỏan nợ.
d) Các văn bản, giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo.
- Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm a) Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm không làm giảm vốn điều lệ của Qũy: Qũy xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP , quy định của Bộ Luật dân sự 2015 và các quy định pháp luật có liên quan về việc xử lý tài sản bảo đảm.
b) Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm làm giảm vốn điều lệ của Qũy: Qũy có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ xử lý tài sản bảo đảm, báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.
- Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm a) Bán đấu giá tài sản;
b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
d) Phương thức khác theo quy định pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm.
- Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm a) Một khỏan nợ có thể được xử lý tài sản bảo đảm nhiều lần cho một phần hoặc tòan bộ giá trị số sách của khỏan nợ.
b) Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan về việc xử lý tài sản bảo đảm.
c) Phương thức xử lý tài sản bảo đảm phải được quy định trong Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm thì tài sản được xử lý theo phương thức bán đấu giá 8. Xử lý phần chênh lệch giữa số tiền thu về từ xử lý tài sản bảo đảm và giá trị sổ sách của khỏan nợ (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật)
a) Trường hợp số tiền thu về từ việc xử lý tài sản bảo đảm cao hơn giá trị số sách của khỏan nợ, phần chênh lệch thừa được xử lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng đã ký (nếu có) hoặc chuyển trả cho DNNVV.
b) Trường hợp số tiền thu về từ việc xử lý tài sản bảo đảm thấp hơn giá trị sổ sách của khỏan nợ, xử lý phần chênh lệch thiếu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2019/NĐ-CP . Qũy có quyền yêu cầu DNNVV thanh tóan phần chênh lệch còn thiếu của khỏan nợ. Khỏan tiền thu được từ phần chênh lệch còn thiếu được thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 51 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.
-
Hạch tóan kế tóan trong xử lý tài sản bảo đảm Qũy thực hiện hạch tóan kế tóan việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định hiện hành về chế độ kế tóan áp dụng đối với Qũy.
-
Xử lý tài sản bảo đảm Thực hiện theo quy định tại khỏan 11 Điều 10 Thông tư này.
Điều 12. Xóa nợ lãi 1. Đối tượng xem xét: DNNVV gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 4 Điều 5 Thông tư này.
- Điều kiện xem xét: DNNVV được xem xét xóa nợ lãi khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh trong hai (02) năm liền kề trước năm phải xử lý rủi ro bị lỗ; hoặc còn lỗ lũy kế trong một (01) năm trước năm phải xử lý rủi ro (đối với DNNVV có thời gian họat động dưới 2 năm); không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký (trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 5 Thông tư này).
d) Có đầy đủ hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
đ) Đối với trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 5 Thông tư này: Khỏan nợ của DNNVV đã được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 Thông tư này để thu hồi nợ (gốc và lãi), nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ lãi còn lại chưa thu hồi được.
e) Đối với trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 5 Thông tư này: Khỏan nợ của DNNVV đã hoặc chưa được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 Thông tư này để thu hồi nợ lãi, nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ lãi còn lại chưa thu hồi được.
- Hồ sơ đề nghị xóa nợ lãi a) Trường hợp DNNVV đề nghị xóa nợ lãi DNNVV có thể đề nghị xóa nợ lãi khi gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 5 Thông tư này và chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 Thông tư này.
b) Trường hợp Qũy đề nghị xóa nợ lãi Qũy đề nghị xóa nợ lãi cho DNNVV gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 5 Thông tư này. Qũy chuẩn bị Hồ sơ đề nghị xóa nợ lãi như sau: - Hồ sơ theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 10 Thông tư này. - Quyết định của Cơ quan thi hành án về việc thi hành quyết định tuyên bố bị phá sản (bản gốc).
- Hồ sơ xóa nợ lãi a) Trường hợp DNNVV đề nghị xóa nợ lãi: Hồ sơ theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này.
b) Trường hợp Qũy đề nghị xóa nợ lãi: Hồ sơ theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.
c) Báo cáo xử lý rủi ro của Qũy: Ngòai các nội dung quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 7, Báo cáo xử lý rủi ro phải có thêm nội dung kiến nghị mức xóa nợ lãi.
-
Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro Qũy có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xóa nợ lãi theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.
-
Nguyên tắc xóa nợ lãi a) Mức xóa nợ lãi do người có thẩm quyền quy định tại khỏan 5 Điều này quyết định.
b) Một khỏan nợ lãi chi được xóa một (01) lần.
- Thực hiện xóa nợ lãi a) Trường hợp DNNVV đề nghị xóa nợ lãi Thực hiện theo quy định tại khỏan 7 Điều 9 Thông tư này.
b) Trường hợp Qũy đề nghị xóa nợ lãi Thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 11 Điều 10 Thông tư này.
Điều 13. Xóa nợ gốc 1. Đối tượng xem xét: DNNVV gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 5 Thông tư này.
- Điều kiện xem xét: DNNVV được xem xét xóa nợ gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
d) Khỏan nợ của DNNVV đã hoặc chưa được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định tại Điều 11 Thông tư này để thu hồi nợ gốc, nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ gốc còn lại chưa thu hồi được.
-
Hồ sơ đề nghị xóa nợ gốc Qũy chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 12 Thông tư này.
-
Hồ sơ xóa nợ gốc a) Hồ sơ theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.
b) Báo cáo xử lý rủi ro của Qũy: Ngòai các nội dung quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 7, Báo cáo xử lý rủi ro phải có thêm nội dung kiến nghị mức xóa nợ gốc.
- Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc a) Trường hợp xóa nợ gốc không làm giảm vốn điều lệ của Qũy: Qũy có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.
b) Trường hợp xóa nợ gốc làm giảm vốn điều lệ của Qũy: Qũy có trách nhiệm trình Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo 6. Nguyên tắc xóa nợ gốc a) Mức xóa nợ gốc do người có thẩm quyền quy định tại khỏan 5 Điều này quyết định.
b) Một khỏan nợ gốc chỉ được xóa một (01) lần.
- Thực hiện xóa nợ gốc Thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 11 Điều 10 Thông tư này. Mục II NGUỒN XỬ LÝ RỦI RO
Điều 14. Nguồn xử lý rủi ro 1. Nguồn thu hồi từ bán nợ và xử lý tài sản bảo đảm.
- Nguồn từ dự phòng rủi ro và qũy dự phòng tài chính a) Qũy sử dụng dự phòng rủi ro và qũy dự phòng tài chính theo quy định tại khỏan 1 Điều 42 và khỏan 3 Điều 51 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP để thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro: bán nợ (trong trường hợp giá bán thấp hơn giá trị nợ gốc ghi trong sổ sách); xử lý tài sản bảo đảm (trong trường hợp số tiền thu về từ việc xử lý tài sản bảo đảm thấp hơn giá trị sổ sách của khỏan nợ); xóa nợ gốc.
b) Trường hợp sau khi sử dụng hết dự phòng rủi ro và qũy dự phòng tài chính, nhưng không đủ bù đắp rủi ro, Qũy báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính trình 3. Nguồn để thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro khác được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chỉ đạo các cơ quan và doanh nghiệp trực thuộc, phối hợp với Qũy trong công tác thu hồi và xử lý nợ.
-
Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm ban hành quy định về thẩm quyền trong việc xem xét, quyết định các biện pháp xử lý rủi ro được quy định tại khỏan 5 Điều 7, khỏan 5 Điều 8, điểm a khỏan 5 Điều 10 và điểm a khỏan 5 Điều 11 Thông tư này.
Điều 16. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2021 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế họach và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Sở KHĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; - Bộ KHĐT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT của Bộ; - Lưu: VT, QDNNVV (5). BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Chí Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-14-2020-tt-bkhdt-huong-dan-viec-xu-ly-rui-ro-trong-hoat-dong-cho-vay-truc-tiep-cua-quy-phat-trien-doanh-nghiep-nho-va-vua--146804.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu