Thông tư số 28/2008/TT-BLĐTBXHHướng dẫn xác định đơn giá tiền lương của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
- Số hiệu
- 28/2008/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 27/11/2008
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 28/2008/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xác định đơn giá tiền lương của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ________________
Căn cứ Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện việc xác định đơn giá tiền lương đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH
-
Thông tư này hướng dẫn việc xác định đơn giá tiền lương của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và qũy tiền lương của các viên chức quản lý làm việc tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thuộc Tập đòan Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
-
Nguyên tắc xác định: a. Tiền lương của người lao động thuộc mạng bưu chính công cộng nếu hòan thành nhiệm vụ được giao thì từ năm 2008 đến hết năm 2010 được xác định ổn định không thấp hơn mức tiền lương bình quân thực tế thực hiện năm 2007 (thời điểm trước khi chia tách với viễn thông). b. Đơn giá tiền lương đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được xác định gắn với việc thực hiện mức khóan sản lượng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng theo quy định tại điểm a, khỏan 1 Điều 5 Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, hòan thành vượt mức khóan sản lượng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng thì tiền lương tăng, không hòan thành thì tiền lương giảm. c. Từ năm 2011 trở đi việc xác định đơn giá tiền lương và qũy tiền lương thực hiện theo quy định chung của pháp luật về tiền lương trong các công ty nhà nước. II. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TÓAN TRƯỞNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
-
Từ năm 2008 đến hết năm 2010: a. Để bảo đảm tiền lương của người lao động thuộc mạng bưu chính công cộng ổn định trong 03 năm đầu, từ năm 2008 đến 2010 so với trước khi chia tách với viễn thông theo quy định tại điểm a, khỏan 1 Điều 5 Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ thì Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng Tổng công ty và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được hưởng tiền lương (bao gồm tiền lương từ họat động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng và tiền lương từ các họat động sản xuất kinh doanh khác) tính theo đơn giá tiền lương, công thức tính như sau: V đg = L đb x [TL bq + (TL bq x K/100% x 0,8 )] x 12 tháng Tổng doanh thu kế họach Trong đó: - L đb là số lao động định biên (hoặc lao động định mức) được xác định theo quy định tại Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - TL bq là tiền lương bình quân tháng thực tế thực hiện năm trước liền kề. - K là mức tăng khóan sản lượng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng kế họach so với thực hiện năm trước liền kề, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%). Riêng năm 2008, do mới chia tách với viễn thông, chưa có chỉ tiêu để so sánh, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam căn cứ vào khối lượng nhiệm vụ, mức khóan sản lượng dịch vụ bưu chính công ích xác định K và báo cáo Hội đồng quản trị Tập đòan Bưu chính Viễn thông Việt Nam quyết định để làm căn cứ tính đơn giá tiền lương cho phù hợp với thực tế. - Tổng doanh thu kế họach là chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh dùng làm cơ sở để xác định đơn giá tiền lương. b. Qũy tiền lương kế họach của Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được xác định theo quy định tại khỏan 3, mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. c. Qũy tiền lương thực hiện của Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được xác định theo quy định tại khỏan 4, mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, trong đó qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương, tổng doanh thu thực hiện và điều chỉnh theo chỉ tiêu năng suất lao động thực hiện bình quân của Tổng công ty.
-
Từ năm 2011 trở đi việc xác định đơn giá tiền lương, qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương thực hiện thực hiện theo quy định chung. III. XÁC ĐỊNH QŨY TIỀN LƯƠNG CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM
-
Từ năm 2008 đến hết năm 2010: a. Qũy tiền lương kế họach của Tổng giám đốc Tổng công ty được tính theo công thức sau: V qlkh = [TL bq + (TL bq x K/100% x 0,8 )] x 12 tháng Trong đó: - V qlkh là qũy tiền lương kế họach của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. - TL bq là tiền lương bình quân tháng thực tế thực hiện năm trước liền kề - K là mức tăng khóan sản lượng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng kế họach so với thực hiện năm trước liền kề dùng làm căn cứ tính đơn giá tiền lương theo khỏan 1, mục II Thông tư này. b. Qũy tiền lương thực hiện của Tổng giám đốc Tổng công ty được xác định trên cơ sở qũy tiền lương kế họach và điều chỉnh theo chỉ tiêu năng suất lao động thực hiện bình quân của Tổng công ty.
-
Từ năm 2011 trở đi việc xác định đơn giá tiền lương, qũy tiền lương kế họach, qũy tiền lương thực hiện thực hiện theo quy định chung. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm: a. Tháng 1 hàng năm xây dựng kế họach sử dụng lao động, đơn giá tiền lương, qũy tiền lương của Tổng giám đốc Tổng công ty theo hướng dẫn tại Thông tư này báo cáo Hội đồng quản trị Tập đòan Bưu chính Viễn thông Việt Nam. b. Thực hiện các trách nhiệm quy định đối với Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước quy định tại khỏan 1, mục IV Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 và khỏan 1, mục IV Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
-
Hội đồng quản trị Tập đòan Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm cân đối, quyết định theo thẩm quyền về đơn giá tiền lương, qũy tiền lương của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo hướng dẫn tại mục II Thông tư này và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông làm cơ sở để xác định chi phí tiền lương trong mức khóan chi phí duy trì họat động của mạng bưu chính công cộng; báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra.
-
Tiền công của lao động phát xã và lao động điểm Bưu điện – Văn hóa xã làm việc cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được xác định theo quy định tại khỏan 1, mục II phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định dùng làm căn cứ xác định tiền công là mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. Tiền công của lao động phát xã và lao động điểm Bưu điện - Văn hóa xã không tính trong đơn giá tiền lương và qũy tiền lương của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đòan Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tổng công ty Bưu chính Việt Nam phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC (đã ký) Hùynh Thị Nhân
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-28-2008-tt-bldtbxh-huong-dan-xac-dinh-don-gia-tien-luong-cua-tong-cong-ty-buu-chinh-viet-nam-theo-quyet-dinh-so-65-2008-qd-ttg-ngay-22-thang-5-nam-2008-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-cung-ung-dich-vu-buu-chinh-cong-ich--12682.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam