Thông tư số 04/1997/TT-NHNN1Hướng dẫn xác nhận và phòng toả tín phiếu, trái phiếu ghi sổ phát hành qua Ngân hàng Nhà nước trong quan hệ tín dụng

Số hiệu
04/1997/TT-NHNN1
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
23/10/1997

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC __________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

Số: 04/1997/TT-NHNN1

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 1997

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xác nhận và phong tỏa tín phiếu, trái phiếu ghi sổ phát hành qua Ngân hàng Nhà nước trong quan hệ tín dụng __________ I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

  1. Tín phiếu, trái phiếu nói trong Thông tư này bao gồm tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, trái phiếu Kho bạc Nhà nước (dưới đây gọi chung là tín phiếu, trái phiếu) phát hành qua Ngân hàng Nhà nước theo phương thức ghi sổ. Tín phiếu, trái phiếu ghi sổ dùng làm tài sản cầm cố trong quan hệ tín dụng phải thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, còn thời hạn thanh tóan và được bên nhận cầm cố chấp thuận.

  2. Đối tượng áp dụng trong Thông tư này là các đơn vị sở hữu tín phiếu, trái phiếu ghi sổ có tài khỏan tín phiếu, trái phiếu ghi sổ mở tại Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị có tài khỏan) được sử dụng tín phiếu, trái phiếu ghi sổ làm tài sản cầm cố trong quan hệ tín dụng.

  3. Đơn vị đi vay hoặc bảo lãnh trong Thông tư này được gọi là đơn vị cầm cố; đơn vị cho vay là đơn vị nhận cầm cố.

  4. Việc cầm cố, hợp đồng cầm cố giữa các bên thực hiện theo quy định của pháp luật về cầm cố, Thông tư chỉ hướng dẫn việc xác nhận và phong tỏa tín phiếu, trái phiếu ghi sổ làm tài sản cầm cố trong quan hệ tín dụng. II. THỦ TỤC, CÁCH THỨC XÁC NHẬN VÀ PHONG TỎA TÍN PHIẾU, TRÁI PHIẾU GHI SỔ

  5. Các đơn vị có nhu cầu cầm cố tín phiếu, trái phiếu ghi sổ để vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị có tài khỏan) các tài liệu sau: - Đơn đề nghị xác nhận và phong tỏa tín phiếu, trái phiếu ghi sổ (theo mẫu số 1). - Biên bản thỏa thuận giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố về tài sản cầm cố kèm danh mục tín phiếu, trái phiếu ghi sổ. - Hợp đồng tín dụng của khỏan vay hoặc hợp đồng bảo lãnh mà theo đó tín phiếu, trái phiếu được cầm cố. - Giấy báo kết quả tín phiếu, trái phiếu kho bạc trúng thầu. Trường hợp là tín phiếu Ngân hàng Nhà nước thì không cần giấy báo kết quả này. Trong Biên bản thỏa thuận giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố phải ghi rõ: + Thỏa thuận của bên cầm cố và bên nhận cầm cố về các điều kiện cầm cố như: danh mục tín phiếu, trái phiếu, giá trị, thời hạn còn lại của tín phiếu, trái phiếu ghi sổ sử dụng để cầm cố. + Cách thức xử lý tín phiếu trái phiếu được sử dụng để cầm cố trong trường hợp cam kết trả nợ trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên không được thực hiện. + Đề nghị Ngân hàng Nhà nước theo dõi tài khỏan tín phiếu, trái phiếu ghi sổ đã thỏa thuận cầm cố và thực hiện các công việc liên quan đến khỏan vay mà theo đó tín phiếu, trái phiếu được cầm cố theo đề nghị của bên cầm cố đã được bên nhận cầm cố chấp thuận.

  6. Sau khi nhận được Đơn đề nghị xác nhận và phong tỏa tín phiếu, trái phiếu ghi sổ và tài liệu nói ở điểm 1 nói trên, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị có tài khỏan có trách nhiệm: - Xem xét, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ cầm cố tín phiếu, trái phiếu ghi sổ do bên cầm cố gửi đến theo quy định tại điểm 1 của phần này. - Kiểm tra, đối chiếu các yếu tố của danh mục tín phiếu, trái phiếu ghi sổ theo hồ sơ của bên cầm cố gửi đến với thực tế hạch tóan tại Ngân hàng nhà nước (Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị có tài khỏan). - Xác nhận vào Đơn đề nghị xác nhận và phong tỏa tín phiếu, trái phiếu ghi sổ. - Mở tài khỏan phong tỏa cho bên cầm cố và thực hiện phong tỏa giá trị tín phiếu, trái phiếu ghi sổ theo yêu cầu của bên cầm cố đã được bên nhận cầm cố chấp thuận.

  7. Trong thời gian cầm cố, nếu do các tín phiếu, trái phiếu ghi sổ đã đến hạn thanh tóan và hai bên cầm cố và nhận cầm cố thỏa thuận về việc thay thế tín phiếu, trái phiếu ghi sổ đã được phong tỏa bằng tín phiếu, trái phiếu ghi sổ khác thì bên cầm cố gửi Đơn đề nghị đổi tín phiếu, trái phiếu ghi sổ cầm cố (theo mẫu số 2) (có gửi kèm theo biên bản thỏa thuận giữa hai bên cầm cố và nhận cầm cố) đến Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị có tài khỏan). Ngân hàng Nhà nước thực hiện xóa bỏ phỏng tỏa số tín phiếu, trái phiếu ghi sổ yêu cầu được đổi và phong tỏa số tín phiếu, trái phiếu ghi sổ mới.

  8. Việc kéo dài thời hạn cầm cố được Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo đề nghị của bên cầm cố trên cơ sở chấp thuận của bên nhận cầm cố.

  9. Giải trừ cầm cố - Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị có tài khỏan chỉ giải trừ cầm cố và chấm dứt việc phong tỏa tài sản sau khi nhận được từ bên cầm cố Giấy đề nghị xóa bỏ phong tỏa tín phiếu, trái phiếu ghi sổ (theo mẫu số 3) có kèm theo giấy xác nhận của đơn vị nhận cầm cố về việc đã hòan trả đầy đủ khỏan nợ và các tài liệu có liên quan. - Khi đến hạn trả nợ mà đơn vị cầm cố không thanh tóan hết nợ cho đơn vị nhận cầm cố thì việc chuyển quyền sở hữu tín phiếu, trái phiếu ghi sổ được thực hiện theo Biên bản thỏa thuận giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố quy định tại điểm 1 của phần này. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

  10. Vụ Kế tóan tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc mở tài khỏan phong tỏa tín phiếu, trái phiếu ghi sổ và phương pháp hạch tóan kế tóan trong từng trường hợp cụ thể sau: - Tài sản cầm cố là Tín phiếu, trái phiéu Kho bạc Nhà nước. - Tài sản cầm cố là Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. - Trường hợp bên cầm cố và bên nhận cầm cố ở cùng hoặc khác địa phương.

  11. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị có tài khỏan có trách nhiệm thực hiện quy trình xác nhận, phong tỏa và xóa bỏ phong tỏa tài khỏan tín phiếu, trái phiếu ghi sổ đồng thời có trách nhiệm báo cáo cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và thông báo cho Vụ Tín dụng về tình hình cầm cố tín phiếu, trái phiếu ghi sổ và chuyển quyền sở hữu tín phiếu, trái phiếu ghi sổ (nếu có).

  12. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi bổ sung, sửa đổi các quy định trong Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Lê Đức Thúy

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-04-1997-tt-nhnn1-huong-dan-xac-nhan-va-phong-toa-tin-phieu-trai-phieu-ghi-so-phat-hanh-qua-ngan-hang-nha-nuoc-trong-quan-he-tin-dung--8244.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan