Thông tư số 51/2023/TT-BTCHướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024 - 2026

Số hiệu
51/2023/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
17/07/2023
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH ________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________

Số: 51/2023/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2023

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xây dựng dự tóan sách nhà nước năm 2024, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024-2026

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính ngân sách nhà nước 03 năm:

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế họach tài chính 05 năm địa phương, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự tóan và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và Dự tóan ngân sách nhà nước năm 2024;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước năm 2024, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024-2026.

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung trong đánh giá thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2023 và 03 năm 2021-2023; xây dựng dự tóan NSNN năm 2024 và kế họach tài chính – NSNN 03 năm 2024-2026.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;

  1. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được NSNN hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao;

  2. Các đơn vị sự nghiệp công lập;

  3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến NSNN.

Chương II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2023 VÀ 03 NĂM 2021-2023 Điều 3.

Căn cứ đánh giá 1. Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp, văn bản điều hành của cấp có thẩm quyền về dự tóan NSNN năm 2023:

a) Các Nghị quyết của Quốc hội về kế họach 5 năm giai đọan 2021 - 2025 gồm: số 16/2021/QH15 ngày 27 tháng 7 năm 2021 về Kế họach phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; số 23/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 về Kế họach tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đọan 2021 - 2025; số 29/2021/QH15 ngày 29 tháng 7 năm 2021 về Kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 2021 - 2025; số 31/2021/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2021 về Kế họach cơ cấu lại nền kinh tế giai đọan 2021 - 2025.

b) Các Nghị quyết của Quốc hội số 68/2022/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2022 về Kế họach phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; số 69/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 về dự tóan NSNN năm 2023; số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 về phân bổ ngân sách trung ương (NSTW) năm 2023; số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 về chính sách tài khóa - tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (Nghị quyết số 43/2022/QH15).

c) Các Nghị quyết của Chính phủ: số 01/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2023 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế họach phát triển kinh tế - xã hội, dự tóan NSNN và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023 (Nghị quyết số 01/NQ-CP); số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình (Nghị quyết số 11/NQ-CP) và các Nghị quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng.

d) Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp về giao dự tóan NSNN, kế họach vốn đầu tư từ nguồn NSNN; các quyết định bổ sung ngân sách trong quá trình điều hành NSNN năm 2023 (nếu có).

đ) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2023.

e) Thông tư số 78/2022/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự tóan NSNN năm 2023 (Thông tư số 78/2022/TT-BTC).

  1. Văn bản khác:

a) Các văn bản của cấp có thẩm quyền về chế độ thu thuế, phí, lệ phí; chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, các giải pháp về thu tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân; các quy định về cắt giảm, tiết kiệm chi thường xuyên (nếu có) tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2023.

b) Các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tóan, kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính, quản lý sử dụng tài chính công, tài sản công, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng có liên quan đến họat động thu, chi NSNN.

Điều 4. Đánh giá tình hình nhiệm vụ thu NSNN năm 2023 1. Nguyên tắc đánh giá: Thực hiện đúng quy định của Luật NSNN, quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và các văn bản chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền; không đánh giá vào thu NSNN các khỏan thu phí đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các khỏan được khấu trừ đối với cơ quan nhà nước hoặc khỏan trích lại phí thu từ các họat động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện rà sóat, đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện thu NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến khả năng thực hiện 6 tháng cuối năm 2023, trong đó tập trung làm rõ những thuận lợi, khó khăn; kiến nghị giải pháp nhằm phấn đấu hòan thành cao nhất dự tóan thu NSNN được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.

  1. Nội dung đánh giá:

a) Đánh giá, phân tích nguyên nhân tác động tăng, giảm thu NSNN năm 2023, chú ý làm rõ: - Các yếu tố tác động đến họat động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong từng lĩnh vực; sản lượng sản xuất và tiêu thụ, giá bán, lợi nhuận của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu trên địa bàn; tác động của biến động giá dầu thô, nguyên nhiên vật liệu đầu vào, lương thực, giá cả vật tư là đầu vào của sản xuất nông nghiệp và hàng hóa nông sản khác, biến động trên thị trường chứng khóan, thị trường bất động sản; các dự án đã hết thời gian ưu đãi thuế và khả năng triển khai các dự án đầu tư mở rộng, đầu tư mới. - Tính tóan cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu; gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023 theo Nghị định số 12/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.

b) Công tác đôn đốc, thu hồi nợ đọng thuế trong 6 tháng đầu năm 2023; dự kiến kết quả thu hồi nợ đọng thuế trong các tháng cuối năm 2023 (so với chỉ tiêu, kế họach được giao - nếu có) và ước tổng số tiền thuế nợ đến ngày 31 tháng 12 năm 2023. Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra và quyết định truy thu của cơ quan thuế các cấp khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế.

c) Tình hình hòan thuế giá trị gia tăng và dự kiến số kinh phí hòan thuế thực hiện trong năm 2023 trên cơ sở đúng chính sách chế độ và phù hợp với thực tế phát sinh; báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn kinh phí hòan thuế (nếu có) để chi hòan thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế đầy đủ, kịp thời, chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật; công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra sau hòan thuế, xử lý thu hồi kịp thời tiền hòan thuế giá trị gia tăng sai quy định; các kiến nghị (nếu có).

d) Đánh giá thực hiện hòan trả các khỏan thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định của pháp luật (ngòai hòan thuế giá trị gia tăng) theo các tiêu chí: số tiền hòan trả, số bộ hồ sơ xem xét hòan trả, số lần ra quyết định hòan trả theo các quy định và những vướng mắc, khó khăn, kiến nghị giải pháp về cơ chế chính sách, công nghệ quản lý, tổ chức phối hợp trong quá trình triển khai, thực hiện (nếu có).

đ) Tình hình thu ngân sách từ đất đai (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo pháp luật về đất đai và Nghị quyết 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh, kết hợp với họat động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (Nghị quyết 132/2020/QH14), Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 132/2020/QH14;

e) Tình hình thu ngân sách từ xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công, Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 167/2017/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan;

g) Tình hình thu ngân sách từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, thu NSNN từ giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý theo phương thức không tính thành vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, khai thác qũy đất, mặt nước (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan);

h) Đánh giá tình hình thực hiện thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp (Nghị định số 148/2021/NĐ-CP).

i) Kết quả phối hợp giữa các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trong công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thu NSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.

k) Tình hình thu phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí (đánh giá số thu phí, lệ phí theo quy định; số thu phí nộp NSNN); thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu và các khỏan nộp NSNN khác trong năm 2023 theo Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

l) Tình hình thực hiện thu viện trợ 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2023.

Điều 5. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 03 năm 2021-2023 Trên cơ sở quyết tóan năm 2021, thực hiện năm 2022 và ước thực hiện cả năm 2023, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 03 năm 2021 - 2023 so với mục tiêu, kế họach 5 năm giai đọan 2021 - 2025 theo Nghị quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, chi tiết từng nguồn thu từ tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế, thu nội địa còn lại (ngòai tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế), thu từ họat động xuất nhập khẩu, thu viện trợ (nếu có); làm rõ kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân (khách quan, chủ quan); bài học kinh nghiệm; bối cảnh và kiến nghị giải pháp về cơ chế, chính sách, quản lý thu NSNN trong thời gian tới.

Điều 6. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển năm 2023 1. Đánh giá việc triển khai và tổ chức thực hiện dự tóan chi đầu tư phát triển (ĐTPT) năm 2023 (không bao gồm nhiệm vụ tín dụng, chương trình mục tiêu quốc gia)

a) Đối với dự tóan chi ĐTPT hằng năm thuộc phạm vi Luật Đầu tư công (không bao gồm nhiệm vụ thực hiện theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP) - Chi EDPT các chương trình, dự án + Tình hình phân bổ và giao, điều chỉnh, bổ sung dự tóan chi ĐTPT nguồn NSNN năm 2023 (nếu có), chi tiết theo từng lĩnh vực chi, gồm: thời hạn phân bổ và giao kế họach cho chủ đầu tư; kết quả bố trí dự tóan để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh tóan nợ xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc nguồn NSNN theo quy định tại khỏan 4 Điều 101 Luật Đầu tư công; khó khăn, vướng mắc, kiến nghị điều chỉnh cơ chế, chính sách và trong tổ chức thực hiện. + Tình hình thực hiện dự tóan chi ĐTPT chương trình, dự án nguồn NSNN năm 2023 (bao gồm cả chuyển nguồn từ các năm trước sang năm 2023 theo quy định), chi tiết theo từng lĩnh vực chi, gồm: Các chương trình, dự án đầu tư công: Việc giải ngân vốn đến hết tháng 6 năm 2023, báo cáo dự kiến khả năng thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2024; chi tiết theo từng nguồn vốn (trong đó: đối với chi ĐTPT của NSĐP có phụ biểu chi tiết theo từng nhóm dự án thuộc ngành, lĩnh vực; vốn NSTW hỗ trợ có mục tiêu từ vốn nước ngòai, vốn trong nước); có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh tóan lũy kế đến hết năm 2022, kế họach vốn năm 2023 - kể cả vốn bổ sung, điều chỉnh và ước thực hiện năm 2023, kèm theo thuyết minh). Đối với chi ĐTPT từ nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền và chuyển mục đích sử dụng đất: tình hình thu, nộp ngân sách và việc thực hiện dự tóan chi ĐTPT năm 2023 từ nguồn thu này. Đánh giá tình hình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nguồn NSNN theo quy định tại khỏan 4 Điều 101 Luật Đầu tư công và thu hồi vốn ứng đến ngày 31 tháng 12 năm 2022; ước số xử lý trong năm 2023; dự kiến số nợ xây dựng cơ bản, số ứng chưa có nguồn thu hồi đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 (chi tiết từng dự án). - Chi ĐTPT theo hình thức hợp tác công tư quy định tại Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh tóan cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, kiến nghị. - Tác động đến NSNN của việc chuyển đổi các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư sang phương thức đầu tư công và tác động đến NSNN (nếu có), việc bổ sung dự tóan chi ĐTPT nguồn NSNN năm 2023 (nếu có). - Tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã được phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành và số vốn đầu tư công còn lại chưa được bố trí để thanh tóan so với giá trị quyết tóan dự án hòan thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số dự án sử dụng vốn đầu tư công đã hòan thành nhưng chưa quyết tóan theo quy định đến hết tháng 6 năm 2023, dự kiến đến hết năm 2023; nguyên nhân và giải pháp xử lý.

b) Đánh giá việc triển khai và tổ chức thực hiện dự tóan chi ĐTPT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP (không bao gồm nhiệm vụ tín dụng) theo từng chương trình, dự án, từng lĩnh vực chi: - Tình hình phân bổ, giao, bổ sung dự tóan (nếu có) và triển khai chi ĐTPT năm 2023 nguồn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (kể cả nguồn lấy lại từ số đã điều chuyển cho các nhiệm vụ trung hạn 2021-2025 trong năm 2022). - Trên cơ sở dự kiến tình hình thực hiện năm 2023, đánh giá tổng thể tình hình thực hiện các nhiệm vụ đầu tư theo Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong 02 năm 2022-2023, so với mục tiêu kế họach theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị giải pháp (nếu có).

c) Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh giữa các nhiệm vụ, dự án sử dụng nguồn kế họach đầu tư công trung hạn và các nhiệm vụ, dự án sử dụng nguồn vốn từ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình triển khai kế họach đầu tư vốn NSNN năm 2022, 2023; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).

  1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ tín dụng nhà nước năm 2023:

a) Đối với các nhiệm vụ tín dụng hằng năm (không bao gồm nhiệm vụ thực hiện theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP) Tình hình thực hiện kế họach tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước và tín dụng chính sách 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm 2023 (huy động vốn, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; tăng trưởng tín dụng, giải ngân, thu nợ gốc, dư nợ cho vay; NSNN cấp bù lãi suất và phí quản lý,...); việc cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt cho vay.

b) Đối với các nhiệm vụ tín dụng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP - Tình hình giao, bổ sung dự tóan, hướng dẫn, thanh tóan hỗ trợ lãi suất cho ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ NSNN đối với khỏan vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (Nghị định số 31/2022/NĐ-CP); - Tình hình giao, bổ sung dự tóan, hướng dẫn, giải ngân gói tín dụng cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm; học sinh, sinh viên; các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngòai công lập; cá nhân vay mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo chính sách về nhà ở xã hội; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đọan 2021 - 2030. - Trên cơ sở dự kiến tình hình thực hiện năm 2023, đánh giá tổng thể tình hình thực hiện dự tóan thực hiện nhiệm vụ trong 02 năm 2022-2023, so với mục tiêu kế họach theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP (kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị giải pháp – nếu có).

  1. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN năm 2023 ngòai phạm vi Luật đầu tư công (chi đầu tư theo Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các nhiệm vụ theo các quyết định của cấp có thẩm quyền): Đánh giá tình hình triển khai phân bổ, giao và thực hiện dự tóan trong 6 tháng đầu năm, dự kiến khả năng thực hiện cả năm 2023; tồn tại, khó khăn, nguyên nhân và kiến nghị (nếu có).

  2. Tình hình thực hiện xã hội hóa năm 2023: Đánh giá tình hình thực hiện năm 2023 về tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân, kiến nghị (nếu có).

  3. Đánh giá những tồn tại, khó khăn khi triển khai các quy định của pháp luật về đầu tư công, bao gồm cả những kiến nghị về cơ sở pháp lý trong bố trí thực hiện các nhiệm vụ chi ĐTPT.

Điều 7. Đánh giá tình hình thực hiện chi ĐTPT 03 năm 2021-2023 Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện cả năm 2023, thực hiện đánh giá lũy kế tình hình kết quả triển khai 03 năm 2021- 2023 so với mục tiêu, kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025; trong đó, cần làm rõ:

  1. Đối với nhiệm vụ chi ĐTPT hằng năm thuộc phạm vi Luật Đầu tư công (không bao gồm nhiệm vụ thực hiện theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP)

a) Lũy kế số chi ĐTPT kế họach và thực hiện 03 năm 2021-2023 so với kế họach trung hạn được cấp thẩm quyền giao giai đọan 2021-2025, trong đó chi tiết nguồn cân đối NSĐP, nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu, cụ thể nguồn vốn nước ngòai (bao gồm cả nguồn vốn vay và vốn viện trợ không hòan lại), vốn trong nước - nếu có. Làm rõ mức vốn bố trí NSĐP giai đọan 2021-2023 so với kế họach 2021-2025 được cấp có thẩm quyền giao, nhu cầu đề xuất bổ sung kế họach trung hạn và hướng xử lý, giải quyết.

b) Số dự án có nợ xây dựng cơ bản đã tổng hợp, bố trí vốn trong kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 2021-2025, tình hình bố trí vốn 03 năm 2021 - 2023 đề xử lý nợ xây dựng cơ bản, dự kiến bố trí số còn lại các năm 2024-2025. Số dự án đã được thực hiện còn nợ xây dựng cơ bản nhưng chưa báo cáo tổng hợp trong kế họach trung hạn, số phát sinh (nếu có), đề xuất biện pháp xử lý nợ xây dựng cơ bản các dự án trên.

c) Lũy kế số vốn ứng trước đã tổng hợp trong kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 2021-2025, tình hình bố trí vốn 03 năm 2021-2023 để thu hồi vốn ứng, dự kiến bố trí số còn lại để thu hồi các năm 2024-2025. Số vốn ứng trước phát sinh đến nay chưa được tổng hợp trong kế họach đầu tư công trung hạn (nếu có), đề xuất biện pháp xử lý.

d) Lũy kế việc thực hiện kế họach nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển 03 năm 2021 - 2023 so với kế họach giai đọan 2021-2025 được cấp thẩm quyền giao, chi tiết từng chương trình, chính sách hỗ trợ; khó khăn, kiến nghị nếu có.

  1. Đối với nhiệm vụ tín dụng hằng năm (không bao gồm nhiệm vụ thực hiện theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị quyết số 11/NQ-CP) Tình hình thực hiện kế họach tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước và tín dụng chính sách 03 năm 2021-2023 (huy động vốn, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; tăng trưởng tín dụng, giải ngân, thu nợ gốc, dư nợ cho vay; NSNN cấp bù lãi suất và phí quản lý; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục).

  2. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN ngòai phạm vi Luật đầu tư công (chi đầu tư theo Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các nhiệm vụ theo các quyết định của cấp có thẩm quyền): Đánh giá tình hình triển khai và thực hiện trong 03 năm 2021-2023, trong đó làm rõ số kinh phí theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền; số kinh phí đã được bố trí; số kinh phí đã thực hiện; số còn phải bố trí trong các năm 2024-2025; các kết quả đạt được, tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị (nếu có).

  3. Tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa 03 năm 2021-2023 so với kế họach giai đọan 2021-2025 được giao (chi tiết tổng nguồn lực, cơ cấu nguồn lực xã hội hóa theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa theo ngành, lĩnh vực; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục).

Điều 8. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2023 và 03 năm 2021-2023 1. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tập trung đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2023 các nội dung sau:

a) Tình hình triển khai phân bổ, giao dự tóan và thực hiện dự tóan chi thường xuyên 6 tháng đầu năm, dự kiến khả năng thực hiện cả năm 2023 chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao. Đối với các nhiệm vụ chi lĩnh vực an ninh, quốc phòng được áp dụng cơ chế sử dụng nguồn chi thường xuyên NSNN theo phê duyệt của cấp thẩm quyền, cơ quan, đơn vị đánh giá việc triển khai thực hiện theo quy định, trong đó báo cáo cụ thể tên nhiệm vụ, thời gian và kinh phí thực hiện theo phê duyệt, tính chất đặc thù, những thuận lợi, khó khăn và kiến nghị (nếu có).

b) Đánh giá việc hòan thiện các điều kiện, thủ tục, khả năng thực hiện và tiến độ trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự tóan năm 2023 (nếu có) đối với các nhiệm vụ dự kiến phát sinh trong năm 2023 nhưng chưa được giao dự tóan đầu năm phải bổ sung dự tóan từ nguồn kinh phí quy định tại khỏan 10 Điều 3 Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023.

c) Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, đề án, dự án lớn từ nguồn chi thường xuyên của NSNN trong 6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2023; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý về cơ chế, chính sách trong tổ chức thực hiện, cụ thể: - Rà sóat, xác định các nhiệm vụ, chính sách, chế độ kết thúc hoặc hết hiệu lực; kiến nghị bổ sung, sửa đổi các nhiệm vụ, chính sách, chế độ không phù hợp với thực tế. - Tình hình tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy: Kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2023, chi tiết theo từng mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nghị quyết số 18-NQ/TW), Kết luận số 28-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (Kết luận số 28-KL/TW), Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đọan 2022-2026 (Kết luận số 40-KL/TW) và các văn bản liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp công lập: Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống, quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả họat động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm theo các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nghị quyết số 19-NQ/TW), Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công (Nghị định số 60/2021/NĐ-CP) và Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (Thông tư số 56/2022/TT-BTC).

  1. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên 03 năm 2021-2023 như sau:

a) Trên cơ sở quyết tóan năm 2021, thực hiện năm 2022 và ước thực hiện cả năm 2023, đánh giá lũy kế tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên NSNN 03 năm 2021-2023 so với mục tiêu, kế họach 5 năm giai đọan 2021 - 2025 theo Nghị quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; tập trung vào các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể theo phê duyệt thực hiện trong giai đọan, trong nhiều năm; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị, giải pháp khắc phục (nếu có).

b) Đánh giá lũy kế việc triển khai tình hình tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy; kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống, quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả họat động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong 03 năm 2021 - 2023 so với các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết, Kết luận của Trung ương và các văn bản pháp luật có liên quan; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

Điều 9. Đánh giá tình hình thực hiện kế họach, họat động nghiệp vụ và nhiệm vụ chi dự trữ quốc gia năm 2023 và 03 năm 2021-2023 Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia đánh giá tình hình thực hiện kế họach, họat động nghiệp vụ và nhiệm vụ chi dự trữ quốc gia 6 tháng đầu năm, khả năng thực hiện cả năm 2023; những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện kế họach năm 2023. Trên cơ sở ước thực hiện cả năm 2023, đánh giá tình hình thực hiện kế họach dự trữ quốc gia 03 năm 2021-2023 so với mục tiêu của kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025.

Điều 10. Đánh giá tình hình thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án khác năm 2023 và 03 năm 2021-2023 1. Đối với đánh giá chung 03 chương trình mục tiêu quốc gia Trên cơ sở Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị dự tóan NSNN, đơn vị sử dụng NSNN đánh giá tình hình thực hiện phân bổ, sử dụng dự tóan NSNN năm 2023, các năm trong giai đọan 2021-2023; kết quả thực hiện mục tiêu giai đọan 2021-2023 và khả năng hòan thành mục tiêu giai đọan 2021-2025 theo từng chương trình; thuận lợi, khó khăn, kiến nghị (nếu có). Trong đó:

a) Cơ quan chủ chương trình chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ dự án thành phần báo cáo kết quả xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách quản lý, tổ chức thực hiện từng chương trình; đánh giá việc phân bổ, sử dụng dự tóan NSNN, chi tiết theo các dự án thành phần, chi ĐTPT, chi thường xuyên, vốn trong nước, vốn nước ngòai (nếu có) và việc chấp hành quy định về cân đối, bố trí vốn đối ứng của địa phương.

b) Cơ quan chủ quản chương trình (các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) đánh giá tình hình ban hành văn bản tổ chức thực hiện các chương trình theo phân cấp; phân bổ, sử dụng dự tóan NSNN (trong đó, các địa phương báo cáo về dự tóan được hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW, đối ứng của địa phương theo quy định), chi tiết theo các dự án thành phần, chi ĐTPT, chi thường xuyên, nguồn vốn trong nước, vốn nước ngòai (nếu có).

c) Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách đánh giá về tình hình phân bổ, sử dụng NSNN, chi tiết theo các dự án thành phần, chi ĐTPT, chi thường xuyên, vốn trong nước, vốn nước ngòai (nếu có).

  1. Đối với các nhiệm vụ thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu giai đọan 2016-2020 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt dưới dạng chương trình, dự án, đề án giai đọan 2021-2025 hoặc đến năm 2030, được giao dự tóan, bổ sung hoặc đang trình bổ sung kinh phí năm 2023, các bộ, cơ quan trung ương chủ chương trình báo cáo tình hình ban hành văn bản hướng dẫn, thực hiện năm 2023 theo từng chương trình. Trường hợp có sử dụng nguồn vốn nước ngòai, báo cáo riêng tình hình phân bổ, giải ngân đối với từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, các đề xuất kiến nghị (nếu có). Trên cơ sở ước thực hiện dự tóan chi năm 2023, đánh giá tình hình tình hình bố trí, phân bổ và sử dụng dự tóan 03 năm 2021-2023 so với tổng mức được phê duyệt cho giai đọan 2021-2025 hoặc đến năm 2030; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị, giải pháp khắc phục (nếu có).

Điều 11. Đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn vốn nước ngòai 1. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự tóan chi năm 2023, việc điều chỉnh, bổ sung năm 2023 (nếu có) theo Hiệp định, Thỏa thuận đã ký kết, chi tiết theo từng nguồn vốn (vốn ODA không hòan lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức); cơ chế tài chính, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có). Đối với vốn viện trợ không hòan lại, đánh giá về việc tiếp nhận các khỏan viện trợ mới phát sinh, chưa có trong dự tóan, tiến độ về thủ tục bổ sung dự tóan; đánh giá khó khăn, vướng mắc khi giao dự tóan vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm khi không tách rõ cơ cấu giữa vốn vay và vốn viện trợ và đề xuất giải pháp triển khai.

  1. Đánh giá kết quả giải ngân vốn nước ngòai, so sánh với dự tóan được giao; vướng mắc về thủ tục giải ngân vốn ODA (nếu có); làm rõ nguyên nhân của việc giải ngân chậm, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương với vai trò là cơ quan chủ quản đầu tư, trách nhiệm của Ban Quản lý dự án và các cơ quan có liên quan; đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.

  2. Trên cơ sở ước thực hiện dự tóan chi năm 2023, đánh giá việc thực hiện 03 năm 2021-2023 so với mục tiêu, kế họach trung hạn giai đọan 2021-2025 được giao (nếu có)/hoặc kế họach thực hiện giai đọan 2021-2025 theo Hiệp định hoặc thỏa thuận đã ký kết; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

Điều 12. Đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền phê duyệt Các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi năm 2023 và tổng hợp tình hình thực hiện trong 03 năm 2021-2023, trong đó:

  1. Về các nhiệm vụ thu: Đánh giá các khỏan thu được đề lại năm 2023, tỷ lệ để lại (nếu có), chi tiết nguồn phí để lại, khỏan thu được quy định tại các Luật chuyên ngành khác hoặc các văn bản pháp luật khác mà Luật NSNN, Luật phí và lệ phí chưa quy định cụ thể là nguồn thu NSNN (dưới đây gọi là thu nghiệp vụ), nguồn thu hợp pháp theo quy định (nếu có) và dự kiến số lũy kế còn lại đến hết năm 2023.

  2. Về các nhiệm vụ chi:

a) Đối với nhiệm vụ chi ĐTPT, chi tiết theo từng dự án và nguồn kinh phí (NSNN, nguồn phí được để lại, nguồn thu nghiệp vụ, nguồn hợp pháp khác).

b) Đối với nhiệm vụ chi thường xuyên, chi tiết: qũy lương (gồm lương ngạch bậc, các khỏan đóng góp theo lương và phần lương tăng thêm theo cơ chế đặc thù - nếu có); chi chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó chi tiết từng nguồn kinh phí (nguồn NSNN, nguồn phí được đẻ lại, nguồn thu nghiệp vụ, nguồn hợp pháp khác) và tách riêng nội dung chi họat động bộ máy, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên và chi họat động đặc thù, tương tự như chi trong định mức và chi đặc thù ngòai định mức của chi quản lý hành chính nhà nước quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15) và Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 30/QĐ-TTg) quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2022.

Điều 13. Đánh giá tình hình thực hiện tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2023 Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá việc thực hiện chính sách tạo nguồn chi cải cách tiền lương gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 78/2022/TT-BTC, Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn điều chỉnh mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức năm 2023; những khó khăn, vướng mắc trong việc trích lập tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2023.

Điều 14. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2023 và 03 năm 2021-2023 Ngòai các yêu cầu quy định từ Điều 4 đến Điều 13 tại Thông tư này, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đánh giá bổ sung một số nội dung sau:

  1. Công tác huy động các nguồn lực tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

  2. Đánh giá tình hình thực hiện các chính sách miễn, giảm thu. Trường hợp có hụt thu, các địa phương thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 7 Điều 2 Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự tóan NSNN năm 2023 và khỏan 7 Điều 9 Thông tư số 78/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  3. Khả năng thực hiện dự tóan chi ĐTPT năm 2023, theo từng lĩnh vực chi (bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung trong năm theo quy định), chi tiết: nguồn NSĐP (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết, chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP); nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP từ nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngòai (gồm vốn vay và viện trợ không hòan lại); trong đó tập trung đánh giá các nội dung:

a) Việc thực hiện các nhiệm vụ chi ĐTPT như hằng năm thuộc phạm vi Luật Đầu tư công (không bao gồm Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 43/2022/QH15) - Việc bố trí dự tóan, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng năm 2023; dự kiến số còn lại đến hết năm 2023 (nếu có); kiến nghị xử lý. - Tổ chức thực hiện và giải ngân vốn ĐTPT nguồn NSĐP 6 tháng đầu năm và đánh giá cả năm 2023. - Tình hình giao, tổ chức thực hiện và giải ngân vốn ĐTPT nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho địa phương 6 tháng đầu năm, đánh giá cả năm 2023. - Bội chi NSĐP năm 2023 và tình hình đầu tư từ nguồn này (nếu có). - Số tăng thu, tiết kiệm chi của NSDP (nếu có). - Tình hình phê duyệt, bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện và giải ngân vốn đầu tư từ các nguồn thu được để lại theo chế độ: nguồn thu phí, thu sự nghiệp công được đề lại và nguồn thu hợp pháp khác, chi tiết từng lĩnh vực chi. - Tình hình phân bổ, giao dự tóan chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các dự án, công trình của địa phương. - Tình hình thu, chi, quản lý và sử dụng số thu từ họat động xổ số kiến thiết cho ĐTPT của địa phương trong năm 2023.

b) Việc thực hiện các nhiệm vụ chi ĐTPT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội Tình hình thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, bổ sung dự tóan, phân bổ, tổ chức thực hiện, đánh giá khả năng giải ngân đến 31 tháng 01 năm 2024 đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc Chương trình và việc bổ sung dự tóan, giải ngân các chương trình, dự án, nhiệm vụ không thuộc Chương trình, được đầy nhanh tiến độ; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).

c) Tình hình phân bổ, giao dự tóan, giải ngân dự tóan chi ĐTPT năm 2023 ngòai phạm vi Luật Đầu tư công (nếu có)

d) Tình hình chấp hành các quy định về đầu tư công, các Chỉ thị, Công điện của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực này;

đ) Kết quả dự kiến đạt được.

  1. Báo cáo tình hình thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành trên địa bàn năm 2023. Các địa phương báo cáo chi tiết số đối tượng hưởng (căn cứ đối tượng thực hiện 6 tháng đầu năm 2023 để rà sóat, xác định số đối tượng ước thực hiện cả năm 2023), mức hỗ trợ, thời gian hưởng đối với từng chế độ, chính sách chi an sinh xã hội theo quy định đề xác định cụ thể nhu cầu kinh phí NSNN hỗ trợ để thực hiện các nhóm chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành (tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng của 6 tháng đầu năm 2023 và mức 1.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2023), gồm:

a) Nhóm chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành đã tính trong định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2022 theo Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chế độ, chính sách đã được bố trí bổ sung tăng thêm ổn định từ dự tóan chi thường xuyên NSĐP năm 2023.

b) Kinh phí thực hiện một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hải sản trên các vùng biển xa; kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c) Kinh phí thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành chưa bố trí ổn định trong dự tóan chi thường xuyên NSĐP năm 2023 và chế độ, chính sách mới ban hành năm 2023 (nếu có).

Căn cứ quy định tại Quyết định 127/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành giai đọan 2022-2025, nguồn kinh phí đã bố trí trong dự tóan chi cân đối NSĐP năm 2023 đề xác định số kinh phí thừa/thiếu so với mức đã bố trí dự tóan chi cân đối NSĐP năm 2023. (Biểu báo cáo chi tiết theo mẫu biểu số 01 đính kèm).

  1. Báo cáo về tình hình thực hiện cải cách tiền lương năm 2023:

a) Qũy lương, phụ cấp, trợ cấp ước thực hiện trong năm 2023.

b) Nhu cầu kinh phí tăng thêm đến mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/người/tháng năm 2023.

c) Nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp y tế cơ sở theo Nghị định số 05/2023/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ (bao gồm cả nhu cầu năm 2022 và năm 2023).

d) Việc sử dụng nguồn lực của địa phương để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, gồm: nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khỏan tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khỏan có tính chất lương và các khỏan chi cho con người theo chế độ) dự tóan năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao; 70% tăng thu NSĐP thực hiện năm 2022 (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thóai vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ qũy đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước) so với dự tóan năm 2022 Thủ tướng Chính phủ giao; số thu được đề lại theo chế độ năm 2023; nguồn cải cách tiền lương năm 2022 còn dư (nếu có). (Biểu báo cáo chi tiết theo mẫu biểu số 02a đính kèm).

  1. Báo cáo tình hình sử dụng dự phòng NSĐP thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ phát sinh đột xuất khác chưa được bố trí dự tóan đầu năm. Trong đó, số bố trí dự tóan đầu năm, số đã sử dụng từ nguồn dự phòng NSĐP, qũy dự trữ tài chính (nếu có) đến ngày 30 tháng 6 năm 2023, số dự kiến sử dụng trong 6 tháng cuối năm 2023.

  2. Tình hình thực hiện vay và trả nợ các khỏan vay của NSĐP, gồm:

a) Số dư nợ đầu năm 2023, số dư nợ đến ngày 30 tháng 6 năm 2023, ước dư nợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, chi tiết theo nguồn dư nợ (nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; nguồn vay lại vốn vay nước ngòai của Chính phủ theo từng nhà tài trợ và chương trình, dự án; nguồn tín dụng ĐTPT của Nhà nước; vay khác).

b) Số huy động đến thời điểm 30 tháng 6 năm 2023 và ước thực hiện cả năm 2023, chi tiết theo mục đích huy động (trả nợ gốc, bù đắp bội chi) và theo từng nguồn vốn huy động (nguồn vốn ODA vay về cho vay lại, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, các nguồn tài chính hợp pháp khác).

c) Tình hình thực hiện trả nợ (lãi, phí) đến ngày 30 tháng 6 năm 2023 và ước thực hiện cả năm 2023, chi tiết trả nợ lãi, phí các khỏan huy động trong nước, nguồn vay lại vốn vay nước ngòai của Chính phủ chi tiết theo từng chương trình, dự án.

d) Tình hình trả nợ gốc các khỏan vay đến ngày 30 tháng 6 năm 2023 và ước thực hiện cả năm 2023, chi tiết trả nợ gốc các khỏan huy động trong nước, trả nợ gốc nguồn vay lại vốn vay nước ngòai của Chính phủ chi tiết theo từng chương trình, dự án; cụ thể theo từng nguồn trả nợ (vay mới trả nợ cũ, từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi). (Biểu báo cáo chi tiết theo mẫu biểu số 03 đính kèm).

  1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù, đánh giá cụ thể kết quả triển khai thực hiện cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù tại địa phương (kể cả các cơ chế, chính sách địa phương đã ban hành; đánh giá tác động đến kết quả thu, chi NSNN trên địa bàn địa phương).

  2. Tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ quan Kiểm tóan nhà nước, cơ quan Thanh tra.

Điều 15. Đánh giá kế họach tài chính của các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách năm 2023 Các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương được giao quản lý các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách báo cáo việc rà sóat, cơ cấu lại, sáp nhập, dừng họat động hoặc giải thể các qũy họat động không hiệu quả, không đúng mục đích, trùng lặp về mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ hoặc không có khả năng độc lập về tài chính, trùng lặp nguồn thu, nhiệm vụ chi với NSNN; tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện kế họach thu - chi và các nhiệm vụ được giao 6 tháng và dự kiến cả năm 2023 gắn với hiệu quả họat động; các khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị giải pháp xử lý.

Điều 16. Đối với nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được để lại không đưa vào cân đối NSNN Đề có cơ sở xây dựng dự tóan NSNN năm 2024 và kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá:

  1. Các khỏan thu của các đơn vị sự nghiệp công lập (ngòai nguồn NSNN), trên cơ sở đó xác định mức độ tự chủ của từng đơn vị; đánh giá các khỏan thu phí được để lại theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

  2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ bố trí từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được đề lại không đưa vào cân đối NSNN trong năm 2023, chi tiết nhiệm vụ chi ĐTPT theo quy định (chi tiết nguồn phí và nguồn thu sự nghiệp được đề lại, qũy phát triển họat động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị), nhiệm vụ chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi.

Chương III XÂY DỰNG DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2024 Điều 17. Yêu cầu 1. Dự tóan NSNN năm 2024 được xây dựng theo đúng quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn Luật NSNN và các văn bản pháp luật khác có liên quan phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đọan 2021-2030, các kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025, các mục tiêu theo các Nghị quyết của Trung ương; các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển một số địa phương theo quy định, các văn bản pháp luật và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền có liên quan; có đầy đủ cơ sở pháp lý, căn cứ tính tóan; phù hợp với đánh giá tình hình thực hiện năm 2023 và 03 năm 2021-2023.

  1. Các bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực khi xây dựng dự tóan cần tính tới việc rà sóat lồng ghép, bãi bỏ các chế độ, chính sách (nhất là các chính sách an sinh xã hội) chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả; chỉ đề xuất ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi cân đối được nguồn thực hiện; dự kiến đầy đủ nhu cầu NSNN theo phân cấp thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Bố trí dự tóan để thu hồi các khỏan ứng trước chi NSNN đến hạn thu hồi trong năm theo quy định tại Điều 50 Luật NSNN và Luật Đầu tư công. Không bố trí dự tóan chi cho các chính sách, chế độ chưa ban hành.

  2. Tập trung chỉ đạo, xử lý, giải quyết dứt điểm ngay từ khâu xây dựng dự tóan những tồn tại, sai phạm trong quản lý tài chính, ngân sách đã được cơ quan thanh tra, kiểm tóan phát hiện, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 18. Xây dựng dự tóan thu năm 2024 1. Nguyên tắc chung a) Dự tóan thu NSNN năm 2024 phải được xây dựng theo đúng các quy định của Luật NSNN, Luật Quản lý thuế và các Luật về thuế, phí, lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đảm bảo thu đúng, thu đủ các nguồn thu của NSNN.

b) Xây dựng dự tóan thu năm 2024 bám sát tình hình kinh tế - xã hội, tài chính trong và ngòai nước, tính tóan cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu, về quản lý thu, nhất là các chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí và gia hạn thời gian nộp thuế, tiền thuê đất hết hiệu lực của năm 2023, việc thực hiện lộ trình cắt giảm, ưu đãi thuế để thực hiện cam kết của Chính phủ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với các nhà đầu tư nước ngòai.

c) Xây dựng dự tóan thu phải gắn với việc quyết liệt thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thu; tăng cường công tác quản lý, chống thất thu, nhất là chống thất thu thuế trong kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản; quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới phát sinh trong điều kiện phát triển kinh tế số, giao dịch điện tử xuyên biên giới; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra thuế, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thuế, quyết liệt xử lý nợ đọng thuế và kiểm sóat chặt chẽ hòan thuế.

d) Phấn đấu dự tóan thu nội địa năm 2024 không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước bình quân cả nước tăng khỏang 5-7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2023 (đã lọai trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách); mức tăng trưởng thu tại từng địa phương phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh tại từng địa bàn, trên cơ sở tính đến cả yếu tố tăng cường quản lý thu, chống thất thu và thu hồi nợ thuế. Dự tóan thu từ họat động xuất nhập khẩu năm 2024 tăng bình quân khỏang 4-6% so với đánh giá ước thực hiện năm 2023.

  1. Xây dựng dự tóan thu nội địa:

a) Các địa phương xây dựng dự tóan thu nội địa năm 2024 ngòai việc đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khỏan 1 Điều này, phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu NSNN phát sinh trên địa bàn và lọai trừ các khỏan không thuộc nguồn thu cân đối NSNN theo chế độ quy định, trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm 2023, những đặc thù của năm 2024 và số kiểm tra dự tóan thu năm 2024 được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

b) Dự tóan thu NSNN năm 2024 phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu thông tin về đất đai, đối tượng nộp thuế; đảm bảo tính đúng, đủ từng khỏan thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các dự án mới đi vào họat động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN; chi tiết theo từng khỏan thu phí, lệ phí theo quy định; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2024 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2024.

c) Tòan bộ số thu từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh theo cơ chế thí điểm trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh; thu từ sắp xếp lại nhà đất, xử lý tài sản công, thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng; thu NSNN từ giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý theo phương thức không tính thành vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và số thu từ khai thác qũy đất, mặt nước (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan) phải được lập dự tóan đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp luật. Thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

d) Dự tóan các khỏan thu phí, lệ phí (thuộc danh mục quy định của Luật Phí và lệ phí) chi tiết theo từng khỏan thu theo quy định.

đ) Dự tóan các khỏan thu NSNN khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

e) Đối với khỏan thu không tổng hợp vào dự tóan thu NSNN của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương (thu phí, thu dịch vụ sự nghiệp công, học phí, giá dịch vụ y tế, các khỏan thu hợp pháp khác được đề lại cho cơ quan, đơn vị sử dụng theo quy định), các cơ quan, đơn vị phải lập dự tóan riêng, thuyết minh cơ sở tính tóan và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan quản lý cấp trên, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

  1. Xây dựng dự tóan thu ngân sách từ họat động xuất nhập khẩu:

a)

Căn cứ vào dự báo tăng trưởng kim ngạch của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy mạnh họat động xúc tiến thương mại, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống có nguồn thu chủ lực và các mặt hàng mới phát sinh.

b) Xét đến các yếu tố tác động như: dự kiến biến động giá trong nước và giá thị trường quốc tế của những mặt hàng có số thu NSNN lớn; biến động giá dầu thô trên thế giới; tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền của các đối tác thương mại chiến lược; tác động giảm thu từ việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết và thực thi cam kết trong năm 2024; mức độ thuận lợi hóa thương mại và ảnh hưởng của các hàng rào kỹ thuật; quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư trọng điểm có nhập khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị; kế họach sản xuất của các nhà máy lọc dầu trong nước.

  1. Xây dựng dự tóan hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ vào tình hình thực tế và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn; kế họach sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu, tổng số dự án và vốn đầu tư được cấp phép mới, tiến độ đầu tư của các dự án đầu tư đang triển khai và dự án đầu tư mới, các dự án đầu tư kết thúc giai đọan đầu tư và chuyển sang giai đọan họat động kinh doanh tại địa bàn để tính đúng, tính đủ, kịp thời số hòan thuế giá trị gia tăng dự kiến phát sinh trong năm 2024 theo các chính sách, chế độ hiện hành và chế độ chính sách mới có hiệu lực thi hành. Xây dựng dự tóan số hòan thuế giá trị gia tăng gắn liền với yêu cầu tăng cường công tác quản lý hòan thuế, giám sát, kiểm tra, thanh tra sau hòan thuế giá trị gia tăng để đảm bảo đúng phát sinh thực tế, chính sách chế độ.

  1. Dự tóan thu NSNN (bao gồm cả thu nội địa và thu từ họat động xuất nhập khẩu) cần dự kiến phần hòan trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa làm giảm thu NSNN theo quy định của pháp luật.

  2. Xây dựng dự tóan thu viện trợ không hòan lại: Việc xây dựng dự tóan thu NSNN năm 2024 đối với nguồn viện trợ không hòan lại của nước ngòai cần căn cứ và bám sát vào tình hình thực hiện dự tóan NSNN năm 2023 (số dự tóan được giao, số vốn tiếp nhận từ nhà tài trợ, số vốn thực hiện); văn kiện của Chương trình, dự án, phi dự án hoặc khỏan viện trợ đã được cấp có thẩm quyền Việt Nam phê duyệt; các văn bản về cam kết viện trợ, thư viện trợ hoặc văn bản về ý định viện trợ của nhà tài trợ; tiến độ triển khai thực tế, khả năng phát sinh và thực hiện mới trong năm, hạn chế tình trạng thiếu dự tóan dẫn đến phải trình cấp thẩm quyền bổ sung hoặc thực hiện không hết dẫn đến phải hủy dự tóan hoặc chuyển nguồn. Quá trình xây dựng dự tóan thu NSNN đối với vốn viện trợ không hòan lại của nước ngòai cần xác định tính chất chi đầu tư và chi thường xuyên, lĩnh vực chi, phân định rõ nguồn vốn thuộc NSTW và nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu cho địa phương (nếu có). Đối với các khỏan viện trợ đã tiếp nhận từ năm 2023 chưa có trong dự tóan được giao, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập và tổng hợp vào dự tóan năm 2024 đề trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, làm cơ sở để thực hiện hạch tóan, quyết tóan theo quy định.

Điều 19. Xây dựng dự tóan chi NSNN năm 2024 1. Nguyên tắc xây dựng a) Đúng quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan; đúng Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ĐTPT, chi thường xuyên NSNN; đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách, chủ trương sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị, nâng cao chất lượng và hiệu quả họat động khu vực sự nghiệp công lập theo các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị. Đảm bảo nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội gắn với đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với lộ trình tính giảm biên chế theo các Nghị quyết của Trung ương.

b) Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự tóan đến triển khai phân bổ, quản lý, sử dụng NSNN.

c) Sát khả năng thực hiện, hạn chế tối đa việc hủy dự tóan và chuyển nguồn sang năm sau. Trên cơ sở đánh giá thực hiện năm 2023, các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương rà sóat các nhiệm vụ trùng lặp; nhiệm vụ dở dang tiếp tục thực hiện năm 2024; sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ phát sinh mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện, dự tóan NSNN thực hiện phù hợp với khả năng huy động, cân đối các nguồn lực (bao gồm cả nguồn hợp pháp khác theo quy định).

  1. Xây dựng dự tóan chi DTPT:

a) Dự tóan chi ĐTPT nguồn NSNN bao gồm cả nguồn vốn ODA (tách riêng vốn vay và vốn viện trợ), vốn vay ưu đãi nước ngòai, vốn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc nguồn thu NSNN, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu từ bán vốn nhà nước tại một số doanh nghiệp, nguồn thu tiền sử dụng đất được xây dựng theo các quy định của pháp luật và khả năng cân đối của NSNN trong năm; phù hợp với các kế họach 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nhiệm vụ chi ĐTPT theo quy định của Luật NSNN, các văn bản pháp luật khác có liên quan không thuộc phạm vi của Luật Đầu tư công. Đề xuất phương án bố trí vốn theo đúng thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 2021-2025 và Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14) và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đọan 2021-2025. Mức bố trí vốn cho từng nhiệm vụ phải phù hợp với kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 2021-2025, khả năng thực hiện và giải ngân của từng dự án, bảo đảm phân bổ, giao chi tiết cho dự án trước ngày 31 tháng 12 năm 2023, khắc phục tình trạng phân bổ vốn manh mún, dàn trải, kém hiệu quả, đảm bảo tiến độ phân bổ, giao kế họach chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định. Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN về tổng mức hỗ trợ vốn ĐTPT hằng năm của NSTW cho NSĐP để thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tối đa không vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSTW.

b) Đối với vốn nước ngòai, việc bố trí kế họach phải chi tiết theo nguồn vốn vay, vốn viện trợ theo ngành, lĩnh vực; phù hợp với kế họach đầu tư công trung hạn vốn NSTW giai đọan 2021-2025, nội dung của Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ, phù hợp với cơ chế tài chính của dự án và tiến độ thực hiện chương trình/dự án, ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án kết thúc Hiệp định, thỏa thuận vay, viện trợ nước ngòai trong năm 2024 và không có khả năng gia hạn. Đối với các Hiệp định, thỏa thuận, cam kết mới (nếu có) phải đảm bảo trong phạm vi 300 nghìn tỷ đồng nguồn vốn nước ngòai chi ĐTPT của cả giai đọan 5 năm 2021-2025 đã được phê duyệt.

c)

Căn cứ số đã thu, đã chi ĐTPT từ nguồn quản lý, sử dụng, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa được quyết tóan; số đã nộp NSNN các năm trước chưa sử dụng và dự tóan thu NSNN từ nguồn quản lý, sử dụng, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước năm 2024, các bộ, cơ quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập dự tóan chi ĐTPT từ nguồn thu này theo quy định, trong đó, làm rõ các dự án đã hòan thành chưa được quyết tóan do chưa được bố trí dự tóan ngân sách; các dự án được phê duyệt sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nộp ngân sách nhưng chưa sử dụng; các dự án dự kiến sử dụng nguồn thu này phát sinh trong năm 2024; tổng hợp trong dự tóan chi ĐTPT của bộ, cơ quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa phương gửi cơ quan Kế họach và đầu tư và cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp dự tóan NSNN trình cấp có thẩm quyền quyết định. Ngòai ra, các bộ, cơ quan trung ương lập báo cáo riêng giải trình cụ thể về việc triển khai phương án quản lý, sử dụng, sắp xếp, xử lý nhà, đất, việc thu, nộp ngân sách và chi từ nguồn này đến năm 2023; cùng kế họach triển khai phương án quản lý, sử dụng, sắp xếp, xử lý nhà, đất năm 2024, dự tóan số thu, nộp ngân sách năm 2024 và chi từ nguồn này theo các nội dung trên (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, lập riêng nguồn thu, các nhiệm vụ chi theo Nghị quyết số 132/2020/QH14, Nghị định số 26/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết số 132/2020/QH14 và Nghị định 167/2017/NĐ-CP, Nghị định số 67/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 167/2017/NĐ-CP); gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

d) Đối với dự tóan chi cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý

Căn cứ quy định của pháp luật về cấp bù lãi suất và phí quản lý và tình hình thực hiện các chính sách tín dụng nhà nước năm 2023, dự kiến những thay đổi về đối tượng, chính sách, nhiệm vụ; dự kiến tăng trưởng tín dụng, dư nợ cho vay, huy động vốn, lãi suất huy động, lãi suất cho vay,... đề xây dựng dự tóan chi NSNN năm 2024 theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

đ) Cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách; vốn hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quy định của Luật Đầu tư công và văn bản hướng dẫn. Ủy thác vốn NSĐP qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

e) Lập dự tóan chi ĐTPT ngòai phạm vi Luật Đầu tư công (kèm thuyết minh chi tiết) thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Nghị định số 148/2021/NĐ-CP của Chính phủ, các nhiệm vụ chi NSNN thực hiện các cam kết của Chính phủ đối với các nhà đầu tư nước ngòai đã và đang trình cấp thẩm quyền trong phạm vi số dự kiến thu ngân sách phát sinh tương ứng.

g) Đối với nguồn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư ngòai cân đối NSNN Lập dự tóan các nhiệm vụ ĐTPT theo quy định hiện hành (chi tiết nguồn thu phí, thu sự nghiệp được đề lại, qũy phát triển họat động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị); gửi cơ quan quản lý cấp trên, tổng hợp báo cáo cơ quan đầu tư, tài chính cùng cấp.

  1. Xây dựng kế họach và dự tóan NSNN đối với nhiệm vụ dự trữ quốc gia:

Căn cứ quy định của Luật dự trữ quốc gia và các văn bản hướng dẫn thực hiện, các bộ, cơ quan trung ương được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dự kế họach và dự tóan chi mua hàng dự trữ quốc gia cho năm 2024 phù hợp với định hướng mục tiêu phát triển và quy họach dự trữ quốc gia trong giai đọan 2021-2025, khả năng cân đối NSNN. Thuyết minh chi tiết và phân tích nguyên nhân đối với các mặt hàng năm trước chưa thực hiện được theo kế họach đã được phê duyệt; xây dựng kế họach năm 2024 bao gồm cả những mặt hàng mua tăng và những mặt hàng chưa thực hiện được các năm trước cần thiết tiếp tục mua; lập biểu mẫu báo cáo theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về kế họach dự trữ quốc gia và NSNN chi cho dự trữ quốc gia và Điều 28 Thông tư này.

  1. Xây dựng dự tóan chi thường xuyên:

a) Trên cơ sở Luật NSNN, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn, các văn bản pháp luật có liên quan; các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị và Quốc hội; Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính Chính phủ về xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và Dự tóan NSNN năm 2024; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự tóan chi thường xuyên NSNN theo Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính sách, chế độ, định mức chi NSNN; các đề án, nhiệm vụ theo phê duyệt của cấp thẩm quyền; số kiểm tra dự tóan thu, chi ngân sách năm 2024, các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương xây dựng dự tóan chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực chi, đảm bảo đáp ứng các nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, nhất là các chính sách chi cho con người, chi an sinh xã hội. Dự tóan chi mua sắm tài sản cơ sở vật chất theo quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành; kinh phí sửa chữa bảo dưỡng, bảo trì cơ sở vật chất theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công. Đối với các nhiệm vụ về cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 6 Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn (bao gồm cả các nhiệm vụ quy định tại khỏan 12 Điều 3 Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội), trừ lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng NSNN đối với một số họat động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016. Trường hợp cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh các chính sách có liên quan, thực hiện theo các quy định được phê duyệt. Đối với kinh phí trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng dự tóan trên cơ sở văn bản quy định mức chuẩn trợ cấp năm 2023, quy định tại các Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với với cách mạng, Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản quy định về điều chỉnh năm 2023 và đề xuất mức điều chỉnh năm 2024. Đối với kinh phí chi trả đối tượng hưu do NSNN bảo đảm, dự tóan trên cơ sở văn bản quy định điều chỉnh năm 2023, đề xuất mức điều chỉnh năm 2024, chi tiết sự nghiệp bảo đảm xã hội, sự nghiệp y tế.

b) Dự tóan chi thường xuyên năm 2024 nguồn NSNN của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đòan thể xây dựng gắn với việc triển khai các Kết luận 28-KL/TW và Kết luận số 40-KL/TW của Bộ Chính trị; trong đó, xác định cụ thể các tác động tăng hoặc giảm qũy lương và chi họat động bộ máy năm 2024 so với năm 2023; đảm bảo triệt để tiết kiệm các khỏan chi thường xuyên, đặc biệt là chi mua sắm tài sản công, đi công tác trong và ngòai nước, sử dụng xe ô tô công, tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, khảo sát, tiết kiệm điện, xăng dầu.

c) Dự tóan chi họat động năm 2024 nguồn NSNN của các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng trên cơ sở các mục tiêu về đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC. Trong đó: Không xây dựng dự tóan chi thường xuyên NSNN hỗ trợ cho các dịch vụ sự nghiệp công đã hòan thành lộ trình giá, phí từ năm 2023 trở về trước hoặc dự kiến hòan thành trong năm 2024. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên thuộc các bộ, cơ quan trung ương xây dựng dự tóan chi NSNN năm 2024 giảm tối thiểu 3% chi hỗ trợ trực tiếp từ NSNN so với dự tóan năm 2023, giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ NSNN theo đúng Nghị quyết số 19-NQ/TW; Các đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm chi thường xuyên thuộc các bộ, cơ quan trung ương tiếp tục giảm tối thiểu 2% chi trực tiếp từ NSNN so với dự tóan năm 2023 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do NSNN đảm bảo.

d) Đối với dự tóan chi thường xuyên không giao tự chủ, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác: các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp dự tóan theo quy định của pháp luật về NSNN và pháp luật khác có liên quan. Trong đó lưu ý, đối với các nhiệm vụ sửa chữa tài sản cố định không thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhiệm vụ mua sắm trang thiết bị, tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực; nhiệm vụ thực hiện họat động ứng dụng công nghệ thông tin (phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu; các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ quốc gia dùng chung; an tòan, an ninh mạng,...), các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chi tiết về hồ sơ trình phê duyệt, quyết định phê duyệt, tổng kinh phí thực hiện, thời gian thực hiện, tiến độ thực hiện đến nay (nếu có); tính chất nguồn vốn và đề xuất việc xử lý thực hiện gửi các cơ quan tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

đ) Chỉ các họat động kinh tế Chi các họat động kinh tế từ nguồn phí sử dụng đường bộ, căn cứ các tiêu chí phân bổ kinh phí theo phê duyệt của cấp thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải đề xuất phương án phân bổ kinh phí cho các địa phương, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm đề xuất dự tóan kinh phí NSNN năm 2024, kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026 của Bộ Giao thông vận tải.

Căn cứ số thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an tòan giao thông do ngành Công an thực hiện năm 2022, Bộ Công an đề xuất cụ thể tỷ lệ (%) phân chia giữa NSTW và NSĐP và nguyên tắc, tiêu chí phân bổ số bổ sung có mục tiêu (kèm thuyết minh chi tiết), tổng hợp cùng báo cáo dự tóan NSNN năm 2024, kế họach 3 năm 2024-2026 trình Chính phủ, trình các cấp thẩm quyền theo quy định.

e) Chỉ họat động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đòan thể làm rõ: Số biên chế năm 2024 (nếu có), số biên chế thực có mặt đến thời điểm 01 tháng 7 năm 2023, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu biên chế năm 2024 nêu trên. Trường hợp năm 2024 chưa có chỉ tiêu biên chế được phê duyệt, xây dựng dự tóan năm 2024 theo biên chế giai đọan 2021-2026 đã được Bộ Chính trị giao tại các Quyết định số 71-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 về tổng biên chế của hệ thống chính trị giai đọan 2022-2026, số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 về biên chế các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc trung ương giai đọan 2022-2026, số 73-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 về biên chế của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các đơn vị sự nghiệp, hội quần chúng dược Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương giai đọan 2022-2026, số 75-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế của các Tòa án nhân dân giai đọan 2022-2026, số 76-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 về biên chế của ngành Kiểm sát nhân dân giai đọan 2022-2026 và quyết định của cấp có thẩm quyền có liên quan. Đồng thời, tiếp tục thực hiện giảm biên chế đối với các trường hợp đến hết năm 2023 chưa thực hiện được mục tiêu tại Kết luận số 28-KL/TW của Bộ Chính trị hoặc theo biên chế năm 2023 đối với các trường hợp đã đạt mục tiêu tại Kết luận số 28-KL/TW. Xác định Qũy lương ngạch bậc, các khỏan phụ cấp theo lương và các khỏan đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo: Qũy tiền lương theo chỉ tiêu biên chế được giao năm 2024 xác định như trên, bao gồm qũy lương của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm 01 tháng 7 năm 2023, được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; các khỏan phụ cấp theo lương và các khỏan đóng góp theo chế độ và qũy lương của số biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn trong tổng mức biên chế được giao), tính trên cơ sở lương 1.800.000 đồng/tháng và hệ số lương lương bậc 1 của công chức lọai A1, các khỏan phụ cấp theo lương cùng các khỏan đóng góp theo quy định; Giảm qũy tiền lương đối với các trường hợp phải tiếp tục tinh giản biên chế. Trường hợp các cơ quan, đơn vị có kế họach tuyển dụng theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ hoặc tuyển dụng cán bộ, công chức, chuyên gia có kinh nghiệm có hệ số hiện hưởng cao hơn hệ số lương bậc của công chức lọai A1 theo Đề án hoặc kế họach được phê duyệt thì xác định qũy lương tăng thêm của các đối tượng theo quy định. Thuyết minh cơ sở xây dựng dự tóan các khỏan chi đặc thù không thuộc các nhiệm vụ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 973/2020/NĐTVQH14 (cơ sở pháp lý, nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2024 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập dự tóan kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hòan thiện pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật theo quy định (trong đó xác định rõ kinh phí bảo đảm xây dựng, hòan thiện pháp luật là kinh phí đầu tư cơ bản cho hạ tầng pháp lý theo Quyết định số 04/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế họach thực hiện Kết luận số 83-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị khóa IX về Chiến lược xây dựng và hòan thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020) và ưu tiên bố trí trong phạm vi dự tóan được giao để đảm bảo thực hiện công tác này.

g) Cơ quan, đơn vị xây dựng (kèm thuyết minh chi tiết), tổng hợp vào dự tóan ngân sách các nhiệm vụ chi thường xuyên liên quan tới xử lý tài sản công, sắp xếp, xử lý nhà đất, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định (nếu có). Đối với kinh phí chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP và Thông tư số 57/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 148/2021/NĐ-CP, tổng hợp vào dự tóan chi các họat động kinh tế của NSNN.

h) Đối với chi thường xuyên các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:

Căn cứ các Hiệp định, thỏa thuận đã và sẽ ký với nhà tài trợ (đối với các Hiệp định sẽ ký, chỉ bao gồm nguồn viện trợ), tiến độ thực hiện văn kiện dự án hoặc khỏan viện trợ, cơ chế tài chính (nếu có) được cấp thẩm quyền phê duyệt, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện lập dự tóan từng chương trình, dự án, Hiệp định, vốn đối ứng (nếu có), chi tiết theo từng nguồn vốn vay, vốn viện trợ nước ngòai, theo lĩnh vực chi, cơ chế giải ngân (thực hiện ghi thu ghi chi hoặc giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước); đối với các địa phương, phân định cụ thể các nguồn vốn này thuộc NSĐP và nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu cho địa phương. Đối với các chương trình, dự án hỗn hợp cả vốn cấp phát từ NSNN và vốn cho vay lại (đối với các nhiệm vụ chuyển tiếp), cơ quan được giao quản lý chương trình, dự án hướng dẫn lập, tổng hợp dự tóan cho từng phần vốn. Các chương trình, dự án, do một số bộ, cơ quan trung ương và các địa phương cùng tham gia, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập dự tóan chi từ nguồn vốn nước ngòai và thuyết minh cơ sở phân bổ gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định, đồng gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án tổng hợp, theo dõi.

  1. Xây dựng dự tóan chi viện trợ cho nước ngòai

Căn cứ vào cam kết viện trợ của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ nước ngòai trong thời kỳ 05 năm giai đọan 2021-2025 (nếu có), cam kết viện trợ hàng năm với các nước nhận viện trợ, văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tình hình thực hiện dự tóan, khả năng giải ngân vốn viện trợ của các chương trình, dự án năm 2023, các cơ quan được Chính phủ giao chủ trì xây dựng kế họach vốn viện trợ xây dựng dự tóan chi viện trợ cho từng chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ, số dự tóan tổng hợp cho từng đối tác nhận viện trợ.

  1. Đối với các tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:

a) Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: thực hiện khỏan kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vận dụng nguyên tắc bố trí chi thường xuyên NSNN lĩnh vực quản lý nhà nước và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.

b) Đối với các hội quần chúng khác bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, họat động theo điều lệ và tuân thủ pháp luật: NSNN hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.

  1. Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại Điều 5 Luật NSNN hoặc phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền:

a)

Căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg và Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2021 về nâng cao hiệu quả thực hiện và đổi mới cơ chế quản lý tài chính, thu nhập gắn với đặc thù của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các cơ quan, đơn vị này báo cáo cụ thể tiến độ, nội dung trình các cấp thẩm quyền về các giải pháp đảm bảo hiệu quả họat động khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW; báo cáo số tiết kiệm chi thường xuyên trong các năm 2021-2023; đánh giá đầy đủ nguồn thu - nhiệm vụ chi trong năm 2023 và dự kiến năm 2024; lập dự tóan các nhiệm vụ chi thường xuyên theo cơ chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW (nếu đã được phê duyệt), đánh giá cụ thể các tác động đến thu, chi của đơn vị, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo các cấp thẩm quyền cùng thời điểm xây dựng dự tóan NSNN.

b) Báo cáo số biên chế được phê duyệt năm 2023, số thực có mặt tại thời điểm 01 tháng 7 năm 2023; số lao động hợp đồng (nếu có); số biên chế phê duyệt hoặc theo Đề án năm 2024.

c) Dự kiến qũy lương mới theo cơ chế được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có) hoặc theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Nghị quyết số 69/2022/QH15; đồng thời báo cáo cụ thể các tác động tăng, giảm so với qũy lương hiện hành và khả năng cân đối từ các nguồn được đề lại.

d) Dự kiến chi thường xuyên các nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ có tính chất đặc thù của cơ quan, đơn vị (ngòai nhiệm vụ chi họat động bộ máy, các nhiệm vụ chi thường xuyên tính theo định mức quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 và Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg), chi tiết tên nhiệm vụ, cấp phê duyệt, thời gian thực hiện, tổng mức kinh phí phê duyệt, nguồn kinh phí thực hiện, số đã bố trí và số dự kiến bố trí trong năm 2024.

đ) Mức bổ trí dự tóan chi ĐTPT năm 2024 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ và khả năng nguồn lực.

  1. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cùng với việc lập dự tóan chi NSNN năm 2024 (phần bộ trực tiếp thực hiện), đồng thời chủ động yêu cầu các bộ, ngành, địa phương có báo cáo đánh giá tình hình, nhu cầu thực hiện các cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong năm 2024, trên cơ sở đó tổng hợp, xác định tổng nhu cầu kinh phí, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính tóan.

  2. Xây dựng dự tóan chi các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án, đề án khác:

a)

Căn cứ Luật NSNN, Luật Đầu tư công, trên cơ sở các Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, văn bản hướng dẫn của cơ quan chức năng, khả năng triển khai thực hiện trong giai đọan 2021-2023, số kiểm tra được thông báo, các bộ, cơ quan trung ương là chủ chương trình chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chủ quản chương trình, chủ dự án thành phần xây dựng dự tóan chi ngân sách năm 2024 theo từng bộ, cơ quan trung ương và từng địa phương, chi tiết nhiệm vụ chi ĐTPT, chi thường xuyên theo từng lĩnh vực chi, nguồn NSTW, NSĐP, nguồn lồng ghép các chương trình, đề án khác, các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có) gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư cùng với báo cáo dự tóan NSNN năm 2024 và kế họach 3 năm 2024-2026 của cơ quan, đơn vị.

b) Đối với các chương trình, dự án, đề án khác: Các bộ, cơ quan trung ương căn cứ quyết định phê duyệt, văn bản hướng dẫn, tình hình triển khai thực hiện năm 2023, thực hiện lập dự tóan, tổng hợp chung vào báo cáo dự tóan chi thường xuyên năm 2024 chi tiết theo từng lĩnh vực chi theo quy định về quản lý NSNN, kèm thuyết minh cụ thể.

  1. Dự tóan chi tạo nguồn cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đàm báo), trợ cấp ưu đãi người có công:

a) Các bộ, cơ quan trung ương lập dự tóan chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ tiết kiệm chi thường xuyên và một phần thu sự nghiệp theo quy định của Nghị quyết số 27-NQ/TW.

b) Các cơ quan, đơn vị ở trung ương đang áp dụng cơ chế đặc thù lập dự tóan chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ các nguồn thu được sử dụng theo quy định.

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW, Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC.

d) Các địa phương tổng hợp, báo cáo dự tóan chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 để thực hiện cải cách tiền lương.

đ) Đối với kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, các bộ, cơ quan căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng được giao thực hiện lập dự tóan chi theo chế độ nhà nước quy định.

  1. Lập dự tóan kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế: Việc lập dự tóan kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2024 theo quy định tại Kết luận số 28-KL/TW, Kết luận số 40-KL/TW của Bộ Chính trị, các quy định của Chính phủ và văn bản hướng dẫn thực hiện.

  2. Đối với dự tóan chi sự nghiệp từ nguồn thu được để lại theo chế độ: Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện lập dự tóan chi từ nguồn thu được để lại báo cáo cấp có thẩm quyền theo biểu mẫu quy định tại Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, nhưng không tổng hợp vào dự tóan chi NSNN của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương.

Căn cứ sổ kiểm tra thu, chi ngân sách năm 2024, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương xây dựng dự tóan chi chặt chẽ, chi tiết theo từng lĩnh vực quy định tại Luật NSNN, từng nhiệm vụ, từng đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi làm việc với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự tóan ngân sách năm 2024 của bộ, cơ quan, địa phương mình, đề ngay sau khi Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao dự tóan, thực hiện hòan thiện, trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ theo từng lĩnh vực, giao dự tóan ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo trước ngày 31 tháng 12 năm 2023 theo quy định của Luật NSNN.

Điều 20. Xây dựng kế họach tài chính của các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách Trên cơ sở kết quả rà sóat, đánh giá các Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách, các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở địa phương được giao quản lý các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách dự kiến kế họach cơ cấu lại, sáp nhập, dừng, giải thể các qũy họat động không hiệu quả, chưa theo đúng quy định của pháp luật trong năm 2024; lập kế họach thu - chi tài chính năm 2024 đối với các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách còn tiếp tục họat động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật NSNN và quy định của pháp luật có liên quan, gửi kèm báo cáo dự tóan NSNN năm 2024 của cơ quan, đơn vị mình tới cơ quan tài chính cùng cấp (trong đó, thuyết minh chi tiết về số dư đầu năm; số phát sinh thu từ NSNN cấp, từ huy động, tài trợ,... trong năm; số chi cho các nhiệm vụ trong năm; tình hình biến động về vốn điều lệ, nguồn vốn họat động của các Qũy này).

Điều 21. Xây dựng dự tóan NSDP Ngòai các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự tóan NSNN theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và quy định tại Thông tư này, việc lập, xây dựng dự tóan NSĐP cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau:

  1. Xây dựng dự tóan thu ngân sách trên địa bàn: Các địa phương xây dựng dự tóan trên cơ sở tổng hợp tòan bộ các khỏan thu từ thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 Luật NSNN và các quy định pháp luật có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan, phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương chấp hành nghiêm việc lập dự tóan thu NSNN và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng dự tóan thu NSNN. Yêu cầu lập dự tóan thu NSNN tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khỏan thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu ngân sách, không dành dư địa để địa phương giao chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách; phân tích đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự tóan thu NSNN năm 2024 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, khỏan thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai, tác động ngân sách do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế. Năm 2024, tiếp tục ổn định tỷ lệ điều tiết các khỏan thu phân chia và số bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP (nếu có) như năm 2023.

Căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu phân chia giữa NSTW và NSĐP (phần NSĐP được hưởng) đã được Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua dự tóan năm 2023 để xác định dự tóan thu NSĐP được hưởng năm 2024 của ngân sách từng cấp chính quyền địa phương đảm bảo đúng quy định Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn liên quan.

  1. Về xây dựng dự tóan chi cân đối NSĐP, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động: Xây dựng dự tóan chi NSĐP trên cơ sở nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp tại điểm 1 nêu trên, số bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP xác định bằng số được giao dự tóan năm 2023 (nếu có), số bổ sung từ NSTW cho NSĐP để thực hiện mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng (nếu có) tính cho cả 12 tháng năm 2024 sau khi đã sử dụng nguồn cải cách tiền lương theo quy định của địa phương, bao gồm các khỏan bổ sung có mục tiêu đối với các địa phương được thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết của Quốc hội.

Căn cứ mục tiêu của kế họach phát triển kinh tế - xã hội cả giai đọan 2021-2025, trong đó bám sát vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 của địa phương; ước thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phương năm 2023 để xây dựng dự tóan chi NSĐP chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ dự tóan nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ chính sách đã ban hành. Đồng thời thực hiện những nội dung chủ yếu sau:

a) Bố trí dự tóan chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27- NQ/TW và các văn bản hướng dẫn theo quy định (nếu có).

b) Về xây dựng dự tóan chi ĐTPT nguồn cân đối NSDP

Căn cứ quy định của Luật Đầu tư công; Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xây dựng dự tóan chi ĐTPT năm 2024, chi tiết nguồn cân đối NSĐP (gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước, chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết, chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP (nếu có); dự tóan chi các dự án sử dụng nguồn vốn nước ngòai (vốn vay, vốn viện trợ), trên cơ sở đó bố trí đủ vốn đối ứng thuộc trách nhiệm của địa phương. Bố trí kinh phí để thanh tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan nợ vay của NSĐP phải trả khi đến hạn. Bố trí đủ vốn triển khai các dự án liên kết vùng, quan trọng có tác động lan tỏa mà địa phương đã cam kết bố trí vốn đối ứng theo quy định. Bố trí dự tóan chi ĐTPT từ nguồn thu tiền sử dụng đất, trong đó ưu tiên đề đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới. Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết: Các địa phương dự tóan sát nguồn thu xổ số kiến thiết (bao gồm cả số thu được phân chia từ họat động xổ số điện tóan) và tiếp tục sử dụng tòan bộ nguồn thu từ xổ số kiến thiết cho ĐTPT, trong đó ưu tiên đề đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề (bao gồm cả đầu tư mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông) và lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên bố trí thực hiện các nhiệm vụ ĐTPT quan trọng, cấp bách thuộc đối tượng đầu tư của NSĐP, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới. Đối với sử dụng tiền thu vé tham gia chơi casino: Các địa phương được cơ quan có thẩm quyền thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại điểm kinh doanh casino, sử dụng nguồn thu từ tiền vé tham gia chơi tại điểm kinh doanh casino để chi ĐTPT cho các mục tiêu phúc lợi xã hội, phục vụ cộng đồng, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, trong đó bố trí tối thiểu 60% cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề và y tế theo quy định tại khỏan 3 Điều 5 Thông tư số 102/2017/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh Casino.

c) Chi trả nợ lãi, phí và chi phí khác: Xây dựng dự tóan thành một mục chi riêng trong chi cân đối NSĐP, đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các khỏan nợ đến hạn; kèm theo thuyết minh mức chi trả chi tiết theo từng nguồn vốn vay (nếu có), gồm: nguồn vay nước ngòai Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, tín dụng phát triển, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.

d) Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính của địa phương; xác định bảng số được giao trong dự tóan năm 2023.

đ) Dự phòng NSĐP bố trí theo đúng quy định của Luật NSNN (từ 2-4% tổng chi cân đối NSĐP – không bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ NSTW để thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ, các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và số bội chi NSĐP).

e) Về xây dựng dự tóan chi thường xuyên của NSDP Phần còn lại của dự tóan NSĐP (sau khi đã bố trí chi ĐTPT nguồn cân đối NSĐP; chi trả nợ lãi, phí và chi phí khác; bổ sung qũy dự trữ tài chính; dự phòng NSĐP) bố trí chi thường xuyên của NSĐP. Các địa phương thực hiện giảm dự tóan đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập năm 2024 được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện lũy kế đến năm 2023, mục tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, riêng mức giảm biên chế được xác định theo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền (nếu có).

  1. Về xây dựng dự tóan số bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành Các địa phương xây dựng dự tóan số bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành năm 2024; cách thức tương tự như hướng dẫn tại điểm 4, Điều 14 Thông tư này, trong đó xác định kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng cho cả 12 tháng năm 2024. Đối với từng chính sách, đề nghị thuyết minh chi tiết cơ sở xác định đối tượng, nhu cầu kinh phí (đối tượng xây dựng dự tóan năm 2024 được xác định trên cơ sở số đối tượng ước thực hiện năm 2023, đã tính tới các yếu tố dự kiến phát sinh tăng/giảm đối tượng trong năm 2024). Mẫu biểu xây dựng dự tóan chi từng chính sách năm 2024 tương tự như năm 2023.

  2. Về xây dựng dự tóan liên quan đến việc điều chỉnh mức lương cơ sở Năm 2024, tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở tăng thêm theo quy định. Trong đó: Các địa phương tiếp tục thực hiện cơ chế tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khỏan tiền lương, phụ cấp theo lương, các khỏan có tính chất lương và các khỏan chi cho con người theo chế độ); nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, thu cỏ phần hóa và thóai vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước đề bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ qũy đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước), bao gồm 70% tăng thu thực hiện năm 2023 so dự tóan năm 2023, 50% tăng thu dự tóan năm 2024 so với dự tóan năm 2023 được Thủ tướng Chính phủ giao; phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ họat động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập theo phương án đề xuất của địa phương quy định tại Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023 còn dư; số thu được đề lại theo chế độ năm 2024. (Biểu báo cáo chi tiết theo mẫu biểu số 02b đính kèm)

  3. Xây dựng dự tóan số bội chi/bội thu, kế họach vay, trả nợ gốc và trả nợ lãi, phí của NSĐP theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.

Chương IV LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2024-2026 VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN KẾ HỌACH 05 NĂM GIAI ĐỌAN 2021-2025 Điều 22. Căn cứ, yêu cầu lập kế họach Thực hiện quy định tại Luật NSNN, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính - NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính - NSNN 03 năm (Thông tư số 69/2017/TT-BTC), các Luật về thuế, quản lý thuế, Luật phí, lệ phí, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật quản lý tài sản công, các văn bản pháp luật có liên quan; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, các kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025; các Nghị quyết Trung ương Khóa XII về tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị quyết về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội...; nguyên tắc, tiêu chí, định mức chi ĐTPT giai đọan 2021-2025 và nguyên tắc, tiêu chí, định mức chi thường xuyên năm 2022; căn cứ kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2023-2025 đã được rà sóat, cập nhật vào thời điểm 31 tháng 3 năm 2023; căn cứ các thỏa thuận, hiệp định vay nợ, viện trợ nguồn vốn nước ngòai đã và sẽ được ký kết, triển khai trong các năm 2024-2026; quy định về thời kỳ ổn định NSNN; căn cứ các trần chi tiêu giai đọan 2025-2026 do cơ quan tài chính, kế họach và đầu tư thông báo và dự tóan ngân sách năm 2024 lập theo quy định tại Chương III Thông tư này, các bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương và đơn vị cấp tỉnh xây dựng kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026 theo quy định, trong đó lưu ý:

  1. Giai đọan 2024-2026 có 02 năm thực hiện thuộc kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025 và 1 năm (2026) thuộc kế họach 5 năm giai đọan 2026-2030. Theo đó, việc xây dựng dự kiến 02 năm 2024-2025 thực hiện quy định tại Thông tư này và mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025; đối với năm 2026 được giả định là năm tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành của giai đọan 2021-2025 và các cơ chế, chính sách mới nếu đã xác định được.

  2. Trường hợp nhu cầu chi của các bộ, cơ quan trung ương và đơn vị cấp tỉnh trong các năm 2024-2026 tăng hoặc giảm lớn so với dự tóan (bao gồm cả dự tóan bổ sung trong năm) và ước thực hiện chi năm 2023, lớn hơn khả năng nguồn lực tài chính - NSNN mà cơ quan tài chính, đầu tư đã cập nhật, thông báo cho 03 năm 2024-2026; các bộ, cơ quan trung ương, đơn vị cấp tỉnh có thuyết minh, giải trình, có các giải pháp huy động thêm các nguồn lực tài chính ngòai ngân sách, đảm bảo các nhu cầu chi phải cân đối được nguồn lực thực hiện.

  3. Dự tóan chi năm 2024-2026 xây dựng với mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng.

Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về phương án thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn sau.

Điều 23. Lập kế họach thu NSNN

  1. Kế họach thu NSNN 03 năm 2024-2026 được lập theo yêu cầu quy định tại Điều 22 Thông tư này, đồng thời:

a)

Căn cứ khả năng phát triển kinh tế cả nước, từng ngành nghề, lĩnh vực và địa phương trong 2024-2026 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, các kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025; các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ, phát triển sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và họat động thương mại, xuất nhập khẩu của từng năm; các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế và thay đổi chính sách của các nước trên thế giới như thuế tối thiểu tòan cầu.

b) Các yếu tố dự kiến làm tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu do điều chỉnh chính sách thu, bổ sung mở rộng cơ sở tính thuế, tăng cường quản lý thu theo Nghị quyết số 07-NQ/TW; Nghị quyết số 23/2021/QH15 về Kế họach tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đọan 2021 - 2025; triển khai các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; một số chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp; động viên từ khu vực kinh tế phi chính thức.

c) Tác động thu ngân sách từ việc điều chỉnh giá, phí các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình kết cấu đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công quy định của pháp luật. Giai đọan 2025-2026, phấn đấu tốc độ tăng thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) và tốc độ tăng thu từ họat động xuất nhập khẩu không thấp hơn mức tăng các khỏan thu này năm 2024 quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 18 Thông tư này. Mức tăng thu cụ thể của từng địa phương có thể cao hơn hoặc thấp hơn, tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương.

  1. Dự tóan các khỏan thu phí, lệ phí các năm 2024-2026 tích cực, chi tiết theo từng khỏan thu phí, lệ phí theo quy định (số thu, số nộp NSNN) và chi tổng hợp vào dự tóan thu NSNN phần phí, lệ phí nộp NSNN.

  2. Đối với các khỏan thu được đề lại, học phí, giá dịch vụ y tế, thu dịch vụ sự nghiệp công không thuộc danh mục phí và lệ phí, các khỏan thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ: thực hiện lập kế họach thu riêng theo quy định và xây dựng phương án sử dụng để gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát và tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ khỏan thu này để cải cách tiền lương theo quy định; gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

Điều 24. Lập kế họach chi NSNN 03 năm 2024-2026 của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh 1. Kế họach chi NSNN 03 năm 2024-2026 của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh được lập theo yêu cầu quy định tại Điều 22 Thông tư này; dự tóan năm 2024 được lập ở Chương III Thông tư này; trong đó thuyết minh cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án (kể cả chương trình mục tiêu quốc gia), chính sách, chế độ đã hết thời gian thực hiện/mới được cấp thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt lưu ý việc triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 28-KL/TW, Kết luận số 40-KL/TW và tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC.

  1. Trong quá trình xây dựng dự tóan chi NSNN năm 2024, các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh đồng thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của bộ, cơ quan, đơn vị mình năm dự tóan 2024 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi ĐTPT, nhu cầu chi bảo dưỡng, vận hành trong kế họach chi năm 2024-2026.

  2. Đối với các bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đồng thời với việc lập kế họach thu, chi NSNN từng năm của giai đọan 2024-2026 (phần bộ, cơ quan trực tiếp thực hiện), cần tính tóan xác định tổng nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền ban hành từng năm của giai đọan 2024-2026 trên phạm vi cả nước, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính tóan.

Điều 25. Lập kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Bên cạnh các nội dung có liên quan về công tác lập kế họach thu, chi NSNN 03 năm 2024-2026 quy định tại Điều 23, Điều 24 Thông tư này, việc lập kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn phải chú ý một số nội dung sau:

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Kế họach và Đầu tư dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn địa phương năm 2024-2026, gửi Sở Tài chính đề làm căn cứ lập kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026.

Căn cứ số thu được giao, phạm vi thu NSNN theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, dự tóan thu NSNN trên địa bàn địa phương năm 2024 được lập ở Chương III Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan địa phương và các cơ quan khác có liên quan ở địa phương lập kế họach thu NSNN năm 2024-2026, trong đó:

a) Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu do điều chỉnh chính sách thu gắn với mục tiêu phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội; đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai; thực hiện các kế họach 5 năm giai đọan 2021-2025, các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; dự kiến triển khai các chính sách thu mới quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW; yêu cầu chống thất thu, xử lý thu hồi nợ đọng, chống chuyển giá, chống gian lận thuế.

b) Đối với nguồn thu phí, lệ phí, việc lập dự tóan thực hiện theo quy định hiện hành; tổng hợp vào dự tóan thu NSNN phần thu phí nộp NSNN năm 2024-2026; lập kế họach riêng nguồn thu được để lại, thu học phí, giá dịch vụ y tế, giá dịch vụ sự nghiệp công và các khỏan thu khác (không có trong danh mục phí) để quản lý, giám sát và tạo nguồn cải cách tiền lương đối với các đối tượng này.

  1. Trên cơ sở dự kiến nguồn thu trên địa bàn, nguồn thu của địa phương theo chế độ phân cấp được cấp có thẩm quyền quyết định, dự kiến số bổ sung từ NSTW cho NSĐP do cơ quan có thẩm quyền thông báo trong 03 năm 2024-2026; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan khác ở địa phương lập kế họach chi NSĐP năm 2024-2026, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ đã được ban hành và cam kết chi (bao gồm cả chính sách đặc thù do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định); xác định nhu cầu bổ sung có mục tiêu từ NSTW đối với các chế độ, chính sách của trung ương cho từng năm của giai đọan 2024-2026; đối với các nhiệm vụ chi mới của địa phương trong từng năm của giai đọan 2024-2026, bố trí theo thứ tự ưu tiên để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội trọng tâm của địa phương, trong phạm vi khả năng nguồn lực từng năm 2024-2026.

  2. Lập kế họach nguồn thực hiện cải cách tiền lương: Thực hiện theo quy định tại khỏan 10 Điều 19 Thông tư này.

  3. Việc lập kế họach số bội chi/bội thu, vay và trả nợ của NSĐP các năm 2024-2026 thực hiện theo quy định Luật NSNN, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính - NSNN 03 năm, đảm bảo mức dư nợ vay của địa phương vào thời điểm cuối từng năm không vượt giới hạn theo quy định (trong đó làm rõ các nguồn: ODA vay về cho vay lại, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, các nguồn tài chính hợp pháp khác).

Điều 26. Đánh giá khả năng thực hiện kế họach 05 năm giai đọan 2021-2025 Trên cơ sở ước thực hiện 03 năm 2021-2023, dự tóan năm 2024 và kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026, các bộ, ngành, địa phương đánh giá thực hiện kế họach 05 năm giai đọan 2021-2025, trong đó bao gồm các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án theo giai đọan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các nhiệm vụ đầu tư công trung hạn; xác định những thuận lợi, khó khăn và kiến nghị, đề xuất (nếu có).

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật, quy định tại Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 28. Về biểu mẫu lập và báo cáo dự tóan NSNN năm 2024 và kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026 1. Đối với dự tóan năm 2024:

a) Áp dụng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP (trong đó lưu ý, các lĩnh vực sự nghiệp áp dụng mẫu biểu số 12.1 đến 12.5) và các mẫu biểu số 01, số 02a, số 02b, số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tài chính đặc thù ngòai áp dụng chung theo điểm a, khỏan 1 Điều này, còn áp dụng mẫu biểu theo quy định tại các văn bản hướng dẫn riêng (nếu có).

  1. Đối với dự tóan thu, chi NSNN từ sắp xếp lại, xử lý nhà đất được lập chi tiết theo các mẫu biểu số 04, 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Đối với kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026: áp dụng các mẫu biểu từ số 01 đến số 06 và mẫu biểu từ số 13 đến số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính - NSNN 03 năm.

Điều 29. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2023 và áp dụng cho quá trình xây dựng dự tóan NSNN năm 2024 và kế họach tài chính - NSNN năm 2024-2026. Nội dung, quy trình và thời gian lập dự tóan NSNN năm 2024, kế họach tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026 được thực hiện theo quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và hướng dẫn tại Thông tư này.

  1. Trong quá trình xây dựng dự tóan NSNN năm 2024 và kế họach tài chính NSNN 03 năm 2024-2026, nếu có những chính sách chế độ mới ban hành, Bộ Tài chính sẽ có thông báo hướng dẫn bổ sung; nếu phát sinh vướng mắc trong công tác tổ chức thực hiện, các bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Thành Hưng UY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ: .. Phụ lục số 01j NG HỌP KINH PHÍ TRỢ GIÚP CÁC VÀI TƯỞNG BẢO TRỰXÀ HỘI THƯỜNG DỊNH 2020/2021/ND (Mẫu hình kèm theo thông tư số 11/2023 TT-BTC "ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) (Mục đích kiểm tra theo Thông tư số 51/2023/TW-MT ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CY BAN MIỀN DÂN TINH, THÀNH PHỐ: .. Phụ lục số 01j TỔNG HỢP KINH PHÍ TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI THEO NGHỊ ĐỊNH 202/2021 BILU OLUŞD 02A ỦY BAN NHIÊN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ... Cinema là phương tiện cho sự kết nối tòan cầu, tạo clip khác và nhau clip tương tự ngày tháng năm 2023 THỦ TƯỚI BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH (Ký tên, Đóng dấu) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:.. BÁO CÁO NHIU CẦU VÀ NGƯỜN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CÁI CÁCH TIỀN LƯỢNG NĂM 2024 (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2023:TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Cinema this planning idea can also be seen as a type of film criticism, not only about the work and the work of the director but also about the work of the audience. ngày tháng năm 2023 TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-51-2023-tt-btc-huong-dan-xay-dung-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2024-ke-hoach-tai-chinh-ngan-sach-nha-nuoc-03-nam-2024-2026--161791.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan