Thông tư số 41-TC/NSNNhướng dẫn xây dựng kế hoạch ngân sách nhà nước năm 1993
- Số hiệu
- 41-TC/NSNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/08/1992
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 41-TC/NSNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội ngày 22 tháng 8 năm 1992
THÔNG TƯ
Thông tư hướng dẫn xây dựng kế họach ngân sách nhà nước năm 1993 _______________________ Để đảm bảo việc xây dựng và tổng hợp kế họach Ngân sách Nhà nước năm 1993 nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội đã đề ra trong kế họach 5 năm 1991-1995 và năm 1993; Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng kế họach Ngân sách Nhà nước năm 1993 như sau: I-MỘT SỐ MỤC TIÊU LỚN CỦA KẾ HỌACH NHÀ NƯỚC NĂM 1993 Để thực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra trong kế họach 5 năm 1991-1995, nhiệm vụ còn lại của 3 năm 1993-1995 và năm 1993 hết sức năng nề, vừa khắc phục khó khăn và tồn tại của các năm trước để tạo thế ổn định, vừa phải có tốc độ phát triển cao nhằm bù đắp sự phát triển chậm chạp trong các năm qua, việc bố trí kế họach năm 1993 phải đảm bảo các mục tiêu sau: - Phát huy kết quả của năm 1992, phấn đấu đưa tốc độ tăng các chỉ tiêu tổng hợp của nền kinh tế quốc dân so với năm 1992: tổng sản phẩm xã hội tăng 6-7%, thu nhập quốc dân sản xuất tăng 6,4-7,3%, giá trị tổng sản lượng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng 9-10%, giá trị tổng sản lượng nông nghiệp tăng 3,7-4%. - Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu để có đủ ngọai tệ nhập vật tư thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu 2800-3000 triệu đô la (tăng khỏang 25% so với năm 1992), trong đó: dầu thô 6-6,5 triệu tấn, gạo 1,5 tr. tấn, than đá 2,5 tr. tấn, thiếc 3500 tấn, cà phê 95000 tấn, chè 25000 tấn, cao su 80.000 tấn, hàng thủy sản 330-350 tr. đôla, hàng công nghiệp nhẹ 250-300 tr. đô la, hàng thủ công nghiệp 100-120 triệu đô la . . . Ngòai các danh mục hàng cấm xuất khẩu hiện hành, từ năm 1993 tạm ngừng không xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ khai thác từ rừng tự nhiên. - Kiểm sóat và khống chế lạm phát, phấn đấu đưa mức lạm phát xuống 1,5-2%/ tháng (20-30% cả năm); không để xảy ra các cơn sốt về giá, nhất là giá lương thực, giá vàng và đôla. - Tập trung vốn đầu tư cho các công trình XDCB trọng điểm của Nhà nước đang xây dựng dở dang, khởi công xây dựng một số công trình then chốt trong kế họach 5 năm 1991-1995. Tiếp tục đổi mới cơ cấu nền kinh tế, xúc tiến việc sắp xếp lại các doanh nghiệp quốc doanh, đẩy mạnh việc cổ phần hóa các doanh nghiệp v.v. . tạo được nguồn vốn cho phát triển sản xuất - kinh doanh. - Giải quyết một bước việc cải thiện đời sống cho người lao động và ổn định tình hình xã hội, hòan thành cơ bản cải cách chính sách tiền lương, tiếp tục giải quyết việc làm cho người lao động. II- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HỌACH NSNN NĂM 1993
Căn cứ các mục tiêu của kế họach Nhà nước nêu ở phần I, yêu cầu về xây dựng kế họach NSNN năm 1993 là: - Tính tóan thu phải bao quát và triệt để khai thác các nguồn thu; tích cực tận thu và chống thất thu; tính đúng, tính đủ các khỏan thu theo Luật thuế và các chế độ hiện hành về thu Ngân sách Nhà nước. - Bố trí chi NSNN phải trên cơ sở kết quả thu, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để bố trí các khỏan chi, có thứ tự ưu tiên rõ ràng từng khỏan chi và từng việc phải làm, tiết kiệm triệt để chi để tập trung kinh phí cho các mục tiêu trọng điểm: hòan thành các công trình XDCB trọng điểm của Nhà nước, khởi công xây dựng các công trình then chốt trong kế họach 5 năm 1991-1995, thực hiện cải cách chính sách tiền lương, đầu tư tạo việc làm, bố trí trả nợ trong nước và ngòai nước hợp lý để tạo điều kiện vay mới. - Giảm mức bội chi NSNN so với năm 1992 cả về số tuyệt đối và tỷ lệ; góp phần ổn định giá, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát. Thực hiện các biện pháp vay dân để bù đắp bội chi NSNN. III- NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ TRONG TÍNH TÓAN CÁC KHỎAN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1993 Dự tóan thu, chi ngân sách năm 1993 cần tiến hành trên cơ sở đánh giá đúng kết quả sản xuất và thu, chi ngân sách năm 1992. + Về thu: Đánh giá phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu: + Giá trị tổng sản lượng + Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu (đối với ngành phân phối lưu thông: doanh số mua vào, doanh số bán ra, kim ngạch XNK; đối với ngành kinh doanh vận tải: khối lượng hàng hóa và hành khách (khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển). + Đối với họat động Ngân hàng: cần đánh giá tình hình huy động vốn, dư nợ cho vay, dư nợ quá hạn, lãi suất tiền gửi và cho vay, khả năng thu nợ, hiệu quả đồng vốn; tình hình kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc. + Đánh giá thực trạng, kết quả thực hiện nhiệm vụ thu nộp NSNN so với khả năng và yêu cầu (theo từng sắc thuế, mức thu); xác định từng yếu tố tăng, giảm thu NSNN và mức độ thất thu, tồn đọng thu trong từng lĩnh vực. + Phân tích các nguyên nhân chủ yếu tác động đến kết quả SXKD và thu nộp NSNN. + Về chi : Đánh giá, phân tích các nhiệm vụ đã ghi trong kế họach đầu năm, những kết quả đạt được, những việc còn tồn tại chưa thực hiện. Phân tích hiệu quả họat động của từng lọai sự nghiệp; đối với họat động Ngân hàng cần nêu cụ thể tỷ trọng từng khỏan chi (chi trả lãi, chi nghiệp vụ quản lý kinh doanh . . .) so với tổng chi nghiệp vụ; tính tóan hiệu quản đầu tư và kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư XDCB. Nêu rõ những mặt tồn tại trong công tác quản lý như: lãng phí, kém hiệu quả . . . đề ra những kiến nghị sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, định mức chi tiêu ngân sách cho năm 1993. A. TÍNH TÓAN XÂY DỰNG KẾ HỌACH THU. Khi tính tóan xây dựng kế họach thu năm 1993 về các chỉ tiêu thu nộp NSNN cần lưu ý. 1/ Đối với khu vực kinh tế quốc doanh. a. Thuế doanh thu: Thuế doanh thu được xác định như: Thuế doanh thu = doanh thu tính thuế x thuế suất thuế doanh thu Trong đó, doanh thu tính thuế và thuế suất thuế doanh thu được xác định theo hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 351/HĐBT ngày 02/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 45 TC/TCT ngày 04/10/1990 của Bộ Tài chính và một số văn bản hướng dẫn bổ sung sau: - Nghị định 325/HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng; Thông tư số 59 TC/TCT ngày 02/11/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung sửa đổi thuế suất đối với một số ngành nghề kinh doanh trong biểu thuế doanh thu và một số mặt hàng trong biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. - Đối với họat động sản xuất gia công hàng hóa quy định tính thuế căn cứ văn bản số 886 TC/TCT ngày 19/5/1992 của Bộ Tài chính. - Đối với họat động nhượng bán tài sản, dịch vụ trả kiều hối, kinh doanh thương nghiệp thu theo phương pháp chênh lệch mua bán; cơ sở sản xuất có cửa hàng đại lý . . . căn cứ Thông tư số 26 TC/TCT ngày 14/7/1992 của Bộ Tài chính. b. Thuế tiêu thụ đặc biệt: Theo điều 6, 7, 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định: Số lượng hàng Giá tính Thuế suất Thuế tiêu thụ đặc biệt = thuộc diện nộp thuế x thuế đơn vị x thuế TTĐB TTBBT tiêu thụ hàng hóa Giá tính thuế phải căn cứ giá thực tế qúy IV/1992 và dự tính mức độ trượt giá của từng nhóm hàng trong năm 1993 để xác định giá tính thuế cho năm 1993. Về thuế suất phải tính đúng mức thuế suất thuế TTĐB đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết 472 NQ/HĐNN ngày 10/9/1991 của Hội đồng Nhà nước, Nghị định số 325/HĐBT ngày 19/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, Thông tư 59 TC/TCT ngày 02/11/91 của Bộ Tài chính. Ngòai ra, đối với những sản phẩm nộp thuế TTĐB được khấu trừ tiền thuế TTĐB thuộc phần nguyên liệu đã nộp ở khâu trước, xác định khi tính kế họach như sau: Thuế Số lượng Định mức sử Giá tính Thuế suất TTĐB sản phẩm dụng nguyên thuế thuế TTĐB được = tính thuế x liệu thuộc diện x TTĐB x áp dụng khấu trừ TTĐB kỳ chịu thuế nguyên đối với kế họach TTĐB liệu nguyên liệu (1) (2) (3) (4) c. Thuế lợi tức:
Căn cứ tính thuế lợi tức bao gồm: - Tổng lợi tức chịu thuế cả năm của tất cả mọi họat động chính, họat động phụ thường xuyên và không thường xuyên. - Thuế suất thuế lợi tức. Đối với tổng lợi tức chịu thuế cả năm xác định theo quy định tại Thông tư số 47 TC/TCT ngày 4/10/1990 của Bộ Tài chính đã có quy định hướng dẫn đối với từng ngành cụ thể (sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, du lịch, dịch vụ, ngân hàng . . .) Khi tính tóan xác định lợi tức chịu thuế cần lưu ý các khỏan chi phí hợp lý, hợp lệ đã được quy định hướng dẫn tại Văn bản số 789 TC/TCT ngày 14/6/1991 của Bộ Tài chính; Trong đó có 3 điểm bổ sung như sau: - Chi phí khấu hao TSCĐ xác định trên cơ sở nguyên giá TSCĐ có tính đến yếu tố bảo tòan vốn theo Quyết định 332/HĐBT ngày 23/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng. Như vậy TSCĐ mua trước năm 1992 sau khi xác định điều chỉnh nguyên giá theo mặt bằng 10.000đ/R.USD quy định tại Thông tư số 05 TC/CN ngày 24/3/92 của Bộ Tài chính, cần dự kiến hệ số bảo tòan vốn của năm 1992 theo đúng quy định tại Thông tư số 82 TC/CN ngày 31/12/1991 của Bộ Tài chính để xác định nguyên giá kế họach 1993. - Về khỏan tiền ăn giữa ca, không được hạch tóan vào chi phí sản xuất - kinh doanh để giảm trừ lợi tức chịu thuế theo đúng quy định tại thông tư Liên Bộ Tài chính - Lao động TBXH số 05 TT/LB ngày 01/7/1991. - Riêng đối với các liên doanh. Việc tính kế họach thu thuế lợi tức căn cứ theo văn bản số 1152 TC/TCT ngày 22/8/91 của Bộ Tài chính. d. Thu về sử dụng vốn:
Căn cứ số liệu về vốn thuộc nguồn NSNN (vốn cố định và vốn lưu động) đã được xác định khi duyệt quyết tóan tài chính năm 1991, số vốn tăng giảm năm 1992 (bao gồm cả số vốn tăng do thực hiện chế độ bảo tòan vốn theo Thông tư số 82 TC/CN ngày 31/12/1991 của Bộ Tài chính) để tính kế họach thu sử dụng vốn năm 1993. Mức thu về sử dụng vốn tính theo quy định tại Thông tư số 12 TC/TCT ngày 28/2/1991 của Bộ Tài chính. e. Thu khấu hao cơ bản: Theo Quyết định số 135 TC/ĐT ngày 25/4/1992 của . e. Thu khấu hao cơ bản: Theo Quyết định số 135/CT ngày 25/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 14 TC/ĐT ngày 14/5/1992 của Bộ Tài chính quy định KHCB trích từ TSCĐ thuộc vốn NSNN đối với tất cả các doanh nghiệp phải nộp 100% vào NSNN. Khi tính thu KHCB phải thực hiện quy định tại Quyết định số 332/HĐBT ngày 23/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng để xác định nguyên giá TSCĐ để tính khấu hao (bao gồm cả phần bảo tòan vốn). g. Ngòai ra, khi tính tóan kế họach thu 1993 ở khu vực kinh tế quốc doanh cần lưu ý đặc thù sản xuất - kinh doanh một số ngành như: các đơn vị trực thuộc Quốc phòng - tính theo Thông tư số 08 TT/LB ngày 18/5/1992 của Liên Bộ Tài chính - Quốc phòng; các đơn vị trực thuộc Nội vụ - tính theo Thông tư số 20 TC/TCT ngày 12/6/1992 của Liên Bộ Tài chính - Nội vụ. Đối với ngành Ngân hàng có đặc thù riêng, do vậy khi xây dựng kế họach năm 1993 cần thống nhất theo nguyên tắc: các đơn vị đã hạch tóan kinh tế độc lập, có nghĩa vụ nộp trực tiếp với NSNN đều phải lập kế họach của đơn vị mình và báo cáo kế họach với Bộ Tài chính (như Ngân hàng Ngọai thương, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Công ty Vàng bạc - đá qúy Việt nam, Ngân hàng Nhà nước Việt nam). Ngân hàng Nhà nước xây dựng kế họach tài chính của Ngân hàng Nhà nước (trong đó có kế họach đào tạo của khối trường Ngân hàng và kế họach tài chính của các khối xí nghiệp phụ thuộc); đồng thời tham gia xét duyệt kế họach của các Ngân hàng thương mại quốc doanh và công ty vàng bạc - đá qúy (với tư cách là đơn vị chủ quản cấp trên). 2/ Thu tiền bán dầu thô. Trên cơ sở dự kiến của Ủy ban Kế họach Nhà nước về sản lượng khai thác dầu thô năm 1993 khỏang 6 tr - 6,5 tr. tấn, căn cứ các hiệp định dầu khí Việt - Xô đã ký giữa 2 Nhà nước và Công văn số 334 TC/TCT ngày 3/3/1992 của Bộ Tài chính về việc quy định và hướng dẫn bổ sung chế độ thu nộp thuế đối với xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt - Xô và giá bán dầu thô bình quân qúy IV/1992 để xác định kế họach thu tiền bán dầu thô năm 1993. Mức quy đổi ra tiền Việt nam tạm thời tính theo tỷ giá 11.000đ/USD. 3/ Đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. - Đánh giá tình hình sản xuất - kinh doanh, thu nộp Ngân sách Nhà nước của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai năm 1992 theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau: + Số xí nghiệp đã được cấp giấy phép + Số vốn pháp định, số vốn đã đóng góp + Số lao động trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. + Số xí nghiệp đã đi vào họat động sản xuất - kinh doanh, kết quả của sản xuất - kinh doanh. + Số xí nghiệp đã nộp thuế, số thuế đã nộp theo từng sắc thuế, từng khỏan thu. + Những tồn tại và kiến nghị - Trên cơ sở phân tích kết quả thu năm 1992 và dự kiến kế họach sản xuất năm 1993 của các đơn vị có vốn đầu tư nước ngòai để tính tóan kế họach thu năm 1993. - Về chế độ thu: +
Căn cứ chế độ thu đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai quy định tại Nghị định số 28/HĐBT ngày 6/2/91 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 55 TC/TCT ngày 01/10/1991 của Bộ Tài chính. + Riêng đối với xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt - Xô tính tóan theo văn bản số 1698 TC/TCT ngày 16/11/1991 của Bộ Tài chính. 4/ Thuế từ khu vực tiểu TCN, TN, và dịch vụ ngòai quốc doanh: a. Đối với thuế doanh thu, thuế lợi tức: - Đối với hộ kinh doanh lớn đã thực hiện chế độ sổ sách kế tóan (XN tư nhân, công ty tư doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hộ kinh doanh cá thể lớn . . .), căn cứ vào kết quả kiểm tra sổ sách kế tóan của đơn vị, xác định kết quả SXKD, thu nộp NSNN 1992; dự kiến định hướng phát triển SXKD trong năm 1993 của đơn vị, căn cứ các chính sách thuế áp dụng đối với đơn vị theo luật định để tính tóan xác định kế họach thu 1993. - Đối với hộ kinh doanh nhỏ, vừa thực hiện chế độ thu khóan gộp:
Căn cứ kết quả quản lý thu năm 1992, trên cơ sở điều tra khảo sát tình hình thực tế SXKD để dự kiến doanh số tính thuế của kế họach 1993 trên cơ sở phấn đấu quản lý thu thuế bình quân đạt tối thiểu 75-80% doanh số thực tế kinh doanh. Dự kiến kế họach thu đối với khâu buôn chuyến trên cơ sở quản lý tận gốc, phấn đấu quản lý 60-70% doanh số thực tế của khâu này. Việc tính thu năm 1993 từ khu vực TTCN, TN và dịch vụ phải trên tinh thần áp dụng các biện pháp tích cực có hiệu quả, phấn đấu đưa hết hệ số SXKD vào quản lý thu thuế, chống thất thu về doanh số để tăng thu cho NSNN. b. Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: thuốc lá, rượu, pháo . . . căn cứ thực tế tình hình sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng này ở địa phương và kết quả quản lý thu của năm 1992; dự kiến kế họach thu 1993 theo yêu cầu thực hiện chống thất thu, quản lý tận gốc nơi sản xuất. c. Thuế XNK tiểu ngạch biên giới: Trên cơ sở đánh giá kết quả quản lý thu 9 tháng cuối năm 1992, phân tích mức độ đã quản lý thu thuế theo chế độ quy định; dự kiến khối lượng hàng hóa thuộc đối tượng thu thuế XNK tiểu ngạch của kế họach 1993; thực tế mức độ kinh doanh và khả năng chống thất thu để dự kiến kế họach thu 1993. Tính tóan nguồn thu thuế XNK tiểu ngạch biên giới căn cứ Quyết định số 115/HĐBT ngày 9/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 09 TC/TCT ngày 10/4/1992 của Bộ Tài chính. d. Thuế trước bạ: Xây dựng kế họach thu theo chế độ thu hiện hành (Nghị định số 222/HĐBT ngày 5/12/1987 và công văn số 1309 TC/TCT ngày 20/7/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất) - thu 5% trị giá tài sản đối với các trường hợp mua bán nhượng đổi, 3% đối với thừa kế. Về đối tượng gồm: - Nhà đất, bao gồm quyền sở hữu quản lý nhà, quyền sử dụng đất. - Ô tô các lọai - Xe gắn máy - Tàu thuyền - Tài sản và các phương tiện khác . . . 5/ Thuế nông nghiệp: Các căn cứ để tính tóan kế họach thu thuế nông nghiệp 1993 bao gồm: - Pháp lệnh thuế nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành của HĐBT và Bộ Tài chính. - Kết quả lập sổ bộ thuế nông nghiệp 1992, phân tích các yếu tố tăng giảm diện tích, kết quả điều chỉnh hạng đất trong năm 1992; Nhất là kết quả kiểm tra đối với tình hình sử dụng đất nông nghiệp đối với khu vực nông trường quân đội . . . để đưa vào đối tượng chịu thuế của kế họach 1993 theo chế độ quy định. - Giá tính thuế là mức giá trên thị trường thực tế ở địa phương qúy IV/1992 và dự kiến mức giá cụ thể từng vụ trong kế họach 1993. - Ngòai ra, cần đưa vào kế họach 1993 các khỏan tồn đọng lớn của các kỳ trước. 6/ Thuế thu nhập dân cư: Trên cơ sở số lượng đối tượng chịu thuế thu nhập dân cư và số thu thuế thu nhập dân cư của 1992 và dự kiến những biến động, mức phát triển của các đối tượng thuộc diện chịu thuế thu nhập để xây dựng kế họach thu 1993. Chú ý, ngòai việc tính tóan số thuế thu nhập theo pháp lệnh, đối với những cá nhân Việt nam làm việc trong các tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngòai tại Việt nam còn phải nộp khỏan điều tiết thu nhập bổ sung theo Nghị định số 119/HĐBT ngày 17/4/1991 của HĐBT và Thông tư số 60 TC/TCT ngày 02/11/1991 của Bộ Tài chính. 7/ Đối với các khỏan thu khác: Trên cơ sở phân tích kỹ, cụ thể từng khỏan thu trong năm 1992 để dự kiến kế họach năm 1993 với nguyên tắc khai thác triệt để các khỏan thu, chống thất thu và tận thu cho NSNN. Riêng đối với các khỏan thu phí và lệ phí, HĐBT đã có Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 “thống nhất quản lý các lọai lệ phí”, quy định: các họat động thu các lọai phí và lệ phí đang được tiến hành ở tất cả các cơ quan Nhà nước. Các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức khác phải đăng ký với cơ quan thuế cùng cấp và sử dụng chứng từ thu do Tổng cục thuế (Bộ Tài chính) phát hành; số tiền thu được phải nộp NSNN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Vì vậy, cần phải rà sóat và thống kê cụ thể từng khỏan thu, mức thu đã thực hiện trong năm 1992, tính tóan lại mức thu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và phản ánh đầy đủ vào ngân sách năm 1993. Đối với các khỏan thu nộp bằng ngọai tệ bắt buộc thực hiện theo Quyết định 218/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, một số khỏan thực hiện theo Thông tư số 05 TC/LĐ-TBXH ngày 7/3/1992 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội, số 10 TC/NT ngày 28/4/1988 của Bộ Tài chính; các lọai lệ phí nộp bằng ngọai tệ như: phí bay qua bầu trời, phí ra vào cảng biển Việt nam, hoa hồng chữ ký dầu khí, lệ phí đầu tư nước ngòai, lệ phí cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt nam, lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa . . ., các khỏan tiền phạt . . . các Bộ, ngành và các địa phương căn cứ vào số ước thực hiện cả năm 1992, dự kiến nhiệm vụ thu nộp Ngân sách Nhà nước năm 1993. Các đơn vị có nhu cầu chi tiêu cần tính tóan xác định kế họach chi cho từng nội dung công việc cụ thể, theo đúng nhiệm vụ được giao và đúng chính sách chế độ. 8/ Thuế nhà đất: Phải tính tóan cụ thể số thuế phải thu đối với từng đối tượng thu thuế, mức thuế và giá tính thuế căn cứ vào các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 9/ Đối với các khỏan thu về viện trợ: Các đơn vị, ngành, địa phương có tiếp nhận viện trợ của nước ngòai hoặc sử dụng vốn vay từ nguồn viện trợ cần phân tích đầy đủ các khỏan viện trợ, vốn vay đã nhận và đã sử dụng trong năm 1992 tình hình thanh tóan, thu nộp, hòan trả Ngân sách Nhà nước (số đã nộp, đã trả, số còn nợ) theo từng khỏan, từng nguồn. Dự kiến đầy đủ số ngọai tệ, lượng hàng sẽ nhận trong năm 1993 và tạm thời quy ra tiền Việt nam theo tỷ giá 11.000đ/USD. Khi tính tóan cần phân tích xác định theo từng dự án, từng chương trình, từng mục tiêu cụ thể (công trình xây dựng cơ bản, chương trình phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, dân số . . .) và phản ánh vào thu, chi Ngân sách Nhà nước để quản lý. B/ VỀ CHI 1/ Chi XDCB: Vốn NSNN chỉ bố trí cho các công trình trọng điểm do Nhà nước quyết định và các công trình hạ tầng cơ sở như: giao thông vận tải, thủy lợi, thủy điện, kho dự trữ, giống nông nghiệp, rừng đầu nguồn, công trình đô thị, cấp nước đô thị, các cơ sở y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa - xã hội, khoa học, quản lý Nhà nước và hạ tầng cơ sở của quốc phòng - an ninh. Trong tính tóan kế họach, cần lưu ý: - Các công trình được bố trí kế họach đầu tư năm 1993 phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư XDCB (luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự tóan được duyệt). - Đối với các công trình khởi công mới là trụ sở, nhà làm việc . . . phải chấp hành nghiêm chỉnh chỉ thị số 75/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. - Sắp xếp thứ tự ưu tiên, tập trung cho các công trình trọng điểm của Nhà nước, các công trình sớm hòan thành đưa vào sử dụng và mang lại hiệu quả cao. - Xác định rõ vốn trong nước, vốn bằng ngọai tệ và dự kiến nguồn đầu tư cho từng công trình cụ thể. 2/ Về vốn lưu động: Trên cơ sở sắp xếp lại sản xuất-kinh doanh theo Quyết định số 388/HĐBT, số 315/HĐBT và số 196/CT của Hội đồng Bộ trưởng; thực hiện điều hòa và xử lý vốn lưu động theo Quyết định số 378/HĐBT ngày 16/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, thanh tóan công nợ để đảm bảo vốn lưu động cho các doanh nghiệp Nhà nước. Năm 1993 chỉ bố trí NSNN cấp vốn lưu động 1 lần cho các doanh nghiệp Nhà nước, mức cấp tối đa là 30% định mức vốn lưu động được duyệt tại thời điểm cấp. Ưu tiên bố trí kế họach cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm quan trọng cho nền KTQD, các doanh nghiệp mới đi vào sản xuất và các doanh nghiệp mang lại nguồn thu lớn cho NSNN nhưng chưa được NSNN cấp vốn lưu động hoặc vốn lưu động hiện nay còn quá ít. Các doanh nghiệp được đưa vào danh mục cấp vốn lưu động năm 1993 phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Đã được sắp xếp và đăng ký lại theo Quyết định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư hướng dẫn của Liên Bộ Ủy ban Kế họach Nhà nước - Tài chính. - Thuyết minh rõ phương án sản xuất có hiệu quả và chứng minh được khả năng tăng thêm sản xuất và thu nộp NSNN nếu được cấp vốn. - Phải được cơ quan chức năng (Tài chính, thuế, cơ quan chủ quản . . .) duyệt định mức vốn lưu động. 3/ Về dự trữ: - Chỉ đưa vào dự trữ các mặt hàng chiến lược, như: lương thực, xăng dầu, kim lọai, ô tô vận tải, săm lốp ô tô chuyên dùng, vật tư dự trữ phòng chống lũ lụt như: đá hộc, rọ thép . . . cơ số dự trữ được xác định ở mức cần thiết đáp ứng yêu cầu đột xuất khi có thiên tai, địch họa theo quyết định của Hội đồng Bộ trưởng. Dự trữ vật tư nông nghiệp: giống lúa, ngô, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, giống rau quả theo quyết định của Hội đồng Bộ trưởng. Khi tính tóan cần xác định cụ thể nhu cầu về lượng và vốn dự trữ cho từng mặt hàng. - Đối với các mặt hàng dự trữ lưu thông một số ngành hàng và dự trữ cho miền núi: cần kiểm kê và bảo tòan số hiện có, năm 1993 không bổ sung thêm dự trữ các mặt hàng này. 4/ Về chi trợ giá: Theo quy định hiện hành, NSNN chỉ trợ giá cho các mặt hàng sau: - Trợ giá vận chuyển phân bón, thuộc trừ sâu lên miền núi và phân lân vào phía Nam theo Quyết định số 386/HĐBT ngày 12/2/1990 và Quyết định số 2598/PPLT ngày 9/8/91 của HĐBT. - Trợ giá vận chuyển than lên miền núi theo Quyết định số 210/PPLT ngày 1/8/1991 của Hội đồng Bộ trưởng. - Trợ giá giữ giống gốc, gia súc, gia cầm theo Quyết định số 125/CT ngày 18/4/91 của HĐBT về cấp bù kinh phí để duy trì và nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm, giống gốc và thông tư Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và CNTP số 03 TT/LB ngày 8/7/1991. - Trợ giá một số tờ báo, tạp chí, nhà xuất bản, cơ quan phát hành sách theo Quyết định số 361/PPLT ngày 31/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Khi tính tóan kế họach trợ giá, cần xác định rõ số lượng, chi phí, giá thành sản xuất, chi phí vận chuyển, giá bán, mức trợ giá cho từng mặt hàng cụ thể. Ngòai các mặt hàng trên, các Bộ, địa phương không được tính thêm khỏan trợ giá hoặc bù lỗ nào khác cho sản xuất - kinh doanh. 5/ Về chi hành chính - sự nghiệp: Dự kiến kế họach chi hành chính - sự nghiệp năm 1993 phải trên cơ sở phân tích kỹ tình hình thực hiện năm 1992, lọai bỏ các khỏan chi không đúng chính sách chế độ, các khỏan chi mang tính chất phô trương hình thức, những khỏan chi đột xuất chỉ phục vụ riêng cho năm 1992 như chi bầu cử Quốc hội . .; căn cứ vào dự kiến mức trượt giá trong năm 1993 để dự trù mức chi phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo họat động bình thường của đơn vị một cách tiết kiệm nhất, hạn chế các khỏan chi mua sắm phương tiện đắt tiền nhập ngọai, chi hội họp. Trong bố trí các khỏan chi hành chính - sự nghiệp năm 1993 cần lưu ý: - Lập kế họach phải tách riêng hai phần: kế họach chi bằng ngọai tệ và kế họach chi bằng tiền đồng Việt nam: + Đối với kế họach chi bằng ngọai tệ: căn cứ công văn số 1728 TC/TCĐN ngày 20/11/1991 của Bộ Tài chính về chi ngọai tệ trực tiếp từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, công văn số 1842 TC/TCĐN ngày 9/12/1991 của Bộ Tài chính về đáp ứng nhu cầu ngọai tệ cho các đơn vị;
Căn cứ các định mức chi bằng ngọai tệ hiện hành của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của đơn vị để xây dựng kế họach. Riêng đối với nhu cầu nhập vật tư, thiết bị cần hết sức tiết kiệm, chỉ nhập những vật tư thiết bị cần thiết mà trong nước chưa sản xuất được. + Đối với kế họach chi bằng tiền đồng Việt nam:
Căn cứ kết quả sắp xếp lại tổ chức và đăng ký biên chế qũy lương theo 2 danh sách như hướng dẫn tại Thông tư Liên Bộ số 79 TT/LB ngày 27/12/1991 và công văn Liên Bộ số 1235 CV/LB Bộ Tài chính - Ban tổ chức cán bộ của Chính phủ ngày 8/7/1992. Đối với biên chế thuộc danh sách I (biên chế tối đa, bằng mức thông báo của Ban tổ chức Chính phủ), được tính đầy đủ các khỏan chi lương, phụ cấp và trợ cấp lương, bù giá và các khỏan chi khác theo đúng định mức dự kiến kèm theo thông tư này. Trong kế họach phải tách rõ các mục chi lớn, như: chi về lương chính (lương cơ bản); các khỏan phụ cấp, trợ cấp, bù giá; các khỏan chi không thường xuyên như mua sắm, sửa chữa . . . Đối với số biên chế thuộc danh sách II (nếu còn), chỉ được tính chi về lương chính, phụ cấp và trợ cấp lương, bù giá; không được tính các khỏan chi khác. Khỏan chi cho danh sách II phải ghi thành mục riêng để giải quyết theo chủ trương chung của Nhà nước. - Tính kế họach cần phải huy động đưa vào quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho từng lĩnh vực, như: vốn huy động dân đóng góp, vốn viện trợ của các Chính phủ và tổ chức quốc tế . . .; không để ngòai ngân sách, không được tính chi các khỏan do ngành, địa phương tự quy định ngòai chế độ chung của Nhà nước. - Đối với các họat động sự nghiệp kinh tế: bố trí kế họach năm 1993 phải gắn với mục tiêu của kế họach 5 năm 1991-1995, tập trung ưu tiên các công việc phục vụ phát triển nông-lâm-thủy lợi; duy tu, bảo dưỡng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng; khai thác tài nguyên sẵn có của đất nước và phân bố lại lao động, dân cư. Tính tóan chặt chẽ, chi tiết cho từng công việc và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho những công việc cấp thiết, trong đó: + Lập kế họach chi sự nghiệp giao thông: cần phải trên cơ sở xác định rõ nhu cầu duy tu, bảo dưỡng, định mức chi cụ thể cho từng lọai hình để làm căn cứ bố trí kinh phí cấp phát. Đối với ngân sách các địa phương bố trí chi sự nghiệp giao thông trên nguyên tắc: chi ngân sách về sự nghiệp giao thông không được vượt quá số thu về phí giao thông; riêng các tỉnh miền núi, nếu nguồn thu phí giao thông quá ít không đủ đảm bảo nhu cầu chi thì có thể đề nghị bổ sung thêm một phần từ nguồn ngân sách. + Chi sự nghiệp lâm nghiệp (kể cả đầu tư trồng rừng): phải bố trí phù hợp với số thu thuế tài nguyên về rừng và thu sự nghiệp lâm nghiệp. Trong tính tóan cần thuyết minh chi tiết cả thu và chi. Năm 1993 sẽ xử lý theo hướng tập trung thu về NSTW để chi đầu tư trở lại theo dự án; vì vậy các Bộ, địa phương cần triển khai xây dựng các dự án chi cho công tác này. - Đối với khoa học và công nghệ: ưu tiên kinh phí cho các chương trình khoa học cấp Nhà nước, các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản. Riêng đối với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chủ yếu dùng kinh phí của đơn vị và từ qũy hỗ trợ khoa học, giảm mức hỗ trợ từ NSNN cho lĩnh vực này. - Đối với giáo dục và đào tạo: trên cơ sở sắp xếp lại trường học theo Quyết định số 76/HĐBT ngày 9/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng; mở rộng các trường, lớp ngòai quốc lập; thực hiện đa dạng hóa các lọai hình trường học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và nâng cao chất lượng dạy và học, với số vốn có hạn nhưng chi tiêu có hiệu quả cao. Năm 1993 tiếp tục bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu: phổ cập cấp I và xóa mù chữ, thực hiện chính sách giáo dục đối với miền núi, sắp xếp lại trường lớp và sửa chữa các cơ sở giáo dục trọng điểm. - Đối với lĩnh vực y tế - bảo vệ sức khỏe: hướng bố trí năm 1993 trên cơ sở sắp xếp lại các cơ sở khám và chữa bệnh (nhất là tuyến huyện và tuyến tỉnh) theo Thông báo số 26/TB ngày 1/4/92 của Văn phòng HĐBT về sắp xếp lại tổ chức, biên chế ngành y tế; đẩy mạnh thực hiện bảo hiểm y tế; tăng tỷ trọng đầu tư cho phòng bệnh và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nhất là đối với miền núi. Hiện nay, các cơ sở khám, chữa bệnh tư đang phát triển mạnh, nên số bệnh nhân khám, chữa bệnh tại các cơ sở bệnh viện của Nhà nước có thể giảm nhiều so với trước đây, nhất là đối với các bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh. Vì vậy, cần phải đánh giá thực trạng tình hình khám, chữa bệnh năm 1991, 1992 để làm căn cứ xây dựng kế họach năm 1993 cho sát với tình hình thực tế. Khi thực hiện bảo hiểm y tế sẽ phải tính lại khỏan chi từ NSNN cho lĩnh vực này. Năm 1993 tiếp tục bố trí kinh phí thực hiện các chương trình: tiêm chủng mở rộng, chống sốt rét và bướu cổ, chương trình dân số và kế họach hóa gia đình; cần xác định rõ nội dung công việc cụ thể và yêu cầu kinh phí cho từng chương trình. - Về văn hóa - xã hội; tập trung kinh phí ưu tiên thực hiện chương trình phủ sóng phát thanh và truyền hình trên cả nước; phân lọai các họat động văn hóa, nghệ thuật (phục vụ chính trị, văn hóa đại chúng) để có chính sách đầu tư, hỗ trợ cho phù hợp, trên tinh thần các họat động văn hóa, nghệ thuật phục vụ cho đông đảo quần chúng, phải lấy thu để bù đắp đủ chi phí; Nhà nước chỉ xem xét hỗ trợ cho các lọai hình văn hóa nghệ thuật phục vụ chính trị hoặc theo đơn đặt hàng của Nhà nước. Về đảm bảo xã hội, tính tóan kế họach phải dựa trên tinh thần khai thác triệt để các nguồn đóng góp của nhân dân, của các tổ chức và đơn vị, đẩy mạnh thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, phát triển các “qũy xã hội”, “qũy đền ơn, đáp nghĩa” để chăm lo đời sống cho gia đình liệt sỹ, thương bệnh binh, người tàn tật và những gia đình có khó khăn trong đời sống. - Về mức chi hành chính - sự nghiệp năm 1993: căn cứ vào dự kiến định mức chi tổng hợp để lập dự tóan ngân sách kèm theo thông tư này; các Bộ, địa phương hướng dẫn cụ thể cho đơn vị thực hiện cho sát với tình hình cụ thể của Bộ, địa phương. Nhưng phải đảm bảo tổng hợp chung của Bộ, địa phương không được vượt quá dự kiến định mức chi tiêu. 5/ Về chi sắp xếp lao động: - Đối với khu vực sản xuất vật chất: từ năm 1993, NSNN không hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị để giải quyết chính sách cho người lao động thôi việc theo Quyết định số 176/HĐBT ngày 9/10/1989; các đơn vị có nhu cầu sắp xếp lại lao động phải dùng nguồn từ các qũy của đơn vị để chi trả cho người lao động thôi việc. Đối với các doanh nghiệp, sau khi sắp xếp lại theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991, nếu phải giải thể theo Quyết định số 315/HĐBT ngày 01/9/1990 của Hội đồng Bộ trưởng thì các Bộ, địa phương tổng hợp nhu cầu để đưa vào kế họach năm 1993 theo đúng hướng dẫn tại Thông tư Liên Bộ Lao động TBXH - Tài chính số 05 TT/LB ngày 11/4/92. Đối với số lao động thuộc biên chế Nhà nước trong các cơ sở họat động theo Quyết định số 268/CT ngày 30/7/1990, sau khi sắp xếp lại theo Quyết định số 196/CT ngày 5/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng mà phải cho thôi việc thì các Bộ, địa phương căn cứ vào hướng dẫn tại thông tư nói trên lập danh sách và dự tóan chi riêng. - Đối với khu vực hành chính - sự nghiệp: căn cứ chỉ tiêu biên chế được Ban tổ chức Chính phủ thông báo, tình hình thực hiện năm 1992 và nhu cầu sắp xếp lại tổ chức và biên chế để dự kiến số biên chế cần sắp xếp trong năm 1993. Về mức chi và biểu mẫu lập kế họach, thực hiện theo Thông tư Liên Bộ Lao động TBXH - Tài chính số 04/TT-LB ngày 24/5/1991 và Thông tư Liên Bộ Ban Tổ chức - Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động TBXH số 02/TT-LB ngày 6/4/1992. 6/ Về chi giải quyết việc làm và chi cải cách chính sách tiền lương: - Về chi giải quyết việc làm: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, địa phương đánh giá kỹ tình hình thực hiện năm 1992; căn cứ nhu cầu giải quyết việc làm, phương hướng và mục tiêu phát triển các vùng kinh tế, các nguồn tiềm năng về đất trống, đồi trọc, đất hoang hóa và tổng hợp các chương trình dự án của các Bộ, địa phương đề nghị để lập kế họach qũy quốc gia về giải quyết việc làm năm 1993 (cần tính cả nguồn viện trợ và nguồn thu hồi của năm trước). Các Bộ, ngành và địa phương cần căn cứ vào các văn bản hướng dẫn hiện hành để xây dựng các chương trình, dự án về giải quyết việc làm trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt; đồng thời chỉ đưa vào kế họach các chương trình, dự án giải quyết việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó phân rõ các nguồn vốn: NSNN bổ sung, vốn thu hồi năm trước, vốn tín dụng Ngân hàng, vốn huy động của dân hoặc tự có của đơn vị vốn viện trợ . . . - Về chi cải cách chính sách tiền lương: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan có liên quan, căn cứ vào tình hình thực hiện năm 1992, lập các phương án tiếp tục thực hiện cải cách chính sách tiền lương năm 1993 theo các bước đi đã trình Quốc hội và nhu cầu kinh phí để thực hiện. 7/ Đối với các khỏan chi khác: Tính kế họach năm 1993 phải trên cơ sở phân tích kỹ tình hình thực hiện năm 1992, lọai trừ các khỏan đột xuất, các khỏan chi không đúng chế độ; căn cứ vào tình hình cụ thể của đơn vị, Bộ, địa phương mình để tính chi, đảm bảo tính đúng theo chế độ hiện hành, kê rõ từng khỏan chi và mỗi khỏan chi đều phải có thuyết minh cụ thể. Các địa phương không được đưa vào dự tóan ngân sách địa phương để chi hỗ trợ cho các đơn vị ngành dọc do NSTW đảm bảo kinh phí, như quân đội, công an, kiểm sát, thuế, Kho bạc Nhà nước . . ., chỉ được tính chi cho các khỏan đã được phân cấp cho địa phương quản lý. C. VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: Tính theo Nghị quyết số 186/HĐBT ngày 27/11/1989 và Quyết định số 168/HĐBT ngày 16/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Riêng khỏan thu về tiền nuôi rừng và thuế tài nguyên về rừng, tính thu 100% cho NSTW để đầu tư cho rừng theo dự án được duyệt. Để tập trung kinh phí thực hiện các mục tiêu về đầu tư XDCB, cải cách chính sách tiền lương, tạo việc làm cho xã hội . . ., việc bố trí kế họach thu chi ngân sách năm 1993 của từng tỉnh, thành phố phải theo hướng phấn đấu khai thác tích cực các nguồn thu và tăng thu, giảm mức trợ cấp của NSTW (đối với các địa phương đang nhận trợ cấp từ NSTW) hoặc giảm tỷ lệ điều tiết về thu thuế nông nghiệp và thuế doanh thu cho NSĐP (đối với các địa phương đang hưởng tỷ lệ điều tiết 2 khỏan thu này) so với năm 1992. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1/ Tiến độ xây dựng và tổng hợp kế họach: a. Từ nay đến cuối tháng 8/92 các Bộ, địa phương căn cứ vào những điểm nêu trên để hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc đánh giá tình hình thực hiện kế họach năm 1992 và lập kế họach NSNN năm 1993. Các Bộ, địa phương tổng hợp tài liệu đánh giá thực hiện thu, chi năm 1992; lập dự tóan thu, chi ngân sách năm 1993 và nêu các kiến nghị cụ thể gửi cho Bộ Tài chính, chậm nhất là ngày 10/9/1992. b. Bộ Tài chính sẽ tổ chức làm việc với các Bộ, địa phương theo 2 vòng như sau: Vòng 1: cuối tháng 9 đầu tháng 10/1992, Bộ Tài chính sẽ tổ chức làm việc cụ thể với các Bộ, địa phương để nghe các Bộ, địa phương báo cáo cụ thể, chi tiết từng khỏan thu - chi ngân sách. (Lịch làm việc cụ thể sẽ thông báo sau). Vòng 2: Cuối tháng 10, đầu tháng 11/1992 sau khi tổng hợp kết quả làm việc vòng I báo cáo Hội đồng Bộ trưởng cho ý kiến; Bộ Tài chính sẽ tổ chức làm việc lại với các Bộ, địa phương để xác định nhiệm vụ thu - chi chính thức cho các Bộ, địa phương. c. Trong tháng 11/92 Bộ Tài chính tổng hợp, hòan chỉnh dự tóan NSNN và dự tóan thu chi của Bộ, địa phương trình Hội đồng Bộ trưởng và Quốc hội phê duyệt. 2/ Về biểu mẫu xây dựng và báo cáo kế họach: - Đối với các đơn vị, xí nghiệp: các Bộ, địa phương căn cứ hệ thống biểu mẫu, báo cáo theo quy định tại Thông tư số 40 TC/VP ngày 8/9/90 của Bộ Tài chính để hướng dẫn các đơn vị lập kế họach cho phù hợp với đặc điểm của Bộ, địa phương và bảo đảm đầy đủ các nội dung cần báo cáo theo quy định ở thông tư này. - Đối với các Bộ và Sở Tài chính: báo cáo KH NSNN cho Bộ Tài chính theo hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư này. Kèm theo báo cáo kế họach phải có thuyết minh rõ từng khỏan thu, chi. - Riêng đối với ngành ngân hàng, ngòai các biểu mẫu cần thiết nêu trên, hệ thống biểu mẫu phục vụ cho công tác xây dựng và báo cáo kế họach tài chính trong năm 1993, cần thể hiện rõ tính đặc thù của mình qua một số báo cáo kế họach tài chính như: + Báo cáo kế họach về thu nhập-chi phí-lợi nhuận + Báo cáo kế họach về nguồn vốn-sử dụng vốn (hoặc kế họach sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản xuất) + Báo cáo về các qũy của Ngân hàng + Báo cáo về kế họach tiền lương, tổng thu nhập. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt nam cần lập thêm 2 báo cáo sau: + Kế họach đào tạo + Báo cáo kế họach các xí nghiệp trực thuộc. 3/ Tổng cục thuế có nhiệm vụ hướng dẫn chi tiết thông tư này để thực hiện trong hệ thống thuế. Trong quá trình xây dựng kế họach NSNN năm 1993 nếu có chính sách chế độ mới, Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các Bộ, địa phương cần phản ánh về Bộ Tài chính để xử lý kịp thời./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng ( Đã ký) Hồ Tế
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-41-tc-nsnn-huong-dan-xay-dung-ke-hoach-ngan-sach-nha-nuoc-nam-1993--82149.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
- Hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chỉ trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Luật Ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện dự án đầu tư áp dụng loại hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
- Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025