Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXHHướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội
- Số hiệu
- 18/2006/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 28/11/2006
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xếp hạng một số lọai hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội ______________________
Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân lọai, xếp hạng tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 3970/BNV-TCBC ngày 06 tháng 11 năm 2006 và Bộ Tài chính tại Công văn số 12314/BTC-HCSN ngày 04 tháng 10 năm 2006, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng một số lọai hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội như sau. I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội được xem xét xếp hạng theo quy định tại Thông tư này bao gồm: a. Các đơn vị điều dưỡng tại chỗ, điều dưỡng luân phiên đối với thương binh, bệnh binh và người có công với cách mạng (kể cả đơn vị có nuôi dưỡng đối tượng xã hội); b. Các đơn vị bảo trợ xã hội (kể cả đơn vị có nuôi dưỡng đối tượng thương binh, bệnh binh); c. Các đơn vị chỉnh hình, phục hồi chức năng; d. Các đơn vị kiểm định kỹ thuật an tòan.
-
Mục đích xếp hạng a. Hòan thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, viên chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả họat động của cơ sở (đơn vị); b. Thống nhất thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, viên chức lãnh đạo, quản lý theo hạng đơn vị; nâng cao vai trò, trách nhiệm, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của từng chức danh lãnh đạo, quản lý trong đơn vị; c. Thực hiện phân cấp quản lý đối với đơn vị.
-
Số hạng: Các đơn vị sự nghiệp quy định ở khỏan 1, mục I được xếp thành 4 hạng: Hạng I, Hạng II, Hạng III và Hạng IV.
-
Nguyên tắc xếp hạng: a. Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp được xác định trên nguyên tắc đánh giá, chấm điểm theo 4 nhóm tiêu chí sau: - Nhóm tiêu chí I: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ; - Nhóm tiêu chí II: Hiệu quả, chất lượng công việc; - Nhóm tiêu chí III: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; - Nhóm tiêu chí IV: Trình độ chuyên môn, cơ cấu của đội ngũ cán bộ, viên chức. b. Hạng của đơn vị được xác định trên cơ sở tổng số điểm đạt được theo 4 nhóm tiêu chí trên. c. Tất cả các đơn vị đã xếp hạng và chưa xếp hạng đều thực hiện xếp hạng, xếp hạng lại theo quy định tại Thông tư này. d. Sau 5 năm (đủ 60 tháng), kể từ ngày có quyết định xếp hạng chính thức, các đơn vị được xem xét, quyết định xếp lại hạng. Trường hợp đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đầu tư, cho phép đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung thêm nhiệm vụ làm thay đổi về điểm xếp hạng thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng, đơn vị được xem xét xếp lại hạng. II. BẢNG TIÊU CHÍ VÀ ĐIỂM Bảng tiêu chí và điểm quy định tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. III. ĐIỂM SỐ CỦA TỪNG HẠNG : Nội dung XẾP HẠNG Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Điểm xếp hạng Từ 90 đến 100 điểm Từ 70 đến dưới 90 điểm Từ 50 đến dưới 70 điểm Dưới 50 điểm IV. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO Chức danh lãnh đạo Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Giám đốc 0,70 0,60 0,5 0,30 Phó Giám đốc 0,50 0,40 0,3 0,20 Trưởng phòng, khoa và tương đương 0,30 0,25 0,20 0,15 Phó trưởng phòng, khoa và tương đương 0,25 0,20 0,15 V. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC XẾP HẠNG
-
Thẩm quyền xếp hạng: a. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chí xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp quy định tại Thông tư này trong tòan quốc; - Quyết định xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. b. Các Bộ, ngành quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, ngành trực tiếp quản lý và gửi báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. c. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý và gửi báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
-
Hồ sơ và thủ tục đề nghị xếp hạng: a. Công văn đề nghị xếp hạng của đơn vị. b. Bảng phân tích, đánh giá, chấm điểm các tiêu chí theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (phụ lục 1) và các văn bản, tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đã đạt được (số liệu của 2 năm trước liền kề và kế họach thực hiện của năm đề nghị đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt). VI. HIỆU LỰC THI HÀNH
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1994 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn phân hạng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp lao động, thương binh và xã hội.
-
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này tính từ thời điểm đơn vị được quyết định xếp hạng cụ thể tương ứng với mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ảnh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu và giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2006-tt-bldtbxh-huong-dan-xep-hang-mot-so-loai-hinh-don-vi-su-nghiep-cong-lap-thuoc-nganh-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi--14675.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam