Thông tư số 07/2009/TT-BKHHướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
- Số hiệu
- 07/2009/TT-BKH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 14/10/2009
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế họach và Đầu tư Việt Nam” _________________
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế họach và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế họach và Đầu tư Việt Nam” như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế họach và Đầu tư Việt Nam”
-
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế họach và Đầu tư Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ Kế họach và Đầu tư để tặng cho cá nhân đã có đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển Ngành Kế họach và Đầu tư, nhằm ghi nhận công lao, thành tích; đồng thời động viên, giáo dục, nêu gương trong cán bộ, công chức, viên chức phát huy truyền thống, ra sức phấn đấu hòan thành tốt nhiệm vụ chính trị, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
-
Kỷ niệm chương được xét tặng và công bố hàng năm nhân dịp kỷ niệm Ngày truyền thống Ngành Kế họach và Đầu tư (31/12) và xét tặng đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình, thẩm quyền đề nghị, quyết định và tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương 1. Kỷ niệm chương được xét tặng một lần cho mỗi cá nhân, không có hình thức truy tặng.
- Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải được thực hiện đúng pháp luật; đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục của Thông tư này, đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ và kịp thời.
Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 4. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương 1. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành, đòan thể ở Trung ương; Lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Lãnh đạo các Tổng công ty, Tập đòan kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có công lao đóng góp trong quá trình phát triển Ngành Kế họach và Đầu tư;
-
Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Kế họach và Đầu tư; Sở Kế họach và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu Kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cá nhân công tác trong Ngành Kế họach và Đầu tư);
-
Cá nhân làm công tác kế họach, đầu tư tại các Phòng Tài chính – Kế họach cấp huyện;
-
Cá nhân làm công tác kế họach tại Cục, Vụ, Ban (Kế họach, Đầu tư, Tài chính – Kế họach, Kế họach – Tài chính) thuộc các Bộ, ban, ngành, đòan thể ở Trung ương; các Tổng công ty, Tập đòan kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
-
Người nước ngòai và người Việt Nam định cư ở nước ngòai có công lao đóng góp trong quá trình phát triển của Ngành Kế họach và Đầu tư.
-
Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư quyết định.
Điều 5. Tiêu chuẩn và cách tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương 1. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khỏan 2 Điều 4 của Thông tư này có thời gian công tác trong Ngành Kế họach và Đầu tư đủ 15 năm và hòan thành nhiệm vụ được giao. Thời gian công tác được tính từ thời điểm có quyết định tiếp nhận hoặc ký hợp đồng không xác định thời hạn có hiệu lực; được cử đi học, biệt phái đi làm nhiệm vụ cho đến khi có Quyết định tiếp nhận trở lại; được cộng dồn thời gian làm công tác kế họach thuộc các tổ chức quy định tại Khỏan 3 Điều 4 của Thông tư này.
-
Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khỏan 3 Điều 4 của Thông tư này có thời gian trực tiếp làm công tác kế họach đủ 15 năm và hòan thành nhiệm vụ được giao.
-
Cá nhân, trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Khỏan 1, 4 và 5 Điều 4 của Thông tư này không tính thời gian công tác để xét tặng.
Điều 6. Điều kiện xét tặng Kỷ niệm chương 1. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với những cá nhân bị kỷ luật trên mức cảnh cáo hoặc bị khai trừ Đảng.
-
Cá nhân đang bị kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời hạn thi hành kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.
-
Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho những cá nhân đang trong thời gian chờ xét kỷ luật.
Chương III QUY TRÌNH XÉT TẶNG, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 7. Quy trình xét tặng Kỷ niệm chương 1. Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành, đòan thể Trung ương; các Tổng công ty, Tập đòan kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị, đối chiếu với tiêu chuẩn, tổng hợp danh sách báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, lãnh đạo cơ quan cùng cấp xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư tặng Kỷ niệm chương.
-
Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng của Sở Kế họach và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với tiêu chuẩn, tổng hợp danh sách (kể cả Lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, lãnh đạo cơ quan cùng cấp xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư tặng Kỷ niệm chương.
-
Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối chiếu với tiêu chuẩn, tổng hợp danh sách do mình quản lý báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, lãnh đạo cơ quan cùng cấp xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư tặng Kỷ niệm chương.
-
Cơ quan, đơn vị có quan hệ công tác đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khỏan 4 và 5 Điều 4 Thông tư này gửi Hồ sơ về Vụ Thi đua – Khen thưởng lấy ý kiến thẩm định của cơ quan, đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét, tặng Kỷ niệm chương Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương 1. Văn bản đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của đơn vị (mẫu số 1).
-
Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 2).
-
Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý cán bộ; cá nhân đã nghỉ hưu do cơ quan quản lý ra quyết định nghỉ hưu xác nhận (mẫu số 3).
-
Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của cấp trình.
-
Bản sao các quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật, quyết định xóa kỷ luật liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương.
Điều 9. Thời gian nộp hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương 1. Hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được quy định tại Khỏan 1, 2, 3 Điều 7 Thông tư này tổ chức xem xét, lập hồ sơ và gửi về Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Kế họach và Đầu tư (Vụ Thi đua – Khen thưởng, Bộ Kế họach và Đầu tư) trước ngày 01 tháng 10.
- Các đối tượng quy định tại Khỏan 4, 5 Điều 4 Thông tư này thì thời điểm nộp hồ sơ phải trước thời điểm dự kiến trao tặng Kỷ niệm chương ít nhất 10 ngày làm việc.
Điều 10. Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ngành Kế họach và Đầu tư tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương vào đợt kỷ niệm Ngày truyền thống Ngành Kế họach và Đầu tư 31/12 hàng năm.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Khỏan 1, 3, 4 và 5 Điều 4 Thông tư này căn cứ vào tình hình cụ thể Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương.
Chương IV CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 11. Quyền và trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương 1. Cá nhân được nhận Kỷ niệm chương và Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương của Bộ Kế họach và Đầu tư.
- Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm tiếp tục gìn giữ và phát huy truyền thống của Ngành Kế họach và Đầu tư, gương mẫu thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Điều 12. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của Hồ sơ đề nghị. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Thi đua, Khen thưởng. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Kế họach và Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Kế họach và Đầu tư, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu Kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Kế họach và Đầu tư để Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-2009-tt-bkh-huong-dan-xet-tang-ky-niem-chuong-vi-su-nghiep-nganh-ke-hoach-va-dau-tu-viet-nam--23731.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc