Thông tư liên tịch số 62-TC-KHCNMTHướng quản lý ngân sách của Ngành khoa học, công nghệ và môi trường

Số hiệu
62-TC-KHCNMT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Ngày ban hành
27/07/1994

Toàn văn

BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62-TC-KHCNMT

Hà Nội , ngày 27 tháng 7 năm 1994 THÔNG TƯ LIÊN BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH - KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 62/TC-KHCNMT NGÀY 27 THÁNG 07 NĂM 1994 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA NGÀNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ vào Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác quản lý khoa học và công nghệ; Nghị định số l5/CP ngày 2/3/l993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ; Chỉ thị số l23/TTg ngày 27/3/l993 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý ngân sách Nhà nước và Quyết định số 60/TTg ngày 8/2/1994 của Thủ tướng Chính phủ về một số chủ trương và biện pháp điều hành kế họach phát triển kinh tế xã hội năm 1994; Để từng bước đưa công tác quản lý tài chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường vào nề nếp, Liên bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành một số văn bản như: Thông tư số 1213/KHCN-TC ngày 26/9/1992 "Hướng dẫn việc quản lý tài chính của các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đọan 1991-1995 ", Thông tư số 1308/TC-KHKT ngày 24/11/1990 "Hướng dẫn chế độ thu hồi kinh phí đối với các họat động khoa học và công nghệ", Thông tư số 63/TC-KHKT ngày 11/12/1990 "Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các họat động khoa học và công nghệ ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương "... Nay Liên Bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn công tác quản lý ngân sách ngành khoa học, công nghệ và môi trường như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG l/

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập kế họach ngân sách Nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban Kế họach Nhà nước lập và phân bổ kế họach ngân sách khoa học, công nghệ và môi trường hàng năm cho các bộ, các cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để trình Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định. 2/ Các cơ quan khoa học, công nghệ và môi trường có trách nhiệm quản lý, điều hành và sử dụng các nguồn kinh phí khoa học, công nghệ và môi trường đúng mục đích, chế độ tài chính, có hiệu quả và báo cáo tình hình sử dụng kinh phí cho cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp. 3/ Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp phát đầy đủ, kịp thời cho Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, các bộ, cơ quan trung ương (phần ngân sách trung ương). Sở Tài chính - Vật giá cấp cho các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Sở và cơ quan thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phần ngân sách địa phương). Đối với các khỏan chi từ ngân sách trung ương theo chương trình mục tiêu (nếu có) của ngành khoa học, công nghệ và môi trường, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường thống nhất với Bộ Tài chính và Ủy ban Kế họach Nhà nước để phân bổ cho từng bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố ngay từ đầu năm. Bộ Tài chính sẽ cấp phát trực tiếp cho các bộ, cơ quan trung ương và cấp ủy quyền qua các Sở Tài chính - Vật giá theo số được duyệt và quyết tóan theo thông tư số 80/TC-NSNN ngày 24/9/1993 của Bộ Tài chính. 4/ Liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi trường sẽ tiếp tục nghiên cứu xây dựng các chế độ chính sách, định mức chi tiêu tài chính đối với các họat động khoa học, công nghệ và môi trường làm căn cứ cấp phát, quản lý và sử dụng cho phù hợp với tình hình cụ thể của ngành khoa học, công nghệ và môi trường. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A/ CÔNG TÁC KẾ HỌACH 1/

Căn cứ lập kế họach Các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường khi lập kế họach hàng năm phải dựa vào các căn cứ sau: - Các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước quy định. - Biên chế và tiền lương được cấp trên duyệt (biên chế Nhà nước, biên chế hợp đồng, tiền lương theo cấp bậc, chức vụ và các khỏan phụ cấp, trợ cấp... theo chế độ quy định). - Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường: chương trình và đề tài nghiên cứu, các lọai dự án, thông tin, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, chuyển giao công nghệ, sở hữu công nghiệp, hợp tác quốc tế... - Nhu câù mua sắm, sửa chữa, đổi mới trang thiết bị, nhà xưởng và các nhu cầu khác (điện, nước, xăng dầu, tiền thuê nhà...). 2/ Nội dung kế họach tài chính Nội dung kế họach tài chính bao gồm 2 phần: a/ Kế họach thu Mỗi cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường xác định nguồn tài chính để đảm bảo các nội dung chi và khai thác tối đa các nguồn ngòai ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho các họat động khoa học, công nghệ và môi trường của mình, cụ thể là: - Nguồn từ ngân sách Nhà nước gồm có nguồn ngân sách Nhà nước cấp phát và nguồn viện trợ, hợp tác với nước ngòai (tài trợ hội thảo, đào tạo, thiết bị máy móc...) phải phản ánh qua ngân sách Nhà nước. - Thu hồi sản xuất thử, thử nghiệm, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, hợp đồng nghiên cứu khoa học, dịch vụ kỹ thuật... với các đơn vị trong và ngòai nước theo chế độ quy định. - Các nguồn khác. b/ Kế họach chi - Các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường lập kế họach chi theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành theo quyết định số 300/TC-NSNN ngày 3/10/1987 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn bổ sung hàng năm của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 3/ Trình tự lập và tổng hợp kế họach - Hàng năm các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường có trách nhiệm lập kế họach tài chính cùng với kế họach khoa học, công nghệ và môi trường gửi cho cơ quan quản lý cấp trên theo biểu mẫu và thời gian quy định hiện hành. - Các bộ và cơ quan trung ương, các sở, các cơ quan trực thuộc tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp kế họach tài chính cùng với kế họach khoa học, công nghệ và môi trường thuộc phạm vi mình quản lý, gửi cho Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (đối với các cơ quan Trung ương) và Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (đối với các cơ quan địa phương). Riêng hồ sơ kế họach của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường lập xong gửi cho Sở Tài chính - Vật giá tham gia và thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt và gửi Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Hàng năm Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, ?? B. CÔNG TÁC QUẢN LÝ 1/ Công tác cấp phát và điều hành ngân sách a/ ở Trung ương Bộ Tài chính tiến hành cấp phát kinh phí cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các bộ, cơ quan trung ương các khỏan chi như tiền lương, bộ máy, chi cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường... theo kế họach đã được duyệt. Các khỏan kinh phí của ngân sách Nhà nước dành cho chương trình mục tiêu của khoa học - công nghệ đã được phê duyệt. Bộ Tài chính sẽ cấp phát trực tiếp cho các Bộ, cơ quan ở trung ương theo hình thức cấp phát "kinh phí hạn mức" qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và cấp phát kinh phí này theo hình thức "kinh phí ủy quyền" qua Sở Tài chính - Vật giá để Sở Tài chính - Vật giá cấp lại cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Riêng các khỏan kinh phí chống xuống cấp và tăng cường trang thiết bị. Bộ Tài chính sẽ cấp phát kinh phí sau khi có dự tóan thiết kế được duyệt, theo Quyết định số 92/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 02/TTLB ngày 28/3/1994 của Liên Bộ Ủy ban Kế họach Nhà nước - Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành. Trong trường hợp thật cần thiết, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh một số khỏan chi, nhưng không được vượt quá tổng mức kinh phí đã được Chính phủ thông báo. Nếu nhu cầu họat động khoa học, công nghệ và môi trường vượt quá kế họach khoa học, công nghệ và môi trường hàng năm, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng với Bộ Tài chính, Ủy ban Kế họach Nhà nước thống nhất trình Chính phủ xem xét quyết định. b/ Ở địa phương Sở Tài chính - Vật giá cấp phát kinh phí cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các Sở, cơ quan thuộc tỉnh, thành phố theo kế họach được duyệt. Riêng các khỏan kinh phí chống xuống cấp và tăng cường trang thiết bị, Sở Tài chính - Vật giá sẽ cấp phát khi có dự tóan thiết kế được duyệt, theo đúng các quy định tại Quyết định số 92/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 02/TTLB ngày 28/3/1994 của Liên Bộ Ủy ban Kế họach Nhà nước - Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành. 2/ Quản lý các khỏan thu a/ Thu viện trợ, hợp tác với nước ngòai Tất cả các khỏan thu về viện trợ, hợp tác với nước ngòai, quà biếu tặng... trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường bằng ngọai tệ hoặc hiện vật, các đơn vị đều phải hạch tóan qua sổ kế tóan đơn vị và báo cáo định kỳ hàng qúy, năm cùng với báo cáo quyết tóan theo công văn số 525/TC-TCĐN ngày 6/4/1992 của Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành khác về việc tập trung thu, chi ngọai tệ qua ngân sách Nhà nước. Các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường cần sử dụng các khỏan thu ngọai tệ, viện trợ, hợp tác... như nguồn ngân sách Nhà nước cấp. Các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, tổ chức quản lý các khỏan thu này đồng thời với nguồn ngân sách Nhà nước đầu tư cho họat động khoa học, công nghệ và môi trường ở địa phương và tòan quốc. b/ Các khỏan thu do chế thử, thử nghiệm, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ Các khỏan thu này được quản lý theo Thông tư số 1308/TC-KHKT ngày 24/11/1990 của Liên Bộ Ủy ban Khoa học Nhà nước - Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ thu hồi kinh phí đối với họat động khoa học và công nghệ". 3/ Công tác kiểm tra tài chính - Hàng qúy, các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường tự tổ chức kiểm tra tài chính, khóa sổ kế tóan, đối chiếu số liệu kế tóan với tồn qũy của đơn vị, số kinh phí thực rút, số kinh phí chưa rút ở Kho bạc Nhà nước, lập báo cáo quyết tóan hàng qúy gửi cơ quan quản lý cấp trên. - Hàng năm, các cơ quan quản lý khoa học phối hợp với cơ quan tài chính các cấp kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng kinh phí của các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường. Tập trung kiểm tra các nội dung chi như trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên, chi quản lý phí, chi các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường, chi mua sắm sửa chữa cơ sở vật chất (nhà cửa, thiết bị, phương tiện đi lại...); thu, chi của các hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ và dịch vụ kỹ thuật; kiểm tra việc hạch tóan kế tóan, biểu quyết tóan hàng qúy, năm, cách lưu giữ chứng từ gốc, chứng từ kế tóan. Sau khi kiểm tra, cần lập biên bản giữa cơ quan quản lý khoa học, cơ quan tài chính và đơn vị được kiểm tra để cùng rút kinh nghiệm trong quản lý và sử dụng ngân sách khoa học, công nghệ và môi trường. 4- Tổ chức công tác kế tóan Các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường, chuơng trình cấp Nhà nuớc dều phải hạch tóan kế tóan theo quyết định số 257/TC-CĐKT ngày 11/6/1990 của Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành. Riêng đối với các chương trình cấp Nhà nuớc, phải mở hệ thống sổ kế tóan độc lập với hệ thống sổ kế tóan của đơn vị, tập hợp chứng từ gốc và chứng từ kế tóan kèm theo sổ kế tóan của chương trình. Có thể lưu chứng từ gốc và chứng từ kế tóan tại các đề tài thuộc chương trình Nhà nước quản lý, nhưng kế tóan đề tài phải lập bảng kê chứng từ thu, chi hàng tháng của đề tài gửi cho kế tóan chuơng trình. Hàng qúy, năm kế tóan chương trình phải đối chiếu số liệu thu, chi với kế tóan đề tài và lập báo cáo quyết tóan gửi cho Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Bộ Tài chính. 5/ Công tác quyết tóan

Căn cứ vào quyết định số 257/TC-CĐKT ngày l/6/l990 của Bộ Tài chính về chế độ kế tóan đơn vị hành chính sự nghiệp, Thông tư số l4/TC-HCVX ngày 28/2/l994 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt quyết tóan năm cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi truờng, các cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường lập và tổng hợp báo cáo quyết tóan hàng qúy, hàng năm. - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các bộ, cơ quan trung ương tổ chức công tác hạch tóan kế tóan và báo cáo quyết tóan phần ngân sách Nhà nước về nghiên cứu khoa học cấp trực tiếp qua Bộ gửi Bộ Tài chính theo chế độ hiện hành. Đồng thời các bộ, cơ quan trung uơng tổng hợp gửi báo cáo quyết tóan cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổng hợp . - Các Sở Khoa học, Công nghệ và môi trường, các đơn vị được nhận kinh phí nghiên cứu khoa học của ngân sách Nhà nước ở các tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết tóan cho Sở Tài chính - Vật gía thẩm tra và xét duyệt quyết tóan, đồng thời gửi cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổng hợp. - Đối với các chương trình mục tiêu (nếu có) do Bộ Tài chính cấp phát cho các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương, việc lập, xét duyệt tổng hợp báo cáo quyết tóan thực hiện theo Thông tư số 80/TC-NSNN ngày 24/9/1993 của Bộ Tài chính. - Các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm cùng với Sở Tài chính - Vật giá quyết tóan kinh phí chương trình mục tiêu (nếu có) gửi Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường duyệt và tổng hợp gửi Bộ Tài chính. Những cơ quan, đơn vị khoa học, công nghệ và môi trường lập hồ sơ quyết tóan qúy, năm không đủ biểu mẫu và gửi không đúng thời gian qui định thì cơ quan tài chính có quyền từ chối không chấp nhận quyết tóan và tạm thời ngừng cấp kinh phí cho quí sau, năm sau. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày l5/8/l994. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn gì, các bộ, ngành, các địa phương phản ánh về liên bộ để nghiên cứu giải quyết. Lê Qúy An (Đã ký) Tào Hữu Phùng (Đã ký)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-62-tc-khcnmt-huong-quan-ly-ngan-sach-cua-nganh-khoa-hoc-cong-nghe-va-moi-truong--10062.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan