Luật số 50/2024/QH15Luật Công đoàn

Số hiệu
50/2024/QH15
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
27/11/2024

Toàn văn

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Luật số: 50/2024/QH15 LUẬT CÔNG ĐÒAN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Công đòan.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Công đòan Việt Nam Công đòan Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; đại diện cho công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát họat động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, tham gia các phong trào thi đua, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đòan Việt Nam; quyền thành lập, gia nhập và họat động công đòan của người lao động; việc gia nhập Công đòan Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; quyền, trách nhiệm của đòan viên công đòan; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, người sử dụng lao động đối với Công đòan; bảo đảm họat động của Công đòan; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đòan.

Điều 3. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với công đòan các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngòai, tổ chức quốc tế họat động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp); tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, đòan viên công đòan, người lao động và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và họat động công đòan.

Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Quyền công đòan là quyền thành lập, gia nhập, họat động công đòan của người lao động, đòan viên công đòan và quyền của tổ chức Công đòan theo quy định của pháp luật, quy định của cơ quan có thẩm quyền.

  2. Công đòan cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đòan Việt Nam, tập hợp đòan viên công đòan trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, được công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đòan cấp tỉnh, công đòan ngành trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam.

  3. Nghiệp đòan cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đòan Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành, nghề hoặc những người lao động đặc thù khác, được công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam.

  4. Công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở là một cấp trong hệ thống tổ chức của Công đòan Việt Nam, trực tiếp thực hiện quyền công nhận và chỉ đạo họat động công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam.

  5. Cán bộ công đòan là công dân Việt Nam được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức Công đòan. Cán bộ công đòan bao gồm:

a) Cán bộ công đòan chuyên trách là người được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định để đảm nhiệm thường xuyên công việc trong tổ chức Công đòan;

b) Cán bộ công đòan không chuyên trách là người được công đòan các cấp bầu cử hoặc cấp có thẩm quyền của Công đòan chỉ định vào chức danh từ tổ phó tổ công đòan trở lên để kiêm nhiệm công việc của tổ chức Công đòan.

  1. Đòan viên công đòan là người lao động được kết nạp hoặc công nhận vào Công đòan Việt Nam theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam.

  2. Người sử dụng lao động l à cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng người lao động và trả lương, tiền công theo quy định của pháp luật.

  3. Tranh chấp về quyền công đòan là tranh chấp phát sinh giữa người lao động, đòan viên công đòan, tổ chức Công đòan với người sử dụng lao động về việc thực hiện quyền công đòan hoặc giữa tổ chức Công đòan với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp về việc có liên quan đến tổ chức, họat động công đòan.

  4. Điều lệ Công đòan Việt Nam là văn bản do Đại hội Công đòan Việt Nam thông qua, quy định về tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc tổ chức, họat động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công đòan Việt Nam; điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập, giải thể và chấm dứt họat động công đòan; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đòan các cấp; quyền, trách nhiệm của đòan viên công đòan; tài chính, tài sản của Công đòan; nội dung khác liên quan đến tổ chức và họat động công đòan. Điều lệ Công đòan Việt Nam không được trái với quy định của Hiến pháp, pháp luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và họat động công đòan 1. Người lao động Việt Nam có quyền thành lập, gia nhập và họat động công đòan.

  1. Người lao động là công dân nước ngòai làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và họat động công đòan tại công đòan cơ sở.

  2. Việc thành lập, gia nhập và họat động công đòan thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Việc gia nhập Công đòan Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và họat động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đòan Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đòan Việt Nam; việc gia nhập Công đòan Việt Nam được quy định như sau:

  1. Hồ sơ gia nhập Công đòan Việt Nam bao gồm:

a) Văn bản đề nghị gia nhập Công đòan Việt Nam;

b) Bản sao các văn bản thể hiện tính hợp pháp của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp;

c) Văn bản thể hiện việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quyết định gia nhập Công đòan Việt Nam; thể thức thông qua quyết định gia nhập Công đòan Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động;

d) Danh sách có chữ ký của thành viên tự nguyện gia nhập Công đòan Việt Nam;

đ) Văn bản, thỏa thuận theo quy định của pháp luật có liên quan về việc giải quyết các quyền, nghĩa vụ của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và thành viên của tổ chức mình có liên quan đến tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp;

  1. Trình tự, thủ tục gia nhập Công đòan Việt Nam được thực hiện như sau:

a) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này đến công đòan cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền;

b) Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, công đòan cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền xem xét, công nhận việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đòan Việt Nam; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

  1. Khi được công nhận việc gia nhập Công đòan Việt Nam thì:

a) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đương nhiên chấm dứt họat động với tư cách tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Công đòan cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có trách nhiệm thông báo kết quả công nhận cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký để thu hồi đăng ký đã cấp;

b) Người lao động là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện gia nhập Công đòan Việt Nam theo Điều lệ Công đòan Việt Nam thì được công nhận là đòan viên công đòan;

  1. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam hướng dẫn việc gia nhập Công đòan Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quy định tại Điều này.

Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và họat động của Công đòan Việt Nam 1. Công đòan được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và họat động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đòan.

  1. Công đòan được tổ chức và họat động theo Điều lệ Công đòan Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đòan Việt Nam 1. Công đòan Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây:

a) Cấp trung ương là Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam;

b) Công đòan cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đòan lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đòan lao động cấp tỉnh); công đòan ngành trung ương; công đòan tập đòan kinh tế, công đòan tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam;

c) Công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đòan lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đòan lao động cấp huyện); công đòan ngành địa phương; công đòan tập đòan kinh tế, công đòan tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khỏan này; công đòan các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam;

d) Công đòan cấp cơ sở bao gồm công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở.

  1. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam quyết định thành lập và xác định cấp công đòan đối với công đòan đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trên cơ sở quyết định của Quốc hội về thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

  2. Mô hình tổ chức công đòan được xây dựng theo hướng mở, linh họat, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của đòan viên công đòan, người lao động, yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện nội dung quy định tại khỏan này.

  3. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và chấm dứt họat động của tổ chức Công đòan thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam.

Điều 9. Hợp tác quốc tế về công đòan 1. Hợp tác quốc tế về công đòan phải phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách đối ngọai, Hiến pháp, pháp luật, quy định về công tác đối ngọai nhân dân và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  1. Hợp tác quốc tế về công đòan được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tòan vẹn lãnh thổ, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng thể chế chính trị và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam và Công đòan Việt Nam trên trường quốc tế.

  2. Nội dung hợp tác quốc tế về công đòan bao gồm:

a) Thông tin, tuyên truyền về đường lối, chủ trương, chính sách đối ngọai, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ công đòan;

c) Chia sẻ kinh nghiệm trong họat động công đòan, phong trào công nhân quốc tế; thực hiện các họat động đòan kết, hỗ trợ quốc tế;

d) Thiết lập quan hệ hợp tác, đàm phán, ký kết và thực hiện cam kết, thỏa thuận hợp tác song phương và đa phương; đại diện cấp quốc gia của người lao động tham gia các diễn đàn quốc tế; tham gia họat động, gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức công đòan quốc tế;

đ) Vận động, điều phối, phê duyệt, tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác quốc tế cho Công đòan theo quy định của pháp luật;

e) Tiếp nhận và trao tặng các hình thức khen thưởng;

g) Thực hiện họat động đối ngọai nhân dân khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Công đòan Việt Nam.

  1. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý họat động hợp tác quốc tế theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đòan.

  1. Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đòan vì lý do thành lập, gia nhập hoặc họat động công đòan, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đòan Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;

b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;

c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;

d) Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;

đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đòan;

e) Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đòan không tham gia họat động công đòan, thôi làm cán bộ công đòan hoặc có hành vi chống lại Công đòan;

g) Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu họat động công đòan;

h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đòan, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, họat động của Công đòan, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đòan.

  2. Không bảo đảm các điều kiện họat động công đòan và cán bộ công đòan theo quy định của pháp luật.

  3. Không đóng kinh phí công đòan; chậm đóng kinh phí công đòan; đóng kinh phí công đòan không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đòan không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đòan không đúng quy định.

  4. Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.

  5. Lợi dụng quyền công đòan để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.

  6. Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và họat động công đòan.

Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐÒAN VÀ ĐÒAN VIÊN CÔNG ĐÒAN

Mục 1 QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐÒAN

Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đòan viên công đòan và người lao động 1. Công đòan Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động; là thành viên của các ủy ban, ban chỉ đạo, hội đồng quốc gia có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và quyền, trách nhiệm của tổ chức Công đòan.

  1. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng tập thể, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động. Chủ động thỏa thuận với người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hỗ trợ, thực hiện các chế độ, điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

  2. Đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị vi phạm. Đại diện theo ủy quyền của người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật về tố tụng có quy định khác.

  3. Đại diện cho người lao động, tập thể người lao động tham gia tố tụng dân sự, hành chính trong vụ việc, vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.

  4. Tham gia xây dựng, ban hành và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng; nội quy lao động; kế họach, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an tòan, vệ sinh lao động; quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và các văn bản, nội dung khác theo quy định của pháp luật.

  5. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

  6. Đối thọai tại nơi làm việc với người sử dụng lao động về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

  7. Tổ chức các họat động chăm lo, nâng cao đời sống, văn hóa, tinh thần; động viên, khen thưởng, hỗ trợ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, họan nạn và các họat động chăm lo khác cho đòan viên công đòan và người lao động.

  8. Hỗ trợ đào tạo, học nghề, tìm việc làm; hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.

  9. Tổ chức họat động hỗ trợ pháp lý cho đòan viên công đòan, người lao động. Hình thức hỗ trợ pháp lý bao gồm:

a) Tư vấn pháp luật thông qua việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, hỗ trợ sọan thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc;

b) Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người bào chữa theo quy định của pháp luật về tố tụng;

c) Đại diện ngòai tố tụng trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan để phục vụ đòan viên công đòan, người lao động theo quy định của pháp luật.

  2. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong việc đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đòan viên công đòan, người lao động.

  3. Chỉ đạo, hướng dẫn họat động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

  4. Quản lý, hướng dẫn họat động của mạng lưới an tòan, vệ sinh viên, tham gia điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về an tòan, vệ sinh lao động.

  5. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

  6. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.

  7. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội 1. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an tòan, vệ sinh lao động và chính sách, pháp luật khác liên quan đến công đòan, quyền, nghĩa vụ của người lao động.

  1. Tham gia với cơ quan nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

  2. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế thực hiện dân chủ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

  3. Thực hiện quyền và trách nhiệm của Công đòan trong công tác an tòan, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an tòan, vệ sinh lao động.

  4. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ, bảo vệ đòan viên công đòan, cán bộ công đòan và công đòan cơ sở; hướng dẫn, hỗ trợ các họat động đối thọai, thương lượng tập thể, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể bảo đảm thực chất. Tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

  5. Cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tổ chức và họat động công đòan với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

  6. Kiến nghị, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động và các vấn đề khác mà đòan viên công đòan, người lao động quan tâm.

  7. Tổ chức, phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi tòan quốc, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và kiến nghị xây dựng pháp luật 1. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam có quyền trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; trình dự án luật, dự thảo nghị quyết trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

  1. Công đòan các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến công đòan, quyền, nghĩa vụ của người lao động.

Điều 14. Tham dự kỳ họp, phiên họp, cuộc họp và hội nghị 1. Chủ tịch Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam được mời tham dự kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương khi bàn, thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đòan viên công đòan, người lao động, tổ chức Công đòan và phát triển kinh tế - xã hội.

  1. Chủ tịch liên đòan lao động cấp tỉnh, cấp huyện được mời tham dự kỳ họp, hội nghị, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan khi bàn các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đòan viên công đòan, người lao động, tổ chức Công đòan và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

  2. Chủ tịch công đòan ngành trung ương và địa phương; công đòan tập đòan kinh tế, công đòan tổng công ty; công đòan các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở khác được mời tham dự cuộc họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức có liên quan khi bàn các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đòan viên công đòan, người lao động và tổ chức Công đòan.

  3. Chủ tịch công đòan cơ sở được người sử dụng lao động mời tham dự cuộc họp, hội nghị có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của đòan viên công đòan, người lao động và tổ chức Công đòan.

Điều 15. Tham gia kiểm tra, thanh tra họat động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp 1. Công đòan có trách nhiệm tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về công đòan, lao động, việc làm, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an tòan, vệ sinh lao động và chế độ, chính sách, pháp luật khác có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.

  1. Khi kiểm tra, thanh tra nội dung liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đòan thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm mời đại diện Công đòan tham gia.

  2. Khi tham gia kiểm tra, thanh tra, đại diện Công đòan có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo các quy định của pháp luật có liên quan và các quyền, trách nhiệm sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra;

b) Kiến nghị biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an tòan, vệ sinh lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng họat động trong trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố có hại hoặc yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng người lao động.

Điều 16. Giám sát của Công đòan 1. Giám sát của Công đòan bao gồm họat động tham gia giám sát với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và họat động chủ trì giám sát.

  1. Họat động tham gia giám sát với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Công đòan thực hiện theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  2. Họat động chủ trì giám sát của Công đòan mang tính xã hội, bao gồm việc theo dõi, phát hiện, xem xét, đánh giá, kiến nghị trong xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật về công đòan, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an tòan, vệ sinh lao động, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện dân chủ ở cơ sở và chế độ, chính sách, pháp luật khác có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tổ chức Công đòan.

  3. Họat động chủ trì giám sát của Công đòan đối với người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung giám sát được thực hiện theo quy định của Luật này, luật khác có liên quan và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Khách quan, công khai, minh bạch;

b) Xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của đòan viên công đòan, người lao động;

c) Không trùng lặp về nội dung, thời gian với họat động kiểm tra, thanh tra và họat động giám sát khác; không làm cản trở họat động bình thường của người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát.

  1. Họat động chủ trì giám sát của Công đòan thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Nghiên cứu, xem xét văn bản, báo cáo của người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát;

b) Thông qua đối thọai với người sử dụng lao động, hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Thông qua họat động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước;

d) Tổ chức đòan giám sát.

  1. Khi thực hiện họat động chủ trì giám sát, Công đòan có quyền, trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng chương trình, kế họach giám sát bao gồm nội dung, hình thức, đối tượng, thời gian và các nội dung cần thiết khác để bảo đảm thực hiện giám sát;

b) Thông báo trước về chương trình, kế họach giám sát và yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát;

c) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát trao đổi, làm rõ những vấn đề cần thiết qua giám sát;

d) Kiến nghị người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát hoặc người có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước;

đ) Kiến nghị xem xét trách nhiệm của người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua giám sát;

e) Thông báo kết quả giám sát đến người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

g) Chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; xem xét, giải quyết khi có kiến nghị về kết quả giám sát.

  1. Người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát có quyền, trách nhiệm sau đây:

a) Được thông báo trước về nội dung, kế họach giám sát;

b) Bố trí thời gian, địa điểm, thành phần làm việc theo yêu cầu của đòan giám sát;

c) Được trao đổi, làm rõ về các nội dung giám sát thuộc phạm vi trách nhiệm của mình;

d) Được kiến nghị xem xét lại kết quả giám sát, kiến nghị sau giám sát khi cần thiết;

đ) Thực hiện theo yêu cầu, kiến nghị quy định tại các điểm b, c, d và đ khỏan 6 Điều này;

e) Thực hiện kiến nghị sau giám sát.

Điều 17. Phản biện xã hội của Công đòan 1. Công đòan có quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến, phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy họach, kế họach, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đòan viên công đòan, người lao động. Ý kiến phản biện xã hội của Công đòan được nghiên cứu tiếp thu, giải trình theo quy định của pháp luật.

  1. Công đòan có trách nhiệm đề xuất nội dung và thực hiện phản biện xã hội theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 18. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động 1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đòan, người lao động, Điều lệ Công đòan Việt Nam và các quy định khác của Công đòan.

  1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc, không kỳ thị, phân biệt đối xử.

  2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và vi phạm pháp luật do chủ tịch công đòan các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phát động.

Điều 19. Phát triển đòan viên công đòan, công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở 1. Công đòan có quyền, trách nhiệm phát triển đòan viên công đòan, thành lập công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở.

  1. Công đòan cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương, công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đòan đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động gia nhập, thành lập công đòan cơ sở.

  2. Công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, gặp gỡ, hướng dẫn người làm việc không có quan hệ lao động gia nhập, thành lập nghiệp đòan cơ sở.

  3. Công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, gặp gỡ người lao động để gia nhập Công đòan.

  4. Trường hợp người lao động tự thành lập công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở thì được Công đòan hướng dẫn, hỗ trợ người lao động lập ban vận động để thành lập công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam.

  5. Chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các cấp công đòan thực hiện quyền, trách nhiệm trong công tác tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập, thành lập công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở.

Điều 20. Quyền, trách nhiệm của Công đòan đối với người lao động ở nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1. Ở nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, Công đòan có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu hoặc khi phát hiện người sử dụng lao động có dấu hiệu xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Việc tổ chức đối thọai tại nơi làm việc và thương lượng tập thể thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Mục 2 QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐÒAN VIÊN CÔNG ĐÒAN

Điều 21. Quyền của đòan viên công đòan 1. Yêu cầu Công đòan đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.

  1. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đòan.

  2. Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đòan, người lao động và quy định của Công đòan.

  3. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đòan theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đòan Việt Nam.

  4. Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đòan các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đòan có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam.

  5. Được Công đòan hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đòan, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an tòan, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.

  6. Được Công đòan tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, họan nạn và thụ hưởng các họat động chăm lo, phúc lợi khác do Công đòan thực hiện.

  7. Được tham gia họat động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đòan tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

  8. Đề xuất với Công đòan kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.

  9. Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

  10. Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và họat động công đòan.

  11. Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đòan Việt Nam.

Điều 22. Trách nhiệm của đòan viên công đòan 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đòan Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đòan; tham gia họat động công đòan, xây dựng Công đòan vững mạnh.

  1. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật.

  2. Đòan kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đòan; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG ĐÒAN

Điều 23. Trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đòan 1. Bảo đảm, hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện cho Công đòan thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

  1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công đòan, lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.

  2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về công đòan, lao động và pháp luật khác có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; cùng với Công đòan chăm lo và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

  3. Lấy ý kiến của Công đòan khi xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan trực tiếp đến công đòan và quyền, nghĩa vụ của người lao động.

  4. Phối hợp và tạo điều kiện để Công đòan tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; có chính sách ưu tiên tuyển dụng cán bộ công đòan chuyên trách trưởng thành từ cơ sở, người lao động trưởng thành trong phong trào công nhân và họat động công đòan.

  5. Kịp thời xử lý kiến nghị của Công đòan liên quan đến việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và họat động công đòan.

  6. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Công đòan tham gia ý kiến, phản biện xã hội trong việc xây dựng chính sách, pháp luật, quy họach, kế họach, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước có liên quan trực tiếp đến công đòan, quyền, lợi ích của đòan viên công đòan, người lao động.

Điều 24. Quan hệ giữa Công đòan với Nhà nước, với người sử dụng lao động Quan hệ giữa Công đòan với Nhà nước, với người sử dụng lao động là quan hệ hợp tác, phối hợp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của các bên theo quy định của pháp luật, góp phần xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đòan 1. Thừa nhận, tôn trọng, tạo điều kiện và không cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các họat động hợp pháp để thành lập, gia nhập và họat động công đòan.

  1. Phối hợp với Công đòan thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.

  2. Phối hợp với công đòan cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mình xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp họat động giữa hai bên.

  3. Thừa nhận và tạo điều kiện để công đòan cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

  4. Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức và họat động theo quy định của pháp luật khi Công đòan đề nghị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  5. Phối hợp với Công đòan tổ chức đối thọai, thương lượng tập thể, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật.

  6. Lấy ý kiến của Công đòan trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

  7. Phối hợp với Công đòan giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động theo quy định của pháp luật.

  8. Bảo đảm điều kiện họat động công đòan, cán bộ công đòan theo quy định của pháp luật và đóng kinh phí công đòan theo quy định của Luật này.

Chương IV BẢO ĐẢM HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐÒAN

Điều 26. Bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đòan 1. Công đòan các cấp được bảo đảm về tổ chức bộ máy và số lượng cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

  1. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và chức danh cán bộ công đòan trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của từng công đòan cơ sở và số lượng lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ công đòan quyết định bố trí cán bộ công đòan chuyên trách.

Điều 27. Bảo đảm điều kiện họat động công đòan 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, phương tiện làm việc và điều kiện cần thiết cho công đòan cùng cấp họat động.

  1. Cán bộ công đòan không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đòan cơ sở; 12 giờ làm việc trong một tháng đối với ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đòan để làm công tác công đòan và được người sử dụng lao động trả lương. Tùy theo quy mô, lọai hình, tính chất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mà ban chấp hành công đòan cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm.

  2. Cán bộ công đòan không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng tiền lương do người sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự đại hội, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo do công đòan cấp trên triệu tập và không tính vào thời gian quy định tại khỏan 2 Điều này; chi phí đi lại, ăn, ở và sinh họat trong những ngày tham dự do công đòan triệu tập chi trả.

  3. Cán bộ công đòan không chuyên trách do người sử dụng lao động trả lương được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đòan theo quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

  4. Cán bộ công đòan chuyên trách do Công đòan trả lương được người sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Điều 28. Bảo đảm cho cán bộ công đòan 1. Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đòan không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đòan thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc cho đến hết nhiệm kỳ công đòan.

  1. Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc chuyển làm công việc khác đối với cán bộ công đòan không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của công đòan cấp trên trực tiếp. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày kể từ ngày báo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết, người sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

  2. Trường hợp người lao động là cán bộ công đòan không chuyên trách bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật thì Công đòan có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp hoặc đại diện theo pháp luật khởi kiện vụ việc lao động tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cán bộ công đòan, trừ trường hợp cán bộ công đòan từ chối. Trường hợp không thể trở lại làm công việc cũ thì cán bộ công đòan không chuyên trách được Công đòan hỗ trợ tìm việc làm mới và trong thời gian gián đọan việc làm được hỗ trợ bằng tiền từ nguồn tài chính công đòan theo quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

Điều 29. Tài chính công đòan 1. Nguồn tài chính công đòan bao gồm:

a) Đòan phí công đòan do đòan viên công đòan đóng theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam;

b) Kinh phí công đòan do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% qũy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;

c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;

d) Nguồn thu khác từ họat động văn hóa, thể thao, họat động kinh tế của Công đòan; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai theo quy định của pháp luật.

  1. Chính phủ quy định phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đòan; trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đòan; nội dung ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này.

Điều 30. Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đòan 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đòan.

  1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đòan.

  2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đòan thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đòan trong thời gian không quá 12 tháng. Hết thời hạn tạm dừng đóng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đòan và đóng bù kinh phí công đòan cho thời gian tạm dừng đóng. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.

  3. Chính phủ thống nhất với Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam quy định về việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đòan; quy định chi tiết các nội dung khác của Điều này.

Điều 31. Quản lý, sử dụng tài chính công đòan 1. Tài chính công đòan được sử dụng phục vụ họat động công đòan và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Việc quản lý và sử dụng tài chính công đòan phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đòan các cấp;

b) Tổ chức công đòan các cấp thực hiện công tác kế tóan, thống kê, báo cáo, quyết tóan tài chính công đòan theo quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê;

c) Công đòan thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đòan theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

  1. Tài chính công đòan được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện họat động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đòan viên công đòan và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;

b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đòan viên công đòan, người lao động;

c) Thăm hỏi, trợ cấp cho đòan viên công đòan và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, họan nạn; tổ chức họat động chăm lo khác đối với đòan viên công đòan và người lao động;

d) Phát triển đòan viên công đòan, thành lập công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở và xây dựng Công đòan vững mạnh;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đòan; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đòan;

e) Tổ chức phong trào thi đua do Công đòan chủ trì hoặc phối hợp phát động;

g) Tổ chức họat động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đòan viên công đòan và người lao động;

h) Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;

i) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đòan viên công đòan và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đòan viên công đòan, người lao động theo quy định của pháp luật;

k) Họat động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đòan;

l) Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đòan;

m) Chi quản lý hành chính để phục vụ họat động của tổ chức Công đòan các cấp, họat động hợp tác quốc tế của Công đòan;

n) Trả lương, phụ cấp và các khỏan phải nộp theo lương cho cán bộ công đòan chuyên trách, phụ cấp họat động cho cán bộ công đòan không chuyên trách;

o) Hỗ trợ cho cán bộ công đòan không chuyên trách trong thời gian gián đọan việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;

p) Hỗ trợ công đòan cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đòan quy định tại Điều 30 của Luật này để chăm lo cho đòan viên công đòan, người lao động;

q) Họat động xã hội do Công đòan chủ trì hoặc phối hợp;

r) Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Việc lập và chấp hành dự tóan, kế tóan, quyết tóan và công khai kinh phí ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế tóan, thống kê.

  2. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam thực hiện việc phân cấp thu, phân phối kinh phí công đòan. Ở những nơi có tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, số kinh phí công đòan dành cho cấp cơ sở được phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo số thành viên của tổ chức này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, số tiền đóng, tổng số người lao động tại doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  3. Sau khi thống nhất với Chính phủ, Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý, sử dụng tài chính công đòan phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Công đòan.

  4. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng kinh phí công đòan của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

Điều 32. Tài sản công đòan 1. Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đòan viên công đòan; từ nguồn vốn của Công đòan; tài chính công đòan; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đòan.

  1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đòan được thực hiện như sau:

a) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đòan tại Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, liên đòan lao động cấp tỉnh; công đòan ngành trung ương và tương đương; liên đòan lao động cấp huyện; công đòan ngành địa phương; công đòan tập đòan kinh tế; công đòan tổng công ty; công đòan các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; đơn vị sự nghiệp của Công đòan; doanh nghiệp do tổ chức Công đòan nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do tổ chức Công đòan nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đòan không thuộc quy định tại điểm a khỏan này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

  1. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu, cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam tại doanh nghiệp do Công đòan quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.

Điều 33. Kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan, giám sát tài chính công đòan 1. Việc quản lý, sử dụng tài chính công đòan tại công đòan các cấp phải được kiểm tra, kiểm tóan theo quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam phù hợp với pháp luật về kiểm tóan và pháp luật có liên quan.

  1. Công đòan cấp trên hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác tài chính của công đòan cấp dưới theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

  2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính công đòan theo quy định của pháp luật.

  3. Định kỳ hai năm một lần, Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam báo cáo Quốc hội về tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng tài chính công đòan.

  4. Định kỳ hai năm một lần, Kiểm tóan nhà nước thực hiện kiểm tóan việc quản lý và sử dụng tài chính công đòan và báo cáo kết quả với Quốc hội cùng thời điểm báo cáo quy định tại khỏan 4 Điều này; thực hiện kiểm tóan đột xuất theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 34. Công khai tài chính công đòan Công đòan các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đòan, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây:

  1. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;

  2. Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan;

  3. Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm;

  4. Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Chương V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN CÔNG ĐÒAN, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CÔNG ĐÒAN

Điều 35. Giải quyết tranh chấp về quyền công đòan 1. Việc giải quyết tranh chấp về quyền công đòan trong quan hệ lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

  1. Việc giải quyết tranh chấp về quyền công đòan trong quan hệ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Tranh chấp về quyền công đòan liên quan đến việc không thực hiện hoặc từ chối thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đòan không thuộc quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này thì công đòan cơ sở hoặc công đòan cấp trên trực tiếp kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Xử lý vi phạm pháp luật về công đòan 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến công đòan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

  1. Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về công đòan.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Luật Công đòan số 12/2012/QH13 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2024. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Trần Thanh Mẫn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-cong-doan-so-50-2024-qh15--172553.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan