Luật số 12/2012/QH13Luật Công đoàn
- Số hiệu
- 12/2012/QH13
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 20/06/2012
Toàn văn
LUẬT Công đòan _____
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật Công đòan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Công đòan Công đòan là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và họat động công đòan của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đòan; quyền, trách nhiệm của đòan viên công đòan; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đòan; bảo đảm họat động của Công đòan; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đòan.
Điều 3. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với công đòan các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngòai, tổ chức quốc tế họat động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và họat động công đòan (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp), đòan viên công đòan và người lao động.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Quyền công đòan là quyền thành lập, gia nhập và họat động công đòan của người lao động, đòan viên công đòan và quyền của tổ chức công đòan theo quy định của pháp luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
-
Công đòan cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đòan, tập hợp đòan viên công đòan trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam.
-
Công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở là một cấp trong hệ thống tổ chức công đòan, trực tiếp thực hiện quyền công nhận công đòan cơ sở, chỉ đạo họat động công đòan cơ sở và liên kết công đòan cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam.
-
Cán bộ công đòan chuyên trách là người được tuyển dụng, bổ nhiệm để đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức công đòan.
-
Cán bộ công đòan không chuyên trách là người làm việc kiêm nhiệm được Đại hội công đòan, Hội nghị công đòan các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đòan chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đòan trở lên.
-
Đơn vị sử dụng lao động là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tuyển dụng, sử dụng lao động và trả lương theo quy định của pháp luật.
-
Tranh chấp về quyền công đòan là tranh chấp phát sinh giữa người lao động, đòan viên công đòan, tổ chức công đòan với đơn vị sử dụng lao động về việc thực hiện quyền công đòan.
-
Điều lệ Công đòan Việt Nam là văn bản do Đại hội Công đòan Việt Nam thông qua, quy định về tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc tổ chức, họat động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công đòan; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đòan các cấp; quyền, trách nhiệm của đòan viên công đòan.
Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và họat động công đòan 1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và họat động công đòan.
- Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và họat động công đòan theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam.
Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và họat động công đòan 1. Công đòan được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và họat động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Công đòan được tổ chức và họat động theo Điều lệ Công đòan Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 7. Hệ thống tổ chức công đòan Hệ thống tổ chức công đòan gồm có Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và công đòan các cấp theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam. Công đòan cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngòai, tổ chức quốc tế họat động trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về công đòan Hợp tác quốc tế về công đòan được thực hiện trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Việc gia nhập tổ chức công đòan quốc tế của công đòan các cấp phải phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam.
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đòan.
-
Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và họat động công đòan.
-
Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và họat động công đòan.
-
Lợi dụng quyền công đòan để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐÒAN VÀ ĐÒAN VIÊN CÔNG ĐÒAN
Mục 1 QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐÒAN
Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động 1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.
-
Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể.
-
Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.
-
Đối thọai với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
-
Tổ chức họat động tư vấn pháp luật cho người lao động.
-
Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.
-
Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.
-
Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền.
-
Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.
-
Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.
Điều 11. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội 1. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác liên quan đến tổ chức công đòan, quyền, nghĩa vụ của người lao động.
-
Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an tòan, vệ sinh lao động.
-
Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.
-
Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
-
Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
-
Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.
Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật 1. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Công đòan các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến tổ chức công đòan, quyền, nghĩa vụ của người lao động.
Điều 13. Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị Chủ tịch Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, chủ tịch công đòan các cấp có quyền, trách nhiệm tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị của các cơ quan, tổ chức hữu quan cùng cấp khi bàn và quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.
Điều 14. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp 1. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về lao động, công đòan, cán bộ, công chức, viên chức, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ, chính sách, pháp luật khác có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Công đòan có quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn đề có liên quan;
b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng người lao động, Công đòan có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an tòan lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng họat động.
Điều 15. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động 1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đòan, người lao động; quy định của Công đòan.
-
Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
-
Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng.
Điều 16. Phát triển đòan viên công đòan và công đòan cơ sở 1. Công đòan có quyền, trách nhiệm phát triển đòan viên công đòan và công đòan cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đòan đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập và họat động công đòan.
Điều 17. Quyền, trách nhiệm của công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở đối với người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đòan cơ sở Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đòan cơ sở, công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.
Mục 2 QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐÒAN VIÊN CÔNG ĐÒAN
Điều 18. Quyền của đòan viên công đòan 1. Yêu cầu Công đòan đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
-
Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đòan; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đòan, người lao động; quy định của Công đòan.
-
Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đòan theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đòan; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đòan có sai phạm.
-
Được Công đòan tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đòan.
-
Được Công đòan hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hòan cảnh khó khăn.
-
Tham gia họat động văn hóa, thể thao, du lịch do Công đòan tổ chức.
-
Đề xuất với Công đòan kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
Điều 19. Trách nhiệm của đòan viên công đòan 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đòan Việt Nam, nghị quyết của Công đòan; tham gia các họat động công đòan, xây dựng tổ chức công đòan vững mạnh.
-
Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
-
Đòan kết, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đòan.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐÒAN
Điều 20. Quan hệ giữa Công đòan với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Quan hệ giữa Công đòan với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ hợp tác, phối hợp để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của các bên theo quy định của pháp luật, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
Điều 21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đòan 1. Bảo đảm, hỗ trợ, tạo điều kiện cho Công đòan thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
-
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lao động, công đòan và quy định khác của pháp luật có liên quan đến tổ chức công đòan, quyền, nghĩa vụ của người lao động; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về công đòan; phối hợp với Công đòan chăm lo và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
-
Lấy ý kiến của Công đòan khi xây dựng chính sách, pháp luật liên quan trực tiếp đến tổ chức công đòan, quyền, nghĩa vụ của người lao động.
-
Phối hợp và tạo điều kiện để Công đòan tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với Công đòan 1. Phối hợp với Công đòan thực hiện chức năng, quyền, nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.
-
Tạo điều kiện cho người lao động thành lập, gia nhập và họat động công đòan.
-
Phối hợp với công đòan cùng cấp xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp họat động.
-
Thừa nhận và tạo điều kiện để công đòan cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
-
Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức, họat động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật khi Công đòan đề nghị.
-
Phối hợp với Công đòan tổ chức đối thọai, thương lượng, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và quy chế dân chủ cơ sở.
-
Lấy ý kiến của công đòan cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.
-
Phối hợp với Công đòan giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động.
-
Bảo đảm điều kiện họat động công đòan, cán bộ công đòan và đóng kinh phí công đòan theo quy định tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
Chương IV NHỮNG BẢO ĐẢM HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐÒAN
Điều 23. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ 1. Công đòan các cấp được bảo đảm về tổ chức và số lượng cán bộ, công chức để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
-
Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy và chức danh cán bộ công đòan trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của từng công đòan cơ sở và số lượng lao động trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ công đòan quyết định bố trí cán bộ công đòan chuyên trách.
Điều 24. Bảo đảm điều kiện họat động công đòan 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cần thiết cho công đòan cùng cấp họat động.
-
Cán bộ công đòan không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đòan cơ sở; 12 giờ làm việc trong 01 tháng đối với Ủy viên Ban chấp hành, Tổ trưởng, Tổ phó tổ công đòan để làm công tác công đòan và được đơn vị sử dụng lao động trả lương. Tùy theo quy mô cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà Ban Chấp hành công đòan cơ sở và đơn vị sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm.
-
Cán bộ công đòan không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng lương do đơn vị sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do công đòan cấp trên triệu tập; chi phí đi lại, ăn ở và sinh họat trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do cấp công đòan triệu tập chi trả.
-
Cán bộ công đòan không chuyên trách do đơn vị sử dụng lao động trả lương, được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đòan theo quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.
-
Cán bộ công đòan chuyên trách do Công đòan trả lương, được đơn vị sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Điều 25. Bảo đảm cho cán bộ công đòan 1. Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đòan không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ.
-
Đơn vị sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đòan không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đòan cơ sở hoặc Ban chấp hành công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
-
Trường hợp người lao động là cán bộ công đòan không chuyên trách bị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật thì Công đòan có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp; nếu được ủy quyền thì Công đòan đại diện khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cán bộ công đòan; đồng thời hỗ trợ tìm việc làm mới và trợ cấp trong thời gian gián đọan việc làm theo quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.
Điều 26. Tài chính công đòan Tài chính công đòan gồm các nguồn thu sau đây:
-
Đòan phí công đòan do đòan viên công đòan đóng theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam;
-
Kinh phí công đòan do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% qũy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;
-
Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
-
Nguồn thu khác từ họat động văn hóa, thể thao, họat động kinh tế của Công đòan; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai.
Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính công đòan 1. Công đòan thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đòan theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.
- Tài chính công đòan được sử dụng cho họat động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đòan và duy trì họat động của hệ thống công đòan, bao gồm các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;
b) Tổ chức họat động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
c) Phát triển đòan viên công đòan, thành lập công đòan cơ sở, xây dựng công đòan vững mạnh;
d) Tổ chức phong trào thi đua do Công đòan phát động;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đòan; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đòan;
e) Tổ chức họat động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động;
g) Tổ chức họat động về giới và bình đẳng giới;
h) Thăm hỏi, trợ cấp cho đòan viên công đòan và người lao động khi ốm đau, thai sản, họan nạn, khó khăn; tổ chức họat động chăm lo khác cho người lao động;
i) Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
k) Trả lương cho cán bộ công đòan chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đòan không chuyên trách;
l) Chi cho họat động của bộ máy công đòan các cấp;
m) Các nhiệm vụ chi khác.
Điều 28. Tài sản công đòan Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đòan viên công đòan, từ nguồn vốn của Công đòan; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho Công đòan và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của Công đòan. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của Công đòan theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Kiểm tra, giám sát tài chính Công đòan 1. Công đòan cấp trên hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác tài chính của công đòan cấp dưới theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.
-
Cơ quan kiểm tra của Công đòan kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đòan theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.
-
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đòan theo quy định của pháp luật.
Chương V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CÔNG ĐÒAN
Điều 30. Giải quyết tranh chấp về quyền công đòan Khi phát sinh tranh chấp về quyền công đòan giữa đòan viên công đòan, người lao động, tổ chức công đòan với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định sau đây:
-
Tranh chấp thuộc phạm vi quyền, trách nhiệm của Công đòan trong quan hệ lao động thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết theo pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động;
-
Tranh chấp thuộc phạm vi quyền, trách nhiệm của Công đòan trong các quan hệ khác thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết theo pháp luật tương ứng có liên quan;
-
Tranh chấp liên quan đến việc không thực hiện hoặc từ chối thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động đối với Công đòan thì công đòan cơ sở hoặc công đòan cấp trên trực tiếp cơ sở kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Xử lý vi phạm pháp luật về công đòan 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến quyền công đòan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Chính phủ quy định chi tiết việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về công đòan.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Luật Công đòan năm 1990 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 33. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khỏan được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-cong-doan-so-12-2012-qh13--27625.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- Luật Viên chức