Luật số Không sốLuật Khoáng sản số Không
- Số hiệu
- Không số
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 20/03/1996
Toàn văn
LUẬT KHÓANG SẢN Khóang sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh; Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả mọi tài nguyên khóang sản của đất nước; khuyến khích phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản; bảo vệ môi trường, môi sinh và an tòan lao động trong họat động khóang sản;
Căn cứ vào các điều 17, 29 và 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản và họat động khóang sản. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Sở hữu tài nguyên khóang sản Tài nguyên khóang sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu tòan dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Luật này được áp dụng đối với việc quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản và họat động khóang sản, bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản ở thể rắn, thể khí, nước khóang và nước nóng thiên nhiên; riêng dầu khí và các lọai nước thiên nhiên khác được điều chỉnh bằng các văn bản pháp luật khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1- Khóang sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khóang vật, khóang chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể được khai thác. Khóang vật, khóang chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khai thác lại, cũng là khóang sản. 2- Nước khóang là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ ra trên mặt đất, có chứa một số hợp chất có họat tính sinh học với nồng độ cao theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo tiêu chuẩn nước ngòai được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng. 3- Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ ra trên mặt đất, luôn luôn có nhiệt độ theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo tiêu chuẩn nước ngòai được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng. 4- Điều tra cơ bản địa chất là họat động nghiên cứu, điều tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ Trái Đất và các điều kiện, quy luật sinh khóang liên quan. 5- Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản là việc đánh giá tổng quan tiềm năng tài nguyên khóang sản trên cơ sở điều tra cơ bản địa chất, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các họat động khảo sát, thăm dò khóang sản. 6- Khảo sát khóang sản là họat động nghiên cứu tư liệu địa chất về tài nguyên khóang sản, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò khóang sản. 7- Thăm dò khóang sản là họat động nhằm tìm kiếm, phát hiện, xác định trữ lượng, chất lượng khóang sản, điều kiện kỹ thuật khai thác, kể cả việc lấy, thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản. 8- Khai thác khóang sản là họat động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các họat động có liên quan trực tiếp nhằm thu khóang sản. 9- Chế biến khóang sản là họat động phân lọai, làm giàu khóang sản, họat động khác nhằm làm tăng giá trị khóang sản đã khai thác.
Điều 4. Quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên khóang sản Nhà nước có chính sách quản lý, bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khóang sản, đồng thời bảo vệ môi trường, tài nguyên khác có liên quan, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an tòan lao động và vệ sinh lao động trong họat động khóang sản. Chính phủ thống nhất quản lý mọi tài nguyên khóang sản và họat động khóang sản trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật về khóang sản. Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khóang sản; giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khóang sản tại địa phương. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên khóang sản, giám sát việc thi hành pháp luật về khóang sản. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm thi hành pháp luật về khóang sản, có quyền và trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về khóang sản.
Điều 5. Khuyến khích đầu tư họat động khóang sản, phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản 1- Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản; có chính sách ưu đãi họat động khóang sản tại các vùng xa, vùng sâu, vùng cao, nơi có cơ sở hạ tầng kém phát triển và đối với những khóang sản có nhu cầu sử dụng trong nước; ưu tiên các dự án có áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến, làm ra sản phẩm có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội cao. 2- Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc khai thác, chế biến các khóang sản quan trọng. 3- Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trong họat động khóang sản theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật. 4- Chính phủ quy định danh mục các lọai khóang sản cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu trong từng thời kỳ; hạn chế việc xuất khẩu khóang sản dưới dạng nguyên liệu thô.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân được họat động khóang sản Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật được phép họat động khóang sản. Chính phủ quy định các điều kiện về tài chính, công nghệ và các điều kiện khác của tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản.
Điều 7. Quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khóang sản được khai thác, chế biến Quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khóang sản được khai thác, chế biến được bảo hộ bằng các chính sách chủ yếu sau đây: 1-
Căn cứ vào nguồn thu từ họat động khai thác và chế biến khóang sản, Nhà nước hàng năm dành một khỏan từ ngân sách để phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nơi có khóang sản được khai thác, chế biến; tạo điều kiện ổn định sản xuất và đời sống cho bộ phận nhân dân nơi có khóang sản được khai thác, chế biến phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất; 2- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khóang sản có trách nhiệm kết hợp yêu cầu của họat động khai thác, chế biến khóang sản với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai tại địa phương theo báo cáo nghiên cứu khả thi đã được chấp thuận; ưu tiên thu hút lao động tại địa phương vào họat động khóang sản và các dịch vụ liên quan.
Điều 8. Nghiêm cấm vi phạm pháp luật về khóang sản Nghiêm cấm làm lộ bí mật nhà nước về tài nguyên khóang sản và họat động khóang sản trái pháp luật. CHƯƠNG II BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHÓANG SẢN, ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ TÀI NGUYÊN KHÓANG SẢN
Điều 9. Bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác 1- Chính phủ có chính sách, biện pháp để bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác. Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản có trách nhiệm xác định khu vực có tài nguyên khóang sản chưa khai thác; phối hợp với các bộ, ngành và chính quyền địa phương trong việc bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác. Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác ở địa phương. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có quyền và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác và giữ gìn bí mật nhà nước về tài nguyên khóang sản chưa khai thác. 2- Việc quy họach, thiết kế xây dựng các khu dân cư tập trung, công trình công nghiệp, thủy lợi, công trình cố định khác ở những khu vực có tài nguyên khóang sản phải được sự thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản; đối với các công trình quốc phòng, an ninh Chính phủ có quy định riêng. 3- Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khóang sản chưa khai thác trong khu vực được họat động.
Điều 10. Bảo vệ tài nguyên khóang sản trong họat động thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản 1- Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản phải đánh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ mọi lọai tài nguyên khóang sản đã phát hiện được trong khu vực được phép thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản và bảo đảm không gây tổn thất tài nguyên khóang sản. 2- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khóang sản phải thu hồi tối đa mọi lọai khóang sản đã được xác định là có hiệu quả kinh tế; thực hiện các biện pháp bảo quản khóang sản đã khai thác nhưng chưa được sử dụng. 3- Trong họat động khai thác, chế biến khóang sản, nếu phát hiện khóang sản mới, tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản để xem xét, quyết định.
Điều 11. Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện có hiệu quả việc điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản trên cơ sở điều tra cơ bản địa chất và áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ để họach định chiến lược, chính sách quốc gia về tài nguyên khóang sản, phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngòai hợp tác với Việt Nam trong lĩnh vực điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản. Chính phủ quy định việc quản lý các họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản.
Điều 12. Mẫu vật, số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản 1- Tòan bộ mẫu vật, số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản đều phải được lưu trữ, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 2- Nhà nước độc quyền thu mua các mẫu vật có giá trị khoa học đặc biệt hoặc qúy hiếm; nghiêm cấm hành vi cất giấu, phá hủy, làm giảm chất lượng hoặc mua bán trái phép các mẫu vật đó. Chính phủ quy định danh mục và quy cách các mẫu vật mà Nhà nước độc quyền thu mua. 3- Sau thời hạn do Chính phủ quy định kể từ ngày giấy phép họat động khóang sản hết hạn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác những thông tin về tài nguyên khóang sản có liên quan đến giấy phép đó. CHƯƠNG III KHU VỰC HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN
Điều 13. Khu vực họat động khóang sản 1- Các khu vực họat động khóang sản gồm có:
a) Khu vực hạn chế là khu vực họat động khóang sản chỉ được tiến hành theo các điều kiện hạn chế do Chính phủ quy định;
b) Khu vực đấu thầu là khu vực họat động khóang sản chỉ được tiến hành theo kết quả đấu thầu;
c) Khu vực thông thường là khu vực họat động khóang sản không theo các quy định tại các điểm a và b khỏan này. 2- Chính phủ quy định và công bố khu vực hạn chế, khu vực đấu thầu.
Điều 14. Khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản 1- Không được họat động khóang sản tại các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản vì lý do quốc phòng, an ninh, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan hoặc vì lợi ích công cộng khác. Chính phủ quy định và công bố khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản. 2- Trong trường hợp họat động khóang sản đang được phép tiến hành ở khu vực mà khu vực đó bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản thì Chính phủ giải quyết thỏa đáng những thiệt hại cho tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản do việc cấm hoặc tạm thời cấm gây ra.
Điều 15. Khu vực có khóang sản độc hại Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản có trách nhiệm khoanh định khu vực có khóang sản độc hại, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan lao động, y tế có thẩm quyền để có biện pháp bảo vệ sức khỏe của nhân dân và hạn chế tác hại đối với môi trường, môi sinh ở địa phương.
Điều 16. Bảo vệ môi trường trong họat động khóang sản 1- Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu và thực hiện các quy định khác của Luật bảo vệ môi trường để hạn chế tối đa tác động xấu đến các thành phần môi trường; thực hiện việc phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai sau khi kết thúc từng giai đọan hoặc tòan bộ họat động khóang sản. 2- Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải chịu mọi chi phí bảo vệ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai. Chi phí bảo vệ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai phải được xác định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, chế biến khóang sản hoặc đề án thăm dò khóang sản. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải ký qũy tại một Ngân hàng Việt Nam hoặc Ngân hàng nước ngòai được phép họat động tại Việt Nam để bảo đảm cho việc phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai.
Điều 17. Sử dụng đất trong họat động khóang sản 1- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khóang sản được ký hợp đồng thuê đất để họat động khóang sản theo quy định của pháp luật về đất đai và phù hợp với Luật này. Khi giấy phép khai thác, chế biến khóang sản chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt; khi từng phần diện tích khai thác được trả lại thì hợp đồng thuê đất cũng được thay đổi tương ứng. Khi có sự thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khóang sản thì hợp đồng thuê đất được ký lại. 2- Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát, thăm dò khóang sản không phải thuê đất đối với khu vực được phép khảo sát, thăm dò, nếu họat động khảo sát, thăm dò không ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp, nhưng phải bồi thường thiệt hại do họat động khảo sát, thăm dò gây ra. Nếu họat động khảo sát, thăm dò có sử dụng đất thường xuyên thì tổ chức, cá nhân được phép khảo sát, thăm dò phải thuê đất đối với diện tích đó theo quy định của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản trong lòng đất không phải thuê đất đối với những diện tích không sử dụng đất mặt; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. 3- Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải bồi thường thiệt hại do việc sử dụng đất để họat động khóang sản gây ra.
Điều 18. Sử dụng nước trong họat động khóang sản 1- Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản được sử dụng các nguồn nước thiên nhiên để tiến hành họat động khóang sản theo quy định của pháp luật về nước và phù hợp với Luật này. 2- Nguồn nước, khối lượng nước và phương thức sử dụng nước trong họat động khóang sản phải được xác định trong đề án thăm dò, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, chế biến khóang sản và thiết kế mỏ; nước đã qua sử dụng thì tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải xử lý theo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 19. Sử dụng cơ sở hạ tầng trong họat động khóang sản 1- Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản được sử dụng hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và các cơ sở hạ tầng khác để phục vụ họat động khóang sản theo quy định của pháp luật. 2- Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản có trách nhiệm đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới các cơ sở hạ tầng phù hợp với đề án thăm dò hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, chế biến khóang sản đã được chấp thuận.
Điều 20. Bảo hiểm trong họat động khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ họat động khóang sản, bảo hiểm môi trường, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG IV KHẢO SÁT KHÓANG SẢN
Điều 21. Giấy phép khảo sát khóang sản 1- Giấy phép khảo sát khóang sản được cấp đối với khu vực không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khóang sản hợp pháp, phù hợp với quy định tại các khỏan 1 và 2 Điều 5 và các điều 13 và 14 của Luật này. 2- Thời hạn của một giấy phép khảo sát khóang sản không quá mười hai tháng và được gia hạn theo quy định của Chính phủ, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá mười hai tháng. 3- Giấy phép khảo sát khóang sản không được chuyển cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
Điều 22. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khóang sản có các quyền sau đây: 1- Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản của Nhà nước liên quan đến mục đích khảo sát và khu vực được phép khảo sát theo quy định của pháp luật; 2- Tiến hành khảo sát theo quy định của giấy phép; 3- Chuyển ra ngòai khu vực khảo sát, kể cả chuyển ra nước ngòai các lọai mẫu vật với số lượng và chủng lọai phù hợp với tính chất và yêu cầu của họat động khảo sát để phân tích, thử nghiệm theo quy định của Chính phủ; 4- Xin gia hạn, trả lại giấy phép khảo sát khóang sản; 5- Khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép khảo sát khóang sản hoặc quyết định xử lý khác của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; 6- Được hưởng các quyền khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 23. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khóang sản có các nghĩa vụ sau đây: 1- Nộp lệ phí giấy phép và tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật; 2- Bảo vệ môi trường, bảo đảm an tòan lao động và vệ sinh lao động trong họat động khảo sát khóang sản; 3- Bồi thường thiệt hại do họat động khảo sát khóang sản gây ra; 4- Trước ngày giấy phép khảo sát khóang sản hết hạn, phải nộp báo cáo kết quả khảo sát cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản; 5- Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an tòan xã hội; 6- Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 24. Thu hồi giấy phép khảo sát khóang sản Giấy phép khảo sát khóang sản bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: 1- Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khóang sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 23 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn do Chính phủ quy định kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản đã có văn bản thông báo; 2- Khu vực được phép khảo sát bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 của Luật này; 3- Cá nhân được phép khảo sát khóang sản chết, tổ chức được phép khảo sát khóang sản bị giải thể hoặc phá sản. CHƯƠNG V THĂM DÒ KHÓANG SẢN
Điều 25. Giấy phép thăm dò khóang sản 1- Giấy phép thăm dò khóang sản được cấp đối với khu vực không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khóang sản hợp pháp, phù hợp với quy định tại các khỏan 1 và 2 Điều 5 và các điều 13 và 14 của Luật này. 2- Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép do Chính phủ quy định. 3- Thời hạn của một giấy phép thăm dò khóang sản không quá hai mươi bốn tháng và được gia hạn theo quy định của Chính phủ, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn tháng. Trong trường hợp cần thiết, giấy phép thăm dò khóang sản có thể được cấp lại cho tổ chức, cá nhân đã thăm dò ở khu vực mà giấy phép đã hết hạn. 4- Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò khóang sản cho tổ chức, cá nhân nước ngòai đầu tư vào Việt Nam.
Điều 26. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản có các quyền sau đây: 1- Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản của Nhà nước liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực được phép thăm dò theo quy định của pháp luật; 2- Tiến hành thăm dò theo quy định của giấy phép; 3- Chuyển ra ngòai khu vực thăm dò, kể cả chuyển ra nước ngòai các lọai mẫu vật với khối lượng và chủng lọai phù hợp với tính chất và yêu cầu của họat động thăm dò khóang sản để phân tích, thử nghiệm theo quy định của Chính phủ; 4- Đặc quyền xin giấy phép khai thác khóang sản trong phạm vi khu vực đã thăm dò theo quy định tại khỏan 1 Điều 31 của Luật này; 5- Xin gia hạn, trả lại giấy phép thăm dò khóang sản hoặc trả lại từng phần diện tích thăm dò theo quy định của Chính phủ; 6- Chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ; 7- Để thừa kế quyền thăm dò theo quy định của pháp luật nếu là cá nhân được phép thăm dò; 8- Khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khóang sản hoặc quyết định xử lý khác của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; 9- Được hưởng các quyền khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 27. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản có các nghĩa vụ sau đây: 1- Nộp lệ phí giấy phép, lệ phí độc quyền thăm dò, tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản của Nhà nước và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 2- Nộp tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật; 3- Thực hiện đề án thăm dò khóang sản đã được chấp thuận; 4- Bảo vệ tài nguyên khóang sản, bảo vệ môi trường, bảo đảm an tòan lao động và vệ sinh lao động trong họat động thăm dò; 5- Bồi thường thiệt hại do họat động thăm dò gây ra; 6- Thông báo kế họach thăm dò cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi được phép thăm dò khóang sản trước khi thực hiện; 7- Thu thập, lưu giữ số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản và báo cáo kết quả thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản; báo cáo các họat động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 8- Nộp báo cáo cuối cùng về kết quả thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản trước ngày giấy phép thăm dò hết hạn; 9- Thực hiện các công việc khi giấy phép thăm dò khóang sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 30 của Luật này; 10- Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an tòan xã hội; 11- Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 28. Đề án thăm dò khóang sản Trong đề án thăm dò khóang sản phải xác định tiến độ, khối lượng công việc, công nghệ, biện pháp bảo đảm an tòan lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và dự tóan chi phí thăm dò. Đề án thăm dò phải được cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản thẩm định để xem xét khi cấp giấy phép thăm dò. Dự tóan chi phí của đề án thăm dò khóang sản không được thấp hơn mức chi phí tối thiểu do Chính phủ quy định. Trong trường hợp chi phí thực tế thấp hơn mức chi phí tối thiểu, thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản phải nộp phần chênh lệch đó vào ngân sách nhà nước. Khi cần thay đổi tiến độ, dự tóan chi phí, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản phải kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản để xem xét, quyết định.
Điều 29. Thu hồi giấy phép thăm dò khóang sản Giấy phép thăm dò khóang sản bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: 1- Sau sáu tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản không tiến hành họat động thăm dò mà không có lý do chính đáng; 2- Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 27 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn do Chính phủ quy định kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản có văn bản thông báo; 3- Khu vực được phép thăm dò khóang sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 của Luật này; 4- Cá nhân được phép thăm dò khóang sản chết mà không có người thừa kế quyền thăm dò, tổ chức được phép thăm dò khóang sản bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ.
Điều 30. Chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khóang sản 1- Giấy phép thăm dò khóang sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép bị thu hồi;
b) Giấy phép hết hạn;
c) Giấy phép được trả lại. 2- Khi giấy phép thăm dò khóang sản chấm dứt hiệu lực thì:
a) Các quyền liên quan đến giấy phép thăm dò cũng chấm dứt;
b) Trong thời hạn do Chính phủ quy định, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản phải di chuyển tòan bộ tài sản của mình và của các bên liên quan ra khỏi khu vực thăm dò; san lấp các công trình thăm dò trở lại trạng thái bảo đảm an tòan, bảo vệ tài nguyên khóang sản, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai; giao nộp các mẫu vật, số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản đã thu thập được cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản. Các quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này không áp dụng đối với khu vực mà tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản đã nộp đơn xin gia hạn giấy phép hoặc xin cấp giấy phép khai thác đúng quy định và đang được xem xét. CHƯƠNG VI KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHÓANG SẢN MỤC 1 KHAI THÁC KHÓANG SẢN
Điều 31. Giấy phép khai thác khóang sản 1- Giấy phép khai thác khóang sản được cấp cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản đối với khu vực đã thăm dò, với điều kiện tổ chức, cá nhân đó đã hòan thành mọi nghĩa vụ được quy định trong giấy phép thăm dò và tuân thủ mọi quy định của pháp luật. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò khóang sản hết hạn mà tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không nộp đơn xin giấy phép khai thác khóang sản đối với khu vực đã thăm dò, thì giấy phép thăm dò mới hoặc giấy phép khai thác khóang sản có thể được cấp đối với khu vực đó cho tổ chức, cá nhân khác. 2- Đối với khu vực đã thăm dò, nhưng không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khóang sản hợp pháp thì giấy phép khai thác được cấp cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật này, phù hợp với quy định tại các khỏan 1 và 2 Điều 5 và các điều 13 và 14 của Luật này. 3- Thời hạn của một giấy phép khai thác khóang sản căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản đối với từng dự án, nhưng không quá ba mươi năm và được gia hạn theo quy định của Chính phủ; tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi năm. 4- Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngòai hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngòai xin cấp giấy phép khai thác khóang sản thì giấy phép khai thác khóang sản được cấp cùng với giấy phép đầu tư hoặc sau khi giấy phép đầu tư đã được cấp theo quy định của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 32. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản có các quyền sau đây: 1- Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản của Nhà nước liên quan đến mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác theo quy định của pháp luật; 2- Tiến hành khai thác, chế biến khóang sản theo quy định của giấy phép; thăm dò trong khu vực đã được cấp giấy phép khai thác; 3- Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu khóang sản đã được khai thác theo quy định của pháp luật; 4- Xin gia hạn, trả lại giấy phép khai thác hoặc trả lại từng phần diện tích khai thác theo quy định của Chính phủ; 5- Chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ; 6- Để thừa kế quyền khai thác theo quy định của pháp luật nếu là cá nhân được phép khai thác khóang sản; 7- Khai thác khóang sản đi kèm với khóang sản chính với điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến việc khai thác khóang sản đi kèm đó theo quy định của Chính phủ; 8- Khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép khai thác khóang sản hoặc quyết định xử lý khác của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; 9- Được hưởng các quyền khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản có các nghĩa vụ sau đây: 1- Nộp lệ phí giấy phép, tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản của Nhà nước, thuế tài nguyên khóang sản và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 2- Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và họat động sản xuất phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản và thiết kế mỏ đã được chấp thuận; 3- Tận thu khóang sản, bảo vệ tài nguyên khóang sản; bảo đảm an tòan lao động và vệ sinh lao động; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chấp thuận; 4- Thu thập, lưu giữ số liệu, thông tin về tài nguyên khóang sản và báo cáo kết quả họat động khai thác khóang sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản; báo cáo các họat động khác cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 5- Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ và ngày bắt đầu họat động sản xuất với cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản; thông báo kế họach khai thác khóang sản cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ trước khi thực hiện; 6- Thực hiện các nghĩa vụ về việc bảo đảm quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khóang sản được khai thác theo quy định tại khỏan 2 Điều 7 của Luật này; 7- Bồi thường thiệt hại do họat động khai thác gây ra; 8- Tạo điều kiện thuận lợi cho các họat động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép tiến hành trong khu vực khai thác; cho việc xây dựng các công trình giao thông, đường dẫn nước, đường tải điện, đường thông tin đi qua mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản; 9- Nộp báo cáo tổng hợp kết quả họat động khai thác khóang sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản trước ngày giấy phép khai thác hết hạn; thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai khi giấy phép khai thác khóang sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm b, c và d khỏan 2 Điều 40 của Luật này; 10- Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an tòan xã hội; 11- Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 34. Thuế tài nguyên khóang sản 1- Thuế tài nguyên khóang sản được tính trên sản lượng khóang sản thương phẩm thực tế khai thác được và theo giá bán. 2- Khung thuế suất, thuế suất và chế độ thu nộp thuế tài nguyên khóang sản do pháp luật về thuế quy định.
Điều 35. An tòan lao động và vệ sinh lao động trong họat động khai thác khóang sản 1- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản và mọi người làm việc tại mỏ đều phải thực hiện các quy định của pháp luật về an tòan lao động và vệ sinh lao động. 2- Nội quy lao động của mỏ phải được xây dựng và ban hành theo quy định của pháp luật về lao động. Các quy định về an tòan lao động và vệ sinh lao động phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an tòan lao động và vệ sinh lao động do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 3- Khi có nguy cơ xảy ra sự cố về an tòan lao động, giám đốc điều hành mỏ phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để lọai trừ nguyên nhân có thể xảy ra sự cố. 4- Khi xảy ra sự cố về an tòan lao động, giám đốc điều hành mỏ phải thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để lọai trừ nguyên nhân gây ra sự cố; cấp cứu, sơ tán người ra khỏi vùng nguy hiểm; kịp thời báo cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật. Chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm hỗ trợ việc cấp cứu và khắc phục hậu quả của sự cố về an tòan lao động xảy ra trong khu vực khai thác. 5- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về an tòan lao động và vệ sinh lao động trong họat động khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Giám đốc điều hành mỏ 1- Giám đốc điều hành mỏ do tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản cử ra để trực tiếp điều hành các họat động khai thác khóang sản, chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Giám đốc điều hành mỏ phải là người có trình độ và năng lực quản lý về khai thác mỏ. 2- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản. Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản có quyền không chấp nhận và yêu cầu tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản thay giám đốc điều hành mỏ khi xét thấy không đủ điều kiện đảm đương công việc. 3- Không được tiến hành họat động khai thác khóang sản nếu không có giám đốc điều hành mỏ.
Điều 37. Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản, thiết kế mỏ 1- Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản và thiết kế mỏ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Chính phủ. 2- Thiết kế mỏ phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản và báo cáo đánh giá tác động môi trường. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải nộp thiết kế mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản trước khi thi công. 3- Trong quá trình khai thác, nếu có những thay đổi khác với báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế mỏ thì tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản để xem xét, quyết định.
Điều 38. Bản đồ hiện trạng mỏ Tại mỏ phải có bản đồ hiện trạng mỏ. Định kỳ theo quy định của Chính phủ và khi có yêu cầu tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải nộp bản đồ hiện trạng mỏ kèm theo báo cáo về họat động khai thác khóang sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải chịu trách nhiệm về mức độ chính xác, đầy đủ của bản đồ hiện trạng mỏ.
Điều 39. Thu hồi giấy phép khai thác khóang sản Giấy phép khai thác khóang sản bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: 1- Sau mười hai tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản chưa bắt đầu việc xây dựng cơ bản mỏ mà không có lý do chính đáng; 2- Sau mười hai tháng kể từ ngày dự kiến bắt đầu họat động sản xuất được xác định trong báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản chưa bắt đầu họat động sản xuất mà không có lý do chính đáng; 3- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn do Chính phủ quy định kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản đã có văn bản thông báo; 4- Khu vực được phép khai thác khóang sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 của Luật này; 5- Cá nhân được phép khai thác khóang sản chết mà không có người thừa kế quyền khai thác, tổ chức được phép khai thác bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ; 6- Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngòai chấm dứt hiệu lực.
Điều 40. Chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khóang sản 1- Giấy phép khai thác khóang sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép bị thu hồi;
b) Giấy phép hết hạn;
c) Giấy phép được trả lại. 2- Khi giấy phép khai thác khóang sản chấm dứt hiệu lực thì:
a) Các quyền liên quan đến giấy phép khai thác khóang sản cũng chấm dứt;
b) Các công trình, thiết bị để bảo đảm an tòan mỏ và bảo vệ môi trường ở khu vực được xác định trong giấy phép khai thác khóang sản đều thuộc sở hữu nhà nước, không được tháo dỡ, phá hủy;
c) Ngòai những tài sản nói tại điểm b khỏan này, trong thời hạn do Chính phủ quy định, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải di chuyển tòan bộ tài sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực được xác định trong giấy phép khai thác khóang sản; sau thời hạn nói trên, mọi tài sản còn lại đều thuộc sở hữu nhà nước;
d) Trong thời hạn quy định tại điểm c khỏan này, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải thực hiện mọi nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
Điều 41. Khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường Họat động khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường cũng phải tuân theo các quy định về khai thác khóang sản của Luật này. Chính phủ quy định danh mục các khóang sản được xếp vào lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường và những trường hợp không phải xin giấy phép khai thác lọai khóang sản này.
Điều 42. Khai thác nước khóang, nước nóng thiên nhiên 1- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước khóang, nước nóng thiên nhiên ngòai việc tuân theo các quy định khác của Luật này còn phải thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm; định kỳ quan trắc động thái, kiểm tra chất lượng của nguồn nước và kịp thời khắc phục các biến động xấu; không khai thác quá lưu lượng cho phép. 2- Việc khai thác nước khóang, nước nóng thiên nhiên để sử dụng vào mục đích điều trị bệnh, điều dưỡng và giải khát phải được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 43. Khai thác khóang sản qúy, hiếm, đặc biệt và độc hại Họat động khai thác khóang sản qúy, hiếm, đặc biệt và độc hại phải tuân theo các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật. Chính phủ quy định danh mục các khóang sản qúy, hiếm, đặc biệt và độc hại. MỤC 2 CHẾ BIẾN KHÓANG SẢN
Điều 44. Giấy phép chế biến khóang sản Tổ chức, cá nhân họat động chế biến khóang sản phải xin giấy phép chế biến khóang sản, trừ trường hợp họat động chế biến khóang sản kèm theo họat động khai thác đã được phép. Việc cấp, thu hồi giấy phép chế biến khóang sản do Chính phủ quy định.
Điều 45. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép chế biến khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép chế biến khóang sản có các quyền sau đây: 1- Được mua khóang sản đã khai thác hợp pháp; nhập khẩu thiết bị, công nghệ, vật liệu để phục vụ trực tiếp cho họat động chế biến; tiến hành chế biến khóang sản theo quy định của giấy phép; 2- Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu khóang sản đã được chế biến theo quy định của pháp luật; 3- Xin gia hạn, trả lại giấy phép, chuyển nhượng quyền chế biến khóang sản cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ; 4- Để thừa kế quyền chế biến khóang sản theo quy định của pháp luật nếu là cá nhân được phép chế biến khóang sản; 5- Khiếu nại, khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép chế biến hoặc quyết định xử lý khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 6- Được hưởng các quyền khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 46. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép chế biến khóang sản Tổ chức, cá nhân được phép chế biến khóang sản có các nghĩa vụ sau đây: 1- Nộp lệ phí giấy phép, thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 2- Thu hồi tối đa thành phần có ích của khóang sản; 3- Á p dụng công nghệ và thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường, môi sinh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; 4- Bảo đảm an tòan lao động, vệ sinh lao động; 5- Bồi thường thiệt hại do họat động chế biến gây ra; 6- Báo cáo họat động chế biến khóang sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản; báo cáo các họat động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 7- Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an tòan xã hội; 8- Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 47. Chế biến khóang sản qúy, hiếm, đặc biệt và độc hại Họat động chế biến khóang sản qúy, hiếm, đặc biệt và độc hại phải tuân theo các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
Điều 48. Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến khóang sản từ khóang sản trong nước 1- Nhà nước có chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư đối với:
a) Các dự án chế biến khóang sản thành nguyên liệu tinh và sản phẩm; các dự án chế biến tại chỗ;
b) Các dự án khai thác và chế biến khóang sản liên hòan với công nghiệp sản xuất có sử dụng vật liệu từ khóang sản để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
c) Các dự án sản xuất thiết bị chế biến khóang sản phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và yêu cầu của công nghệ chế biến tiên tiến. 2- Chính phủ định kỳ điều tiết việc xuất, nhập khẩu khóang sản; hạn chế nhập khẩu các vật liệu đã sản xuất được từ khóang sản trong nước để khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến khóang sản trong nước. MỤC 3 KHAI THÁC TẬN THU
Điều 49. Khai thác tận thu Khai thác tận thu là hình thức khai thác khóang sản trong điều kiện việc đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả tại các khu vực có khóang sản phân bố không tập trung, khu vực khai thác lại ở các mỏ đã có quyết định đóng cửa; khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường không theo quy mô công nghiệp. Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản khoanh định các khu vực được phép khai thác tận thu.
Điều 50. Giấy phép khai thác tận thu Giấy phép khai thác tận thu chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khóang sản; không cấp đối với khu vực đang có họat động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản theo quy định tại khỏan 1 Điều 14 của Luật này. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba năm và được gia hạn theo quy định của Chính phủ, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai năm.
Điều 51. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu có các quyền sau đây: 1- Tiến hành khai thác theo quy định của giấy phép và các điều kiện cụ thể về khai thác tận thu do Chính phủ quy định; 2- Cất giữ, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ khóang sản đã được khai thác theo quy định của pháp luật; 3- Xin gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu; 4- Khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu hoặc quyết định xử lý khác của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu có các nghĩa vụ sau đây: 1- Nộp lệ phí giấy phép, thuế tài nguyên khóang sản, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 2- Bồi thường thiệt hại do họat động khai thác gây ra; 3- Hạn chế tổn thất tài nguyên khóang sản và tài nguyên khác; bảo vệ môi trường, môi sinh và các công trình cơ sở hạ tầng; 4- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan lao động, vệ sinh lao động trong họat động khai thác; 5- Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an tòan xã hội; 6- Ghi chép, lưu giữ đầy đủ kết quả họat động khai thác, chế biến và tiêu thụ; 7- Tạo điều kiện thuận lợi cho các họat động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép trong phạm vi khu vực khai thác.
Điều 53. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu 1- Giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu không thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 52 của Luật này;
b) Có phát hiện mới về tài nguyên khóang sản mà khu vực đang được phép khai thác không còn phù hợp với hình thức và điều kiện của khai thác tận thu;
c) Khu vực được phép khai thác tận thu bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm họat động khóang sản theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 của Luật này. 2- Khi giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi hoặc đã hết hạn thì tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu phải di chuyển tòan bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực khai thác, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai. 3- Trong trường hợp giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi theo quy định tại các điểm b và c khỏan 1 Điều này, thì tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu được giải quyết thỏa đáng những thiệt hại theo quy định của Chính phủ. CHƯƠNG VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÓANG SẢN
Điều 54. Nội dung quản lý nhà nước về khóang sản Nội dung quản lý nhà nước về khóang sản bao gồm: 1- Họach định chiến lược, quy họach và chính sách về bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khóang sản và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khóang sản; 2- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về khóang sản; 3- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép họat động khóang sản; cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền họat động khóang sản, cho phép trả lại giấy phép họat động khóang sản; đăng ký các họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản và họat động khóang sản; 4- Thẩm định, phê duyệt, đánh giá các đề án, báo cáo, thiết kế mỏ trong họat động khóang sản; 5- Kiểm tra, thanh tra các họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản, họat động khóang sản; 6- Thực hiện các chính sách đối với nhân dân địa phương nơi có khóang sản được khai thác, chế biến và nơi có khóang sản độc hại; 7- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khóang sản; 8- Tổ chức lưu trữ, bảo vệ tài liệu và bí mật nhà nước về tài nguyên khóang sản; 9- Đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý về khóang sản; tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành pháp luật về khóang sản; 10- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản và họat động khóang sản; 11- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về họat động khóang sản và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về khóang sản.
Điều 55. Thẩm quyền quản lý nhà nước về khóang sản Theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khóang sản trong phạm vi cả nước. Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khóang sản. Bộ Công nghiệp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý nhà nước về khóang sản. Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản giúp Chính phủ trong việc thẩm định, xét duyệt trữ lượng khóang sản. Tổ chức và họat động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản do Chính phủ quy định. Ủ y ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khóang sản tại địa phương theo quy định của Luật này và theo phân cấp của Chính phủ. Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản của Bộ Công nghiệp và của ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.
Điều 56. Thẩm quyền, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép họat động khóang sản 1- Việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép họat động khóang sản phải bảo đảm quyền quản lý tập trung thống nhất của Chính phủ về khóang sản, căn cứ vào tính chất của lọai khóang sản và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương. 2- Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép họat động khóang sản và thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép họat động khóang sản, cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền họat động khóang sản, đăng ký họat động khóang sản do Chính phủ quy định.
Điều 57. Giải quyết tranh chấp về họat động khóang sản Việc giải quyết tranh chấp về họat động khóang sản được quy định như sau: 1- Cơ quan có thẩm quyền cấp lọai giấy phép họat động khóang sản nào thì có trách nhiệm giải quyết tranh chấp về quyền họat động khóang sản phát sinh từ việc sử dụng lọai giấy phép đó; trong trường hợp không đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết tranh chấp thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 2- Tranh chấp khác phát sinh trong họat động khóang sản được giải quyết theo thẩm quyền và trình tự do pháp luật quy định. CHƯƠNG VIII THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ KHÓANG SẢN
Điều 58. Thanh tra chuyên ngành về khóang sản Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khóang sản. Tổ chức và họat động của thanh tra chuyên ngành về khóang sản do Chính phủ quy định.
Điều 59. Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về khóang sản Thanh tra chuyên ngành về khóang sản có các nhiệm vụ sau đây: 1- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về:
a) Nội dung giấy phép họat động khóang sản;
b) Giữ gìn bí mật nhà nước về tài nguyên khóang sản;
c) Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên khóang sản;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản; 2- Phối hợp với thanh tra nhà nước về lao động và thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra về an tòan lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong họat động khóang sản; 3- Phối hợp với thanh tra nhà nước của các bộ, các ngành, địa phương trong họat động thanh tra về khóang sản.
Điều 60. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành về khóang sản Trong quá trình thanh tra, Đòan thanh tra và Thanh tra viên có các quyền sau đây: 1- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết; 2- Điều tra, thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung, đối tượng thanh tra và tiến hành những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường; 3- Quyết định đình chỉ họat động khóang sản không có giấy phép; tạm đình chỉ trong trường hợp khẩn cấp các họat động có nguy cơ gây ra tai nạn nguy hiểm cho người hoặc tổn thất nghiêm trọng tài nguyên, môi trường, đồng thời báo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đình chỉ các họat động đó; 4- Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về khóang sản. Đòan thanh tra, Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
Điều 61. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với họat động thanh tra chuyên ngành về khóang sản 1- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đòan thanh tra và Thanh tra viên thi hành nhiệm vụ. 2- Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra phải chấp hành quyết định của Đòan thanh tra hoặc Thanh tra viên.
Điều 62. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện 1- Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định hoặc biện pháp xử lý của Đòan thanh tra hoặc Thanh tra viên. 2- Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo với các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước về những hành vi vi phạm pháp luật về khóang sản của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có trách nhiệm xem xét và giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG IX KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 63. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc nghiên cứu phát hiện, bảo vệ tài nguyên khóang sản thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 64. Xử lý vi phạm 1- Người nào làm lộ bí mật nhà nước về tài nguyên khóang sản, họat động khóang sản không có giấy phép, cản trở việc bảo vệ tài nguyên khóang sản, cản trở họat động khóang sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, cản trở việc kiểm tra, thanh tra về khóang sản hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về việc cấp giấy phép họat động khóang sản hoặc các quy định khác của Luật này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG X ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 65. Điều khỏan thi hành 1- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép họat động khóang sản trước ngày Luật này có hiệu lực mà giấy phép đó vẫn còn thời hạn và không thuộc các trường hợp cấm theo quy định của Luật này, được áp dụng theo quy định của giấy phép họat động khóang sản đó, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện tuân theo các quy định của Luật này. 2- Luật này cũng được áp dụng đối với họat động khóang sản tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngòai, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. 3- Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ. 4- Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.
Điều 66. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1996. ---------------------------------------- Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-khoang-san-so-khong-so--9413.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- Luật Viên chức