Luật số 01/1997/QH10Luật Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
01/1997/QH10
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
12/12/1997

Toàn văn

LUẬT Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Để xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia; tăng cường quản lý nhà nước về tiền tệ và họat động ngân hàng; góp phần phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

  1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và họat động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

  2. Họat động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an tòan họat động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

  3. Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước; có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.

Điều 2. Chính sách tiền tệ quốc gia Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân. Nhà nước thống nhất quản lý mọi họat động ngân hàng; có chính sách để động viên các nguồn lực trong nước là chính, tranh thủ tối đa nguồn lực ngòai nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế; bảo đảm vai trò chủ đạo và chủ lực của các tổ chức tín dụng nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ quyền quốc gia; mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Điều 3. Quyết định và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 1. Quốc hội quyết định và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, mức lạm phát dự kiến hàng năm trong mối tương quan với cân đối ngân sách nhà nước và mức tăng trưởng kinh tế.

  1. Chủ tịch nước thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, tham gia, phê chuẩn điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và họat động ngân hàng.

  2. Chính phủ xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, mức lạm phát dự kiến hàng năm trình Quốc hội quyết định; tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; quyết định lượng tiền cung ứng bổ sung cho lưu thông hàng năm, mục đích sử dụng số tiền này và định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội; quyết định các chính sách cụ thể khác và các giải pháp thực hiện.

Điều 4. Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính phủ thành lập Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia để tư vấn cho Chính phủ trong việc quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ về chính sách tiền tệ.

  1. Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia gồm: Chủ tịch là một Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên thường trực là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các ủy viên khác là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, các bộ, ngành hữu quan khác và các chuyên gia về lĩnh vực ngân hàng.

  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia do Chính phủ quy định.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  1. Trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

a) Tham gia xây dựng chiến lược và kế họach phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;

b) Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chính sách này; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng Việt Nam;

c) Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ và họat động ngân hàng; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng theo thẩm quyền;

d) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép họat động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;

đ) Kiểm tra, thanh tra họat động ngân hàng; kiểm sóat tín dụng; xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng theo thẩm quyền;

e) Quản lý việc vay, trả nợ nước ngòai của các doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;

g) Chủ trì lập và theo dõi kết quả thực hiện cán cân thanh tóan quốc tế;

h) Quản lý họat động ngọai hối và quản lý họat động kinh doanh vàng;

i) Ký kết, tham gia điều ước quốc tế về tiền tệ và họat động ngân hàng theo quy định của pháp luật;

k) Đại diện cho Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong những trường hợp được Chủ tịch nước, Chính phủ ủy quyền;

l) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.

  1. Trong việc thực hiện chức năng ngân hàng trung ương:

a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền;

b) Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh tóan cho nền kinh tế;

c) Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;

d) Kiểm sóat Dự trữ quốc tế; quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước;

đ) Tổ chức hệ thống thanh tóan qua ngân hàng, làm dịch vụ thanh tóan, quản lý việc cung ứng các phương tiện thanh tóan;

e) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước;

g) Tổ chức hệ thống thông tin và làm các dịch vụ thông tin ngân hàng.

  1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương đối với họat động ngân hàng 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và họat động ngân hàng.

  1. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, dự kiến tổng mức tạm ứng cho ngân sách nhà nước trong năm tiếp theo và thực hiện các quy định khác của Luật này về quan hệ giữa Bộ Tài chính với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thi hành pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng tại địa phương.

Điều 8. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên đối với họat động ngân hàng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc giám sát thi hành pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng.

Điều 9. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tiền tệ là phương tiện thanh tóan, bao gồm tiền giấy, tiền kim lọai và các giấy tờ có giá như tiền.

  2. Thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.

  3. Họat động ngân hàng là họat động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh tóan.

  4. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

  5. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

  6. Ngọai hối là tiền nước ngòai, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh tóan bằng tiền nước ngòai.

  7. Họat động ngọai hối là các họat động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngọai hối.

  8. Tỷ giá hối đóai là tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nước ngòai.

  9. Dự trữ quốc tế là Dự trữ ngọai hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý và Dự trữ ngọai hối của các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối.

  10. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh tóan cho các ngân hàng.

  11. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho các ngân hàng đã cho vay đối với khách hàng.

  12. Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh.

  13. Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn.

  14. Lãi suất tái chiết khấu là hình thức lãi suất tái cấp vốn được áp dụng khi Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác cho các tổ chức tín dụng.

  15. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm. CHƯƠNG II TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 10. Tổ chức bộ máy 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất gồm bộ máy điều hành và họat động nghiệp vụ tại trụ sở chính, các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các văn phòng đại diện ở trong nước, ở ngòai nước và các đơn vị trực thuộc.

  1. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy điều hành của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 11. Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước.

  1. Thống đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 5 của Luật này và các quy định của Luật tổ chức Chính phủ;

b) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về lĩnh vực mình phụ trách;

c) Đại diện pháp nhân Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Chi nhánh, văn phòng đại diện 1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc. Chi nhánh được thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây theo ủy quyền của Thống đốc:

a) Kiểm tra, thanh tra họat động ngân hàng trên địa bàn được phân công;

b) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng và giấy phép họat động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng trên địa bàn;

c) Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh tóan;

d) Cung ứng dịch vụ thanh tóan, ngân qũy và các dịch vụ ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước;

đ) Thực hiện các ủy quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, có nhiệm vụ đại diện theo sự ủy quyền của Thống đốc. Văn phòng đại diện không được tiến hành họat động nghiệp vụ ngân hàng.

  2. Thống đốc quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 13. Các đơn vị trực thuộc 1. Ngân hàng Nhà nước có các đơn vị sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ tin học, thông tin và báo chí chuyên ngành ngân hàng.

  1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước để cung cấp sản phẩm chuyên dùng phục vụ họat động ngân hàng.

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện các quy định sau đây:

  1. Giữ bí mật họat động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của khách hàng theo quy định của pháp luật;

  2. Không được làm tư vấn, đại diện hoặc cộng tác viên cho các tổ chức tiền tệ, tín dụng, thương mại, tài chính hoặc tổ chức kinh doanh khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

  3. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để nhận hối lộ, sách nhiễu, mưu lợi cá nhân;

  4. Thực hiện các nghĩa vụ khác của cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG III HỌAT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC MỤC 1 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA

Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:

  1. Chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, kế họach cung ứng lượng tiền bổ sung cho lưu thông hàng năm trình Chính phủ;

  2. Điều hành các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; thực hiện việc đưa tiền ra lưu thông, rút tiền từ lưu thông về theo tín hiệu của thị trường trong phạm vi lượng tiền cung ứng đã được Chính phủ phê duyệt;

  3. Báo cáo Chính phủ, Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 16. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước sử dụng các công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đóai, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác do Thống đốc quyết định.

Điều 17. Hình thức tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốn cho các ngân hàng theo những hình thức sau đây:

  1. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

  2. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác;

  3. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.

Điều 18. Lãi suất Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lãi suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn.

Điều 19. Tỷ giá hối đóai 1. Tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngọai tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.

  1. Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam.

Điều 20. Dự trữ bắt buộc 1. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng lọai hình tổ chức tín dụng và từng lọai tiền gửi với mức từ 0% đến 20% tổng số dư tiền gửi tại mỗi tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ.

  1. Việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc của từng lọai hình tổ chức tín dụng, từng lọai tiền gửi trong từng thời kỳ do Chính phủ quy định.

Điều 21. Nghiệp vụ thị trường mở Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các lọai giấy tờ có giá ngắn hạn khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. MỤC 2 PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY VÀ TIỀN KIM LỌAI

Điều 22. Đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND"; một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.

Điều 23. Phát hành tiền 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim lọai.

  1. Tiền giấy và tiền kim lọai do Ngân hàng Nhà nước phát hành được dùng làm phương tiện thanh tóan không hạn chế trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

  2. Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền dự trữ phát hành theo quy định của Chính phủ.

  3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim lọai cho nền kinh tế.

  4. Tiền phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 24. In, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu hủy tiền 1. Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền giấy, tiền kim lọai trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu hủy tiền.

Điều 25. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân lọai tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các lọai tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi phá họai.

Điều 26. Thu hồi, thay thế tiền Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các lọai tiền không còn thích hợp và phát hành các lọai tiền khác thay thế. Các lọai tiền thu hồi được đổi lấy các lọai tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định. Sau thời hạn thu đổi, các lọai tiền thu hồi không còn giá trị lưu hành.

Điều 27. Tiền mẫu, tiền lưu niệm Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bán ở trong nước và ngòai nước các lọai tiền mẫu, tiền lưu niệm được thiết kế phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 28. Ban hành và kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế nghiệp vụ phát hành tiền 1. Chính phủ ban hành quy chế nghiệp vụ phát hành tiền bao gồm các quy định về việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu hủy tiền và chi phí cho các họat động nghiệp vụ phát hành tiền.

  1. Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện quy chế nghiệp vụ phát hành tiền; Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ giám sát quá trình in, đúc, tiêu hủy tiền.

Điều 29. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

  1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả;

  2. Hủy họai đồng tiền;

  3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước phát hành. MỤC 3 HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG

Điều 30. Cho vay 1. Ngân hàng Nhà nước cho các tổ chức tín dụng là ngân hàng vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định tại Điều 17 của Luật này.

  1. Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước cho vay đối với tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an tòan cho hệ thống các tổ chức tín dụng.

  2. Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại các khỏan 1 và 2 Điều này.

Điều 31. Bảo lãnh Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngòai.

Điều 32. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khỏan tạm ứng này phải được hòan trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 33. Góp vốn, mua cổ phần Ngân hàng Nhà nước không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác. MỤC 4 MỞ TÀI KHỎAN, HỌAT ĐỘNG THANH TÓAN VÀ NGÂN QŨY

Điều 34. Mở tài khỏan 1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khỏan ở ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.

  1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng trong nước, các ngân hàng nước ngòai và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.

  2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan và thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước. ở huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ, Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan tại một ngân hàng thương mại nhà nước.

Điều 35. Họat động thanh tóan và ngân qũy 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh tóan liên ngân hàng và cung cấp các dịch vụ thanh tóan.

  1. Ngân hàng Nhà nước làm dịch vụ ngân qũy thông qua việc thu và phát tiền mặt cho khách hàng.

  2. Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các giao dịch thanh tóan bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt theo yêu cầu của chủ tài khỏan.

  3. Ngân hàng Nhà nước ký kết và thực hiện các thỏa thuận về thanh tóan với ngân hàng nước ngòai và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành và thanh tóan tín phiếu, trái phiếu kho bạc. MỤC 5 QUẢN LÝ NGỌAI HỐI VÀ HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI

Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngọai hối Trong việc quản lý ngọai hối, Ngân hàng Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  1. Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về quản lý ngọai hối; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngọai hối theo thẩm quyền;

  2. Cấp, thu hồi giấy phép họat động ngọai hối;

  3. Tổ chức, điều hành thị trường ngọai tệ liên ngân hàng và thị trường ngọai hối trong nước;

  4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối; kiểm sóat việc xuất, nhập ngọai hối;

  5. Kiểm sóat họat động ngọai hối của các tổ chức tín dụng;

  6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngọai hối theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Dự trữ ngọai hối nhà nước bao gồm:

a) Ngọai tệ tiền mặt, số dư ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi ở nước ngòai;

b) Hối phiếu và các giấy nhận nợ của nước ngòai bằng ngọai tệ;

c) Các chứng khóan nợ do Chính phủ, ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế phát hành, bảo lãnh;

d) Vàng;

đ) Các lọai ngọai hối khác của Nhà nước.

  1. Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh tóan quốc tế, bảo tòan Dự trữ ngọai hối nhà nước.

  2. Việc sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước cho các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

  3. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ và Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngọai hối nhà nước.

  4. Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 39. Họat động ngọai hối của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc mua, bán ngọai hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngọai hối trên thị trường quốc tế và thực hiện các giao dịch ngọai hối khác theo quy định của Chính phủ. MỤC 6 HỌAT ĐỘNG THÔNG TIN

Điều 40. Thu nhận và cung cấp thông tin 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận, phân tích và dự báo thông tin trong nước và ngòai nước về kinh tế, tài chính, tiền tệ và họat động ngân hàng nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Tổ chức hữu quan có trách nhiệm cung cấp các thông tin cần thiết cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

  1. Ngân hàng Nhà nước trao đổi và làm dịch vụ thông tin về tiền tệ, họat động ngân hàng cho các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân.

Điều 41. Công bố thông tin Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và họat động ngân hàng. Thống đốc quy định phạm vi, hình thức và thời điểm công bố các thông tin này.

Điều 42. Bảo vệ bí mật thông tin Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và trình Chính phủ quyết định danh mục tài liệu mật về tiền tệ và họat động ngân hàng; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của khách hàng theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG IV TÀI CHÍNH, HẠCH TÓAN KẾ TÓAN VÀ BÁO CÁO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 43. Vốn pháp định Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 44. Thu, chi tài chính Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định những nội dung thu, chi tài chính đặc thù phù hợp với họat động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 45. Chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước Chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định từ nguồn thu về họat động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí họat động và khỏan dự phòng rủi ro.

Điều 46. Lập qũy Ngân hàng Nhà nước trích từ chênh lệch thu, chi để lập qũy thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 47. Hạch tóan kế tóan của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch tóan theo hệ thống tài khỏan kế tóan và chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê.

Điều 48. Kiểm tóan Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước hàng năm phải được Kiểm tóan Nhà nước kiểm tóan và xác nhận.

Điều 49. Năm tài chính, báo cáo tài chính 1. Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

  1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG V THANH TRA NGÂN HÀNG, TỔNG KIỂM SÓAT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 50. Thanh tra ngân hàng 1. Thanh tra ngân hàng là thanh tra chuyên ngành về ngân hàng, thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Quan hệ giữa Thanh tra ngân hàng và Thanh tra nhà nước do pháp luật về thanh tra quy định.

  2. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Thanh tra ngân hàng do Chính phủ quy định.

Điều 51. Đối tượng, mục đích của Thanh tra ngân hàng 1. Đối tượng của Thanh tra ngân hàng là tổ chức và họat động của tổ chức tín dụng và họat động ngân hàng của các tổ chức khác.

  1. Mục đích của Thanh tra ngân hàng là góp phần bảo đảm an tòan hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 52. Nội dung họat động của Thanh tra ngân hàng Nội dung họat động của Thanh tra ngân hàng gồm có:

  1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép họat động ngân hàng;

  2. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng;

  3. Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng.

Điều 53. Quyền hạn của Thanh tra ngân hàng Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau đây:

  1. Yêu cầu đối tượng bị thanh tra và các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

  2. Lập biên bản thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

  3. Á p dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Trách nhiệm của Thanh tra ngân hàng Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm:

  1. Xuất trình quyết định thanh tra và thẻ Thanh tra viên;

  2. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục thanh tra, không gây phiền hà, sách nhiễu làm cản trở họat động ngân hàng bình thường và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có họat động ngân hàng;

  3. Báo cáo Thống đốc về kết quả thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

  4. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thống đốc và trước pháp luật về kết luận thanh tra và mọi hành vi, quyết định của mình.

Điều 55. Quyền của tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có họat động ngân hàng khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra Khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có họat động ngân hàng có những quyền sau đây:

  1. Yêu cầu Thanh tra viên xuất trình quyết định thanh tra, thẻ Thanh tra viên và thực hiện đúng pháp luật về thanh tra;

  2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi của Thanh tra viên và kết luận, quyết định của Thanh tra ngân hàng mà mình cho là không đúng;

  3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi, quyết định xử lý không đúng pháp luật của Thanh tra ngân hàng gây ra.

Điều 56. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có họat động ngân hàng khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra Khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có họat động ngân hàng có những nghĩa vụ sau đây:

  1. Thực hiện các yêu cầu của Thanh tra ngân hàng về nội dung thanh tra;

  2. Chấp hành các quyết định xử lý của Thanh tra ngân hàng.

Điều 57. Tổng kiểm sóat 1. Tổng kiểm sóat là đơn vị thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, có những nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm sóat họat động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước;

b) Kiểm tóan nội bộ đối với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ ngân hàng trung ương.

  1. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Tổng kiểm sóat do Thống đốc quy định. CHƯƠNG VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 58. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an tòan họat động của hệ thống các tổ chức tín dụng, thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 59. Đối tượng và hành vi vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 29 của Luật này; họat động ngân hàng không có giấy phép hoặc họat động ngòai phạm vi được quy định trong giấy phép; cản trở, gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước; vi phạm các quy định khác của Luật này và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

  1. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 14 của Luật này; thiếu trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, bao che cho tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

  2. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm quy định tại các khỏan 1 và 2 Điều này, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 60. Thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước về xử lý vi phạm hành chính Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 61. Khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử lý vi phạm hành chính 1. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án. Việc khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật.

  1. Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính vẫn phải thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án. CHƯƠNG VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 62. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1998.

  1. Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 23 tháng 5 năm 1990 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

  2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức việc rà sóat các quy định của pháp luật về tiền tệ và họat động ngân hàng để tự mình hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp với các quy định của Luật này.

Điều 63. Hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-ngan-hang-nha-nuoc-so-01-1997-qh10--8222.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan