Luật số 46/2010/QH12Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu
- 46/2010/QH12
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 16/06/2010
Toàn văn
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Luật số: 46/2010/QH12 Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2010 LUẬT Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ________________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức và họat động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.
-
Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, họat động ngân hàng và ngọai hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
-
Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
-
Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
-
Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước 1. Họat động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an tòan họat động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an tòan, hiệu quả của hệ thống thanh tóan quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
-
Tham gia xây dựng chiến lược và kế họach phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
-
Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
-
Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
-
Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.
-
Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.
-
Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim lọai; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền giấy, tiền kim lọai.
-
Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép họat động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của 11. Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
-
Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an tòan cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế họach và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.
-
Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
-
Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh tóan quốc tế.
-
Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh tóan quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh tóan cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh tóan trong nền kinh tế.
-
Quản lý nhà nước về ngọai hối, họat động ngọai hối và họat động kinh doanh vàng.
-
Quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước.
-
Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai theo quy định của pháp luật.
-
Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, ủy quyền của 21. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.
-
Đại diện cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.
-
Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức họat động thông tin tín dụng.
-
Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
-
Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.
-
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
Điều 6. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Họat động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan.
- Ngọai hối bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh tóan quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngọai tệ);
b) Phương tiện thanh tóan bằng ngọai tệ, gồm séc, thẻ thanh tóan, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh tóan khác;
c) Các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các lọai giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc Dự trữ ngọai hối nhà nước, trên tài khỏan ở nước ngòai của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh tóan quốc tế.
-
Họat động ngọai hối là họat động của người cư trú, người không cư trú trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam, họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối và các giao dịch khác liên quan đến ngọai hối.
-
Dự trữ ngọai hối nhà nước là tài sản bằng ngọai hối được thể hiện trong Bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
-
Tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngòai tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
-
Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch ngắn hạn về vốn.
-
Giao dịch ngắn hạn là giao dịch với kỳ hạn dưới 12 tháng các giấy tờ có giá.
-
Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
-
Hệ thống thanh tóan quốc gia là hệ thống thanh tóan liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành.
-
Dịch vụ trung gian thanh tóan là họat động làm trung gian kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh tóan giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và người sử dụng dịch vụ thanh tóan.
-
Thanh tra ngân hàng là họat động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
-
Giám sát ngân hàng là họat động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an tòan họat động ngân hàng, vi phạm quy định an tòan họat động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương II TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị họat động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.
-
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.
-
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 49 của Luật này.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt họat động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước họat động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động kho qũy, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh tóan, dịch vụ thông tin tín dụng.
Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;
b) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức.
Chương III HỌAT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Mục 1 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA
Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đóai, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 11. Tái cấp vốn 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh tóan cho tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:
a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
b) Chiết khấu giấy tờ có giá;
c) Các hình thức tái cấp vốn khác.
Điều 12. Lãi suất 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các lọai lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.
- Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác.
Điều 13. Tỷ giá hối đóai 1. Tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngọai tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đóai, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.
Điều 14. Dự trữ bắt buộc 1. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
-
Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng lọai hình tổ chức tín dụng và từng lọai tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
-
Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng lọai hình tổ chức tín dụng đối với từng lọai tiền gửi.
Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Nhà nước quy định lọai giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
Mục 2 PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY, TIỀN KIM LỌAI
Điều 16. Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.
Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim lọai 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim lọai của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Tiền giấy, tiền kim lọai do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh tóan hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim lọai cho nền kinh tế.
-
Tiền giấy, tiền kim lọai phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 18. Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu hủy tiền 1. Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền trình 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu hủy tiền.
Điều 19. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân lọai tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các lọai tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi hủy họai.
Điều 20. Thu hồi, thay thế tiền Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các lọai tiền không còn thích hợp và phát hành các lọai tiền khác thay thế. Các lọai tiền thu hồi được đổi lấy các lọai tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định. Sau thời hạn thu hồi, các lọai tiền thuộc diện thu hồi không còn giá trị lưu hành.
Điều 21. Tiền mẫu, tiền lưu niệm Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngòai các lọai tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Điều 22. Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền 1. Chính phủ ban hành quy định về nghiệp vụ phát hành tiền, bao gồm việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu hủy tiền, chi phí cho các họat động nghiệp vụ phát hành tiền.
- Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và tiêu hủy tiền.
Điều 23. Các hành vi bị cấm 1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.
-
Hủy họai đồng tiền trái pháp luật.
-
Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành.
-
Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Mục 3 CHO VAY, BẢO LÃNH, TẠM ỨNG CHO NGÂN SÁCH
Điều 24. Cho vay 1. Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định tại điểm a khỏan 2.
- Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác.
- Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.
Điều 25. Bảo lãnh Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngòai theo quyết định của Điều 26. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách nhà nước theo quyết định của Mục 4 HỌAT ĐỘNG THANH TÓAN VÀ NGÂN QŨY
Điều 27. Mở tài khỏan và thực hiện giao dịch trên tài khỏan 1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khỏan và thực hiện giao dịch trên tài khỏan ở ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
-
Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng.
-
Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước, việc thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh tóan quốc gia 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh tóan quốc gia.
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý các phương tiện thanh tóan trong nền kinh tế.
Điều 29. Dịch vụ ngân qũy Ngân hàng Nhà nước cung ứng dịch vụ ngân qũy thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khỏan, vận chuyển, kiểm đếm, phân lọai và xử lý tiền trong lưu thông.
Điều 30. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành, lưu ký và thanh tóan tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc.
Mục 5 QUẢN LÝ NGỌAI HỐI VÀ HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngọai hối và họat động ngọai hối 1. Quản lý ngọai hối và sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức và phát triển thị trường ngọai tệ.
-
Cấp, thu hồi giấy phép họat động ngọai hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có họat động ngọai hối.
-
Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngọai hối để bảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia.
-
Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngọai tệ liên ngân hàng.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý ngọai hối và họat động ngọai hối theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Dự trữ ngọai hối nhà nước bao gồm:
a) Ngọai tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngọai tệ ở nước ngòai;
b) Chứng khóan, giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngòai, tổ chức quốc tế phát hành;
c) Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Qũy tiền tệ quốc tế;
d) Vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý;
đ) Các lọai ngọai hối khác của Nhà nước.
-
Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước theo quy định của pháp luật về ngọai hối nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh tóan quốc tế và bảo tòan Dự trữ ngọai hối nhà nước.
-
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước dẫn đến thay đổi dự tóan ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước .
-
Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước.
-
Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 33. Họat động ngọai hối của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc mua, bán ngọai hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngọai hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngọai hối khác theo quy định của Điều 34. Mua, bán ngọai tệ giữa Dự trữ ngọai hối nhà nước với ngân sách nhà nước Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngọai tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân sách để chi các khỏan chi ngọai tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước. Số ngọai tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngọai hối nhà nước tập trung tại Ngân hàng Nhà nước.
Mục 6 HỌAT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 35. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh tóan của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, công tác quản lý ngọai hối.
-
Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá, thanh tra, giám sát tình hình họat động của hệ thống các tổ chức tín dụng và của từng tổ chức tín dụng.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối tượng, quy trình, phạm vi, lọai thông tin, kỳ hạn và phương thức cung cấp thông tin quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.
Điều 36. Nguyên tắc cung cấp thông tin Thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước phải bảo đảm chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời.
Điều 37. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về họat động thông tin 1. Trong họat động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thu nhận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng có quan hệ với tổ chức tín dụng cho tổ chức tín dụng;
c) Hướng dẫn việc cung cấp thông tin và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm công bố theo thẩm quyền các thông tin sau đây:
a) Chủ trương, chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
b) Quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng;
c) Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng;
d) Thông báo liên quan đến việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản hoặc giải thể tổ chức tín dụng;
đ) Kết quả tài chính và họat động của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
-
Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin họat động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ Ngân hàng Nhà nước tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngòai phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.
Điều 40. Họat động báo cáo 1. Thủ tướng Chính phủ báo cáo hoặc ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hằng năm, báo cáo và giải trình về vấn đề được nêu ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan của Quốc hội khi được yêu cầu để giám sát thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ các nội dung sau đây:
a) Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm;
b) Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm tóan.
- Ngân hàng Nhà nước cung cấp cho các bộ, cơ quan ngang bộ các báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 41. Họat động xuất bản Ngân hàng Nhà nước tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TÓAN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 42. Vốn pháp định Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Điều 43. Thu, chi tài chính Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 44. Kết quả tài chính Kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định bằng nguồn thu về họat động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí họat động và các khỏan dự phòng rủi ro.
Điều 45. Các qũy 1. Ngân hàng Nhà nước được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các qũy sau đây:
a) Qũy thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia;
b) Qũy dự phòng tài chính;
c) Qũy khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
-
Mức trích lập và việc sử dụng các qũy tại khỏan 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
-
Kết quả tài chính của Ngân hàng Nhà nước sau khi trích lập các qũy tại khỏan 1 Điều này được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 46. Hạch tóan kế tóan Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch tóan kế tóan theo các chuẩn mực kế tóan của Việt Nam và theo chế độ kế tóan đặc thù của Ngân hàng trung ương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 47. Kiểm tóan Báo cáo tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được Kiểm tóan Nhà nước kiểm tóan và xác nhận.
Điều 48. Năm tài chính Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Chương V THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Điều 49. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền.
- Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
Điều 50. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an tòan, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở họat động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng.
-
Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng với thanh tra, giám sát rủi ro trong họat động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng.
-
Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát tòan bộ họat động của tổ chức tín dụng.
-
Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng của Luật này với quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của Luật này.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra, giám sát ngân hàng.
Điều 52. Đối tượng thanh tra ngân hàng Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây:
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;
-
Tổ chức có họat động ngọai hối, họat động kinh doanh vàng; tổ chức họat động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan không phải là ngân hàng;
-
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng 1. Thực hiện kết luận thanh tra.
- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 54.
Căn cứ ra quyết định thanh tra Việc ra quyết định thanh tra phải trên cơ sở một trong các căn cứ sau đây:
-
Chương trình, kế họach thanh tra;
-
Yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
-
Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
-
Khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa sự an tòan họat động của tổ chức tín dụng.
Điều 55. Nội dung thanh tra ngân hàng 1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
-
Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng.
-
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
-
Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an tòan họat động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành động dẫn đến vi phạm pháp luật.
-
Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
Điều 56. Đối tượng giám sát ngân hàng Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc giám sát ngân hàng đối với mọi họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát hoặc phối hợp giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng 1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
-
Báo cáo, giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an tòan họat động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
-
Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an tòan họat động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
Điều 58. Nội dung giám sát ngân hàng 1. Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng.
-
Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an tòan họat động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng.
-
Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, họat động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm.
-
Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an tòan họat động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
-
Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật.
Điều 59. Xử lý đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước còn áp dụng các biện pháp xử lý sau đây đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Hạn chế chia cổ tức, chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng tài sản;
b) Hạn chế việc mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn họat động;
c) Hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ một hoặc một số họat động ngân hàng;
d) Yêu cầu tổ chức tín dụng phải tăng vốn điều lệ để đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng;
đ) Yêu cầu tổ chức tín dụng phải chuyển nhượng vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần; cổ đông lớn, cổ đông nắm quyền kiểm sóat, chi phối phải chuyển nhượng cổ phần;
e) Quyết định giới hạn tăng trưởng tín dụng đối với tổ chức tín dụng trong những trường hợp cần thiết bảo đảm an tòan cho tổ chức tín dụng và hệ thống các tổ chức tín dụng;
g) Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an tòan cao hơn mức quy định.
Điều 60. Phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước với bộ, cơ quan ngang bộ trong họat động thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trao đổi thông tin về họat động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, giám sát tổ chức tín dụng; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 52 và Điều 56 của Luật này.
Điều 61. Phối hợp thanh tra, giám sát ngân hàng giữa Ngân hàng Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của nước ngòai 1. Ngân hàng Nhà nước trao đổi thông tin và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của nước ngòai trong việc thanh tra, giám sát đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng nước ngòai họat động trên lãnh thổ Việt Nam và đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng của Việt Nam họat động ở nước ngòai.
- Ngân hàng Nhà nước thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của nước ngòai về hình thức, nội dung, cơ chế trao đổi thông tin và phối hợp thanh tra, giám sát phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương VI KIỂM TÓAN NỘI BỘ
Điều 62. Kiểm tóan nội bộ 1. Kiểm tóan nội bộ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện kiểm tóan nội bộ và kiểm sóat nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
- Quy chế kiểm tóan nội bộ, kiểm sóat nội bộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Điều 63. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc họat động của Kiểm tóan nội bộ 1. Đối tượng của Kiểm tóan nội bộ là các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
-
Mục tiêu của Kiểm tóan nội bộ là đánh giá về hiệu quả họat động kiểm sóat nội bộ nhằm bảo đảm độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu lực của các họat động, tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm an tòan tài sản.
-
Họat động của Kiểm tóan nội bộ được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình, kế họach đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt;
b) Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được kiểm tóan;
c) Không làm cản trở họat động bình thường của đơn vị được kiểm tóan;
d) Kiểm tóan nội bộ được tiếp cận tài liệu, hồ sơ, giao dịch và các tài liệu cần thiết khác của đối tượng kiểm tóan để thực hiện mục tiêu kiểm tóan.
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tóan nội bộ 1. Thực hiện kiểm tóan tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước phù hợp với kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện kiểm tóan tài chính, kiểm tóan họat động và các nhiệm vụ khác của Ngân hàng Nhà nước.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 65. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khỏan được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Phú Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-so-46-2010-qh12--25692.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- Luật Viên chức