Luật số Không sốLuật Sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số Không

Số hiệu
Không số
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
22/12/1988

Toàn văn

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: Không

số Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1988 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 3-7-1981.

Điều 9. mới: "Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm. Bị cáo có quyền tự bào chữa, hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình. Trong những trường hợp do pháp luật quy định, Tòa án nhân dân phải yêu cầu Đòan luật sư cử người bào chữa cho bị cáo. Các đương sự khác có quyền tự mình hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình".

Điều 13. , đọan 3 mới: "Bản án tử hình được thi hành nếu không có kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Trong trường hợp người bị án xin ân giảm án tử hình thì bản án được thi hành sau khi Hội đồng Nhà nước bác đơn xin ân giảm".

Điều 14. mới: "Cùng với việc ra bản án, Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan hoặc tổ chức hữu quan áp dụng những biện pháp cần thiết để khắc phục những nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật tại các cơ quan, tổ chức đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức đó phải báo cho Tòa án biết những biện pháp được áp dụng".

Điều 22. mới: "Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân. Tổ chức Tòa án nhân dân tối cao gồm có: Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa án quân sự cấp cao, các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng Nhà nước có thể thành lập các Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao".

Điều 23. , đọan 1 mới: "Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là tổ chức hướng dẫn công tác xét xử của Tòa án nhân dân các cấp, đồng thời là tổ chức xét xử cao nhất theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm". Điểm 5 mới: "5- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao".

Điều 24. , đọan 1 mới: "Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gồm có: Chánh án, các Phó chánh án Tòa án nhân dân tối cao; các Chánh tòa, Phó chánh tòa các Tòa thuộc Tòa án nhân dân tối cao; các thẩm phán Tòa hình sự, Tòa dân sự và một số thẩm phán Tòa án quân sự cấp cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cử".

Điều 25. , điểm 3 mới: "3- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những bán án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa thuộc Tòa án nhân dân tối cao".

Điều 26. , đọan 1 mới: "Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gồm có: Chánh án, các Phó chánh án Tòa án nhân dân tối cao, các Chánh tòa các Tòa thuộc Tòa án nhân dân tối cao".

Điều 27. mới: "Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa hình sự, Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao là: 1- Sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao; 2- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương. Tòa hình sự, Tòa dân sự có Chánh tòa, Phó chánh tòa và các thẩm phán". Bổ sung một điều mới là điều 27b. Điều 27b "Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án quân sự cấp cao là: 1- Sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, những vụ án mà bị cáo là thiếu tướng hoặc là người có chức vụ từ chỉ huy trưởng sư đòan, cục trưởng và cấp tương đương trở lên, những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự quân khu và cấp tương đương nhưng Tòa án quân sự cấp cao lấy lên để xét xử; 2- Phúc thẩm những bản án và quyết định sơ thẩm của các Tòa án quân sự quân khu và cấp tương đương; 3- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự quân khu và cấp tương đương; 4- Giám đốc việc xét xử của các Tòa quân sự cấp dưới; Tòa án quân sự cấp cao có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm quân nhân".

Điều 29. , điểm 3 mới: "3- Chủ tọa phiên tòa của Tòa hình sự, Tòa dân sự và các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, khi xét thấy cần thiết"; Điểm 4 mới: "4- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân các cấp; có quyền tạm đình chỉ việc thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị". Điểm 6 mới: "6- Cử các Chánh tòa và Phó chánh tòa của các Tòa thuộc Tòa án nhân dân tối cao; phân công các thẩm phán".

Điều 30. , điểm 2 mới: "2- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị".

Điều 32. mới: "Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân. Tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương gồm có: Ủy ban thẩm phán; Tòa hình sự, Tòa dân sự; Bộ máy giúp việc".

Điều 34. , đọan 1 mới: "Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa hình sự, Tòa dân sự Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là:" Đọan 2 mới: "Tòa hình sự, Tòa dân sự có Chánh tòa, Phó chánh tòa và các thẩm phán."

Điều 35. mới: "Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là: 1- Tổ chức họat động xét xử và thi hành án của Tòa án; 2- Chủ tọa các cuộc họp của Ủy ban thẩm phán; 3- Chủ tọa phiên tòa, khi xét thấy cần thiết; 4- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ việc thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị; 5- Cử Chánh tòa và Phó chánh tòa Tòa hình sự, Tòa dân sự; 6- Báo cáo công tác của Tòa án trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Tòa án nhân dân cấp trên.Các Phó chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ."

Điều 36. mới: "Các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền: 1- Sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm theo quy định tại Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự; 2- Sơ thẩm những vụ án dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình và những vụ án khác do pháp luật quy định, trừ những việc mà đương sự là người nước ngòai hoặc là người Việt Nam ở nước ngòai;Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một hoặc hai Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân."

Điều 37. , điểm 1 mới: "1- Tổ chức họat động xét xử và thi hành án của Tòa án; Mục "Thư ký và chuyên viên của Tòa án nhân dân" sửa lại là "Thư ký, chuyên viên và chấp hành viên của Tòa án nhân dân". Điều 38 mới: "Các Tòa án nhân dân có các thư ký Tòa án, và tùy theo yêu cầu công tác, có các chuyên viên pháp lý giúp việc.Các Tòa án nhân dân địa phương có các chấp hành viên." Điều 39 mới: "Cơ quan công an có nhiệm vụ áp giải bị cáo, bảo vệ các phiên tòa hình sự và theo yêu cầu của Tòa án nhân dân, bảo vệ các phiên tòa dân sự." CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Lê Quang Đạo

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-sua-doi-bo-sung-luat-to-chuc-toa-an-nhan-dan-so-khong-so--2325.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan