Luật số 35/2018/QH14Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch

Số hiệu
35/2018/QH14
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
20/11/2018

Toàn văn

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Luật số: 35/2018/QH14 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 37 LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HỌACH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy họach của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khóang sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An tòan thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy họach đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường bộ 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Quy họach mạng lưới đường bộ 1. Quy họach mạng lưới đường bộ là quy họach ngành quốc gia, bao gồm hệ thống đường quốc lộ và đường cao tốc, làm cơ sở để định hướng phát triển mạng lưới giao thông, xác định nguồn lực thực hiện trong quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quy họach vùng, quy họach tỉnh, quy họach đô thị, quy họach nông thôn.

  1. Việc lập quy họach mạng lưới đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach và bảo đảm kết nối vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác.

  2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach mạng lưới đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach.

  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới đường bộ trong quy họach tỉnh căn cứ vào quy họach mạng lưới đường bộ, quy họach vùng.”.

  4. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:

“Điều 6a. Quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy họach mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và các kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ.

  1. Quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xác định hướng tuyến, các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô các tuyến đường bộ qua từng địa phương, từng vùng; xác định số lượng, quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình chính gồm cầu, hầm, bến phà trên tuyến đường bộ; xác định cụ thể các điểm giao cắt, hệ thống trạm dừng nghỉ, công trình phụ trợ khác;

b) Phương án kết nối với các phương thức vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không cho từng khu vực, từng tuyến đường; kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất;

c) Xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy họach theo thứ tự ưu tiên đầu tư;

d) Xây dựng giải pháp chi tiết để thực hiện quy họach.

  1. Thời kỳ quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là 10 năm, tầm nhìn là từ 20 năm đến 30 năm.

  2. Quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được rà sóat theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đọan.

  3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  4. Việc công bố công khai quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach và pháp luật về giao thông đường bộ.

  5. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.”.

  6. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 46 như sau:

“2. Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải phù hợp với quy họach mạng lưới đường bộ, quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quy họach vùng, quy họach tỉnh, quy họach đô thị và quy họach nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật; bảo đảm quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật, cảnh quan, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung các khỏan 2, 3 và 4 Điều 51 như sau:

“2. Bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ phải xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật 3. Trạm thu phí là nơi thực hiện việc thu phí phương tiện tham gia giao thông đường bộ, được xây dựng theo dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Họat động của trạm thu phí phải bảo đảm giao thông thông suốt, an tòan.

  1. Trạm kiểm tra tải trọng xe là nơi cơ quan quản lý đường bộ thực hiện việc thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng xe, khổ giới hạn xe đến an tòan đường bộ; kiểm tra, xử lý vi phạm đối với xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng cho phép của đường bộ và xe bánh xích lưu hành trên đường bộ, được xây dựng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 Điều 61 như sau:

“7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.”.

  1. Bãi bỏ khỏan 3 Điều 64.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 84 như sau:

“1. Xây dựng quy họach mạng lưới đường bộ, quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kế họach và chính sách phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an tòan giao thông đường bộ.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 7 như sau:

“2. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải thông qua chính sách ưu tiên trong quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, quy họach phát triển hệ thống cảng cạn; thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 12 Điều 12 như sau:

“12. Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, quy họach phát triển hệ thống cảng cạn và các quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 77 như sau:

“1. Cảng biển, cảng dầu khí ngòai khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước được đặt tên khi lập quy họach, lập dự án đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng theo đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:

“Điều 81. Quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển 1. Quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển là quy họach ngành quốc gia.

  1. Việc lập quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach và căn cứ vào nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nhu cầu, nguồn lực và xu thế phát triển hàng hải thế giới.

  2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy họach có liên quan đến cảng biển phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 82 như sau:

“Điều 82. Trách nhiệm lập và quản lý quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển 1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển;

b) Bảo đảm qũy đất, vùng nước để xây dựng phát triển hệ thống cảng biển theo quy họach đã được phê duyệt.”.

  1. Bổ sung Điều 82a vào sau Điều 82 như sau:

"Điều 82a. Quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển 1. Quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển.

  1. Quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Dự báo nhu cầu hàng hóa thông qua, phân bổ lượng hàng hóa cho từng bến cảng, khu bến cảng trong nhóm cảng biển;

b) Xác định lọai cảng; phương án điều tiết hợp lý luồng hàng hóa; hỗ trợ phát triển các khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất;

c) Xác định theo giai đọan quy họach về số lượng cầu cảng, bến cảng, khu bến cảng, dự án ưu tiên đầu tư;

d) Bố trí sơ bộ mặt bằng bến cảng, khu bến cảng trong nhóm cảng biển;

đ) Giải pháp tổ chức thực hiện quy họach.

  1. Quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Dự báo nhu cầu hàng hóa thông qua, phân bổ lượng hàng hóa cho từng bến cảng, khu bến cảng trong cảng biển;

b) Xác định vị trí, quy mô, công năng, diện tích vùng đất, vùng nước, diện tích kho bãi, khu vực hậu cần bến cảng; phân bổ các khu công năng của cảng biển trong phạm vi vùng đất, vùng nước được quy họach; công suất thiết kế của các cầu cảng, bến cảng; xác định thông số kỹ thuật cơ bản luồng tàu, cỡ tàu chuẩn hàng hải trên luồng;

c) Xác định vị trí, thông số kỹ thuật cơ bản cầu cảng, bến cảng, các công trình hạ tầng hàng hải công cộng; xác định quy mô, vị trí các công trình phục vụ quản lý nhà nước;

d) Xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy họach theo thứ tự ưu tiên đầu tư;

đ) Giải pháp tổ chức thực hiện quy họach, quản lý thực hiện quy họach; dự kiến nguồn vốn đầu tư luồng tuyến, bến cảng.

  1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển.

  2. Việc công bố công khai quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach và pháp luật về hàng hải.

  3. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 83 như sau:

“1. Đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải phải phù hợp với quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển theo quy định của Bộ luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

  1. Bãi bỏ khỏan 1 và sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 88 như sau:

“3. Đầu tư, xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển được phê duyệt.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 92 như sau:

“1. Tham gia xây dựng quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, kế họach phát triển cảng biển trong khu vực quản lý và tổ chức giám sát thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 102 như sau:

“Điều 102. Quy họach phát triển hệ thống cảng cạn 1. Quy họach phát triển hệ thống cảng cạn là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh. Việc lập quy họach phát triển hệ thống cảng cạn căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh.

  1. Quy họach phát triển hệ thống cảng cạn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Dự báo nhu cầu hàng hóa thông qua, phân bổ lượng hàng hóa cho các hành lang vận tải, vùng hàng hóa;

b) Xây dựng phương án giao thông kết nối cảng; phương án điều tiết hợp lý luồng hàng hóa gắn với việc phát triển các khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực;

c) Xác định vị trí, quy mô, công năng, diện tích cảng; phân bổ công năng của từng cảng trong phạm vi vùng đất được quy họach; bố trí các công trình phục vụ quản lý nhà nước;

d) Xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy họach theo thứ tự ưu tiên đầu tư;

đ) Giải pháp tổ chức thực hiện quy họach, quản lý thực hiện quy họach; dự kiến nguồn vốn đầu tư cảng.

  1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach phát triển hệ thống cảng cạn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 4. Bộ Giao thông vận tải tổ chức công bố và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy họach phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach và pháp luật về hàng hải.

  2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý thực hiện quy họach phát triển hệ thống cảng cạn theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm qũy đất để xây dựng phát triển cảng cạn theo quy họach phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt.

  1. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy họach phát triển hệ thống cảng cạn.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 108 như sau:

“2. Tổ chức và quản lý bảo đảm an tòan hàng hải là việc thiết lập và vận hành hệ thống bảo đảm an tòan hàng hải, bao gồm việc tổ chức thực hiện quy họach, quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức khai thác hệ thống bảo đảm an tòan hàng hải; tiêu chuẩn hóa, đánh giá, giám sát bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ bảo đảm an tòan hàng hải.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 1 Điều 126 như sau:

“đ) Đối với công trình hàng hải phần trên không, phần dưới mặt đất, phạm vi bảo vệ được xác định cụ thể đối với từng công trình trên cơ sở quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, quy chuẩn kỹ thuật và quy định có liên quan của pháp luật.”.

  1. Bãi bỏ Điều 44, Điều 46 và khỏan 1 Điều 48.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Quy họach mạng lưới đường sắt 1. Quy họach mạng lưới đường sắt là quy họach ngành quốc gia, làm cơ sở định hướng đầu tư, phát triển, khai thác mạng lưới đường sắt.

  1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach mạng lưới đường sắt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  2. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:

"Điều 7a. Quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt 1. Quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia, quy họach mạng lưới đường sắt, được lập cho tuyến đường sắt quốc gia, ga đường sắt quốc gia trong đô thị, ga đầu mối đường sắt quốc gia, ga liên vận quốc tế.

  1. Quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xác định hướng tuyến, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài tuyến, khổ đường, các điểm khống chế chính, các công trình cầu, hầm, điểm giao cắt; vị trí các ga, đề-pô;

b) Phương án kết nối với các phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không; kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất;

c) Xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy họach theo thứ tự ưu tiên đầu tư;

d) Giải pháp tổ chức thực hiện quy họach.

  1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  2. Việc công bố công khai quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach và pháp luật về đường sắt.

  3. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 27 như sau:

“1. Phù hợp với quy họach mạng lưới đường sắt và chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam theo từng thời kỳ.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 29 như sau:

“2. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp đường sắt phải phù hợp với quy họach mạng lưới đường sắt và đồng bộ với công nghệ được chuyển giao.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 70 như sau:

“1. Phát triển đường sắt đô thị phải phù hợp với quy họach vùng, quy họach tỉnh, quy họach đô thị và tạo động lực cho quá trình phát triển đô thị.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 83 như sau:

“1. Xây dựng, tổ chức thực hiện quy họach mạng lưới đường sắt, quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach; xây dựng, tổ chức thực hiện kế họach và chính sách phát triển đường sắt.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 3 như sau:

“1. Họat động giao thông đường thủy nội địa gồm họat động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải trên đường thủy nội địa; họat động quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; họat động tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 4 như sau:

“3. Phát triển giao thông đường thủy nội địa phải phù hợp với quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo hướng hiện đại, đồng bộ về luồng, tuyến, cảng, bến, công nghệ quản lý, xếp dỡ hàng hóa; bảo đảm an tòan giao thông, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Phát triển vận tải đường thủy nội địa phải kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa 1. Quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy họach ngành quốc gia.

  1. Việc lập, phê duyệt quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach và bảo đảm phù hợp với quy họach tài nguyên nước, quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi tổ chức lập quy họach, dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa, trừ công trình phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê.

  2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach; tổ chức lập nội dung phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong quy họach vùng.

  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong quy họach tỉnh trên cơ sở quy họach cấp quốc gia và quy họach vùng.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 13 như sau:

“3. Việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải phù hợp với quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 và khỏan 5 Điều 99 như sau:

“4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc xây dựng quy họach hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật về quy họach và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan giao thông đối với khu vực họat động thủy sản, tàu cá họat động trên đường thủy nội địa.

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan khi xây dựng quy họach đê điều, công trình thủy lợi và kế họach phòng, chống thiên tai có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa; chỉ đạo thực hiện việc đặt, duy trì báo hiệu đường thủy nội địa đối với các công trình thủy lợi và thanh thải kịp thời các công trình thủy lợi không còn sử dụng nhưng ảnh hưởng tới luồng và hành lang bảo vệ luồng.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 100 như sau:

“2. Tổ chức thực hiện quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo thẩm quyền; xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong quy họach tỉnh.”.

  1. Thay thế cụm từ “kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa” bằng cụm từ “kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa” tại khỏan 2 Điều 4, Điều 5, khỏan 3 Điều 8, tên Chương II, Điều 9, Điều 11, Điều 14, tên Điều 18, Điều 19, khỏan 1 Điều 22, khỏan 4 Điều 98h, khỏan 1 Điều 100 và khỏan 1 Điều 101.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 Điều 3 như sau:

“8. Các quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, kế họach, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phải gắn với khả năng nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước; bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, không vượt quá ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước và có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước 1. Quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành. Việc lập quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu xây dựng chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng, chiến lược tài nguyên nước;

b) Làm căn cứ cho họat động điều tra cơ bản tài nguyên nước.

Căn cứ lập quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước bao gồm:

a) Chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chiến lược tài nguyên nước;

b) Quy họach cao hơn;

c) Kết quả thực hiện quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước thời kỳ trước.

  1. Quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Xác định các yêu cầu về thông tin, số liệu về tài nguyên nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên cả nước;

b) Rà sóat, đánh giá kết quả thực hiện điều tra cơ bản hoặc kết quả thực hiện quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước thời kỳ trước;

c) Xác định các họat động điều tra cơ bản tài nguyên nước cần tiến hành đối với các lưu vực sông, các vùng, các nguồn nước được thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trong thời kỳ quy họach;

d) Xác định thứ tự ưu tiên các họat động điều tra cơ bản được xác định tại điểm c khỏan này;

đ) Giải pháp, kinh phí, kế họach và tiến độ thực hiện.

  1. Thời kỳ quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước là 10 năm, tầm nhìn là 20 năm.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 14 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quốc phòng, an ninh; quy họach tổng thể quốc gia;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Quy họach về tài nguyên nước 1. Quy họach về tài nguyên nước bao gồm:

a) Quy họach tài nguyên nước là quy họach ngành quốc gia;

b) Quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia, quy họach tài nguyên nước, quy họach vùng và được lập cho thời kỳ 10 năm, tầm nhìn là từ 20 năm đến 30 năm;

c) Quy họach bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, được lập khi có sự hợp tác giữa các quốc gia có chung nguồn nước và nội dung quy họach phải căn cứ vào thỏa thuận giữa các quốc gia có chung nguồn nước.

  1. Đối tượng của quy họach về tài nguyên nước là nước mặt, nước dưới đất.

  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước tổ chức lập nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy họach tỉnh căn cứ vào quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Nguyên tắc lập quy họach về tài nguyên nước 1. Việc lập quy họach tài nguyên nước, quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach và các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính tòan diện giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

b) Bảo đảm phân bổ hài hòa lợi ích sử dụng nước giữa các địa phương, các ngành, giữa thượng lưu và hạ lưu;

c) Bảo đảm dựa trên kết quả của họat động điều tra cơ bản tài nguyên nước.

  1. Việc lập quy họach bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia phải tuân thủ thỏa thuận giữa các quốc gia có chung nguồn nước và các nguyên tắc quy định tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều này.

  2. Trường hợp nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong quy họach có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước mâu thuẫn với quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh đã được phê duyệt thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach tài nguyên nước.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17.

Căn cứ lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh 1. Chiến lược tài nguyên nước, quy họach tài nguyên nước.

  1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và điều kiện cụ thể của từng lưu vực sông, từng vùng, tiềm năng thực tế của nguồn nước và dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước.

  2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các ngành, địa phương và bảo vệ môi trường.

  3. Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước.

  4. Định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

  5. Quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp có liên quan đến nguồn nước liên quốc gia.

  6. Nhiệm vụ lập quy họach đã được phê duyệt.”.

  7. Bãi bỏ Điều 18.

  8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Nhiệm vụ lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh 1. Nhiệm vụ lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh bao gồm các nội dung sau đây:

a) Đánh giá tổng quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên nước, tình hình bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

b) Xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước, tiêu nước, các vấn đề cần giải quyết trong bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

c) Xác định đối tượng, phạm vi, nội dung quy họach nhằm bảo đảm chức năng của nguồn nước, giải quyết các vấn đề đã xác định tại điểm b khỏan này;

d) Xác định giải pháp, kinh phí, kế họach và tiến độ lập quy họach.

  1. Cơ quan tổ chức lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải được lấy ý kiến bằng văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, tổ chức lưu vực sông, tổ chức có liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  2. Cơ quan tổ chức lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh có quyền thuê đơn vị tư vấn lập quy họach.

  3. Định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật và hồ sơ quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Điều chỉnh quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh 1. Quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điều chỉnh về chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, chiến lược tài nguyên nước làm thay đổi mục tiêu của quy họach đã được phê duyệt;

b) Quy họach đã được phê duyệt không tuân thủ nguyên tắc quy định tại khỏan 1 Điều 16 của Luật này;

c) Các dự án công trình trọng điểm quốc gia mới được hình thành làm ảnh hưởng lớn đến tài nguyên nước;

d) Có sự biến động về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến tài nguyên nước.

  1. Nội dung điều chỉnh quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải phù hợp với quy họach tài nguyên nước, quy họach vùng và phải dựa trên kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quy họach đã được phê duyệt, những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quy họach, bảo đảm tính kế thừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi.

  2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh quyết định việc điều chỉnh quy họach đã phê duyệt.

  3. Việc lập, lấy ý kiến, thẩm định đối với việc điều chỉnh quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh được thực hiện như việc lập quy họach 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Điều kiện của đơn vị tư vấn lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh 1. Đơn vị tư vấn lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện về số lượng, năng lực chuyên môn của cá nhân tham gia tư vấn lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, năng lực quản lý và các điều kiện kỹ thuật phù hợp với công việc đảm nhận.

  1. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của đơn vị tư vấn lập quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Công bố, tổ chức thực hiện quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy họach được phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh. Hình thức công bố quy họach thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp bảo đảm thực hiện quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; kiến nghị giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

  2. Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để thực hiện quyền giám sát, đề xuất các biện pháp thực hiện quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

  3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

  4. Đối với các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước do các bộ, cơ quan ngang bộ lập phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”.

  5. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 26 như sau:

“1. Họat động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tuân thủ quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach; nếu làm suy giảm chức năng của nguồn nước, gây sụt, lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 47 như sau:

“2. Việc xây dựng các công trình thủy điện phải phù hợp với quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, tuân thủ quy định tại Điều 53 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 48 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng nước đã bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, không được làm ô nhiễm, suy thóai, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy, hư hại công trình trên sông, gây trở ngại cho giao thông thủy và không được gây nhiễm mặn nguồn nước.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 50 như sau:

“3. Việc xây dựng công trình, tuyến giao thông thủy phải phù hợp với quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 52 như sau:

“3. Việc cấp giấy phép khai thác nước dưới đất phải căn cứ vào quy họach tài nguyên nước, quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy họach tỉnh và kết quả điều tra cơ bản, thăm dò nước dưới đất, tiềm năng, trữ lượng nước dưới đất và quy định tại khỏan 4 Điều này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 53 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

“1. Việc lập quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach có phương án xây dựng hồ chứa trên sông, suối phải phù hợp với quy họach tài nguyên nước, quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và phải có các nội dung sau đây:

a) Sự cần thiết phải xây dựng hồ chứa so với các giải pháp công trình khác để thực hiện các nhiệm vụ của quy họach;

b) Xác định dòng chảy cần duy trì trên sông, suối theo thời gian ở hạ du hồ chứa được đề xuất trong quy họach;

c) Xác định và sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên đối với mỗi hồ chứa đề xuất trong quy họach và mức bảo đảm cấp nước đối với từng nhiệm vụ đề ra;

d) Dung tích hồ chứa dành để thực hiện từng nhiệm vụ của hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường và điều kiện thời tiết bất thường có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu;

đ) Vai trò của các hồ chứa hiện có trên lưu vực sông trong việc bảo đảm thực hiện từng nhiệm vụ của hồ chứa được đề xuất;

e) Trong quá trình lập quy họach phải tổ chức lấy ý kiến các đối tượng hưởng lợi và đối tượng có nguy cơ rủi ro trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước do việc xây dựng hồ chứa đề xuất trong quy họach gây ra. Mọi ý kiến góp ý phải được giải trình, tiếp thu trong báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định quy họach.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:

“a) Phù hợp với quy họach tài nguyên nước, quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy họach tỉnh và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 55 như sau:

“b) Quy họach tài nguyên nước, quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy họach tỉnh và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, kế họach phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và các ngành liên quan đến khai thác, sử dụng nước trên các lưu vực sông;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 2 Điều 70 như sau:

“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá về quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, về điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước;

b) Tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chiến lược tài nguyên nước, quy họach tài nguyên nước, quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước; quy trình vận hành liên hồ chứa, danh mục lưu vực sông, danh mục nguồn nước; kế họach điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 71 như sau:

“b) Tổ chức lập và tổ chức thực hiện nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy họach tỉnh; kế họach điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;”.

  1. Thay thế cụm từ tại tên Chương II, tên Mục 2 Chương II và các điều, khỏan sau đây:

a) Thay thế cụm từ “quy họach tài nguyên nước” bằng cụm từ “quy họach tài nguyên nước và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach” tại khỏan 3 Điều 3, khỏan 2 và khỏan 5 Điều 4, khỏan 1 Điều 54;

b) Thay thế cụm từ “quy họach tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và quy họach tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh” tại tên Điều 19; thay thế cụm từ “Quy họach tài nguyên nước bao gồm” bằng cụm từ “Quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh bao gồm” tại Điều 19;

c) Thay thế cụm từ “quy họach tài nguyên nước lưu vực sông” bằng cụm từ “quy họach tài nguyên nước và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach” tại khỏan 2 Điều 54;

d) Thay thế cụm từ “quy họach tài nguyên nước” bằng cụm từ “quy họach về tài nguyên nước” tại khỏan 10 Điều 9, tên Chương II, tên Mục 2 Chương II.

Điều 6. Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1. Sửa đổi, bổ sung Chương IV như sau: “CHƯƠNG IV QUY HỌACH, KẾ HỌACH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 35. Nguyên tắc lập quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Việc lập quy họach sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach và các nguyên tắc sau đây:

a) Quy họach sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy họach sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;

b) Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

c) Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, qũy đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu;

đ) Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy họach sử dụng đất quốc gia.

  1. Việc lập kế họach sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh;

b) Kế họach sử dụng đất phải phù hợp với quy họach sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế họach sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy họach tỉnh;

c) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;

đ) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

e) Kế họach của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy họach, kế họach sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

Điều 36. Hệ thống quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Quy họach sử dụng đất bao gồm:

a) Quy họach sử dụng đất quốc gia;

b) Quy họach sử dụng đất cấp huyện;

c) Quy họach sử dụng đất quốc phòng;

d) Quy họach sử dụng đất an ninh. Đối với cấp tỉnh, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện là một nội dung của quy họach tỉnh.

  1. Kế họach sử dụng đất bao gồm:

a) Kế họach sử dụng đất quốc gia;

b) Kế họach sử dụng đất cấp tỉnh;

c) Kế họach sử dụng đất cấp huyện;

d) Kế họach sử dụng đất quốc phòng;

đ) Kế họach sử dụng đất an ninh.

Điều 37. Thời kỳ quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Thời kỳ quy họach sử dụng đất là 10 năm. Tầm nhìn của quy họach sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm.

  1. Thời kỳ kế họach sử dụng đất quốc gia, kế họach sử dụng đất cấp tỉnh, kế họach sử dụng đất quốc phòng và kế họach sử dụng đất an ninh là 05 năm; kế họach sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Điều 38. Quy họach, kế họach sử dụng đất quốc gia 1.

Căn cứ lập quy họach sử dụng đất quốc gia bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

b) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy họach sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước;

c) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của cấp tỉnh.

  1. Nội dung quy họach sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

Căn cứ lập kế họach sử dụng đất quốc gia bao gồm:

a) Quy họach sử dụng đất quốc gia;

b) Kế họach phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước;

c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;

d) Kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước;

đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế họach sử dụng đất.

  1. Nội dung kế họach sử dụng đất quốc gia bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước;

b) Xác định diện tích các lọai đất trong quy họach sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế họach sử dụng đất 05 năm;

c) Kế họach sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh;

d) Giải pháp thực hiện kế họach sử dụng đất.

Điều 39. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy họach tỉnh; kế họach sử dụng đất cấp tỉnh 1.

Căn cứ lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy họach tỉnh bao gồm các căn cứ lập quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện phương án sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ trước;

b) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Định mức sử dụng đất;

d) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất 2. Nội dung phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy họach tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

Căn cứ lập kế họach sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

a) Kế họach sử dụng đất quốc gia; nội dung phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy họach tỉnh;

b) Kế họach phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh;

c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ trước;

đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế họach sử dụng đất.

  1. Nội dung kế họach sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ trước;

b) Xác định diện tích các lọai đất theo phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy họach tỉnh trong thời kỳ kế họach sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Xác định diện tích các lọai đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều 57 của Luật này trong thời kỳ kế họach sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án cấp quốc gia và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thực hiện trong thời kỳ kế họach sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

đ) Lập bản đồ kế họach sử dụng đất cấp tỉnh;

e) Giải pháp thực hiện kế họach sử dụng đất.

Điều 40. Quy họach, kế họach sử dụng đất cấp huyện 1.

Căn cứ lập quy họach sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Quy họach tỉnh;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy họach sử dụng đất cấp huyện thời kỳ trước;

d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, cấp xã;

đ) Định mức sử dụng đất;

e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

  1. Nội dung quy họach sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo lọai đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy họach tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;

c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

d) Xác định diện tích các lọai đất đã xác định tại điểm b khỏan này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ quy họach sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy họach đất trồng lúa, khu vực quy họach chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

e) Giải pháp thực hiện quy họach sử dụng đất.

Căn cứ lập kế họach sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Kế họach sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy họach sử dụng đất cấp huyện;

c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế họach của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, cấp xã;

d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế họach sử dụng đất.

  1. Nội dung kế họach sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất năm trước;

b) Xác định diện tích các lọai đất đã được phân bổ trong kế họach sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các lọai đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế họach;

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế họach đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

d) Xác định diện tích các lọai đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các lọai đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế họach đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ kế họach sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; đối với khu vực quy họach chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

e) Giải pháp thực hiện kế họach sử dụng đất.

  1. Đối với quận đã có quy họach đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy họach sử dụng đất nhưng phải lập kế họach sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy họach đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy họach tỉnh thì phải điều chỉnh quy họach đô thị cho phù hợp với quy họach tỉnh.

Điều 41. Quy họach, kế họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach, kế họach sử dụng đất an ninh 1.

Căn cứ lập quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh bao gồm căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

b) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;

c) Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh;

d) Định mức sử dụng đất.

  1. Nội dung quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

Căn cứ lập kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh bao gồm:

a) Kế họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh;

b) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc phòng, an ninh;

c) Kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;

d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh.

  1. Nội dung kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;

b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong thời kỳ kế họach 05 năm và cụ thể đến từng năm;

c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong thời kỳ kế họach 05 năm;

d) Giải pháp thực hiện kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh.

Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Chính phủ tổ chức lập quy họach, kế họach sử dụng đất quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy họach, kế họach sử dụng đất quốc gia.

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy họach tỉnh, tổ chức lập kế họach sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy họach, kế họach sử dụng đất cấp huyện. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy họach tỉnh, lập kế họach sử dụng đất cấp tỉnh; cơ quan quản lý đất đai cấp huyện có trách nhiệm lập quy họach, kế họach sử dụng đất cấp huyện.

  2. Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy họach, kế họach sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy họach, kế họach sử dụng đất an ninh.

  3. Việc tổ chức lập quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy họach tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 43. Lấy ý kiến về quy họach sử dụng đất 1. Việc lấy ý kiến đối với quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Việc lấy ý kiến về quy họach sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến về quy họach sử dụng đất cấp huyện;

b) Việc lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về quy họach sử dụng đất cấp huyện được thực hiện bằng hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy họach sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Nội dung lấy ý kiến về quy họach sử dụng đất cấp huyện gồm các chỉ tiêu quy họach sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong thời kỳ quy họach sử dụng đất;

d) Thời gian lấy ý kiến về quy họach sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến;

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hòan thiện phương án quy họach sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Hội đồng thẩm định quy họach sử dụng đất cấp huyện.

Điều 44. Thẩm định quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Việc thẩm định quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định kế họach sử dụng đất quốc gia, kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh, kế họach sử dụng đất cấp tỉnh, quy họach sử dụng đất và kế họach sử dụng đất cấp huyện được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định kế họach sử dụng đất quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế họach sử dụng đất quốc gia;

b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh, kế họach sử dụng đất cấp tỉnh. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế họach sử dụng đất;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy họach, kế họach sử dụng đất cấp huyện. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy họach, kế họach sử dụng đất cấp huyện.

  1. Hội đồng thẩm định quy định tại khỏan 2 Điều này có trách nhiệm thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy họach, kế họach sử dụng đất đến cơ quan tổ chức lập quy họach, kế họach sử dụng đất có thẩm quyền quy định tại Điều 42 của Luật này. Cơ quan tổ chức lập quy họach, kế họach sử dụng đất có trách nhiệm tiếp thu, giải trình theo nội dung thông báo kết quả thẩm định quy họach, kế họach sử dụng đất. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

  2. Nội dung thẩm định quy họach sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy họach sử dụng đất;

b) Mức độ phù hợp của phương án quy họach sử dụng đất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh;

c) Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường;

d) Tính khả thi của phương án quy họach sử dụng đất.

  1. Nội dung thẩm định kế họach sử dụng đất bao gồm:

a) Mức độ phù hợp của kế họach sử dụng đất với quy họach sử dụng đất;

b) Mức độ phù hợp của kế họach sử dụng đất với kế họach phát triển kinh tế - xã hội;

c) Tính khả thi của kế họach sử dụng đất.

  1. Kinh phí tổ chức thẩm định kế họach sử dụng đất quốc gia, kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh, kế họach sử dụng đất cấp tỉnh, quy họach sử dụng đất và kế họach sử dụng đất cấp huyện được xác định thành một mục riêng trong kinh phí lập kế họach sử dụng đất, quy họach sử dụng đất tương ứng.

Điều 45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy họach sử dụng đất:

a) Việc quyết định, phê duyệt quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy họach sử dụng đất cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy họach sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

  1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt kế họach sử dụng đất:

a) Quốc hội quyết định kế họach sử dụng đất quốc gia;

b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh, kế họach sử dụng đất cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế họach sử dụng đất cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khỏan 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế họach sử dụng đất cấp huyện.

Điều 46. Điều chỉnh quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Việc điều chỉnh quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Việc điều chỉnh quy họach sử dụng đất cấp huyện được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;

c) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.

  1. Việc điều chỉnh kế họach sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy họach sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế họach sử dụng đất.

  2. Nội dung điều chỉnh quy họach sử dụng đất là một phần của quy họach sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế họach sử dụng đất là một phần của kế họach sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Việc điều chỉnh quy họach sử dụng đất cấp huyện, kế họach sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này.

  3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy họach, kế họach sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy họach, kế họach sử dụng đất của cấp đó.

Điều 47. Tư vấn lập quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Trong quá trình lập quy họach, kế họach sử dụng đất, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì việc lập quy họach, kế họach sử dụng đất được thuê tư vấn lập quy họach, kế họach sử dụng đất.

  1. Việc lựa chọn tư vấn lập quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  2. Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân họat động tư vấn lập quy họach sử dụng đất cấp huyện, kế họach sử dụng đất.

Điều 48. Công bố công khai quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Việc công bố công khai quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Tòan bộ nội dung quy họach sử dụng đất cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy họach sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; công bố công khai nội dung quy họach sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Việc công khai được thực hiện trong suốt thời kỳ quy họach sử dụng đất.

  1. Tòan bộ nội dung kế họach sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định sau đây:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai kế họach sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kế họach sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai kế họach sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung kế họach sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

c) Việc công khai được thực hiện trong suốt thời kỳ kế họach sử dụng đất.

Điều 49. Thực hiện quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Việc thực hiện quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế họach sử dụng đất quốc gia.

  2. Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đã được Quốc hội quyết định.

  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy họach, kế họach sử dụng đất của địa phương.

  4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy họach, kế họach sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

  5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện kế họach sử dụng đất quốc phòng, kế họach sử dụng đất an ninh.

  6. Trường hợp quy họach sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế họach sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Trường hợp đã có kế họach sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế họach được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

  7. Diện tích đất ghi trong kế họach sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế họach sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế họach sử dụng đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế họach sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khỏan 7 Điều này.

  8. Khi kết thúc thời kỳ quy họach sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy họach sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy họach sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

  9. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy họach, kế họach sử dụng đất.

Điều 50. Báo cáo kết quả thực hiện quy họach, kế họach sử dụng đất 1. Việc báo cáo kết quả thực hiện quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh và phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy họach tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy họach, kế họach sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy họach, kế họach sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Báo cáo kết quả thực hiện quy họach sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quy họach;

b) Tổng hợp kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất của cả nước để báo cáo Chính phủ vào năm cuối của thời kỳ kế họach sử dụng đất.

Điều 51. Giải quyết phát sinh về quy họach, kế họach sử dụng đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 1. Việc xử lý chuyển tiếp quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh, quy họach sử dụng đất cấp tỉnh được quyết định, phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 hoặc đã được lập, thẩm định trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Kế họach sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì được thực hiện hết thời kỳ kế họach sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 46 của Luật này.

  2. Quy họach sử dụng đất cấp huyện và kế họach sử dụng đất đã triển khai lập, điều chỉnh, thẩm định trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì tiếp tục được lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, nhưng phải được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 151 như sau:

“1. Đất sử dụng cho khu kinh tế gồm đất để xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.”.

  1. Thay thế cụm từ “cấp quốc gia” bằng từ “quốc gia” tại khỏan 1 Điều 21.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 21 Điều 3 như sau:

“21. Quy họach bảo vệ môi trường là quy họach ngành quốc gia, sắp xếp, phân bố không gian, phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8.

Căn cứ lập và thời kỳ quy họach bảo vệ môi trường 1.

Căn cứ lập quy họach bảo vệ môi trường bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược bảo vệ môi trường trong cùng giai đọan phát triển;

b) Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đọan phát triển.

  1. Thời kỳ quy họach bảo vệ môi trường là 10 năm, tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Quy họach bảo vệ môi trường và nội dung bảo vệ môi trường trong quy họach vùng, quy họach tỉnh 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy họach bảo vệ môi trường, việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy họach vùng, quy họach tỉnh phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy họach bảo vệ môi trường; xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy họach vùng; hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy họach tỉnh.

  2. Cơ quan chuyên môn về quản lý môi trường cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy họach tỉnh.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 13 như sau:

“1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng có tác động lớn đến môi trường;

b) Quy họach tổng thể quốc gia; quy họach không gian biển quốc gia; quy họach sử dụng đất quốc gia; quy họach ngành quốc gia, quy họach đô thị, quy họach nông thôn và quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường; quy họach vùng; quy họach tỉnh; quy họach đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

c) Điều chỉnh chiến lược, quy họach của đối tượng thuộc điểm a và điểm b khỏan này mà thay đổi mục tiêu của chiến lược, quy họach phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 21 như sau:

“a) Phù hợp với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đọan đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

“Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy họach 1. Nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thể hiện trong hệ thống chiến lược, quy họach thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Điều 13 của Luật này.

  1. Việc tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong hệ thống chiến lược, quy họach phải dựa trên cơ sở đánh giá tác động qua lại giữa các họat động của chiến lược, quy họach với môi trường, biến đổi khí hậu và xây dựng hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 49 như sau:

“5. Chiến lược, kế họach khai thác nguồn lợi từ biển, hải đảo, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng ngập mặn và khu di sản tự nhiên phải phù hợp với chiến lược, quy họach bảo vệ môi trường.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 74 như sau:

“1. Họat động giao thông vận tải phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 88 như sau:

“1. Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy họach liên quan đến hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau:

“Điều 94. Quản lý chất thải nguy hại trong quy họach bảo vệ môi trường Quản lý chất thải nguy hại là một nội dung của quy họach bảo vệ môi trường và thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach, pháp luật về bảo vệ môi trường và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 98 như sau:

“Điều 98. Quản lý chất thải rắn thông thường trong quy họach bảo vệ môi trường Quản lý chất thải rắn thông thường là một nội dung của quy họach bảo vệ môi trường và thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach và pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

  1. Bổ sung Điều 121a vào sau Điều 121 như sau:

“Điều 121a. Quy họach tổng thể quan trắc môi trường quốc gia 1. Quy họach tổng thể quan trắc môi trường quốc gia là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường;

b) Quan điểm, mục tiêu, lựa chọn phương án quy họach tổng thể quan trắc môi trường quốc gia phù hợp với phân vùng môi trường, định hướng quan trắc và cảnh báo môi trường trong quy họach bảo vệ môi trường;

c) Bố trí mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, bao gồm định hướng các điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường đất, nước, không khí trên phạm vi cả nước và các trạm quan trắc tự động; định hướng phát triển hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường;

d) Danh mục dự án quan trắc môi trường quốc gia;

đ) Định hướng liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường cấp tỉnh và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường;

e) Lộ trình và nguồn lực thực hiện quy họach.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy họach tổng thể quan trắc môi trường quốc gia. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trong quy họach tỉnh, bảo đảm tính liên kết, phân cấp, phối hợp.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 10 Điều 141 như sau:

“10. Tham gia xây dựng quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy họach tỉnh, quy họach đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 142 như sau:

“a) Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng và dự án, công trình thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, họat động thu hút đầu tư và tổ chức triển khai việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 1 Điều 143 như sau:

“đ) Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hòan thành công trình bảo vệ môi trường, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác nhận kế họach bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;”.

  1. Bãi bỏ các điều 10, 11, 12 và khỏan 1 Điều 52.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản 1. Bổ sung khỏan 8 vào Điều 2 như sau:

“8. Quy họach khóang sản bao gồm quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản; quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản; quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ; quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 4 như sau:

“1. Họat động khóang sản phải phù hợp với chiến lược, quy họach khóang sản, phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản trong quy họach tỉnh, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan xã hội.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 9 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy họach tổng thể quốc gia;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản 1. Quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản là quy họach ngành quốc gia.

Căn cứ lập quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Kết quả thực hiện quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản thời kỳ trước;

b) Tiền đề, dấu hiệu địa chất liên quan đến khóang sản mới phát hiện.

  1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng 1. Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng là quy họach ngành quốc gia.

Căn cứ lập quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Nhu cầu khóang sản của các ngành kinh tế;

b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản;

c) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khóang sản;

d) Kết quả thực hiện quy họach thời kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

  1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Điều chỉnh quy họach khóang sản Việc điều chỉnh quy họach khóang sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

  1. Có một trong các căn cứ điều chỉnh quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach;

  2. Có phát hiện mới về khóang sản làm ảnh hưởng đến tính chất, nội dung quy họach;

  3. Khi xảy ra trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 28 của Luật này.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 17 như sau:

“3. Cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện, quy họach chung đô thị, quy họach xây dựng điểm dân cư nông thôn khi trình phê duyệt quy họach phải trình kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 26 như sau:

“1. Khu vực họat động khóang sản là khu vực có khóang sản đã được điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định trong quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 28 như sau:

“4. Trường hợp cần thăm dò, khai thác khóang sản ở khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 40 như sau:

“b) Có đề án thăm dò phù hợp với quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach; đối với khóang sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 47 như sau:

“b) Đề án thăm dò khóang sản phù hợp với quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 53 như sau:

“a) Có dự án đầu tư khai thác khóang sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach. Dự án đầu tư khai thác khóang sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khóang sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:

“b) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khóang sản; tổ chức lập quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

“3. Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước và phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về khóang sản. Bộ Công Thương tổ chức lập quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản, quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach. Bộ Xây dựng tổ chức lập quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 81 như sau:

“c) Xây dựng nội dung phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khóang sản trong quy họach tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.

  1. Bãi bỏ các điều 10, 12 và 15.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia 1. Quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia là quy họach ngành quốc gia.

  1. Việc lập quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach và các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm việc quan trắc trên mạng lưới phản ánh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc, đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, phục vụ bảo đảm bộ dữ liệu nền về thời tiết, khí hậu quốc gia, họat động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn, theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội;

b) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các mạng lưới quan trắc, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước.

Căn cứ lập quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; chiến lược quốc gia về tài nguyên nước; chiến lược quốc gia về phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; quy họach sử dụng đất quốc gia; quy họach không gian biển quốc gia; quy họach hạ tầng thông tin và truyền thông và chiến lược, kế họach khác có liên quan;

b) Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ trước, kết quả họat động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho ngành, lĩnh vực, địa phương có liên quan khác;

c) Tiến bộ khoa học và công nghệ về quan trắc, đo đạc, truyền tin, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.

  1. Thời kỳ quy họach, nội dung quy họach, việc điều chỉnh quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  3. Bổ sung điểm đ vào khỏan 5 Điều 32 như sau:

“đ) Phục vụ họat động lập quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 Điều 52 như sau:

“d) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy họach, ưu tiên phân bổ tần số phục vụ công tác khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật về tần số vô tuyến điện; xây dựng các chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy họach hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp phục vụ họat động khí tượng thủy văn; chỉ đạo đăng tải thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Luật này và pháp luật về báo chí;”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học 1. Bổ sung khỏan 31 vào Điều 3 như sau:

“31. Quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học là quy họach ngành quốc gia, sắp xếp, phân bố không gian các khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên lãnh thổ xác định để bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8.

Căn cứ lập và thời kỳ quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học 1.

Căn cứ lập quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược bảo vệ môi trường, chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học trong cùng giai đọan;

b) Quy họach bảo vệ môi trường;

c) Kết quả thực hiện quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ trước; hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học; thực trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng đa dạng sinh học.

  1. Thời kỳ quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học là 10 năm, tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học và nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy họach tỉnh 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập, điều chỉnh quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach; hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức xây dựng nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy họach tỉnh.

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Công bố, cung cấp thông tin, thực hiện và đánh giá quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy họach tỉnh Việc công bố, cung cấp thông tin, thực hiện và đánh giá quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy họach tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Thay thế cụm từ “quy họach bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy họach tỉnh” tại khỏan 3 Điều 18, khỏan 3 Điều 19, khỏan 3 Điều 20 và khỏan 1 Điều 24.

  2. Bãi bỏ Điều 9 và Mục 2 Chương II.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:

“5. Quy họach sử dụng biển của cả nước là một nội dung của quy họach không gian biển quốc gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:

“7. Quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là quy họach ngành quốc gia, cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia và quy họach không gian biển quốc gia, định hướng và tổ chức không gian cho việc khai thác, sử dụng các lọai tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

“Điều 26. Nguyên tắc, căn cứ lập quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 1. Việc lập quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy họach và các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quy họach không gian biển quốc gia; gắn kết với các quy họach có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên, quy họach ngành có phạm vi thuộc vùng bờ;

b) Bảo đảm hài hòa trong khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

Căn cứ lập quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy họach và các căn cứ sau đây:

a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm cụ thể của từng khu vực trong phạm vi vùng bờ, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng môi trường vùng bờ; tác động dự báo của biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

b) Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ; thống kê tài nguyên vùng bờ;

c) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ;

d) Kết quả thực hiện quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ trước.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Phạm vi và thời kỳ quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 1. Quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho tòan bộ vùng bờ của cả nước.

  1. Thời kỳ quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là 10 năm, tầm nhìn là 30 năm.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 28 như sau:

“1. Việc điều chỉnh quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Lập, phê duyệt quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức lập quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Lấy ý kiến và công bố quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ Việc lấy ý kiến và công bố quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

“Điều 31. Tổ chức thực hiện quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ Việc tổ chức thực hiện quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Mối quan hệ giữa quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ với quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh 1. Trường hợp quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ mâu thuẫn với quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia và quy họach tổng thể quốc gia.

  1. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà sóat, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ theo nguyên tắc quy định tại khỏan 1 Điều này.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 57 như sau:

“3. Khu vực biển được sử dụng để nhận chìm phải phù hợp với quy họach không gian biển quốc gia, quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 73 như sau:

“b) Lập, trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;”.

  1. Thay thế cụm từ “quy họach, kế họach sử dụng biển” bằng cụm từ “quy họach không gian biển quốc gia, kế họach sử dụng biển” tại khỏan 1 Điều 5, khỏan 2 Điều 8, khỏan 1 Điều 39, điểm g khỏan 1 Điều 68, điểm b khỏan 1 Điều 74 và điểm b khỏan 2 Điều 76.

  2. Bãi bỏ khỏan 3 Điều 79.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 7 như sau:

“b) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế họach về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 8 như sau:

“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn;”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 5 như sau:

“3. Tuân thủ quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy họach đê điều đã được phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ, khả năng thóat lũ trên tòan tuyến sông; kết hợp đồng bộ các giải pháp tổng thể về trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ chứa nước ở thượng lưu, thanh thải vật cản, nạo vét lòng sông, làm thông thóang dòng chảy, phân lũ, làm chậm lũ.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 6 như sau:

“2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngòai đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong họat động quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê 1. Việc lập quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong họat động quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach và các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với quy họach tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi;

b) Bảo đảm thóat được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;

c) Bảo đảm tính phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước và tính kế thừa của quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.

Căn cứ lập quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:

a) Dự báo lũ dài hạn;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

c) Hiện trạng hệ thống đê điều;

d) Quy họach tổng thể quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi và các quy họach khác có liên quan.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nội dung quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê Quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được lập cho các hệ thống sông liên tỉnh, có nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Xác định phương hướng, mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật về phòng, chống lũ của hệ thống sông để lập và thực hiện quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

  2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế;

  3. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:

a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;

b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;

c) Xây dựng, tu bổ đê điều;

d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác;

đ) Làm thông thóang dòng chảy;

e) Tổ chức quản lý và hộ đê;

  1. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường;

  2. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”

  3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 10 như sau:

“1. Quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà sóat theo định kỳ năm năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy họach tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, điều chỉnh quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Công bố và thực hiện quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê 1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày quy họach, điều chỉnh quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố quy họach, điều chỉnh quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. Hình thức công bố quy họach thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Việc thực hiện quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, rà sóat nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về quy họach;

c)

Căn cứ vào quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

  1. Bổ sung Điều 13a vào trước Điều 14 trong Mục 2 Chương II như sau:

“Điều 13a. Quy họach đê điều Quy họach đê điều là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, được lập cho hệ thống đê liên quan từ hai tỉnh trở lên.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:

“1. Việc lập quy họach đê điều phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong họat động quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach và các nguyên tắc sau đây:

a) Quy họach đê điều phải phù hợp với quy họach tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy họach vùng; quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy họach đê điều;

b) Đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;

c) Đê sông phải bảo đảm an tòan ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an tòan đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 2 như sau:

“b) Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai;

c) Quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 16 như sau:

“1. Quy họach đê điều phải được rà sóat định kỳ năm năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy họach tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach vùng, quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy họach đê điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, điều chỉnh quy họach đê điều trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy họach đê điều.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Công bố và thực hiện quy họach đê điều 1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày quy họach, điều chỉnh quy họach đê điều được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố quy họach, điều chỉnh quy họach đê điều. Hình thức công bố quy họach thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.

  1. Việc thực hiện quy họach đê điều được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy họach đê điều;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, rà sóat nội dung phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về quy họach; chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 Điều 26 như sau:

“b) Tuân theo quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy họach đê điều, quy họach tỉnh, quy họach sử dụng đất cấp huyện, quy họach xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 27 như sau:

“1.

Căn cứ vào quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy họach tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập, điều chỉnh quy họach sử dụng đất cấp huyện, quy họach xây dựng có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và bãi sông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:

“a) Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức lập và thực hiện quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy họach đê điều, kế họach đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 như sau:

“a) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thủy văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy họach sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật này, pháp luật về quy họach và pháp luật về đất đai;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 5 như sau:

“a) Quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thóat lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 như sau:

“a) Tổ chức lập nội dung phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong quy họach tỉnh; tổ chức xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý và bảo đảm an tòan đê điều trong phạm vi địa phương phù hợp với quy họach đê điều, quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy họach tỉnh; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê trên phạm vi cả nước;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:

“b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trên địa bàn huyện trong quy họach tỉnh, kế họach đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;”.

  1. Bãi bỏ khỏan 2 Điều 11 và Điều 18.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 5 như sau:

“a) Trong lập quy họach thủy lợi và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đề xuất, lựa chọn giải pháp nguồn sinh thủy, tạo nguồn nước, chống thất thóat nước, sử dụng nước tại chỗ, tái sử dụng nước, kết nối hệ thống thủy lợi liên vùng;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy họach thủy lợi 1. Quy họach thủy lợi là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, làm cơ sở để đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

  1. Quy họach thủy lợi bao gồm các lọai sau:

a) Quy họach thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh;

b) Quy họach thủy lợi của hệ thống công trình thủy lợi liên quan từ 02 tỉnh trở lên.

  1. Quy họach thủy lợi của hệ thống công trình thủy lợi liên quan từ 02 tỉnh trở lên phải phù hợp với quy họach thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.

  2. Quy họach thủy lợi được lập cho giai đọan 10 năm, tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm và được rà sóat theo định kỳ 05 năm.

  3. Quy họach thủy lợi được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chiến lược thủy lợi, quy họach tổng thể quốc gia, quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach tài nguyên nước, quy họach vùng hoặc khi có biến động lớn tác động đến mục tiêu chính của quy họach thủy lợi.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Nguyên tắc lập quy họach thủy lợi Việc lập quy họach thủy lợi phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong họat động quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach và các nguyên tắc sau đây:

  1. Phù hợp với chiến lược thủy lợi, quy họach tổng thể quốc gia, quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach tài nguyên nước, quy họach vùng; kế họach phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

  2. Gắn kết với quy họach kết cấu hạ tầng quốc gia và các quy họach có liên quan;

  3. Bảo đảm quản lý tổng hợp tài nguyên nước, thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi; thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông; phát triển bền vững;

  4. Phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm hài hòa giữa khai thác với bảo vệ tài nguyên, môi trường, phòng, chống thiên tai; chú trọng cấp nước cho hải đảo, vùng ven biển, khu vực biên giới, miền núi và vùng ven hồ chứa thủy điện;

  5. Bảo đảm cân đối nguồn nước trong phạm vi tòan quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính; chuyển nước từ nơi thừa đến nơi thiếu; trữ nước mùa mưa cho mùa khô, năm nhiều nước cho năm ít nước.”.

  6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Nội dung quy họach thủy lợi 1. Quy họach thủy lợi xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi theo phạm vi quy họach.

  1. Quy họach thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy họach thời kỳ trước;

b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi;

c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức đối với phát triển thủy lợi trên phạm vi lưu vực sông;

d) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi trên phạm vi lưu vực sông;

đ) Phân tích, tính tóan và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản phát triển trên phạm vi lưu vực sông; bảo đảm tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm, suy thóai nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước trên phạm vi lưu vực sông;

e) Đề xuất giải pháp, danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên;

g) Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi; nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương;

h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach;

i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy họach.

  1. Quy họach thủy lợi của hệ thống công trình thủy lợi liên quan từ 02 tỉnh trở lên bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy họach thủy lợi thời kỳ trước trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi;

b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi;

c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức đối với phát triển thủy lợi trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi;

d) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi;

đ) Phân tích, tính tóan và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản phát triển; xác định giải pháp thủy lợi cho từng lọai đối tượng trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi; phương án phối hợp vận hành giữa các công trình thủy lợi trong hệ thống công trình thủy lợi; bảo đảm tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm, suy thóai nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi;

e) Đề xuất giải pháp, danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên;

g) Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi; nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương;

h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach;

i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy họach thủy lợi 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, điều chỉnh quy họach thủy lợi, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Việc công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy họach thủy lợi được quy định như sau:

a) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy họach, điều chỉnh quy họach thủy lợi được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố quy họach, điều chỉnh quy họach thủy lợi theo quy định của pháp luật về quy họach. Việc công khai nội dung quy họach được thực hiện trong suốt thời kỳ quy họach;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và tổ chức thực hiện quy họach thủy lợi;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển thủy lợi trong quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về quy họach và tổ chức thực hiện quy họach;

d) Tổ chức, cá nhân được tạo điều kiện giám sát thực hiện quy họach thủy lợi.

  1. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy họach thủy lợi.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 56 như sau:

“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, kế họach, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi; tổ chức lập, điều chỉnh, công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy họach thủy lợi;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 57 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 như sau:

“b) Tổ chức lập nội dung phương án phát triển thủy lợi trong quy họach tỉnh; phê duyệt, tổ chức thực hiện kế họach, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:

“b) Tổ chức thực hiện kế họach phát triển thủy lợi theo quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 9 như sau:

“1. Hội đồng phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược, chính sách, kế họach phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo, giải quyết các vấn đề quan trọng, liên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 1. Quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, quy họach ngành quốc gia có liên quan, đề ra định hướng cơ bản dài hạn và xác định các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.

  1. Nội dung quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm: quan điểm phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu chung phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, phát triển điện hạt nhân, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ; mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các ngành y tế, khí tượng, thủy văn, địa chất, khóang sản, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác; định hướng phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo; giải pháp, nguồn lực thực hiện.

  2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử đã được phê duyệt.

  3. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.”.

  4. Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13 như sau:

“Điều 13a. Quy họach phát triển điện hạt nhân 1. Quy họach phát triển điện hạt nhân là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, được lập trên cơ sở quy họach tổng thể năng lượng quốc gia, quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, đề ra định hướng dài hạn, xác định các mục tiêu cụ thể cho phát triển điện hạt nhân.

  1. Nội dung quy họach phát triển điện hạt nhân bao gồm quan điểm phát triển, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, giải pháp thực hiện và đánh giá môi trường chiến lược đã được thẩm định.

  2. Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức lập quy họach phát triển điện hạt nhân trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  3. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy họach phát triển điện hạt nhân.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ 1. Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ là quy họach ngành quốc gia, định hướng dài hạn và xác định các mục tiêu cụ thể cho họat động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ.

  1. Bộ Công Thương tổ chức lập quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy họach, pháp luật về khóang sản và pháp luật về năng lượng nguyên tử.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Điều chỉnh quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, quy họach phát triển điện hạt nhân Quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, quy họach phát triển điện hạt nhân được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh mục tiêu chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngành và quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach làm thay đổi nội dung của quy họach.”.

  1. Bổ sung khỏan 8a vào sau khỏan 8 Điều 25 như sau: “8a. Địa điểm kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ được xác định trong quy họach bảo vệ môi trường, quy họach vùng và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về năng lượng nguyên tử.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo lường 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Chuẩn quốc gia phải được thiết lập theo kế họach phát triển chuẩn quốc gia.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:

“5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế họach phát triển chuẩn quốc gia.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 41 như sau:

“1. Tư vấn, phản biện, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án phát triển về đo lường theo quy định của pháp luật.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 54 như sau: “ 1. Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách phát triển chuẩn quốc gia, kế họach phát triển chuẩn quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 55 như sau:

“a) Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường, kế họach phát triển chuẩn quốc gia;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 2 Điều 56 như sau:

“a) Đề xuất, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đo lường; xây dựng kế họach về đo lường;

b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, kế họach về đo lường;”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Kế họach xây dựng tiêu chuẩn quốc gia 1. Kế họach xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm kế họach năm năm và kế họach hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:

a) Hài hòa tiêu chuẩn quốc tế theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

c) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.

  1. Kế họach xây dựng tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức lập và thông báo công khai để lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê duyệt. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế họach xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và thông báo công khai kế họach đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phê duyệt.

  2. Trong trường hợp cần thiết, kế họach xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc sửa đổi, bổ sung kế họach xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều này.”.

  3. Bỏ từ “quy họach,” tại khỏan 1 Điều 15, điểm a khỏan 3 Điều 16, Điều 29, khỏan 1 Điều 31, điểm a khỏan 2 Điều 59, điểm b và điểm c khỏan 1, điểm b và điểm d khỏan 2 Điều 60.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An tòan thông tin mạng 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 51 như sau:

“1. Xây dựng chiến lược, kế họach và chính sách trong lĩnh vực an tòan thông tin mạng; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an tòan thông tin mạng; tổ chức lập phương án phát triển hạ tầng bảo đảm an tòan thông tin mạng trong quy họach hạ tầng thông tin và truyền thông, quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 52 như sau:

“a) Ban hành hoặc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế họach, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an tòan thông tin mạng; tổ chức lập phương án phát triển hạ tầng bảo đảm an tòan thông tin mạng trong quy họach hạ tầng thông tin và truyền thông, quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach;”.

  1. Bỏ từ “quy họach,” tại điểm a khỏan 1 Điều 42 và điểm a khỏan 3 Điều 52.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 6 như sau:

“a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế họach, chính sách phát triển họat động xuất bản; tổ chức lập nội dung phương án phát triển cơ sở xuất bản trong quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy họach vùng và quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về quy họach; ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về họat động xuất bản và bản quyền tác giả trong họat động xuất bản;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 7 như sau:

“1. Nhà nước có chiến lược phát triển mạng lưới nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm; phương án phát triển cơ sở xuất bản trong quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy họach vùng và quy họach tỉnh; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật cho họat động xuất bản; có chính sách thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào họat động xuất bản.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 13 như sau:

“4. Phù hợp với chiến lược, kế họach và chính sách của Nhà nước về phát triển họat động xuất bản.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 1 Điều 32 như sau:

“d) Phù hợp với quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản và quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 5 như sau:

“1. Có chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí, phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy họach vùng, quy họach tỉnh.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 6 như sau:

“1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế họach phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy họach vùng, quy họach tỉnh.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 Điều 8 như sau:

“c) Tham gia ý kiến xây dựng chiến lược, kế họach, chính sách phát triển báo chí, phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, văn bản quy phạm pháp luật về báo chí;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 17 như sau:

“5. Phù hợp với quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 33 như sau:

“1. Việc cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngòai trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được thực hiện với từng kênh chương trình và phù hợp với chiến lược, kế họach và chính sách của Nhà nước về phát triển và quản lý báo chí tòan quốc.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:

“b) Phù hợp với chiến lược, kế họach và chính sách của Nhà nước về báo chí, truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 như sau:

“b) Có phương án cung cấp dịch vụ phù hợp với chiến lược, kế họach và chính sách của Nhà nước về phát triển dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình;”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 như sau:

“3. Quy họach hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh phải phù hợp với quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, đáp ứng yêu cầu giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng.”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 5 như sau:

“2. Phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội, quy họach ngành quốc gia.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 8 như sau:

“2. Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển doanh nghiệp theo chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội, quy họach ngành quốc gia.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 1 Điều 12 như sau:

“d) Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của việc thành lập doanh nghiệp đối với các lọai quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach và chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 19 như sau:

“2. Việc đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc tòan bộ doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 1 Điều này phải phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội và quy họach ngành quốc gia trong từng thời kỳ.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 36 như sau:

“1.

Căn cứ phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 10 của Luật này, Chính phủ quy định lộ trình thóai vốn nhà nước tại doanh nghiệp phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội và quy họach ngành quốc gia.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 10 Điều 27 như sau:

“10. Cấp phép thành lập trường học, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển giáo dục, y tế, quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 46 như sau:

“1. Phù hợp với quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, kế họach liên quan đến khai thác và bảo vệ tài nguyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 48 như sau:

“a) Đúng quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, kế họach tài nguyên nước;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 49 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản, quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 50 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy họach lâm nghiệp và kế họach phát triển lâm nghiệp, quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 64 như sau:

“1. Các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đúng quy họach có liên quan theo quy định của pháp luật về quy họach, kế họach sử dụng đất và quy định về bảo vệ cảnh quan môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.”.

  1. Bỏ từ “quy họach,” tại các khỏan 1, 3 và 4 Điều 22, khỏan 5 và khỏan 7 Điều 27.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 22 như sau:

“4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy họach, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có họat động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có họat động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 99 như sau:

“1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế họach phát triển Hải quan Việt Nam;”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 7 của Luật Chứng khóan 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 7 như sau:

“a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, kế họach, chính sách phát triển thị trường chứng khóan;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 Điều 7 như sau:

“c) Chỉ đạo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thực hiện chiến lược, kế họach, dự án, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khóan và các chính sách, chế độ để quản lý và giám sát họat động về chứng khóan và thị trường chứng khóan.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Điều 5 như sau:

“6. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện các chính sách quy định tại Điều này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 8 như sau:

“1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế họach phát triển sự nghiệp điện ảnh, định hướng phát triển cơ sở điện ảnh trong quy họach mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về họat động điện ảnh.”.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 4 của Luật Quảng cáo Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 4 như sau:

“2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế họach, chính sách phát triển họat động quảng cáo, quy họach quảng cáo ngòai trời.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 25 như sau:

“25. Khu chức năng bao gồm khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 31 như sau:

“31. Quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của liên huyện, một huyện trong tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 32 như sau:

“32. Quy họach xây dựng khu chức năng là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng quy định tại khỏan 25 Điều này. Quy họach xây dựng khu chức năng gồm quy họach chung xây dựng, quy họach phân khu xây dựng và quy họach chi tiết xây dựng.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Quy họach xây dựng 1. Quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện, quy họach xây dựng khu chức năng là quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.

  1. Quy họach đô thị là quy họach thuộc hệ thống quy họach quốc gia, bao gồm các lọai quy họach được quy định tại Luật Quy họach đô thị. Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện quy họach đô thị theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị.

  2. Quy họach nông thôn là quy họach thuộc hệ thống quy họach quốc gia, bao gồm các lọai quy họach được quy định tại khỏan 2 Điều 29 của Luật này.

Căn cứ lập quy họach xây dựng bao gồm:

a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đọan phát triển;

b) Quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh;

c) Quy họach thời kỳ trước;

d) Quy chuẩn kỹ thuật về quy họach xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan;

đ) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 như sau:

“a) Việc thực hiện chương trình, họat động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy họach thuộc hệ thống quy họach quốc gia theo quy định của pháp luật về quy họach, quy họach xây dựng đã được phê duyệt và phù hợp với nguồn lực huy động;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 15 như sau:

“1. Quy họach xây dựng phải được định kỳ xem xét, rà sóat, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đọan. Định kỳ rà sóat đối với quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện là 10 năm, đối với quy họach chung và quy họach phân khu là 05 năm, đối với quy họach chi tiết là 03 năm kể từ ngày quy họach xây dựng được phê duyệt.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 20 như sau:

“2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh có liên quan để lập đồ án quy họach xây dựng.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Mục 2 Chương II như sau:

“Mục 2 QUY HỌACH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, QUY HỌACH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN

Điều 22. Trách nhiệm tổ chức lập quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng vùng liên huyện thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý.

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng vùng huyện.

Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện 1. Nhiệm vụ quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện gồm:

a) Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới quy họach của vùng liên huyện;

b) Xác định mục tiêu phát triển;

c) Dự báo quy mô dân số, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đọan phát triển;

d) Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi lập quy họach theo từng giai đọan.

  1. Quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện được phê duyệt là cơ sở để lập quy họach nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật liên huyện, huyện.

  2. Chính phủ quy định chi tiết nội dung nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Trách nhiệm lập quy họach xây dựng khu chức năng 1. Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy họach chung xây dựng khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao, bảo đảm nguyên tắc một khu chức năng chỉ lập một quy họach. Đối với khu du lịch cấp quốc gia, việc lập quy họach do Thủ tướng Chính phủ phân công.

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy họach chung xây dựng khu chức năng và nhiệm vụ, đồ án quy họach phân khu xây dựng khu chức năng, trừ quy họach quy định tại khỏan 1 Điều này.

  2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy họach chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý; chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy họach chi tiết khu vực được giao đầu tư.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 4 Điều 33 như sau:

“a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy họach xây dựng với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh và với quy họach, kế họach sử dụng đất;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

“Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng sau:

a) Quy họach chung xây dựng khu kinh tế, quy họach chung xây dựng khu công nghệ cao;

b) Quy họach chung xây dựng khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao cấp quốc gia.

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng sau:

a) Quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện;

b) Quy họach chung xây dựng khu chức năng, trừ các quy họach quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach phân khu, quy họach chi tiết xây dựng và quy họach nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do minh quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy họach xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy họach xây dựng có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

  3. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng gồm:

a) Nhiệm vụ, đồ án quy họach xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản;

b) Văn bản phê duyệt quy họach xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án quy họach xây dựng được quy định tại các điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35.

Căn cứ điều chỉnh quy họach xây dựng 1. Quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện được điều chỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy họach;

b) Có sự điều chỉnh của quy họach cao hơn làm thay đổi nội dung quy họach hoặc có sự mâu thuẫn với quy họach cùng cấp;

c) Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy họach;

d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy họach;

đ) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy họach;

e) Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy họach;

g) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.

  1. Quy họach xây dựng khu chức năng được điều chỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh quy họach cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy họach cùng cấp;

b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;

c) Quy họach xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, di tích lịch sử - văn hóa hoặc môi trường sinh thái được xác định thông qua việc rà sóat, đánh giá thực hiện quy họach xây dựng và ý kiến cộng đồng;

d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy họach;

đ) Phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng.

  1. Quy họach nông thôn được điều chỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh của quy họach cao hơn;

b) Có sự biến động về điều kiện địa lý tự nhiên;

c) Thay đổi địa giới hành chính.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 37 như sau:

“2. Điều chỉnh cục bộ quy họach xây dựng khu chức năng được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy họach chính của khu vực lập quy họach; bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến điều chỉnh quy họach.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy họach xây dựng 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Lập báo cáo về nội dung và kế họach điều chỉnh cục bộ quy họach xây dựng;

b) Tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy họach và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp về nội dung và kế họach điều chỉnh cục bộ quy họach xây dựng theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Luật này.

  1. Cơ quan quản lý quy họach có thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Luật này thẩm định về các căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy họach.

  2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy họach xây dựng xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy họach xây dựng trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy họach xây dựng. Quyết định điều chỉnh cục bộ quy họach xây dựng phải có các nội dung điều chỉnh và bản vẽ kèm theo.

  3. Cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy họach những nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy họach xây dựng phải được công bố công khai theo quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Luật này.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 2 Điều 40 như sau:

“1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy họach được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy họach xây dựng phải được công bố công khai.

  1. Nội dung công bố công khai quy họach xây dựng bao gồm tòan bộ nội dung của đồ án quy họach xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy họach xây dựng đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 41 như sau:

“1. Đối với quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quy họach xây dựng vùng liên huyện;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức công bố quy họach xây dựng vùng huyện.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 42 như sau:

“1. Đồ án quy họach xây dựng được phê duyệt phải được đăng tải thường xuyên, cập nhật liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan lập quy họach, cơ quan quản lý nhà nước về quy họach xây dựng và được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43. Cung cấp thông tin về quy họach xây dựng 1. Việc cung cấp thông tin về quy họach xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Công khai hồ sơ đồ án quy họach xây dựng, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng;

b) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Phát hành ấn phẩm về quy họach.

  1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Cơ quan quản lý quy họach xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy họach xây dựng khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy họach xây dựng do mình quản lý. Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy họach xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

  2. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 51 như sau:

“1. Phù hợp với quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh, quy họach xây dựng, quy họach và kế họach sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.”.

  1. Thay thế cụm từ tại tên mục và các điều, khỏan, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng nông thôn” bằng cụm từ “quy họach nông thôn” tại khỏan 33 Điều 3, tên Mục 4 Chương II và Điều 29;

b) Thay thế cụm từ “khu chức năng đặc thù” bằng cụm từ “khu chức năng” tại khỏan 30 Điều 3, điểm đ khỏan 1 Điều 14, khỏan 3 Điều 18, tên Mục 3 Chương II, các điều 25, 26, 27 và 28, khỏan 1 Điều 38, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 41, khỏan 2 Điều 46, Điều 47 và khỏan 1 Điều 48;

c) Thay thế cụm từ “các cấp độ sau” bằng cụm từ “các lọai quy họach sau đây” tại khỏan 2 Điều 29.

  1. Bãi bỏ khỏan 45 Điều 3, khỏan 5 Điều 41 và Điều 47.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy họach đô thị 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 3 như sau:

“2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo quy họach hệ thống đô thị và nông thôn, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 6 như sau:

“1. Cụ thể hóa quy họach hệ thống đô thị và nông thôn, quy họach vùng, quy họach tỉnh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; phù hợp với quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 18 như sau:

“a) Quy họach chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới. Quy họach chung thành phố trực thuộc trung ương cụ thể hóa quy họach tỉnh được lập ở thành phố trực thuộc trung ương về tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho thành phố trực thuộc trung ương;”.

  1. Bãi bỏ khỏan 2 và sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 24 như sau:

“1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh, quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cao hơn đã được phê duyệt.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 41 như sau:

“2. Cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

  1. Cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 43 như sau:

“a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy họach đô thị với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quy họach cao hơn;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị sau đây:

a) Quy họach chung thành phố trực thuộc trung ương, quy họach chung thành phố thuộc tỉnh là đô thị lọai I, quy họach chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị lọai III trở lên và đô thị mới có phạm vi quy họach liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên;

b) Quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố trực thuộc trung ương là đô thị lọai đặc biệt;

c) Quy họach chung, quy họach phân khu, quy họach chi tiết của khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của quốc gia theo quy định của Chính phủ.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị sau đây:

a) Quy họach chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, trừ các quy họach đô thị quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này; đối với đồ án quy họach chung đô thị lọai II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

b) Quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố trực thuộc trung ương, trừ các quy họach quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

c) Quy họach phân khu thuộc đô thị lọai đặc biệt và lọai I; quy họach phân khu và quy họach chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới, trừ các quy họach quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này.

  1. Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach phân khu, quy họach chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy họach đồ thị quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp tỉnh.

  2. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach chi tiết thị trấn, trừ các quy họach đô thị quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy họach đô thị cấp tỉnh.

  3. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy họach chung đồ thị trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy họach này. Cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy họach chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn.

  4. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach đô thị.”.

  5. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 47 như sau:

“1. Có sự điều chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh hoặc điều chỉnh về địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy họach;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 49 như sau:

“a) Điều chỉnh cục bộ quy họach đô thị được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, ranh giới, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy họach chính của khu vực lập quy họach phân khu hoặc quy họach chi tiết; bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến điều chỉnh quy họach;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:

“Điều 51. Trình tự tiến hành điều chỉnh cục bộ quy họach đô thị 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị có trách nhiệm sau đây:

a) Lập báo cáo về nội dung và kế họach điều chỉnh cục bộ quy họach đô thị;

b) Tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy họach và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp về nội dung và kế họach điều chỉnh cục bộ quy họach đô thị theo quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này.

  1. Cơ quan quản lý quy họach đô thị có thẩm quyền quy định tại Điều 41 của Luật này thẩm định về các căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy họach.

  2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy họach đô thị xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy họach đô thị trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy họach đô thị. Quyết định điều chỉnh cục bộ quy họach đô thị phải có các nội dung điều chỉnh và bản vẽ kèm theo.

  3. Cơ quan tổ chức lập quy họach đô thị có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy họach những nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy họach đô thị phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 53 của Luật này.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 52 như sau:

“1. Trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy họach chi tiết đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào Quy chuẩn về quy họach đô thị, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị hoặc khu vực, Quy chế quản lý quy họach, kiến trúc đô thị để quyết định việc điều chỉnh quy họach. Chính phủ quy định chi tiết khỏan này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 2 Điều 53 như sau:

“1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày quy họach được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy họach đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:

a) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan lập quy họach;

b) Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố quy họach đô thị có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy họach, cơ quan thông tấn báo chí;

c) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy họach đô thị tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy họach đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy họach đô thị, tại khu vực được lập quy họach;

d) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy họach đô thị, quy định về quản lý quy họach đô thị được phê duyệt.

  1. Nội dung công bố công khai bao gồm tòan bộ nội dung của đồ án quy họach đô thị và Quy định quản lý theo đồ án quy họach đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 55 như sau:

“2. Việc cung cấp thông tin về quy họach đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy họach đô thị và phương tiện thông tin đại chúng;

d) Cung cấp ấn phẩm về quy họach.

  1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy họach đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy họach, thiết kế đô thị đã được ban hành. Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy họach đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 67 như sau:

“1. Việc xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ quy họach không gian ngầm được xác định trong quy họach đô thị đã được phê duyệt, Quy chuẩn về xây dựng công trình ngầm do Bộ Xây dựng ban hành, Giấy phép xây dựng.”.

  1. Bãi bỏ khỏan 16 và khỏan 17 Điều 3, khỏan 5 và khỏan 6 Điều 16, các điều 17, 56 và 71.

Điều 30. Bỏ từ, cụm từ tại các luật 1. Bỏ từ “quy họach,” tại các điều, khỏan, điểm của các luật sau đây:

a) Khỏan 1 Điều 69 và điểm a khỏan 1 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Điểm a khỏan 2 Điều 38 của Luật Dầu khí;

c) Khỏan 2 Điều 235 của Bộ luật Lao động;

d) Khỏan 1 Điều 10 của Luật Bảo hiểm xã hội;

đ) Khỏan 2 Điều 6 của Luật Bảo hiểm y tế;

e) Khỏan 1 Điều 58 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

g) Khỏan 1 Điều 48 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

  1. Bỏ cụm từ “quy họach và” tại khỏan 1 Điều 40 của Luật Giám định tư pháp.

Điều 31. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-37-luat-co-lien-quan-den-quy-hoach-so-35-2018-qh14--132982.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan