Luật số 24/2012/QH13Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực
- Số hiệu
- 24/2012/QH13
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 20/11/2012
Toàn văn
LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực _________________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH11, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực như sau:
- Bổ sung khỏan 17 và khỏan 18 vào Điều 3 như sau:
“17. Giá bán buôn điện là giá bán điện của đơn vị điện lực này bán cho đơn vị điện lực khác để bán lại.
-
Giá bán lẻ điện là giá bán điện của đơn vị điện lực bán cho khách hàng sử dụng điện.”
-
Bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1; sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và khỏan 4 Điều 4 như sau: “1a. Ưu tiên phát triển điện phục vụ nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
-
Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong họat động điện lực, sử dụng điện nhằm tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn năng lượng, bảo vệ môi trường; khuyến khích nghiên cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng thiết bị hiện đại phục vụ yêu cầu phát triển điện lực.
-
Đẩy mạnh việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo để phát điện; có chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư phát triển nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo.”
-
Khỏan 1 và khỏan 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quy họach phát triển điện lực là quy họach chuyên ngành bao gồm quy họach phát triển điện lực quốc gia và quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Quy họach phát triển điện lực được lập, phê duyệt để làm cơ sở cho các họat động đầu tư phát triển điện lực và được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Quy họach phát triển điện lực phải hợp với quy họach các nguồn năng lượng sơ cấp cho phát điện gồm cả nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và có tính đến quy họach khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
-
Quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được lập trên cơ sở quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phải phù hợp với quy họach phát triển điện lực quốc gia. Quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được lập cho từng giai đọan mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo.”
-
Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Nội dung quy họach phát triển điện lực 1. Quy họach phát triển điện lực quốc gia bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống năng lượng quốc gia trong giai đọan quy họach;
b) Dự báo nhu cầu điện;
c) Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, khả năng khai thác, khả năng xuất nhập khẩu năng lượng; đánh giá khả năng trao đổi điện giữa các vùng, miền; dự báo giá nhiên liệu cho sản xuất điện;
d) Chương trình phát triển điện lực quốc gia bao gồm chương trình chi tiết cho phát triển nguồn điện, phát triển lưới điện, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực, phát triển điện nông thôn, phát triển nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các nội dung khác liên quan;
đ) Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cho chương trình phát triển điện lực quốc gia, phân tích kinh tế - tài chính chương trình phát triển điện lực quốc gia;
e) Bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai;
g) Dự kiến qũy đất cho công trình điện lực;
h) Cơ chế, chính sách, giải pháp bảo đảm thực hiện chương trình phát triển điện lực quốc gia trong giai đọan quy họach.
- Quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Quy họach, định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đọan quy họach;
b) Dự báo nhu cầu điện chi tiết cho các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong giai đọan quy họach;
c) Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn điện tại địa phương bao gồm cả nguồn điện sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; khả năng trao đổi điện năng với các khu vực lân cận;
d) Đánh giá hiện trạng cung cấp điện tại địa phương, đặc biệt là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
đ) Chương trình phát triển nguồn, lưới điện của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho các giai đọan lập quy họach; thiết kế sơ đồ phát triển lưới điện chi tiết cho các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
e) Bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai;
g) Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cho phương án quy họach phát triển điện được chọn, phân tích kinh tế - tài chính phương án được chọn;
h) Dự kiến qũy đất cho công trình điện lực;
i) Cơ chế chính sách, giải pháp bảo đảm thực hiện quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đọan quy họach.”
- Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 và nội dung khỏan 1, khỏan 2 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Lập, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy họach phát triển điện lực 1. Bộ Công thương tổ chức lập quy họach phát triển điện lực quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy họach phát triển điện lực quốc gia đã được phê duyệt; quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, điều chỉnh quy họach phát triển điện lực và hướng dẫn lập kế họach triển khai thực hiện.
-
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức lập quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt.”
-
Khỏan 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy họach phát triển điện lực. Dự án đầu tư chưa có trong quy họach phát triển điện lực chỉ được thực hiện khi cơ quan lập quy họach phát triển điện lực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy họach cho phép.”
- Điểm đ khỏan 1 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Tổ chức kiểm tóan năng lượng điện theo định kỳ và thực hiện các giải pháp điều chỉnh sau khi có kết luận kiểm tóan theo quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.”
- Khỏan 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực; quy định lộ trình phát triển thị trường điện lực, rà sóat và điều chỉnh đẩy nhanh lộ trình phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ.”
- Khỏan 6 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo hai lần thì sau mười lăm ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra.”
- Khỏan 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thiết bị đo đếm điện phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.”
- Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 và nội dung khỏan 1, khỏan 2 Điều 25 như sau:
“Điều 25. Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện 1. Chỉ những tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã đăng ký hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường mới được phép kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện.
-
Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện theo đúng yêu cầu và thời hạn quy định của pháp luật về đo lường.”
-
Điểm c khỏan 2 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Không làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng sử dụng điện, lợi ích của Nhà nước và an ninh năng lượng quốc gia.”
-
Bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1; sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và khỏan 4 Điều 29 như sau: “1a. Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực.
-
Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý đối với các nhóm khách hàng; Nhà nước hỗ trợ giá bán lẻ điện cho mục đích sinh họat đối với hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
-
Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán điện trong khung giá, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định của các đối tượng mua bán điện trên thị trường điện lực.”
-
Bổ sung khỏan 6 vào Điều 30 như sau:
“6. Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan hàng năm của đơn vị điện lực.”
- Các khỏan 1, 2 và 3 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ quy định phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 62 của Luật này. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện phải được thực hiện công khai, minh bạch về sự biến đổi của các yếu tố cấu thành liên quan đến việc điều chỉnh giá. Nhà nước sử dụng các biện pháp để bình ổn giá bán điện phù hợp với quy định của pháp luật về giá.
-
Khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng; cơ quan điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo sự phân công của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 62 của Luật này. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực.
-
Giá phát điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn, giá bán buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận nhưng không được vượt quá khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện đã được phê duyệt.”
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 4; bổ sung khỏan 5 vào Điều 32 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực họat động điện lực.
-
Chính phủ quy định cụ thể điều kiện cấp giấy phép đối với từng lĩnh vực họat động điện lực.
-
Bộ Công thương quy định trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thời hạn giấy phép họat động điện lực đối với từng lĩnh vực họat động điện lực.”
-
Điểm a khỏan 2 Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật về vận hành nhà máy điện, lưới điện; đối với nhà máy thủy điện còn phải tuân thủ quy định về an tòan đập thủy điện và vận hành hồ chứa nước;”
- Điểm c khỏan 1 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh theo quy định tại khỏan 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 62 của Luật này.”
- Sửa đổi, bổ sung tên Điều 49; bổ sung khỏan 4 vào Điều 49 như sau:
“Điều 49. Trách nhiệm phối hợp thực hiện khi xây dựng, cải tạo, kết thúc sử dụng công trình điện lực và các công trình khác 4. Khi không còn khai thác, sử dụng thì công trình điện lực phải được xử lý, quản lý bảo đảm an tòan theo quy định của Chính phủ.”
- Khỏan 1 Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Nhà máy điện, trạm phát điện phải được bảo vệ nghiêm ngặt, xung quanh phải có tường rào bảo vệ, biển báo an tòan về điện, về phòng cháy, chữa cháy; những người không có nhiệm vụ không được phép vào nhà máy điện, trạm phát điện. Hồ chứa nước, đập thủy điện và các công trình phụ trợ phục vụ nhà máy thủy điện phải được xây dựng, quản lý, bảo vệ bảo đảm an tòan vận hành nhà máy thủy điện và vùng hạ du. Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm đập thủy điện, lòng hồ, làm ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến khả năng phát điện.”
- Bổ sung Điều 59a vào sau Điều 59 như sau:
“Điều 59a. Xử lý sự cố điện 1. Trường hợp xảy ra sự cố điện, đơn vị điện lực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Trường hợp xảy ra sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa lớn thì việc ban bố tình trạng khẩn cấp và áp dụng các biện pháp ứng phó phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.”
-
Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 62. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo 1. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực nối lưới điện quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật này.
- Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia được thực hiện như sau:
a) Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh họat do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với cơ chế hỗ trợ giá bán lẻ điện cho mục đích sinh họat tại khu vực này do Thủ tướng Chính phủ quy định;
b) Các lọai giá điện khác do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ chi phí, có lợi nhuận hợp lý cho đơn vị điện lực trên cơ sở tham khảo ý kiến của cơ quan điều tiết điện lực.”
- Sửa đổi, bổ sung các điểm đ, g và k khỏan 1; bổ sung điểm m và điểm n khỏan 1; sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 66 như sau:
“đ) Xây dựng khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về giá điện;
g) Quy định khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, phê duyệt giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực;
k) Kiểm tra, giám sát việc điều chỉnh và thực hiện giá điện;
m) Kiểm tra hợp đồng mua bán điện có thời hạn giữa đơn vị phát điện và đơn vị mua điện, hợp đồng mua bán buôn điện có thời hạn theo quy định của Chính phủ;
n) Kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật.
-
Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tiết điện lực.”
-
Điều 67 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 67. Thanh tra chuyên ngành điện lực Thanh tra chuyên ngành điện lực thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.”
Điều 2.
- Sửa đổi một số từ ngữ của Luật Điện lực như sau:
a) Thay cụm từ “quy họach phát triển điện lực địa phương” bằng cụm từ “quy họach phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại khỏan 2 Điều 10;
b) Thay cụm từ “phi dịch vụ phụ trợ” bằng cụm từ “giá dịch vụ phụ trợ” tại điểm h khỏan 1 Điều 21; thay cụm từ “các lọai phí dịch vụ” bằng cụm từ “giá dịch vụ phụ trợ” tại điểm b khỏan 2 Điều 21;
c) Thay cụm từ “phí truyền tải điện” bằng cụm từ “giá truyền tải điện” tại điểm b khỏan 1 Điều 40;
d) Thay từ “quy phạm bằng cụm từ “quy chuẩn kỹ thuật” tại khỏan 4 Điều 11; điểm b khỏan 2 Điều 28 khỏan 2 Điều 34; điểm đ khỏan 1 Điều 39; điểm d khỏan 1 Điều 40; điểm đ khỏan 1 Điều 41; điểm b khỏan 1 và điểm a khỏan 2 Điều 45; điểm b khỏan 5 và khỏan 6 Điều 54; khỏan 7 và khỏan 8 Điều 55; các khỏan 1, 2, 3 và 7 Điều 57; khỏan 1 Điều 64;
đ) Thay cụm từ “quy phạm kỹ thuật” bằng cụm từ “quy chuẩn kỹ thuật” tại khỏan 12 Điều 3; khỏan 5 Điều 55;
e) Thay cụm từ “Bộ Công nghiệp” bằng cụm từ “Bộ Công thương” tại khỏan 7 Điều 3; khỏan 4 Điều 10; khỏan 5 Điều 11; khỏan 3 Điều 13; khỏan 3 Điều 21; điểm b khỏan 1 Điều 34; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 38; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 56; khỏan 5 Điều 59; khỏan 3 Điều 61; khỏan 4 Điều 64; khỏan 2 và khỏan 3 Điều 65.
-
Bãi bỏ từ “thứ tự” tại khỏan 1 Điều 18; bãi bỏ điểm b khỏan 1 Điều 41; điểm e khỏan 1 Điều 66 của Luật Điện lực.
-
Bổ sung từ “minh bạch” vào sau cụm từ “Bảo đảm công khai” tại khỏan 1 Điều 17 của Luật Điện lực.
-
Bổ sung cụm từ “bảo đảm quyền lợi giữa các bên nhưng không trái với quy định của pháp luật” vào sau cụm từ “trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác” tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 24; vào cuối điểm i khỏan 2 Điều 39, điểm e khỏan 2 Điều 40 và điểm c khỏan 2 Điều 41 của Luật Điện lực.
-
Bổ sung từ “biên giới” vào sau cụm từ “nông thôn, miền núi” tại tên Chương VIII; tên các điều 60, 61 và 64; các khỏan 1, 3 và 4 Điều 60; khỏan 4 Điều 61; các khỏan 1, 2 và 4 Điều 64 của Luật Điện lực.
Điều 3.
-
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
-
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khỏan được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dien-luc-so-24-2012-qh13--28068.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- Luật Viên chức