QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Luật số: 97/2025/QH15 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, LUẬT CÔNG ĐÒAN, LUẬT THANH NIÊN VÀ LUẬT THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15 ; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 , Luật Công đòan số 50/2024/QH15 , Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10 /2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 . Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: "Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngòai. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đòan kết tòan dân tộc; thể hiện ý chí, nguyện vọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan nhà nước; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, họat động đối ngọai nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.". 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 4 như sau: "3. Các tổ chức chính trị - xã hội cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo của mỗi tổ chức thành viên. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện theo Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và điều lệ của mỗi tổ chức.". 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: "Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội (gồm Công đòan Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được tổ chức và họat động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 3. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và điều lệ của mỗi tổ chức. 4. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.". 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 6 như sau: "b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.". 5. Thay thế cụm từ "đề nghị" bằng cụm từ "thống nhất với" tại khỏan 1 Điều 25 và khỏan 1 Điều 32; thay thế cụm từ "Theo đề nghị của" bằng cụm từ "Sau khi thống nhất với" tại khỏan 3 Điều 26 và khỏan 3 Điều 33. 6. Bổ sung cụm từ " cấp tỉnh" sau cụm từ "Hội đồng nhân dân" tại khỏan 2 Điều 20; bổ sung từ "theo " trước cụm từ "quy định của pháp luật" tại khỏan 3 Điều 26 và khỏan 3 Điều 33. 7. Bỏ cụm từ "cấp huyện, " tại khỏan 2 Điều 16; bỏ cụm từ "từ cấp huyện trở lên " tại khỏan 2 Điều 18; bỏ cụm từ ", cấp huyện" tại khỏan 2 Điều 20. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công đòan 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: " Điều 1. Công đòan Việt Nam Công đòan Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đòan viên công đòan và người lao động; là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đòan; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát họat động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.". 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 4 như sau: "2. Công đòan cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đòan Việt Nam, tập hợp đòan viên công đòan trong một hoặc một số tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, được công đòan cấp trên cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam. 3. Nghiệp đòan cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đòan Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành, nghề hoặc những người lao động đặc thù khác, được công đòan cấp trên cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đòan Việt Nam.". 3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 8 như sau: "Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đòan Việt Nam 1. Công đòan Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây: a) Cấp trung ương là Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam; b) Công đòan cấp trên cơ sở gồm liên đòan lao động tỉnh, thành phố (sau đây gọi là liên đòan lao động cấp tỉnh); công đòan ngành trung ương; công đòan tập đòan kinh tế, công đòan tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và công đòan cấp trên cơ sở đặc thù do cấp có thẩm quyền cho phép thành lập phù hợp với tổ chức Công đòan; c) Công đòan cấp cơ sở gồm công đòan cơ sở, nghiệp đòan cơ sở.". 4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 14 như sau: "2. Chủ tịch liên đòan lao động cấp tỉnh được mời tham dự kỳ họp, phiên họp, hội nghị của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan khi bàn các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đòan viên công đòan, người lao động, tổ chức Công đòan và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. 3. Chủ tịch công đòan ngành trung ương, công đòan tập đòan kinh tế, công đòan tổng công ty, công đòan cấp trên cơ sở khác được mời tham dự cuộc họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức có liên quan khi bàn các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đòan viên công đòan, người lao động và tổ chức Công đòan.". 5. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 19 như sau: "2. Công đòan cấp trên cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đòan đến doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức, đơn vị để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động gia nhập, thành lập công đòan cơ sở.". 6. Bổ sung khỏan 7 vào sau khỏan 6 Điều 31 như sau: "7. Hằng năm, Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam báo cáo Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự tóan và quyết tóan tài chính công đòan của Công đòan Việt Nam quy định tại các điểm a, b, d khỏan 1 Điều 29 và khỏan 2 Điều 31 của Luật này.". 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 32 như sau: "a) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đòan tại Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, công đòan cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đòan thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan;". 8. Thay thế cụm từ "cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã" bằng cụm từ "doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật" tại điểm b khỏan 1 Điều 29; bổ sung cụm từ " theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước" vào sau cụm từ "Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ" tại điểm c khỏan 1 Điều 29; bổ sung cụm từ "; đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này" vào sau cụm từ "trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đòan" tại khỏan 2 Điều 29. 9. Bãi bỏ khỏan 4 Điều 4 và khỏan 3 Điều 19. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thanh niên 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 17 như sau: "3. Tạo điều kiện cho thanh niên được vay từ các nguồn vốn ưu đãi để tạo việc làm, phát triển sản xuất, kinh doanh.". 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 28 như sau: "1. Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên; tổ chức hướng dẫn họat động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.". Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau: "Điều 62. Họat động của Ban Thanh tra nhân dân 1. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng qúy, 06 tháng, hằng năm và tổ chức thực hiện. 2. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về họat động của mình tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.". 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 83 như sau: "a) Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về thực hiện dân chủ tại xã, phường, đặc khu, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng lao động;". 3. Thay thế cụm từ "thị trấn" bằng cụm từ "đặc khu" tại khỏan 1 Điều 2, khỏan 1 Điều 4, tên Chương II, tên Mục 1 và tên Tiểu mục 2 của Mục 4 Chương II, các khỏan 3, 4 và 14 Điều 11, điểm k khỏan 1 Điều 12, khỏan 7 và khỏan 9 Điều 25, khỏan 2 Điều 26, tên Điều 29, khỏan 2 Điều 31, khỏan 3 Điều 34, điểm c khỏan 2 Điều 35, tên Điều 36, khỏan 1 và khỏan 3 Điều 36, tên Điều 37, tên Điều 38, tên Điều và khỏan 1 Điều 39, tên Điều và khỏan 3 Điều 40, khỏan 1 Điều 41, điểm c khỏan 2 Điều 86. 4. Thay thế cụm từ "Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị, căn cứ" bằng cụm từ "Căn cứ" tại điểm a khỏan 1 Điều 59; thay thế cụm từ "Công đòan và các tổ chức đòan thể khác" bằng cụm từ "các tổ chức đòan thể" tại khỏan 5 Điều 54 và điểm c khỏan 1 Điều 59. 5. Bỏ cụm từ "ở cấp xã, " tại khỏan 3 Điều 8, khỏan 4 và khỏan 10 Điều 11, khỏan 3 Điều 24, khỏan 2 Điều 30, điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 31, khỏan 2 Điều 37 và khỏan 1 Điều 38. 6. Bỏ cụm từ "cấp huyện " tại khỏan 2 Điều 25; bỏ cụm từ " và Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại tên Điều 85. 7. Bỏ cụm từ ", Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị" tại điểm e khỏan 1 Điều 47; bỏ cụm từ "Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị, " tại khỏan 1 Điều 50; bỏ cụm từ "sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị " tại khỏan 2 Điều 50; bỏ cụm từ ", phối hợp với Công đòan cơ quan, đơn vị" và " sau khi lấy ý kiến của Công đòan cơ quan, đơn vị" tại khỏan 1 Điều 51; bỏ cụm từ " thống nhất với Công đòan cơ quan, đơn vị" tại điểm b khỏan 2 Điều 51; bỏ cụm từ " và đại diện Ban Chấp hành Công đòan của các cơ quan, đơn vị trực thuộc" tại điểm d khỏan 2 Điều 51; bỏ cụm từ ", Chủ tịch Công đòan cơ quan, đơn vị" tại điểm d khỏan 4 Điều 51; bỏ cụm từ "phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương, " tại khỏan 1 Điều 52; bỏ cụm từ "phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị " tại khỏan 2 Điều 52; bỏ cụm từ "phối hợp với Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị " tại khỏan 3 Điều 52; bỏ cụm từ "Ban Chấp hành Công đòan cấp trên, " tại khỏan 4 Điều 52; bỏ cụm từ " theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị" tại khỏan 1 Điều 60; bỏ cụm từ "Ban Chấp hành Công đòan cơ quan, đơn vị đề nghị" tại khỏan 3 Điều 60. 8. Bãi bỏ điểm b và điểm h khỏan 4 Điều 51, khỏan 2 Điều 55, khỏan 2 Điều 63, khỏan 3 Điều 83, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 86. Điều 5. Điều khỏan thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Công đòan, Ban Chấp hành Công đòan ở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước thì tiếp tục thực hiện quy định tại Chương III của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 . Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV , Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Trần Thanh Mẫn
Luật 97/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số
LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 97/2025/QH15
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 27/06/2025
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
146/2025/QH15Luật
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường sốQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực
254/2025/QH15Nghị quyết
144/2025/QH15Luật
253/2025/QH15Nghị quyết
Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030Quốc hội
Chưa rõ hiệu lực
147/2025/QH15Luật
108/2025/QH15Luật