Luật số 26/2012/QH13Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

Số hiệu
26/2012/QH13
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
22/11/2012

Toàn văn

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2012/QH13

Ngày 22 tháng 11 năm 2012 LUẬT Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân:

  1. Khỏan 2 và khỏan 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khỏan có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khỏan phụ cấp, trợ cấp, trừ các khỏan: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khỏan trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khỏan phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ."

"5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

d) Các khỏan thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức."

  1. Khỏan 10 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"10. Tiền lương hưu do Qũy bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do qũy hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng. "

  1. Điểm c khỏan 1 Điều 7 được sửa đổi như sau: "c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khóan."

  2. Khỏan 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khỏan này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo."

  1. Khỏan 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khỏan đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, qũy hưu trí tự nguyện, các khỏan giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khỏan đóng góp qũy hưu trí tự nguyện quy định tại khỏan này."

  1. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú 1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết tóan thuế được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết tóan thuế đối với các lọai thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết tóan thuế theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.

  2. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng lọai thu nhập quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và việc quyết tóan thuế quy định tại khỏan 1 Điều này." Điều 2 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

  3. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khỏan được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2012./. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-so-26-2012-qh13--28058.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan