Luật số Không sốLuật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch số Không
- Số hiệu
- Không số
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 29/12/1987
Toàn văn
LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU HÀNG MẬU DỊCH Để tăng cường quản lý các họat động xuất, nhập khẩu, góp phần tích cực vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngọai của Nhà nước, hình thành cơ cấu xuất, nhập khẩu hợp lý, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước ;
Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch. CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC NỘP THUẾ Điều 1 Tất cả hàng hóa mua bán, trao đổi với nước ngòai, khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu. Điều 2 Tất cả những tổ chức kinh tế được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dưới đây gọi là tổ chức xuất, nhập khẩu, khi có hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu. Điều 3 Đối với những hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu mà có sự thỏa thuận riêng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa Chính phủ Việt Nam với nước ngòai, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo sự thỏa thuận đó. Đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu thuộc các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam cũng như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng theo quy định của Luật này. CHƯƠNG II . CĂN CỨ TÍNH THUẾ Điều 4
Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu : 1- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu ; 2- Giá tính thuế bằng đồng Việt Nam ; 3- Thuế suất nhóm hàng, mặt hàng ghi trong Biểu thuế. Điều 5 Cơ sở để định giá tính thuế : 1- Đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu đi, theo hợp đồng ; 2- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu đến, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng. Trong trường hợp mua hoặc bán theo các phương thức khác thì căn cứ vào giá ghi trên các chứng từ hợp lệ. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với tiền nước ngòai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. CHƯƠNG III BIỂU THUẾ Điều 6
Căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất, nhập khẩu đối với khu vực và đối với nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, Nhà nước quy định nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế và thuế suất đối với từng nhóm hàng, mặt hàng. Danh mục nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế, thuế suất đối với từng nhóm hàng, mặt hàng do Hội đồng Nhà nước quy định trong Biểu thuế kèm theo Luật này. Điều 7 Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm hai mức : thuế suất tối thiểu và thuế suất phổ thông. 1- Thuế suất tối thiểu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu với các nước có ký kết điều khỏan ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng bộ trưởng quy định ; 2- Thuế suất phổ thông áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu với các nước khác, ngòai những nước ghi tại khỏan 1 của Điều này. CHƯƠNG IV GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ, HÒAN LẠI THUẾ Điều 8 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được giảm hoặc miễn trong những trường hợp sau đây : 1- Được giảm thuế đối với hàng hóa do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát mà có lý do xác đáng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận ; 2- Được miễn thuế trong các trường hợp :
a) Hàng hóa nhập dùng cho học tập, nghiên cứu khoa học của các trường, các viện nghiên cứu khoa học ;
b) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ, triển lãm ;
c) Hàng viện trợ có tính chất nhân đạo ;
d) Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua Việt Nam ;
đ) Hàng là nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngòai rồi xuất khẩu. 3- Được miễn hoặc giảm thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngòai đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai cũng như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư. Đối với hàng hóa đã được giảm thuế hoặc miễn thuế nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi khác so với quy định của Điều này, thì vẫn thu đủ thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu. Hội đồng bộ trưởng quy định thẩm quyền, thủ tục xét giảm thuế, miễn thuế, thu đủ thuế ghi tại Điều này. Điều 9 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hòan lại cho các tổ chức xuất, nhập khẩu trong những trường hợp sau đây : 1- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu nhưng được phép tái xuất ; 2- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu nhưng được phép không xuất, hoặc không được phép xuất nữa ; 3- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu theo tờ khai, nhưng thực xuất ít hơn. CHƯƠNG V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10 Hội đồng bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch. Điều 11 Tổ chức xuất, nhập khẩu mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế. Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế. Điều 12 Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu. Trong thời hạn 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho tổ chức nộp thuế số thuế phải nộp. Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được thông báo chính thức, tổ chức nộp thuế phải nộp xong thuế. Trong trường hợp tổ chức nộp thuế không đồng ý với số thuế đã thông báo chính thức thì vẫn phải nộp đủ số thuế đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương giải quyết ; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính là quyết định cuối cùng. CHƯƠNG VI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM Điều 13 1- Tổ chức nộp thuế nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày nộp chậm bị phạt 5 phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm. 2- Tổ chức nộp thuế nào có hành vi gian lận trong việc nộp thuế thì bị xử phạt theo một hoặc nhiều hình thức sau đây :
a) Cảnh cáo ;
b) Phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lận. Cơ quan thu thuế được quyền áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 của Điều này. Trong trường hợp tổ chức nộp thuế không đồng ý với quyết định của cơ quan thu thuế thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử lý đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương. Quyết định của cơ quan thu thuế trung ương là quyết định cuối cùng. 3- Cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định về tính thuế, thu thuế hoặc nộp thuế thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị xử phạt theo Bộ luật hình sự. CHƯƠNG VII ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG Điều 14 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1988. Điều 15 Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ. Điều 16 Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-thue-xuat-khau-thue-nhap-khau-hang-mau-dich-so-khong-so--2564.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- Luật Viên chức