Luật số 64/2010/QH12Luật Tố tụng hành chính
- Số hiệu
- 64/2010/QH12
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 24/11/2010
Toàn văn
LUẬT Tố tụng hành chính ___________ C ă n c ứ H i ế n phá p nư ớ c C ộn g ho à x ã h ộ i ch ủ n g h ĩ a Việ t Na m n ă m 1992 đ ã đ ược s ửa đ ổi, b ổ su n g m ột s ố điều theo N g hị quyết s ố 5 1/2001/ Q H 10 ; Qu ố c hội b a n hành Luật Tố tụng hành chính.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ph ạ m v i đ i ều chỉnh Luật này quy định nh ữ ng nguyên t ắ c c ơ bản tr o ng t ố t ụng hành chính; nh i ệm v ụ, quyền h ạ n và trách nh iệ m c ủa c ơ q u an tiến hành tố t ụng, ng ư ờ i tiến h à n h t ố t ụ n g ; q u y ề n v à ng h ĩ a v ụ c ủ a n g ư ờ i th a m g i a t ố t ụ ng , c á n h â n , c ơ q uan, tổ c hức có li ê n q uan; trình t ự, thủ t ục k h ở i kiện, giải qu y ết v ụ án hành chính, thi hành á n h à nh chí n h và g i ải quyết k hi ế u nại, tố cáo trong tố t ụng hành chính.
Điều 2. H i ệu l ực của Luật Tố tụng hành chính 1. Luật Tố tụng hành chính được áp dụ n g đối v ớ i mọi họat độ n g tố t ụng hà n h c h í nh t rên tòan lãnh thổ n ư ớc C ộ ng h o à xã hội c h ủ ng h ĩ a Việt Nam.
-
Luật Tố tụng hành chính được á p d ụ ng đối v ớ i h o ạt động tố tụ ng hà n h chí n h do c ơ q uan đại diện n go ạ i giao c ủ a n ư ớ c Cộ n g hòa xã h ội chủ ng h ĩ a Việt Nam tiến hành ở n ước ng o ài.
-
Luật Tố tụng hành chính được á p d ụ ng đối v ớ i vi ệ c giải qu y ết v ụ án h à nh c h ính có yếu t ố nước n g òai; t r ư ờ ng h ợ p đ i ều ước q u ốc t ế mà Cộng h òa xã hội c h ủ ngh ĩ a Việt N am là thành viên có quy định kh á c thì áp d ụng quy định c ủa điều ư ớ c q u ố c t ế đó.
-
Cá n h ân, c ơ q uan, tổ ch ức n ư ớc n g o à i , tổ c h ứ c qu ốc t ế thu ộ c đ ối t ượng đ ư ợc h ưởng c á c qu y ền ư u đã i , miễn trừ ng ọai gi a o ho ặ c c á c qu yề n ư u đãi, miễn t r ừ lãnh s ự t he o ph á p luật V iệt Nam ho ặ c đ i ều ư ớc q u ố c t ế mà Cộ n g h òa x ã hội chủ n g h ĩ a Việt Nam l à t hành viên thì n ội d ung v ụ á n h à nh chính có liên quan đ ến cá nhân, cơ q ua n, t ổ c hức đó được giải qu y ết bằng con đ ư ờ n g ng o ại g iao.
Điều 3. G i ải thích từ ngữ Tro n g Luật n à y , các t ừ n g ữ d ư ớ i đây đ ược hiểu n hư sau:
1 . Qu y ế t đ ị n h h àn h c h ín h l à v ă n bản d o c ơ qu a n hà n h chính n hà n ư ớc , c ơ q uan, tổ c h ứ c k h á c ho ặ c ng ư ờ i có thẩm quyền trong c á c c ơ quan, tổ c h ứ c đó ban h à n h, quyết định v ề một v ấn đề c ụ thể trong h o ạt đ ộ ng qu ả n lý h à nh chí n h đ ư ợc áp d ụ ng m ộ t lần đối v ớ i một hoặc m ộ t s ố đ ố i tư ợ n g c ụ t h ể .
-
Hành vi hà nh chí n h là hành vi c ủa c ơ qu a n hành chính nhà n ướ c , c ơ q uan , t ổ c h ứ c khác h oặ c c ủ a n gư ờ i có thẩm qu y ền tro n g c ơ q u an, t ổ c h ức đ ó th ự c h i ện h o ặc k h ô n g thực hiện n hiệm v ụ, cô n g v ụ theo quy định c ủa pháp l u ật.
-
Qu y ết đ ị nh k ỷ l u ật bu ộ c thôi v iệ c là v ăn bản t h ể h i ện d ư ớ i hình thức q u y ết định c ủ a n g ư ờ i đứng đầu c ơ quan, t ổ c h ức đ ể áp d ụ ng hình t h ức k ỷ luật b u ộc thôi việc đ ối v ớ i c ô ng c h ức th uộ c qu y ền q u ản l ý c ủ a mình.
-
Qu y ết đị n h hành chín h , hành vi h à nh chí n h m ang tính n ội b ộ c ủa c ơ q u an, t ổ c h ứ c là nhữ n g q uyết định, hà n h v i qu ả n l ý , chỉ đạo, điều h ành họat độ n g t h ự c hiện c h ứ c nă n g, n hiệm v ụ trong p h ạm vi c ơ q u an, tổ c hức đ ó.
-
Đương sự bao gồm n g ư ờ i k h ở i k i ện, ng ư ờ i bị k i ệ n, ngư ờ i có quyền l ợ i, ngh ĩ a v ụ liên quan.
-
Ng ư ời kh ở i kiện l à cá n hân, c ơ q ua n , tổ c h ứ c k h ở i k i ện v ụ á n hành chí n h đối v ớ i qu y ết định hà n h ch í nh, hành vi hành chí n h, q u y ết định k ỷ luật buộc thôi v i ệc, qu y ết đị n h giải quyết k hiếu nại v ề quyết định xử lý vụ v iệc c ạ n h tranh, v i ệc lập d anh sách c ử tri.
-
Ng ư ời bị k i ện là cá n hâ n , c ơ q uan, tổ c h ứ c có q u yế t định h à nh chính, hà n h vi hành chí n h, qu y ết đị n h k ỷ luật bu ộ c th ôi v iệc, qu y ết định giải qu yết k hi ế u nại v ề q u y ết đị n h x ử l ý v ụ vi ệc c ạ nh tranh, lập d an h s á ch cử tri bị k h ở i ki ệ n.
-
N g ười có qu y ền l ợi, ng h ĩ a v ụ liên qu an là cá nh â n, c ơ qu a n, t ổ c h ứ c tuy không kh ở i k iệ n, kh ô ng bị k iệ n , nhưng vi ệ c giải qu y ết v ụ án hà n h chí n h có li ê n qu a n đến q u y ền l ợ i, ngh ĩ a v ụ c ủa h ọ nên h ọ t ự m ì nh h o ặc đ ư ơng s ự kh á c đ ề nghị v à đ ư ợ c Tòa án c h ấp n h ận h o ặ c đ ư ợ c Tòa án đưa vào tham gia tố t ụng v ớ i tư c á ch là n g ư ờ i có quyền l ợ i, ngh ĩ a v ụ liên quan.
-
C ơ q u an, t ổ c h ức bao g ồm c ơ q u an nhà n ướ c , t ổ c h ứ c chính tr ị , t ổ c h ứ c chính trị - x ã h ộ i, t ổ c h ức chính trị xã hội - nghề ngh i ệp, t ổ c h ứ c x ã h ội, t ổ c h ứ c x ã hội - nghề n ghiệp, t ổ c h ứ c kinh t ế, đ ơ n v ị s ự ng hiệp, đơn v ị v ũ trang n h ân dân.
Điều 4. Bảo đảm pháp c hế xã hội c h ủ nghĩa tro n g t ố tụng hà nh chính Mọi h o ạt đ ộ n g tố t ụ n g h à n h c h í nh c ủ a ng ư ờ i tiến h à nh tố tụ ng, n gư ờ i tham g i a t ố t ụ n g, c ủ a cá n h ân, cơ q uan, tổ c h ứ c có liên q uan p h ải tuân th e o c á c quy đị n h của L uật này.
Điều 5. Q u y ề n y êu cầu Tòa án b ảo v ệ q u y ền v à l ợ i ích h ợ p ph á p Cá n hân, c ơ quan, t ổ c h ứ c có qu yề n kh ở i kiện v ụ á n hà n h chính để yêu c ầ u T o à á n b ả o v ệ qu yề n , l ợ i í c h h ợ p p h á p c ủ a mìn h t h e o q u y đ ị n h c ủ a Lu ậ t này.
Điều 6. G i ải q u y ết v ấn đề bồi thư ờ ng th i ệt hại t r o n g v ụ án hành chính Ng ư ờ i k h ở i k i ện, n g ư ờ i có qu y ền l ợ i , ng h ĩ a v ụ liên q u an tr o ng vụ á n h à nh chí n h có t h ể đồ ng th ờ i yêu c ầu bồi th ư ờ ng t h iệt hạ i . T r o n g t r ư ờ n g h ợ p này c á c quy định c ủa p há p l u ật v ề trách nhiệm bồi thường c ủa N h à n ư ớ c và pháp l u ật v ề t ố t ụng d ân s ự đ ược áp dụ n g để g iải qu y ết yêu c ầu b ồ i thư ờ ng thiệt hại. Tr ư ờ ng h ợ p t r ong v ụ án h ành chính có yêu c ầ u bồi t hường th i ệt h ại mà ch ư a có điều k i ệ n để c h ứ ng mi n h thì Tòa án có t h ể tách yêu c ầu bồi th ư ờ n g thiệ t hạ i đ ể giả i quyế t sa u bằn g m ộ t v ụ á n dâ n s ự kh á c the o q u y địn h c ủ a p h á p luật.
Điều 7. Q u y ề n q u y ết định v à tự định đọat c ủ a ng ư ờ i kh ở i k i ện Cá nh â n, cơ quan, tổ c h ứ c có qu y ền q u y ết định việc k h ở i kiện v ụ án h à nh c h ính. Tòa án chỉ thụ lý giải qu y ết v ụ án hà n h chí n h khi có đơn kh ở i k i ện c ủa ngư ờ i kh ở i k i ện . T r o n g q u á t r ìn h g i ả i qu y ế t v ụ á n h à n h c h ín h , ng ư ờ i k h ở i k iệ n c ó q u y ề n rút , tha y đ ổ i , b ổ s u n g yê u c ầ u k h ở i k iệ n c ủ a mìn h t h e o q u y đ ị n h c ủ a Lu ậ t này.
Điều 8. Cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính 1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
- Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do Luật này quy định.
Điều 9. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Cá nh â n, cơ qu a n, t ổ c h ức t ro n g p hạ m vi nhiệm v ụ, quyền hạn c ủ a mình có tr á c h nh iệ m cu n g c ấ p đầy đủ và đúng t h ờ i h ạ n c h o đương s ự, T òa án, Viện kiểm s át tài li ệ u, chứ n g c ứ mà mình đang l ưu giữ, quản l ý khi có yêu c ầ u c ủ a đ ư ơ ng s ự, Tòa án, Viện kiểm s át; tr ư ờ ng hợp k hô ng c u ng c ấp đ ược thì phải thông bá o bằng v ăn b ản c h o đ ư ơ n g s ự, Tòa án, Viện kiểm sát biết và nêu rõ lý do c ủa vi ệ c k h ô n g cu n g c ấ p đ ược tài liệu, chứng c ứ.
Điều 10. Bì n h đẳng v ề qu y ền v à ngh ĩ a v ụ trong t ố tụng hành c hính 1. Mọi công dân đều bình đẳng t r ư ớc p háp luật, trước Tòa án kh ô ng phân biệt dân tộc, nam nữ, thành p h ần xã hội, tín ng ư ỡ ng, tôn giáo, trình độ v ăn hóa, ng h ề nghi ệ p.
-
Mọi c ơ q u an, t ổ c h ứ c đ ều bì n h đ ẳ ng k h ông phụ th uộc vào hì n h thức t ổ c h ứ c, hình t h ức s ở hữu và nh ữn g v ấn đề k há c .
-
Các đ ươ n g s ự bình đ ẳ ng v ề qu y ền và ngh ĩ a v ụ trong quá tr ì nh giải quyết v ụ án hành chính. T o à án có tr á c h nh i ệ m t ạo điều k i ện để họ th ự c hiện c á c q uy ền và ngh ĩ a v ụ c ủa mình.
Điều 11. B ả o đ ả m qu y ề n b ả o v ệ q u y ề n v à l ợ i íc h h ợ p p h á p củ a đ ươ n g s ự 1. Đ ư ơ n g s ự t ự mình ho ặ c có t hể n h ờ luật s ư h ay n gư ờ i k h á c bả o v ệ qu yề n v à l ợ i í c h hợp pháp c ủa mì n h.
- Tòa án có trách nhi ệ m bảo đảm cho đư ơ n g s ự t h ực hi ệ n qu yề n bảo v ệ qu y ền và l ợ i ích h ợ p p háp c ủ a họ.
Điều 12. Đối thọai tr o ng tố tụng hà n h chính Tro n g quá t r ình giải qu y ết v ụ án hà n h chính, Tòa á n t ạo điều kiện để c á c đư ơ n g s ự đối tho ạ i v ề v iệc giải qu y ết v ụ án.
Điều 13. Hội thẩm nhân d ân tham gia xét x ử v ụ án hành chính Việc xét xử vụ án hành chính có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Luật này. Khi xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.
Điều 14. Th ẩ m phán v à H ội thẩm nh â n dân xét xử độc l ập v à chỉ tuân t h eo pháp l u ật Khi xét xử vụ án hành chính, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp, cản trở Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ.
Điều 15. Tr á ch nh i ệm c ủ a cơ qu a n t i ến hành tố t ụng, ngư ờ i t i ến hành tố tụng hà n h chính 1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.
-
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
-
C ơ q uan t i ến hà n h tố t ụng, ng ư ờ i ti ế n hành tố t ụ n g hành chính p h ải giữ bí mật nhà n ư ớ c, bí mật c ông tác theo quy định c ủa ph á p luật; giữ g ì n thuần pho n g mỹ t ục c ủa dân t ộ c; giữ bí mật nghề n ghiệp, bí mật kinh d oanh, bí m ật đ ờ i tư c ủ a đ ư ơ ng s ự theo yêu c ầu chí n h đáng c ủa h ọ.
-
Ng ư ờ i tiến hành tố t ụng hành chí n h có hành vi trái pháp l u ật gây thiệt hại cho cá nh â n, c ơ quan, tổ c hứ c thì c ơ qu a n có ng ư ờ i ti ế n hà n h tố t ụ n g đó phải bồi t hường cho ng ư ờ i bị th i ệt hại theo quy định c ủa pháp l u ật v ề trách nhi ệ m b ồi thư ờ n g c ủ a Nhà n ướ c.
Điều 16. Tòa án xét x ử t ậ p thể Tòa án xét xử t ập thể v ụ án hà n h chí n h và quyết định theo đa s ố .
Điều 17. Xét xử công k ha i Việc x ét x ử v ụ án h à nh chính đ ư ợc tiến h à nh cô n g k h ai. T r ư ờng h ợ p c ần giữ bí mật n hà nước h o ặc g i ữ bí mật c ủa đư ơ n g s ự t h eo yêu c ầu chính đá n g c ủ a họ thì Tòa án xét x ử kín nhưng phải tuyên án công khai.
Điều 18. Bảo đảm s ự v ô t ư c ủ a n h ữ n g ng ư ờ i t iế n hành tố t ụ n g ho ặ c n gư ờ i tham gia tố tụng hà n h c hính Ch á nh án T o à án, T h ẩm phán, H ội th ẩ m nhân d â n, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện ki ể m s át, Kiểm sát viên, n gư ờ i phiên d ị ch, n gư ờ i gi á m đ ị nh kh ô ng đ ư ợ c t iến h à nh ho ặ c th a m g i a t ố tụ n g , nếu có l ý do chính đá n g đ ể c h o r ằng h ọ có t h ể khô n g vô t ư tro n g khi t h ự c hiện nhiệm v ụ, quy ền hạn c ủa mình.
Điều 19. Th ự c h i ện chế đ ộ hai c ấp xét xử 1. Tòa án t h ực hiện c hế độ h ai c ấp x ét x ử v ụ á n hành chính, t rừ t rư ờ ng hợp xét x ử v ụ án hành chính đ ối v ớ i kh i ếu kiện v ề da n h sách c ử tri bầ u c ử đ ại biểu Qu ố c hội, d a nh s á ch cử tri bầu c ử đại biểu H ội đồng n hân d ân. Bản án, qu y ết định s ơ thẩm c ủ a Tòa án có t h ể bị kh á ng cáo, kháng n g h ị theo quy định c ủa L u ật này. Bản án, qu yế t định s ơ th ẩ m kh ô ng b ị kháng cáo, k h áng n g hị theo thủ t ục p h ú c thẩm tr o ng th ờ i h ạn do L uật này quy định thì có h i ệu l ự c ph á p l uật; tr ư ờ ng h ợ p bản án, q u y ết định s ơ thẩm bị kh á ng c á o, kháng n g hị thì v ụ án p h ải được giải qu y ết theo thủ t ục ph ú c t hẩ m. Bản á n, q u y ết định ph ú c thẩm có hiệu lực p h á p l uật.
- Bản án, qu y ết định c ủa Tòa án đã có h i ệu lực p há p l uật mà ph á t hiện có vi p h ạm ph á p luật ho ặ c c ó tìn h t iết m ớ i thì đ ư ợ c xem xét l ạ i theo t h ủ tụ c giám đ ốc t h ẩ m ho ặ c tá i th ẩm theo quy định c ủ a Luật này.
Điều 20. Gi á m đốc v iệc xét x ử Tòa á n c ấp trên g i ám đ ốc v iệc x ét x ử c ủa T o à á n c ấ p d ư ớ i, T òa án n hân dân tối c a o g i ám đốc v i ệ c x ét x ử c ủ a Tòa á n các c ấ p để b ảo đảm vi ệ c áp dụ n g ph á p l u ật đ ư ợ c n ghiêm chỉnh và thống nhất.
Điều 21. Bảo đảm h i ệu l ực của bản á n , q u y ết định của Tòa án Bản án, qu yế t định c ủa T o à án về v ụ á n hà n h chính đã có hiệu l ực ph á p luật phải đư ợ c t h i hành và p h ải được cá nh â n, c ơ q u an, tổ c h ứ c tôn t r ọng. Cá nh â n, c ơ qu a n, t ổ c h ức có ngh ĩ a v ụ c h ấp hà n h b ả n á n, quy ết định c ủ a Tòa án p h ải nghiêm chỉ n h c hấp h ành. Tro n g phạm vi nh i ệm v ụ, quyền hạn c ủ a mình, Tòa án, c ơ q uan, t ổ c h ứ c đ ư ợ c giao nhiệm v ụ có liên q u an đến việc thi hành b ả n án, qu y ết định c ủa Tòa án p hải nghiêm c h ỉnh thi hành và chịu trách n hiệm t r ước ph á p lu ậ t v ề v iệc thực hiện nhiệm v ụ đó.
Điều 22. Ti ế ng nói v à c h ữ v i ết dùng trong tố t ụng hành chính Tiếng nói và chữ v iết dù n g trong tố t ụng hành chính l à t i ếng Việt. Ng ư ờ i tham gia t ố t ụng h ành chính có qu y ền d ù ng tiếng nói và chữ v iết c ủa dân tộc mìn h ; trong t r ư ờ n g h ợ p n ày, phải c ó ng ư ờ i ph i ên dịch.
Điều 23. Ki ể m sát v iệc tuân theo p h á p l u ật tro n g t ố tụng hà n h chính 1. Viện k i ểm sát n h ân d ân k i ểm sát vi ệ c tuân t h eo p háp l u ật trong t ố t ụng h à n h chí n h nh ằ m bảo đảm cho việc giải quy ế t v ụ án hành chính k ịp th ờ i , đúng ph á p luật.
-
Viện kiểm sát n hân d â n kiểm sá t cá c vụ án h à nh chính từ khi t hụ l ý đ ế n kh i k ế t thú c vi ệ c g i ả i qu y ế t v ụ án ; t h a m g i a c á c p h i ê n t òa , p h i ê n họ p c ủ a T o à á n ; ki ể m s át v iệc tuân theo ph á p l u ật trong cô n g t á c thi h ành b ản án, qu y ết đị n h c ủ a Tòa án; th ự c h i ệ n c á c q u y ề n y ê u c ầu , k iế n n g h ị , kh á n g n g h ị th e o qu y đ ịn h c ủ a p h á p l u ật.
-
Đối v ớ i qu y ết định hành chí n h, h à nh vi hành chính liên quan đ ế n qu yề n, l ợ i í c h hợp p h áp c ủa n g ư ờ i c h ưa thành ni ê n, ng ư ờ i mất năng l ự c h àn h vi dân sự, n ếu họ khô n g có n g ư ờ i k h ởi kiện thì Viện ki ể m sát có quyền ki ế n nghị Ủ y b a n nh â n d â n xã, ph ư ờ ng, t h ị trấn (s a u đ â y gọi c h ung l à Ủ y ban nhân dân cấp x ã) n ơ i n g ư ờ i đ ó c ư trú c ử n g ư ờ i giám hộ đ ứng ra kh ở i kiện v ụ á n hà n h chính để bả o v ệ quyền, l ợ i ích hợp ph á p cho n g ư ờ i đ ó.
Điều 24. Tr á ch nhiệm ch u y ển giao tài liệu, g i ấ y tờ của Tòa án 1. Tòa án có trách n hiệm chu y ển giao t r ực tiếp ho ặ c qua b ư u điện bản án, qu y ết định, giấy triệu t ập và các g i ấy t ờ k h ác c ủa Tòa á n liên q uan đ ến n g ư ờ i th a m gia t ố t ụ n g hành chí n h theo q uy định c ủa L u ật này.
- Tr ư ờng h ợp khô n g thể chu y ển giao t r ực ti ế p h o ặ c v iệc chu yể n qua bưu đi ệ n k h ông có kết quả thì Tòa á n phải chu yể n giao bản án , qu y ết định, giấy t riệu t ập, các g i ấy t ờ khác cho Ủy ban nh â n dân c ấp xã n ơ i n g ư ờ i t ha m gia t ố t ụng hành chính cư trú h o ặc c ơ quan, tổ c h ứ c n ơ i n g ư ờ i t ham gia t ố t ụ n g hà n h chí n h l à m v i ệ c đ ể chu yể n g ia o c h o n gư ờ i tha m gi a t ố t ụ n g hà n h c h í nh. Ủ y ban nh â n dân c ấp x ã n ơ i n gư ờ i th a m gia t ố tụ ng hành chí n h cư trú ho ặ c c ơ quan, t ổ c hứ c n ơ i n g ư ờ i t h am gia tố t ụ n g hà n h chính làm việc ph ả i thông báo kết quả c h u yể n giao bản á n, quyết định, giấy t riệu t ập, c á c g iấy t ờ kh á c cho Tòa án b i ết trong t hờ i hạn 05 n g ày làm việ c , kể t ừ ngày nhận đư ợ c y êu c ầ u c ủa T òa án; đối v ới miền núi, b i ên g i ớ i, hải đ ảo, vùng sâu, vùng xa thì th ờ i h ạn này là 10 ng à y làm v i ệ c.
Điều 25. Vi ệ c t h a m gi a t ố t ụ n g h à n h c h í n h c ủ a c á n h ân , c ơ quan , t ổ c h ứ c Cá n hân, cơ quan, tổ c h ứ c có qu y ền v à ngh ĩ a v ụ tham gia t ố t ụ n g hà n h chí n h theo quy đị nh c ủa L uật này, góp ph ầ n vào việc giải qu y ết v ụ án hành chính tại T o à án k ịp t h ờ i, đúng p háp l u ật.
Điều 26. Bảo đảm q u y ền kh i ếu nại, tố cáo tr o ng t ố tụng hà n h c hính Cá n h ân, cơ quan, t ổ c h ứ c có qu y ền khiếu nại; cá n hân có quy ề n t ố cáo n hữ n g v iệc làm t rá i pháp l u ật c ủ a c ơ qu a n tiến hà n h tố t ụng, n g ư ờ i t i ến hà n h tố t ụng h à nh ch í nh ho ặ c c ủa bất c ứ cá nhân, cơ q ua n, t ổ c hức n à o trong h o ạt động tố t ụng hành chính. C ơ qu a n, t ổ c h ứ c, c á n hâ n có th ẩm qu y ền p h ải ti ế p nh ậ n, xem xét và giải qu y ết k ịp t h ờ i, đúng ph á p l u ật c á c kh i ế u nại, t ố cáo; t hông báo b ằ ng v ăn bản v ề k ết quả gi ả i quyết cho n gư ờ i đã khi ế u nại, tố cáo b i ết.
Điều 27. Án phí, lệ phí v à chi phí tố tụng C á c v ấn đề v ề án phí, lệ phí và chi phí t ố t ụng đ ư ợ c t hực h i ện theo quy định c ủ a pháp l u ật.
Chương II THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN
Điều 28. N h ững kh i ếu k i ện thu ộ c th ẩ m q u y ền g i ải qu y ết của Tòa án 1. Khiếu k i ện qu y ết đ ị nh hành chính, hành vi h à nh chí n h, t r ừ các qu y ết đ ịn h h à nh chí n h, hành vi hà n h chính th u ộc phạm vi bí mật nhà n ư ớc trong c á c l ĩ n h v ực q u ốc p hòng, an ni n h, ng o ại giao theo d a nh mục d o Chính phủ q uy định và c á c qu y ết định h à nh chí n h, h à nh vi hành c h ính mang tính nội bộ c ủ a c ơ q uan, tổ c h ứ c.
-
Khiếu k i ện v ề danh s á ch cử tri b ầu c ử đại biểu Qu ố c hội, d a nh sách c ử tri b ầ u c ử đại bi ể u H ội đ ồ ng n hâ n dân.
-
Khiếu ki ệ n qu y ết đị n h k ỷ luật b u ộ c th ô i v iệc c ô ng c h ức giữ c hứ c v ụ t ừ T ổ ng C ục t r ư ở ng và t ư ơ ng đư ơ ng t r ở x uống.
-
Khiếu kiện qu y ết định g i ải quyết k hi ế u nại v ề quy ế t định x ử lý vụ v iệc c ạ nh tranh.
Điều 29. Th ẩ m q u y ền của Tòa án nh â n dân h u y ện, quận, thị xã, thành p h ố thuộc tỉnh T o à á n n hâ n d â n h u y ệ n , q u ậ n , t h ị x ã , thàn h ph ố t h uộ c tỉ n h (sa u đ â y gọ i c hu n g l à T o à á n c ấ p hu yệ n ) g i ả i quy ế t the o t h ủ tụ c s ơ t h ẩ m n h ữ n g k h i ế u ki ệ n s a u đ ây:
-
Khiếu ki ệ n qu y ết định hành chính, hành vi hà n h chính c ủa c ơ qu a n n h à nước t ừ c ấp hu y ện t r ở xu ống tr ê n cù n g phạm vi đ ị a gi ớ i h ành chính v ớ i T o à án ho ặ c c ủa ng ư ờ i có th ẩ m quyền trong c ơ q u a n nhà n ư ớc đ ó;
-
Khiếu k i ện qu y ết đ ị nh k ỷ luật b u ộc thô i v iệc c ủa n gư ờ i đ ứng đ ầu c ơ q u an, t ổ c h ứ c t ừ cấ p hu y ện t rở xu ống t rên cù n g p h ạm vi đ ị a g i ớ i hành chính v ớ i T o à án đối v ớ i công c h ức th u ộc qu y ền quản l ý c ủ a c ơ qu a n, tổ c h ức đó;
-
Khiếu k i ện v ề danh s á ch cử tri b ầu c ử đại biểu Qu ố c hội, d a nh sách c ử tri b ầ u c ử đại bi ể u H ội đ ồ ng n hâ n dân của c ơ quan lập da nh s á ch c ử tri trên c ù ng p hạm vi địa g i ớ i hà n h chí n h v ớ i Tòa án.
Điều 30. Th ẩ m q u y ền của Tòa án nh â n dân t ỉnh, thành phố tr ực thu ộ c tr u ng ư ơ ng 1 . T o à á n nh â n dâ n t ỉn h , t h àn h p h ố trự c t h u ộ c t r un g ư ơ n g (sa u đ â y gọ i chu n g l à Tòa án c ấ p t ỉnh) giải qu y ết theo thủ t ục s ơ thẩm n h ững khiếu ki ệ n sau đ ây:
a) Kh i ếu k i ện qu y ết định h ành chính, h à nh vi hành c h ính c ủa b ộ, c ơ qu a n ng an g b ộ, c ơ q uan thuộc Chính phủ, V ăn p hò ng C hủ tị ch n ướ c , V ăn ph ò ng Q u ố c hội, K i ểm tóan n h à n ư ớc, T o à án n hân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân d â n tối cao và qu y ết định hà n h c h ính, hành vi h ành chính củ a ng ư ờ i có t h ẩm qu y ền trong c ơ quan đó m à ng ư ờ i k h ở i k i ện có n ơ i c ư trú, n ơ i l àm việc h o ặ c t r ụ s ở trên cù n g p h ạm vi địa g i ớ i h à n h c h ín h v ớ i T òa án; t r ườ n g hợp n gư ờ i k h ở i k i ện kh ô ng có n ơ i c ư trú, n ơ i làm việc ho ặ c trụ s ở trên lãnh t h ổ Việt Nam thì t h ẩm quyền giải qu y ết thuộc Tòa án n ơ i c ơ qu a n, ng ư ờ i c ó th ẩ m quyền ra q uyết định hà n h chính, có h ành vi hành chính;
b) Khiếu k i ệ n qu y ết định h ành chính, h à nh vi hà n h c h ính củ a c ơ q u an t huộ c m ộ t tron g cá c c ơ qua n nh à nướ c qu y địn h tạ i điể m a khỏa n này và q uyết định h à nh chính, h à nh vi h ành chính c ủ a ng ư ờ i có th ẩ m quyền tro n g c á c cơ qu a n đó mà n gư ờ i kh ở i ki ệ n có n ơ i c ư t r ú, n ơ i làm việc ho ặ c trụ s ở t rên c ù ng phạm vi đ ị a gi ớ i h ành ch í nh v ớ i Tòa án; trường h ợp ng ư ờ i k h ở i k iện k h ông có n ơ i c ư trú, n ơ i làm v iệc h o ặc t r ụ s ở trên lãnh thổ Việt Nam thì t h ẩm quyền giải qu y ết thuộc T o à á n n ơ i c ơ quan, n g ư ờ i c ó thẩm quy ề n ra quyết đị n h hành chính, có hà n h vi hành chính; c ) Khiếu kiện qu y ết định h ành chính, h à nh vi hành c h ính c ủa c ơ qu an nhà nước c ấp t ỉnh tr ê n cù n g p h ạm vi địa g i ớ i hà n h chính v ớ i T òa án và c ủa ng ư ờ i có t hẩ m quyền tro n g c ơ q uan n h à n ư ớc đó;
d) Khi ế u ki ệ n qu y ết định hành chính, hành vi h à nh chí n h c ủa c ơ q uan đại d i ện n gọai gi ao c ủa nư ớ c C ộ ng hòa xã hộ i chủ n gh ĩ a Việt Nam ở n ư ớ c ngòai ho ặ c c ủa n g ư ờ i có t h ẩm quy ề n trong c ơ q uan đó mà ng ư ờ i k h ở i ki ệ n có n ơ i c ư trú trên c ùng ph ạ m v i địa gi ớ i h ành chính v ới Tòa án. Tr ư ờ ng h ợ p ng ư ờ i k h ở i k i ện kh ô ng có n ơ i c ư tr ú tại V iệt Nam, thì Tòa án c ó thẩm qu y ền l à Tòa án nhân d ân th à nh phố Hà Nội ho ặ c Tòa á n nhân d ân t h ành phố Hồ Chí Minh;
đ) Khi ế u kiện qu y ết đị n h k ỷ luật bu ộ c t hôi việc c ủa ng ư ờ i đ ứng đầu c ơ q u an, tổ c h ức c ấp t ỉnh, bộ, n gà nh tr u ng ươ n g m à ng ư ờ i k h ở i kiện có n ơ i l àm vi ệ c khi bị k ỷ l uật trên cù n g phạm vi địa gi ớ i h à nh chính v ớ i Tòa á n;
e) Kh i ếu kiện qu y ết đị n h g i ải quyết k hi ế u nại v ề qu yế t định x ử lý v ụ v iệc c ạnh t r anh m à n g ư ời k h ở i ki ệ n có n ơ i c ư trú, n ơi làm việc ho ặ c trụ s ở trên cù n g p h ạm vi địa gi ớ i h à nh chính v ớ i T o à án;
g) Trong tr ư ờng h ợ p c ần t hiết, Tòa án c ấp t ỉnh có t h ể lấy lên để giải quyết kh i ếu ki ệ n thu ộ c thẩm quyền c ủa Tòa án c ấ p hu y ện.
- Tòa án n h ân dân tối cao hướng d ẫ n thi hành quy định tại Đ i ề u này.
Điều 31. X á c định thẩm q u y ền trong trư ờ ng h ợ p v ừa có đ ơ n kh i ếu nạ i, v ừa có đ ơ n kh ở i k i ện 1. Tr ư ờ ng h ợp ng ư ờ i kh ở i kiện có đ ơ n kh ở i k i ện v ụ á n hành chính t ại Tòa án có t h ẩm quyền, đồng t h ờ i có đ ơ n kh i ếu n ạ i đến n gư ờ i có thẩm quy ề n giải quyết khiếu nại thì t hẩm quy ề n g i ải quyết theo s ự l ựa chọn c ủa n gư ờ i k h ở i k i ện.
- Tòa án n h ân dân tối cao hướng d ẫ n thi hành quy định tại Đ i ề u này.
Điều 32. Chu y ển v ụ án c h o Tòa án kh á c, g i ải q u y ết tranh c hấp v ề thẩm q u y ền 1. T r ước khi có qu y ết đ ị nh đưa v ụ án ra xét x ử, n ế u phát h i ện v ụ án kh ô ng t hu ộc t h ẩm quy ề n giải quyết của mình thì Tòa án ra q u y ết định chu y ển hồ s ơ v ụ án cho T o à á n có thẩm qu yề n và xóa s ổ thụ lý. Quyết định này phải đ ư ợ c g ửi ngay c h o đ ư ơ ng s ự và Viện kiểm sát cùng cấp. Đư ơ n g s ự c ó qu yề n k h i ế u n ạ i , V i ệ n k i ể m s á t c ùn g c ấ p c ó q u y ề n ki ế n nghị qu y ết đ ị nh này tro n g th ờ i hạn 0 3 n gày làm v i ệ c , kể t ừ ngày n hận đ ư ợc q uy ết đ ị n h . Tro n g t h ờ i hạ n 0 3 n g à y là m v iệ c , k ể t ừ n g à y n hậ n đ ư ợ c k h iế u n ạ i , k iế n n g hị, C h ánh án Tòa á n đã ra qu y ết định chu y ển v ụ án hà n h chính ph ả i giải quyết k h i ếu nại, ki ế n n ghị. Quyết định c ủ a C h á n h án Tòa án l à quyết định cuối cùng.
-
Tra n h ch ấ p v ề thẩm quy ền giải qu yế t v ụ án h à nh chính giữa c ác T òa á n c ấ p hu y ện t r o n g cù n g một t ỉnh, thành p h ố t r ực thu ộ c t r un g ư ơ n g do Chánh á n Tòa án c ấ p t ỉnh g i ải quyết. Tra n h ch ấ p v ề thẩm qu y ền giải quyết v ụ án hà n h chí n h gi ữ a c á c To à án c ấp hu y ện th u ộc các t ỉnh, thành p h ố tr ự c th u ộc t r ung ư ơ ng k h ác n hau h o ặ c giữa c á c To à án c ấ p t ỉnh do Chá n h án Tòa á n nhân d ân tối cao g i ải quy ế t.
-
Tòa án n h ân dân tối cao hướng d ẫ n thi hành quy định tại Đ i ề u này.
Điều 33. Nhậ p hoặc t á ch v ụ án hành chính 1. Tòa án có thể nhập hai ho ặ c nhiều v ụ án mà Tòa án đã thụ lý riêng biệt thà n h một v ụ án để giải quyết.
-
Tòa án có thể tá c h m ột v ụ án có cá c y êu c ầ u k h ác nh a u thà n h hai ho ặ c n hiều v ụ án để giải quyết.
-
Khi nhập h oặc tá ch v ụ á n quy định tại k ho ả n 1 và kh o ản 2 Đ i ều này, Tòa án đã thụ lý v ụ án phải ra qu y ết định và gửi ngay c h o các đ ư ơ n g s ự và Viện kiểm sát c ù ng cấp.
-
Tòa án n h ân dân tối cao hướng d ẫ n thi hành quy định tại Đ i ề u này.
Chương III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
Điều 34. Cơ quan tiến hà nh tố tụ n g v à ngư ờ i t i ến hành tố t ụng 1. Các c ơ qu an tiến hà n h tố t ụng hà n h chính gồm có:
a) Tòa á n n h ân dân;
b) V i ện k i ểm sát nh â n dân.
- Nhữ n g n g ư ờ i tiến h à nh tố t ụng hành chính g ồm có:
a) C h ánh á n Tòa án, T h ẩ m phán, H ội t hẩm nh â n d â n, Thư ký T o à án;
b) V i ện tr ư ở n g V iện kiểm sát, Kiểm sát viên.
Điều 35. Nh i ệm v ụ, q u y ề n hạn của Chánh án T o à án 1. Chá n h án Tòa án có những nh i ệm vụ , quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác giải quyết các vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án;
b) Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính;
c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;
d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;
đ) Ra các quyết định và tiến hành các họat động tố tụng hành chính;
e) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Chánh án Tòa án có thể ủy nhiệm cho một Phó Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án quy định tại khỏan 1 Điều này. Phó Chánh án Tòa án được ủy nhiệm chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 36. Nh i ệm v ụ, q u y ề n hạn của T hẩm phán 1. Lập hồ s ơ v ụ án.
-
Quyết định áp d ụng, th a y đổi, hủy bỏ biện p h áp k h ẩn c ấ p t ạm th ờ i.
-
Quyết định đình chỉ h oặ c t ạm đình c h ỉ giải quyết v ụ án hành chí n h.
-
Tổ c h ứ c v iệc đối th o ại g iữa c á c đ ươ n g sự khi có y êu c ầ u.
-
Quyết định đưa v ụ án h ành chính ra xét xử.
-
Quyết định triệu t ập nh ữ ng ng ư ờ i th a m gia phiên t òa.
-
Tham gia xét xử v ụ án hành chính.
-
Tiến h à nh c á c h o ạt độ n g tố t ụng và biểu q u y ết n hững vấ n đề thuộc t h ẩm qu y ền c ủa Hội đồng xét x ử.
Điều 37. Nh i ệm v ụ, q u y ề n hạn của H ội thẩm nh â n dân 1. Nghi ê n c ứ u hồ s ơ v ụ án.
-
Đề nghị C h ánh án T òa á n, T h ẩm p há n đ ư ợ c p hân cô n g giải qu y ết v ụ án hành chính ra c á c qu y ết định cầ n thiết thuộc thẩm quyền.
-
Tham gia xét xử v ụ án hành chính.
-
Tiến h à nh c á c h o ạt độ n g tố t ụng và biểu q u y ết n hững vấ n đề thuộc t h ẩm qu y ền c ủa Hội đồng xét x ử.
Điều 38. Nh i ệm v ụ, q u y ề n hạn của T hư ký Tòa á n 1 . Chu ẩ n b ị cá c c ôn g tá c n g h i ệ p v ụ c ầ n t h i ế t t r ư ớ c kh i kha i mạ c p h iê n tòa.
-
Phổ biến n ội quy phiên t òa.
-
Báo c á o v ớ i H ội đồ n g x ét xử v ề s ự có mặt, v ắ n g mặt c ủa nh ữ ng n g ư ờ i t ha m gia ph i ên t òa theo giấy t ri ệ u t ập c ủa T òa án và lý do vắng mặt.
-
Ghi biên bản phi ê n tòa.
-
Tiến hành c á c họat đ ộn g t ố t ụng kh á c theo quy đ ị nh c ủ a Luật này.
Điều 39. Nh i ệm v ụ, q u y ề n hạn của V i ện tr ư ở ng Viện k i ểm sát 1. Khi thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật tr o ng họat độ n g tố t ụng hành chính, Viện trưởng Viện kiểm s át có n h ững nh i ệm vụ , quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong họat động tố tụng hành chính;
b) Phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong họat động tố tụng hành chính, tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ án hành chính;
c) Kiểm tra họat động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong họat động tố tụng hành chính của Kiểm sát viên;
d) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên;
đ) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này.
- Viện trưởng Viện kiểm sát có thể ủy nhiệm cho một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khỏan 1 Điều này. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát được ủy nhiệm chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 40. Nh i ệm v ụ, q u y ề n hạn của K i ểm sát v iên 1. Kiểm sát việc tuân th e o pháp l u ật trong việc giải qu y ết các v ụ án hành chính.
-
Kiểm sát việc tuân th e o pháp l u ật c ủa những n g ư ờ i tham gia tố t ụng.
-
Tham gia p hiên tòa, phi ê n h ọp giải quy ết v ụ án hành chính.
-
Kiểm sát b ản án, quyết định c ủa Tòa án.
-
Th ự c hiện nhiệm v ụ, qu y ền h ạ n kh á c thu ộ c thẩm qu y ền c ủ a V i ện kiểm sát t heo s ự p h ân cô n g c ủ a Viện trưởng Vi ệ n kiểm s át.
Điều 41. N h ững tr ư ờ ng h ợ p phải t ừ chối hoặc t h a y đổi người t i ến hành tố tụng Ng ư ờ i tiến h ành tố t ụng p hải t ừ c hối tiến hà n h tố tụ ng ho ặ c bị tha y đổi tro n g nhữ n g t r ư ờ ng h ợ p sau đ ây:
1 . Đồn g t h ờ i l à đư ơ n g s ự , n g ư ờ i đạ i d i ện , n gư ờ i thâ n thíc h củ a đ ươn g s ự;
-
Đ ã tham g ia v ớ i t ư c ác h ng ư ờ i bảo v ệ qu y ền và l ợ i ích h ợ p p háp của đ ư ơng s ự, n gư ờ i làm c h ứng, n g ư ờ i g i ám đ ị nh, ng ư ờ i ph i ên dịch trong cù n g vụ án đ ó;
-
Đ ã th a m g i a vào việc ra qu y ết định h à nh chính h o ặ c có liên qu a n đến hà n h vi hành chí n h bị k h ở i ki ệ n;
-
Đ ã tham g ia vào việc ra qu y ết định giải qu y ết k h i ếu nại đối v ớ i qu y ết định hành chí n h, hành vi hà n h chính b ị k h ở i kiện;
-
Đ ã t h am g i a vào vi ệ c ra qu y ết định k ỷ luật b u ộc thô i v iệc cô n g ch ức ho ặ c đ ã t ham g i a vào v iệc ra q u y ết định giải quy ết k hiếu n ại đối v ớ i qu yế t định k ỷ luật buộc th ôi v iệc công c h ứ c bị k h ở i k iện;
-
Đ ã tham g i a vào vi ệ c ra quyết đị n h x ử lý v ụ v iệc cạ nh tr a nh, q u y ết định giải q u y ết k h i ếu n ạ i v ề quyết định xử lý vụ v iệc c ạ n h tranh b ị k h ở i ki ệ n;
-
Đ ã tham g i a vào việc l ậ p danh s á ch c ử tri b ầ u c ử đại biểu Q u ố c hội, da n h sách cử tri b ầ u c ử đại b i ểu H ội đồng n hân dân bị k h ở i k i ện;
8 . C ó c ă n c ứ r õ ràn g ch o r ằ n g h ọ c ó th ể k h ôn g v ô t ư tro n g kh i là m nh iệ m v ụ.
Điều 42. Th a y đổi Thẩm phán, H ội t h ẩm nhân d â n Thẩm p h án, Hội thẩm n hâ n dân p h ải t ừ c hối tiến hà n h tố t ụng ho ặ c bị thay đổi trong n hữ ng trường h ợ p sau đây:
-
Th u ộ c một trong n h ững t r ư ờ ng h ợ p q uy định tại Đ i ều 41 c ủa L u ật này;
-
Là ng ư ờ i thân thích v ớ i thành viên k h ác tro n g H ội đồng xét x ử;
-
Đ ã tham g i a xét xử s ơ thẩm, ph ú c thẩm, giám đ ố c t hẩm hoặc tái thẩm v ụ án đó, t r ừ tr ư ờ ng h ợ p là th à nh viên của H ội đồng T hẩm p hán T o à án n hân d â n tối cao, Ủ y ban T h ẩm ph á n T o à án c ấ p t ỉnh được tham gia xét xử nhiều l ầ n c ùn g một v ụ án theo t h ủ t ục g i ám đốc th ẩ m, tái thẩm;
-
Đ ã là ng ư ờ i tiến hà n h tố t ụng trong v ụ án đó v ớ i tư c á ch là Ki ể m sát viên, T h ư ký Tòa án.
Điều 43. Th a y đổi K i ểm s át v iên Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
-
Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này;
-
Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án;
-
Là người thân thích với một trong những thành viên Hội đồng xét xử vụ án đó.
Điều 44. Th a y đổi Thư ký Tòa án Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
-
Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này;
-
Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án;
-
Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó.
Điều 45. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng 1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
- Việc t ừ c h ối tiến hành tố t ụng ho ặ c đề nghị thay đổi ng ư ờ i tiến hành tố t ụng tại phiên tòa phải đ ư ợc g h i vào biên b ả n phiên tòa.
Điều 46. Q u y ết định v i ệc t h a y đổi ngư ờ i t i ến hành tố tụng 1. Tr ư ớ c khi mở ph i ên to à , việc thay đổi Thẩm p h án, H ội thẩm nh ân dân, T h ư ký T òa án do Ch á nh án T o à án quyết đ ị nh; nếu Th ẩ m phán bị tha y đổi là Chá n h án Tòa án t hì do Ch á nh án Tòa án c ấp trên t r ự c tiếp qu y ết đị n h. Tr ư ớc k hi m ở p hiên t o à, việc thay đ ổi Kiểm sát viên do Vi ệ n tr ư ởng V iệ n k i ể m sá t cùn g c ấ p qu y ế t đị n h ; n ế u K i ể m sá t viê n b ị th a y đ ổ i l à Việ n trư ở ng Vi ệ n ki ể m s át thì do Viện tr ư ở ng Viện kiểm sát c ấ p trên t r ực tiếp qu y ết định.
-
Tại phi ê n tòa, việc thay đổi Th ẩ m p h án, Hội th ẩ m nhân d ân, T h ư ký Tòa án, Kiểm sát viên do H ội đồ n g x ét xử qu y ết định s a u khi nghe ý k i ến c ủa n g ư ờ i bị y êu c ầu thay đổi. Hội đ ồng xét x ử thảo luận t ại phò n g nghị án và quyết định theo đa s ố . Tro n g t r ư ờ ng h ợ p p hải thay đổi Thẩm phán, H ội th ẩ m nhân d ân, Thư ký T o à án, Kiểm sát viên thì H ội đồng xét x ử ra quyết định hõan phi ê n tòa theo quy định c ủa Lu ật này. Việc c ử T h ẩm phán, H ội t h ẩ m n h ân dân, Thư k ý T òa á n t hay th ế ng ư ờ i bị tha y đ ổi do Chá n h án T òa án q u yết định; nếu n g ư ờ i bị thay đổi là Chánh án T òa án thì do Ch á nh án Tòa án c ấp t r ên t r ự c t iếp qu y ết đ ị nh. Việc c ử Kiểm sát viên thay t h ế Kiểm sát viên b ị thay đổi do Viện tr ư ởng Viện k i ểm sát c ù ng c ấ p qu y ết định; nếu Ki ể m sát viên b ị thay đổi là V i ện tr ư ở ng Viện kiểm s át thì do Viện trư ở ng Viện ki ể m sát c ấp trên t r ự c tiếp qu y ết định.
-
Trong th ờ i hạn 0 7 n g à y l àm v i ệ c , k ể t ừ ngày h o ãn p hiên tòa, C h ánh án T òa á n, Viện trưởng Viện kiểm sát p h ải c ử n gư ờ i k hác thay t h ế.
Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Điều 47. N g ư ờ i tham gia t ố tụng Nh ữ ng n g ư ờ i tham gia t ố t ụng hà n h c h ính gồm đ ương s ự, ng ư ờ i đại diện c ủa đương s ự, ng ư ờ i bảo v ệ qu y ền và l ợ i ích h ợ p p há p c ủa đ ư ơ n g s ự, ng ư ờ i làm chứ n g, n g ư ờ i giám đ ịn h, ngư ờ i phiên d ị ch.
Điều 48. Năn g l ực pháp Luật Tố tụng hành chính v à năng l ực h à nh v i t ố tụng hành chính của đ ư ơ ng s ự 1. Năng l ự c pháp Luật Tố tụng hành chính là k h ả n ă ng có c á c q u yền, ngh ĩ a v ụ trong t ố t ụ ng hành chính d o pháp luật qu y định. Mọi cá n h ân, cơ quan, tổ c h ứ c có nă n g lực pháp Luật Tố tụng hành chính n hư n h au trong v i ệ c yêu cầu T o à án bảo v ệ q u yền và l ợ i ích hợ p p h áp c ủ a mình.
-
Năng l ực hành vi t ố tụ ng hà n h chí n h là k h ả nă n g tự mình t h ực h i ện qu yề n, ngh ĩ a v ụ t ố t ụng hà n h ch í nh ho ặ c ủy quy ền c h o ng ư ờ i đại di ệ n tham gia tố t ụng hành chính.
-
Tr ư ờ ng h ợp đ ư ơ ng s ự l à ng ư ờ i t ừ đ ủ 18 tuổi t r ở lên có đầy đ ủ nă n g l ự c h ành vi t ố t ụ ng hành chính, trừ ng ư ờ i mất năng l ự c h àn h vi dân s ự h oặc p háp l u ật c ó quy định kh á c .
-
T r ường hợp đ ương s ự l à n gư ờ i ch ư a thành n i ên, n gư ờ i mất n ăn g l ự c hà n h vi dân s ự th ự c hiện qu yề n, ngh ĩ a v ụ c ủa đương s ự trong t ố t ụng h ành chính t h ông q u a n gư ờ i đại d i ện t h eo ph á p luật.
-
Tr ư ờ ng h ợp đ ư ơ ng s ự l à c ơ qu a n, t ổ c h ứ c th ự c h i ện qu y ền, ng h ĩ a v ụ t ố t ụng hành chí n h thông q u a n g ư ờ i đại d i ện theo p h áp luậ t.
Điều 49. Q u y ền, nghĩa v ụ của đ ư ơ ng s ự 1. Cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
-
Được biết, đọc, ghi chép, sao chụp và xem các tài liệu, chứng cứ do đương sự khác cung cấp hoặc do Tòa án thu thập.
-
Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Tòa án.
-
Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
-
Yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
-
Tham gia phiên tòa.
-
Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
-
Ủy quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng.
-
Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng.
-
Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
-
Đối thọai trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
-
Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình.
-
Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
-
Tranh luận tại phiên tòa.
-
Kháng c á o, kh i ếu n ại b ản án, quyết định c ủa Tòa án.
-
Đề n ghị ng ư ờ i có th ẩ m quyền kh á ng nghị theo thủ t ục gi á m đốc t h ẩm, tái thẩm bản á n , qu y ết định củ a Tòa án đã có hiệu l ự c p h áp luật.
-
Đ ư ợ c c ấp trí c h lục b ản án, bản án, q uyết định c ủ a Tòa án.
-
Cu n g c ấ p đầy đủ, k ịp th ờ i các tài li ệ u, chứ n g c ứ có liên q uan t heo yêu c ầu c ủa T o à án.
-
Phải có m ặt theo giấy tr iệu t ập c ủa T òa án và ch ấ p hành c á c q uyết định c ủa Tòa án trong th ờ i gian g i ải quyết v ụ án.
-
Tôn t r ọ n g Tòa án, c h ấp hành n g hiêm c h ỉnh n ội q u y phiên tòa.
-
Nộp tiền t ạm ứng án phí, tiền t ạm ứng lệ phí, án phí, l ệ phí theo quy định củ a pháp l u ật.
-
Chấp hành nghiêm ch ỉ nh bản á n, q uy ết định c ủa Tòa án đã có hiệu l ự c ph á p l uật.
-
C á c qu yề n, ngh ĩ a v ụ khác th e o quy định c ủa p há p l u ật.
Điều 50. Q u y ền, nghĩa v ụ của ng ư ờ i kh ở i k i ện 1. Các q uyề n , ngh ĩ a v ụ c ủa đương s ự q uy định tại Đ i ều 49 c ủa L u ật này.
- Rút một phần ho ặ c to à n bộ yêu cầu k h ở i k i ện; thay đổi, bổ s u ng nội du n g yêu c ầu kh ở i k iện, n ế u th ờ i hiệu k h ở i k iệ n v ẫn còn.
Điều 51. Q u y ền, nghĩa v ụ của ng ư ờ i bị kiện 1. Các q uyề n , ngh ĩ a v ụ c ủa đương s ự q uy định tại Đ i ều 49 c ủa L u ật này.
-
Được T o à án thông b áo v ề v iệc bị k i ệ n.
-
Sửa đổi h oặc hủy bỏ q u y ết định h à n h chí n h, quy ế t định k ỷ l uật bu ộ c thôi vi ệ c, qu y ết đị nh giải quyết k h i ếu nại v ề qu y ết định x ử l ý v ụ v iệc cạnh tranh, d anh sách cử tri bị k h ở i kiện; dừ n g, k h ắ c ph ụ c hà n h vi hành chính bị k h ở i kiện. Đ i ều 52. Q u y ền, nghĩa v ụ của ng ư ờ i có q u y ền l ợ i, ng h ĩa v ụ liên quan 1 . Ng ư ờ i c ó quy ề n l ợ i , ng h ĩ a v ụ liê n qu a n c ó th ể có yê u cầu đ ộ c l ậ p , tham g i a t ố t ụng v ớ i b ên k h ở i ki ệ n ho ặ c v ớ i bên bị k iện.
-
Ng ư ờ i có quyền l ợ i, ngh ĩ a v ụ liên q u an có yêu c ầ u đ ộ c lập thì có c á c qu yền , ngh ĩ a v ụ c ủ a ng ư ờ i k h ở i k i ện quy định t ại Đ iều 5 0 c ủ a Luật này.
-
Ng ư ờ i có quyền l ợ i, ngh ĩ a v ụ liên quan nếu tham gia t ố t ụng v ớ i bên k h ở i k i ện ho ặ c c hỉ có qu y ền l ợ i thì c ó các quyề n , ngh ĩ a v ụ q u y định tại Đ i ề u 49 c ủ a Luật này.
-
Ng ư ờ i có quyền l ợ i, ngh ĩ a v ụ liên quan n ếu th a m gia t ố t ụ n g v ớ i bên bị k i ện h o ặc c hỉ có ngh ĩ a v ụ thì c ó c á c quyền, ngh ĩ a v ụ quy định tại kho ả n 1 và kh o ả n 2 Đ iều 5 1 c ủ a Luật này.
Điều 53. Kế t hừa q u y ền, ng h ĩa v ụ tố t ụng hành c h ính 1. T r ường hợp n gư ờ i k h ở i k i ệ n l à cá n hân đã c hết mà quyền, n gh ĩ a v ụ c ủa ng ư ờ i đó đ ư ợc thừa k ế th ì n g ư ờ i t h ừa k ế được tham g i a tố t ụng.
-
Tr ư ờ ng h ợp ng ư ờ i kh ở i kiện là cơ q u an, t ổ c h ứ c bị h ợ p n hất, s á p nhập, c hia, tá c h, giải thể thì c ơ q uan, tổ c h ứ c h o ặ c cá n hân k ế thừa qu yề n, ngh ĩ a v ụ c ủa c ơ qu a n, t ổ c h ứ c c ũ th ự c hi ệ n qu y ền, ngh ĩ a v ụ t ố t ụng c ủ a c ơ q uan, tổ c h ứ c đó.
-
Tr ư ờ ng hợp ng ư ờ i bị k i ện là n gư ờ i có thẩm quy ề n trong c ơ qu a n, t ổ c h ứ c m à c ơ qu a n, t ổ c h ứ c đó h ợ p nhất, sáp n h ập, c hia, tá c h , giải thể thì ng ư ờ i tiếp n h ận qu y ền, n g h ĩ a v ụ c ủa n gư ờ i đ ó tham gia tố t ụng. Tr ư ờ ng h ợ p ng ư ờ i bị k i ện l à n gư ờ i có t hẩm qu y ền trong c ơ q u an, tổ c h ứ c mà ch ứ c da n h đ ó kh ô ng còn n ữ a thì ngư ờ i đ ứng đ ầ u c ơ q uan, tổ c h ứ c đó thực h i ện qu y ền, ngh ĩ a v ụ c ủa n g ư ờ i bị k iện.
-
Tr ư ờ n g h ợ p ng ư ờ i bị k iện l à c ơ q u an, t ổ c h ứ c bị h ợ p n hất, s áp n h ập, chia, tá c h thì cơ quan, tổ c h ứ c k ế thừa quy ền, ngh ĩ a v ụ c ủa c ơ qu a n, t ổ c hức c ũ thực hiện q uy ền, ngh ĩ a v ụ t ố t ụng c ủa c ơ q uan, tổ c h ứ c đó. Tr ư ờ ng hợp ng ư ờ i bị k iện là c ơ q u an, t ổ c h ứ c đ ã giải thể m à k hô n g c ó n g ư ờ i k ế thừa qu yề n, ngh ĩ a v ụ thì c ơ qu a n, tổ c h ức c ấp trên thực h i ện qu y ền, ngh ĩ a v ụ c ủa n g ư ờ i bị k iện.
-
Việc k ế t h ừa qu y ền, n g h ĩ a v ụ t ố t ụng có t h ể đ ược Tòa á n c hấ p nhận ở bất c ứ giai đ ọan nào tro n g q u á trình giải qu y ết v ụ án hành chính.
Điều 54. N g ư ờ i đại d i ện 1. Ngư ờ i đ ại diện t r ong t ố t ụng h ành c h ính b a o g ồm ng ư ờ i đ ại d iệ n theo p h áp l uật v à n g ư ờ i đại diện th e o ủy quyền.
- Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính có thể là một trong những người sau đây, trừ trường hợp người đó bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật:
a) Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Người giám hộ đối với người được giám hộ;
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức do được bổ nhiệm hoặc bầu theo quy định của pháp luật;
d) Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;
đ) Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;
e) Những người khác theo quy định của pháp luật.
-
Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản.
-
Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự.
-
Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của đương sự mà mình là đại diện. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính thực hiện tòan bộ các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của người ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.
-
Những người sau đây không được làm người đại diện:
a) Nếu họ là đương sự trong cùng một vụ án với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;
b) Nếu họ đang là người đại diện trong tố tụng hành chính cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ án.
- Cán bộ, công chức trong các ngành Tòa án, Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an không được làm người đại diện trong tố tụng hành chính, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.
Điều 55. N g ư ờ i bảo v ệ qu y ền v à l ợ i í ch h ợ p p h áp của đư ơ n g sự 1. N g ư ờ i b ả o v ệ qu yề n và l ợ i í c h h ợ p p háp c ủ a đ ương s ự l à n g ư ờ i đư ợ c đ ư ơng s ự n h ờ và được T o à án ch ấ p nh ậ n tham gia tố t ụng để bảo v ệ q u y ền và l ợ i ích h ợ p p háp của đ ư ơ ng s ự.
- Những người sau đây được Tòa án chấp nhận làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;
b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý;
c) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có kiến thức pháp lý, chưa bị kết án hoặc bị kết án nhưng đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, không phải là cán bộ, công chức trong các ngành Tòa án, Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.
-
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.
-
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đọan nào trong quá trình tố tụng;
b) Xác minh, thu thập chứng cứ và cung cấp chứng cứ cho Tòa án, nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
c) Tham gia phiên tòa hoặc có văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
d) Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Luật này;
đ) Tranh luận tại phiên tòa;
e) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;
g) Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa.
Điều 56. N g ư ờ i làm ch ứ ng 1. Ng ư ờ i làm ch ứ ng là n g ư ờ i b i ết các t ình tiết có li ê n qu a n đ ế n n ội du n g vụ án đ ư ợ c T òa á n triệu t ập tham gia tố t ụng. Ng ư ờ i mất n ăng l ự c hà n h vi dân s ự kh ô ng thể là n g ư ờ i làm chứ ng.
- Ng ư ờ i làm ch ứ ng có c á c quyền, ngh ĩ a v ụ sau đây:
a) C u ng cấp tòan bộ n h ữ n g thông tin, tài liệu, đồ v ật mà mình có đ ược có li ê n quan đến vi ệ c giải quyết v ụ án;
b) Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về khai báo của mình, bồi thường thiệt hại do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác;
d) P h ải có m ặt t ại ph i ên t òa th e o g i ấy t riệu t ập c ủa Tòa á n n ếu v iệc l ấy l ờ i kh ai của ng ư ờ i làm c h ứng p hải thực h i ện cô n g k h ai tại phiên tòa; t r ư ờ ng h ợ p n g ư ờ i làm c h ứng khô n g đến p hiên tòa mà kh ô ng có lý do chí n h đ áng và việc v ắng mặt c ủ a họ gây t r ở n g ại cho việc x ét x ử thì H ội đồng xét x ử c ó thể ra quyết định d ẫ n giải ng ư ờ i l àm c h ứng đế n phiên tòa;
đ) Phải cam đoan trước T òa án v ề v iệc t hực hi ệ n q uy ền, ngh ĩ a v ụ c ủa mình, trừ ng ư ờ i làm c h ứ ng là n gư ờ i c h ưa thà n h niên;
e) Đư ợ c t ừ c hối khai b áo nếu l ờ i khai của mình li ê n quan đến bí mật nhà nư ớc, bí mật ng h ề nghi ệ p, bí m ật kinh do an h, bí m ật cá nhân ho ặ c vi ệc khai báo đó có ả n h h ư ở n g x ấu, b ất l ợ i cho đương s ự là n g ư ờ i c ó q u a n hệ thân thích v ớ i mình;
g) Đư ợ c n g hỉ v iệc trong t h ờ i gian T o à á n triệu t ập h o ặc lấy l ờ i kha i ;
h) Được h ư ởng c á c k ho ả n phí đi lại v à các c hế độ k h ác theo q uy định c ủ a ph á p luật;
i) Yêu c ầ u T òa án đã t r i ệ u t ập, c ơ q u an n h à n ước c ó th ẩm qu y ền b ả o v ệ t í nh m ạ ng, sứ c kh o ẻ, danh d ự, nhân p h ẩ m, tài sản, các qu y ền và l ợ i ích hợp p háp k h ác c ủ a mình khi tham gia tố t ụng; k ) Khi ế u nại hành vi t ố t ụ n g, t ố cáo h àn h vi vi phạm pháp l u ật c ủa c ơ q uan tiến hành tố t ụn g , ng ư ờ i tiến h à nh tố t ụng.
- Ng ư ờ i làm ch ứ ng khai b áo gian dối, cung cấp tài l i ệu sai s ự thậ t , t ừ c hối khai báo h oặc khi được T o à án triệu t ập mà v ắng mặt k h ông có lý do chính đ áng t hì phải ch ị u trách nhi ệ m theo quy định c ủa p há p l u ật.
Điều 57. N g ư ờ i giám định 1. Ng ư ờ i giám định là n g ư ờ i có kiến t hức, k i nh ng h iệm c ần thiết theo quy định c ủa ph á p lu ậ t v ề l ĩ nh v ực c ó đối t ượng c ần giám đ ị nh được c á c b ê n đ ư ơ ng s ự t hỏa thu ậ n l ự a ch ọ n h o ặc được T o à án trưng cầu để giám định đối tượng đó theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự.
- Người giám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Được đọc các tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc giám định;
b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định;
c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định;
d) Phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết về việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn; tài liệu cung cấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được;
đ) Phải bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng với kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;
e) Không được tự mình thu thập tài liệu để tiến hành giám định, tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ người đã quyết định trưng cầu giám định;
g) Độc lập đưa ra kết luận giám định; kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ;
h) Được hưởng các khỏan phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
i) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
-
Người giám định từ chối kết luận giám định mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật hoặc khi được Tòa án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
-
Người giám định phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;
b) Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;
c) Đã thực hiện việc giám định đối với cùng một đối tượng cần giám định trong cùng vụ án đó;
d) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên;
đ) Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 58. Người phiên dịch 1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.
- Người phiên dịch có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;
b) Phải phiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa;
c) Đề nghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm lời nói cần phiên dịch;
d) Không được tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch;
đ) Được hưởng các khỏan phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
e) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
-
Người phiên dịch cố ý dịch sai sự thật hoặc khi được Tòa án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
-
Người phiên dịch phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;
b) Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó;
c) Đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên;
d) Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
- Những quy định của Điều này cũng được áp dụng đối với người biết dấu hiệu của người câm, người điếc. Trong trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người câm, người điếc biết được dấu hiệu của họ thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm phiên dịch cho người câm, người điếc đó.
Điều 59. Thủ tục từ c h ối giám định, phiên dịch h o ặc đề nghị th a y đổi ngư ờ i giám định, ngư ờ i phiên dịch 1. Tr ư ớc k hi mở p h i ên tòa , v iệc t ừ c hối giám đ ị nh, p hiên d ị ch ho ặ c đề nghị tha y đổi n g ư ờ i giám định, n g ư ờ i ph i ên d ị ch phải đ ư ợc lập thành v ăn bản nêu rõ lý do c ủa việc t ừ c hối ho ặ c đề nghị thay đổi; việc thay đổi ng ư ờ i giám đị n h, ng ư ờ i phi ê n d ịch d o C h á n h án Tòa án qu y ết định.
- Tại phiên t òa, việc t ừ c hối giám đ ị n h , phiên d ị ch ho ặ c đề n ghị thay đổi ng ư ờ i giám định, ng ư ờ i ph i ên dịch p hải đư ợ c ghi vào b i ên bản phi ê n tòa; việc th a y đổi ng ư ờ i giám định, n g ư ờ i phiên dịch d o Hội đ ồng xét x ử quyết định sau khi n g he ý ki ế n c ủa n g ư ờ i bị yêu c ầu t h ay đổi.
Chương V CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
Điều 60. Q u y ền y êu cầu áp dụng b i ện pháp kh ẩ n c ấp tạm t h ờ i 1. Tr o ng quá trình g i ải quy ết v ụ án, đư ơ ng s ự, n gư ờ i đ ại di ệ n c ủa đ ương s ự có qu y ền yêu c ầu Tòa án đ ang g i ải qu yế t v ụ án đ ó á p dụng một ho ặc nhiều bi ệ n pháp k h ẩn c ấp t ạm t h ờ i quy định t ại Đ iều 62 c ủa L u ật này để t ạm t h ờ i g iải quyết yêu c ầu c ấ p b á ch c ủa đ ư ơ n g s ự, bảo v ệ c h ứng c ứ , bảo tòan tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.
-
Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 62 của Luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
-
Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không phải thực hiện biện pháp bảo đảm.
Điều 61. T h ẩm q u y ền qu y ết định áp dụng, th a y đổi, h ủ y bỏ b i ện pháp k hẩn cấp tạm th ờ i 1. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên tòa do một Thẩm phán xem xét, quyết định.
- Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
Điều 62. Các biện pháp k hẩn cấp t ạm th ờ i 1. Tạm đình chỉ v iệc thi h ành qu y ết đị n h hành chín h , qu y ết định k ỷ luật buộc thôi việc, qu y ết định x ử lý vụ v iệc c ạ nh tr a nh.
-
Tạm dừng việc thực h iệ n hành vi hà n h chính.
-
Cấm ho ặ c bu ộ c thực h iệ n nhữ n g hà n h vi n h ất địn h .
Điều 63. T ạ m đình chỉ vi ệc thi hà n h q u y ết định hành chí n h, q u y ết định k ỷ luật b u ộc thôi v iệc, qu y ết định xử l ý v ụ vi ệc cạnh tranh Tạm đình c hỉ v iệc thi hà n h qu y ết định hành chính, qu y ết đị n h k ỷ luật b u ộ c th ôi v iệc, qu y ết định x ử l ý v ụ v iệc c ạnh tr a nh đ ược á p d ụng n ếu tro n g quá trình g i ải quyết v ụ á n c ó căn c ứ cho r ằng qu y ết định đ ó là trái ph á p luật và việc thi hành quy ết định đó s ẽ dẫn đ ế n n hững h ậu q u ả nghiêm trọng khó kh ắ c ph ụ c.
Điều 64. T ạ m dừng v i ệc thực h i ện h ành v i hành chính Tạm d ừ n g vi ệc t hự c h i ện hành vi h à nh chính đ ược á p d ụ ng nếu c ó c ăn c ứ cho r ằ ng hà n h vi hành chí n h là trái p h áp lu ậ t và việc tiếp t ục th ự c h i ện hành vi hà n h chính sẽ d ẫ n đến nh ữ ng h ậu q u ả nghiêm trọng khó kh ắ c p hụ c.
Điều 65. C ấ m hoặc bu ộ c thực h i ện những h à nh v i nhất định C ấm ho ặ c b uộc t h ự c hi ệ n n h ững h àn h vi n h ất đị n h đ ư ợc áp d ụng nếu tro n g q u á trì n h g iải qu y ết v ụ án có căn c ứ cho rằng đ ương s ự th ự c hi ệ n ho ặ c k h ông t hực h i ện một s ố hà n h vi nhất định làm ảnh h ư ởng đến việc giải quyết v ụ án hoặc qu y ền và l ợ i ích hợ p ph á p của ng ư ờ i k h ác có liên quan tr o ng v ụ án đang đ ược Tòa á n giải quyết.
Điều 66. Tr á ch nhiệm do y êu cầu áp dụng b i ện p háp khẩn cấ p tạm th ờ i k hông đúng 1. Đ ư ơ ng s ự yêu c ầ u Tòa án ra quyết định á p dụ n g biện p háp khẩn c ấp t ạm th ờ i p h ải chịu trách nhiệm t r ư ớ c p háp l u ật v ề yêu c ầ u c ủa mì n h, nếu có lỗi trong việc g ây thiệt hại thì phải bồi thư ờ n g.
- Tòa án á p dụng b i ện p h áp k h ẩn c ấp t ạm th ờ i kh ô ng đú n g v ớ i yêu c ầu c ủ a đương s ự mà gây thiệt hại cho n gư ờ i bị áp dụng b i ện pháp k h ẩn c ấp t ạm th ờ i hoặc gây th i ệt hại cho n g ư ời thứ ba thì Tòa án p h ải bồi thườn g .
Điều 67. Thủ tục áp dụng biện pháp k hẩn cấp t ạm th ờ i 1. N g ư ờ i y êu c ầ u T o à á n áp d ụng biện pháp k h ẩn c ấ p t ạm t h ờ i ph ải làm đơn g ửi đ ế n T o à á n có t h ẩm quy ề n; k è m th e o đ ơ n p h ải có ch ứ ng c ứ đ ể c h ứ ng minh cho sự c ần th i ết áp dụ n g b i ện p háp k h ẩ n c ấ p t ạm th ờ i.
- Đ ơ n yêu c ầu áp d ụ ng b i ện ph á p k h ẩn c ấp t ạm th ờ i phải c ó c á c n ội dung chính sau đây:
a) N g ày, tháng, n ăm viết đ ơ n; b ) T ên , đ ị a c h ỉ c ủ a n g ư ờ i c ó yê u c ầ u á p d ụ n g b i ệ n p h á p k h ẩ n c ấ p t ạ m t h ờ i; c ) Tên , đị a c h ỉ củ a ngườ i b ị yê u cầ u á p d ụn g biệ n ph á p khẩ n cấ p t ạ m t h ờ i;
d) Tóm tắt n ộ i dung quyết định hà n h ch í nh, qu y ết định k ỷ luật bu ộ c thôi việc, qu y ết định giải qu y ết k hi ế u n ại v ề quyết định x ử lý vụ v iệc c ạnh tr a nh hoặc h ành vi hành chính b ị k h ở i kiện;
đ) Lý d o c ầ n phải áp d ụng biện p h áp k h ẩn c ấ p t ạm th ờ i;
e) B i ện p h áp kh ẩ n c ấ p t ạm th ờ i c ần đư ợc áp d ụ ng và c á c yêu c ầ u c ụ thể.
-
Đối v ớ i t rư ờ ng hợp yêu cầu á p d ụ ng biện p h áp khẩn c ấp t ạm th ờ i quy đị n h tại kho ả n 1 Đ iều 60 c ủa Luật này, T h ẩm p h án đư ợ c ph â n cô n g giải qu y ết v ụ án p hải xem xét, g i ải qu y ết. Trong th ờ i hạn 48 g i ờ , k ể t ừ t h ờ i điểm n h ận đ ơ n yêu cầu, Thẩm p h án p hải ra quyết đ ịnh áp d ụng b iện ph á p k h ẩ n c ấ p t ạm th ờ i; t r ườ n g h ợ p k h ô ng c hấp n hận y êu c ầ u thì Thẩm ph á n ph ả i thông báo b ằng vă n bản và nêu rõ lý do c h o ngư ờ i yêu c ầu biết. Trường hợp hội đồng xét x ử nhận đ ơn yêu c ầ u áp dụng b i ện p háp khẩn c ấ p t ạm th ờ i tạ i phiên tòa thì Hội đồ n g x ét xử xem xét r a qu y ết đị n h áp dụ n g n gay biện p há p kh ẩ n c ấ p t ạm th ờ i; trường h ợ p không c h ấp nh ận yêu cầu thì Hội đ ồ ng x é t xử thông bá o, nêu rõ l ý d o c h o ng ư ờ i yêu c ầ u biết và ghi vào biên b ả n p h iên tòa.
-
Đối v ớ i t rư ờ ng hợp yêu cầu á p d ụ ng biện p h áp khẩn c ấp t ạm th ờ i quy đị n h tại kho ả n 2 Đ iều 60 c ủ a Luật này thì s au khi n h ận được đơn y ê u c ầu cù n g v ớ i đ ơ n k h ở i kiện và c h ứng c ứ kèm theo, C h ánh án Tòa án c h ỉ định n gay m ột Thẩm phán thụ lý giải qu y ết đ ơ n yê u c ầu. T r o n g th ờ i h ạn 48 g i ờ , k ể t ừ th ờ i đ i ểm nh ận đ ược đ ơn yêu c ầu, T h ẩm p h án p h ả i xem xét và r a qu y ết định áp d ụng biện ph á p k h ẩn c ấp t ạm th ờ i; n ế u k h ô n g chấp n h ận yêu c ầu th ì T h ẩm ph á n ph ải thô n g báo bằng v ăn bản và nêu rõ lý do c h o ngư ờ i yêu c ầu biết.
Điều 68. Th a y đổi, h ủ y b ỏ biện pháp khẩn c ấ p t ạ m th ờ i Theo yêu c ầ u c ủa đư ơ ng s ự, Tòa á n xem xét quyết định thay đổi ho ặ c hủy bỏ biện p há p k h ẩ n c ấ p t ạm th ờ i. Thủ tụ c thay đổi, hủy bỏ b i ện p háp k h ẩn c ấ p t ạm t h ờ i đ ư ợ c t h ự c h i ện t h e o q uy định tại Đ i ề u 67 c ủ a Luật này.
Điều 69. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.
- Tòa án phải cấp hoặc gửi ngay quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.
Điều 70. Kh i ếu nại, k i ến nghị v ề q u y ết định á p d ụng, thay đ ổ i, h ủ y bỏ hoặc kh ô ng áp dụng, thay đ ổi, h ủ y bỏ b i ện pháp k hẩ n cấp tạm t h ờ i 1. Đ ư ơ ng s ự có q u y ền k h iếu nại, Viện k iểm sát có quyền kiến n ghị v ớ i Ch án h án T òa á n đang giải qu y ết v ụ án v ề q u y ết định áp dụng, thay đ ổ i, hủy bỏ biện pháp k h ẩn c ấp t ạm t h ờ i h oặc v iệc Thẩm p hán không ra quy ế t định á p d ụ ng, thay đổi, h ủy bỏ b i ện p háp kh ẩ n c ấ p t ạm t h ờ i. T h ờ i hạn khi ế u nại, k iế n nghị là 03 ngày làm việ c , kể t ừ n g ày nhận đ ư ợc q u y ết định áp dụng, thay đ ổ i, hủy bỏ biện p háp k h ẩn c ấp t ạm t h ờ i h o ặ c th ô ng b á o của T hẩm p hán về v iệc kh ô ng ra qu y ết đ ị nh áp d ụ ng, thay đổi, hủy bỏ biện p háp kh ẩ n c ấ p t ạm th ờ i.
- Tại phiên tòa, đư ơ n g s ự có qu y ền khi ế u nại, Viện kiểm sát có quyền ki ế n nghị v ớ i H ội đồng xét x ử v ề v iệc á p dụng, thay đổi, h ủy bỏ bi ệ n p h áp khẩn c ấ p t ạm th ờ i h o ặ c kh ô ng á p dụng, thay đổi, hủy bỏ b i ện ph á p k h ẩn c ấp t ạm th ờ i.
Điều 71. G i ải q u y ết kh i ếu nại, k i ến n g hị v ề q u y ết định áp d ụ n g, t h a y đổi, h ủ y bỏ ho ặ c không áp d ụ ng, th a y đổi, h ủ y bỏ biện pháp khẩn c ấp tạm t h ờ i 1. Chá n h án Tòa án p h ải xem xét, giải qu y ết k hi ế u nại, k i ến nghị quy định tại khỏan 1 Đ iề u 70 c ủ a Luật n ày trong t hờ i hạn 03 n gày làm v i ệ c , kể t ừ ngày n h ậ n được k hiếu n ại, kiến n g hị.
-
Qu y ết định giải qu y ết kh iếu nại, k i ến nghị c ủa Ch á nh án T òa án là quyết định cuối cùng và phải đ ư ợ c cấ p h o ặc gửi n gay cho đ ư ơng s ự, Vi ệ n kiểm sát cùng c ấp v à c ơ q u an thi hà n h á n d â n s ự cù n g c ấ p.
-
Việc giải qu y ết k hi ế u n ạ i, k i ến n g hị tạ i phiên tòa t h uộc t h ẩm qu y ền c ủ a H ội đồng xét x ử. Qu y ết định g i ải quyết k hi ế u nại, kiến ng hị c ủa H ội đ ồ ng xét x ử là quyết định c uố i cùng.
Chương VI CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ
Điều 72. Ngh ĩa v ụ cung cấp chứng cứ , chứng minh trong t ố t ụ ng hành c h ính 1. Ngư ờ i k h ởi ki ệ n có n g hĩa v ụ c u ng c ấ p b ả n s ao qu yết định hà n h chí n h h o ặ c q u y ết định k ỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải qu y ết k hiếu n ại v ề qu y ết định x ử lý v ụ v i ệ c c ạ nh tra n h, bản s a o quyết định giải quyết khiếu nại (n ế u c ó ), cung c ấp các chứ n g c ứ kh á c để b ả o v ệ qu y ền, l ợ i ích h ợ p pháp c ủa mì n h; Tr ư ờ ng h ợp kh ô ng cung c ấp đ ư ợc thì phải nêu rõ lý do.
-
Ng ư ờ i bị k i ện có n g h ĩ a v ụ c u ng c ấp cho Tòa án h ồ s ơ giải qu y ết k hi ế u nại (n ế u c ó ) và b ả n sao c á c v ăn bản, tài liệu mà c ă n c ứ vào đó đ ể ra q uyết định h àn h chính, q uy ế t định k ỷ luật bu ộ c thôi v iệc, qu y ết đ ị nh giải quyết k hi ế u nại v ề qu y ết định x ử lý v ụ v i ệ c c ạ n h tra n h h oặc có hà n h vi hành chính.
-
N g ư ờ i có qu y ền l ợ i , ng h ĩ a v ụ liên qu an có ngh ĩ a v ụ cung c ấp chứng c ứ để b ảo v ệ qu y ền, l ợ i ích h ợ p p háp của mìn h .
Điều 73. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh 1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:
a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;
b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp.
-
Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận hoặc không phản đối của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự. Đ i ều 74. C h ứng cứ Ch ứ ng c ứ tr o ng v ụ án h àn h chính l à n h ững gì có th ậ t được đ ư ơ n g s ự, cá nhân, c ơ q uan, t ổ c h ứ c kh á c g i ao nộp cho T òa án h o ặc d o Tòa án thu thập đ ư ợ c t h eo trình t ự, thủ t ục do L u ật này quy định mà Tòa án dùng làm c ăn c ứ để xá c định yêu c ầ u hay s ự ph ả n đối c ủa đ ư ơ ng s ự là có c ăn c ứ và h ợ p ph á p h a y khô n g cũ n g như nh ữ ng tình tiết k h á c c ần thiết cho việc giải quyết đú n g đ ắn v ụ án hành chính. Đ i ều 75. Ngu ồn chứng c ứ Ch ứ ng c ứ đ ư ợ c thu th ậ p t ừ c á c ng u ồn sau đ ây:
-
Các tài liệu đọc đ ư ợc, n ghe đ ư ợ c , nhìn đượ c;
-
Vật c hứng;
-
L ờ i khai c ủ a đương s ự;
-
L ờ i khai c ủ a ng ư ờ i làm ch ứ ng;
-
Kết luận giám định;
-
Biên bản g hi kết quả th ẩ m định tại c h ỗ;
-
Kết quả định giá, t h ẩm định giá tài s ản;
-
Các n gu ồ n kh á c mà ph á p l u ật c ó quy định. Đ i ều 76. Xác định chứng cứ 1. Các tài li ệ u đ ọ c đ ư ợc được coi là c h ứ ng c ứ nế u là bản c h í nh h o ặ c b ản s a o có c ô n g c h ứ ng, c h ứng thực h ợ p p háp h o ặc d o cơ q uan, tổ c hức có t hẩm quyền cung c ấp, xác nh ậ n.
-
Các tài li ệ u nghe đ ư ợc, nhìn được được coi là chứng c ứ n ế u được x uất trình kèm theo v ăn b ả n x á c nhận x uất x ứ c ủ a tài liệu đ ó h o ặc v ăn b ản v ề s ự v i ệ c liên qu a n t ớ i việc t h u âm, thu hình đó.
-
Vật c hứng là ch ứ ng c ứ phải là hiện v ật gốc liên qu an đến v ụ v i ệ c.
-
L ờ i khai c ủ a đ ương s ự, l ờ i khai c ủa n gư ờ i làm c h ứ ng đư ợ c coi là ch ứ ng c ứ n ếu đư ợ c ghi bằng văn bản, băng ghi âm đ ĩ a ghi âm, băng g hi hìn h , đ ĩ a gh i h ìn h th e o qu y đ ịn h t ạ i kh ỏa n 2 Đ i ề u n à y h oặ c k h a i bằ n g l ờ i t ạ i p h i ê n t òa.
-
Kết luận g i ám đị n h đ ược coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
-
Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định và có chữ ký của các thành viên tham gia thẩm định.
-
Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định hoặc do chuyên gia về giá cung cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 77. Giao nộp chứng cứ 1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án hành chính, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp chứng cứ cho Tòa án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì phải chịu hậu quả của việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-
Việc đương sự giao nộp chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ án hành chính và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ giữ.
-
Đương sự giao nộp cho Tòa án chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngòai phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Điều 78. Xác minh, thu thập chứng cứ 1. Trường hợp xét thấy chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hành chính chưa đủ cơ sở để giải quyết thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung chứng cứ.
-
Trường hợp đương sự không thể tự mình thu thập được chứng cứ và có yêu cầu hoặc xét thấy cần thiết, Tòa án có thể tự mình hoặc ủy thác tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ để làm rõ các tình tiết của vụ án.
-
Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án. Trường hợp kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát có thể tự mình thu thập hồ sơ, tài liệu, vật chứng trong quá trình giải quyết vụ án.
-
Các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ bao gồm:
a) Lấy lời khai của đương sự;
b) Lấy lời khai người làm chứng;
c) Đối chất;
d) Xem xét, thẩm định tại chỗ;
đ) Trưng cầu giám định;
e) Quyết định định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;
g) Ủy thác thu thập chứng cứ;
h) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ.
Điều 79. Lấy lời khai của đương sự 1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trong trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Tòa án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Tòa án, trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngòai trụ sở Tòa án.
-
Biên bản ghi lời khai của đương sự phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và dấu của Tòa án; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngòai trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân, cơ quan công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản. Trường hợp đương sự không biết chữ thì phải có người làm chứng do đương sự chọn.
-
Việc lấy lời khai của đương sự chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.
Điều 80. Lấy lời khai của người làm chứng 1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng.
- Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như việc lấy lời khai của đương sự quy định tại Điều 79 của Luật này.
Điều 81. Đối chất 1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau.
- Việc đối chất phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của những người tham gia đối chất.
Điều 82. Xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải do Thẩm phán tiến hành với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định; phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.
- Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được ghi thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Sau khi lập xong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận.
Điều 83. Trưng cầu giám định 1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.
-
Người giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định phải tiến hành giám định theo quy định của pháp luật.
-
Trong trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại. Người đã thực hiện việc giám định trước đó không được thực hiện giám định lại. Đ i ều 84. Tr ư ng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả m ạo 1. Trong trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại. Trường hợp không rút lại, Tòa án có thể quyết định trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo theo quy định tại Điều 83 của Luật này.
-
Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét về trách nhiệm hình sự.
-
Người đưa ra chứng cứ giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác.
Điều 85. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản 1. Tòa án ra quyết định định giá tài sản, thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc khi Tòa án xét thấy cần thiết.
-
Hội đồng định giá do Tòa án quyết định thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính và các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá.
-
Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá.
-
Việc định giá phải được ghi thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, của đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên vào biên bản.
-
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành việc Tòa án quyết định thẩm định giá tài sản.
Điều 86. Ủy thác thu thập chứng cứ 1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khỏan 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, của người làm chứng, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ án hành chính.
-
Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ.
-
Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác và nêu rõ lý do.
-
Trong trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở ngòai lãnh thổ Việt Nam thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai theo điều ước quốc tế mà nước đó và Việt Nam là thành viên hoặc thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
Điều 87. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ 1. Trong trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hành chính. Đương sự yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; chứng cứ cần thu thập; lý do vì sao tự mình không thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ cần thu thập.
- Tòa án, Viện kiểm sát có thể yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ cung cấp cho mình chứng cứ. Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 88. Bảo quản chứng cứ 1. Chứng cứ đã được giao nộp tại Tòa án thì việc bảo quản chứng cứ đó do Tòa án chịu trách nhiệm.
-
Chứng cứ không thể giao nộp được tại Tòa án thì người đang lưu giữ chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.
-
Trong trường hợp cần giao chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng cứ.
Điều 89. Đánh giá chứng cứ 1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, tòan diện, đầy đủ và chính xác.
- Tòa án phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định giá trị pháp lý của từng chứng cứ.
Điều 90. Công bố và sử dụng chứng cứ 1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Tòa án không công bố công khai chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự.
-
Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật theo quy định của pháp luật về những chứng cứ thuộc trường hợp không công bố công khai quy định tại khỏan 2 Điều này.
Điều 91. Bảo vệ chứng cứ 1. Trong trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa án quyết định áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo tòan chứng cứ. Tòa án có thể quyết định áp dụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác.
- Trong trường hợp người làm chứng bị đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc người làm chứng. Trường hợp hành vi đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét về trách nhiệm hình sự.
Chương VII CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG
Điều 92. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 93. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo 1. Bản án, quyết định của Tòa án.
-
Đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị.
-
Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng hành chính.
-
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí khác.
-
Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định phải cấp, tống đạt hoặc thông báo.
Điều 94. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng 1. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
a) Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng làm việc khi Tòa án hoặc Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu;
c) Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Luật này quy định;
d) Nhân viên bưu điện;
đ) Những người khác theo quy định của pháp luật.
- Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo nhưng không làm đúng trách nhiệm của mình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 95. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
-
Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua bưu điện hoặc người thứ ba được ủy quyền;
-
Niêm yết công khai;
-
Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 96. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng 1. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Luật này thì được coi là hợp lệ.
- Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Luật này.
Điều 97. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo hoặc được ủy quyền cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.
Điều 98. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân 1. Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ.
-
Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cư trú được coi là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ văn bản tố tụng thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố), Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã nơi người được cấp, tống đạt hoặc thông báo cư trú và yêu cầu những người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo.
-
Trường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo qua người khác thì người thực hiện phải lập biên bản ghi rõ việc người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt, văn bản tố tụng đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ với nhau; cam kết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng và người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo, người chứng kiến.
-
Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ mới của họ.
-
Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin.
-
Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng.
Điều 99. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo.
Điều 100. Thủ tục niêm yết công khai 1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng chỉ được thực hiện khi không rõ tung tích của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo hoặc không thể thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp.
- Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo hay Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo trong trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là tổ chức được thực hiện theo thủ tục sau đây:
a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền;
b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo hay nơi có trụ sở hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo trong trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là tổ chức;
c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.
- Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
Điều 101. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt hoặc thông báo.
-
Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của đương sự. Phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu.
-
Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Điều 102. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng không phải là người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.
Chương VIII KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN
Điều 103. Quyền khởi kiện vụ án hành chính 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
-
Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
-
Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếu nại.
Điều 104. Thời hiệu khởi kiện 1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
- Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
a) 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
b) 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
c) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
-
Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khỏan 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
-
Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu cũng được áp dụng trong tố tụng hành chính.
-
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 105. Đơn khởi kiện 1. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện;
d) Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;
đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);
e) Các yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;
g) Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
- Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 106. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án 1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;
b) Gửi qua bưu điện.
- Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
Điều 107. Nhận và xem xét đơn khởi kiện 1. Tòa án nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo để thực hiện một trong các thủ tục sau đây:
a) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết;
b) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
c) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 109 của Luật này.
Điều 108. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện 1. Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 105 của Luật này thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện biết để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày người khởi kiện nhận được thông báo của Tòa án.
- Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khỏan 1 Điều 105 của Luật này thì Tòa án tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho người khởi kiện.
Điều 109. Trả lại đơn khởi kiện 1. Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây:
a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;
b) Người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính;
c) Thời hiệu khởi kiện đã hết mà không có lý do chính đáng;
d) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện vụ án hành chính;
đ) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
e) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
g) Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này;
h) Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 105 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 108 của Luật này;
i) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khỏan 1 Điều 111 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
- Khi trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo cho người khởi kiện, Tòa án phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện. Văn bản trả lại đơn khởi kiện được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 110. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp biết;
b) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.
- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp phải giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp là quyết định giải quyết cuối cùng.
Điều 111. Thụ lý vụ án 1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
- Tòa án thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý.
Điều 112. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án giải quyết vụ án; trường hợp Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án không thể tiếp tục giải quyết vụ án hoặc thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán khác giải quyết vụ án. Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán dự khuyết để bảo đảm xét xử liên tục.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án 1. Thông báo về việc thụ lý vụ án.
-
Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
-
Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Luật này.
Điều 114. Thông báo về việc thụ lý vụ án 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
- Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;
b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện;
d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;
đ) Danh sách tài liệu người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;
e) Thời hạn người được thông báo phải nộp ý kiến bằng văn bản về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) cho Tòa án;
g) Hậu quả pháp lý của việc người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện.
Điều 115. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có). Trường hợp cần gia hạn thì người được thông báo phải có đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc xin gia hạn là có căn cứ thì Tòa án gia hạn một lần, nhưng không quá 10 ngày.
-
Trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã nhận được thông báo, nhưng không nộp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khỏan 1 Điều này mà không có lý do chính đáng thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của Luật này.
-
Người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án cho biết, đọc, xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (nếu có).
-
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Viện kiểm sát cử Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) tham gia việc giải quyết vụ án và thông báo cho Tòa án.
Điều 116. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với người khởi kiện hoặc với người bị kiện thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây:
a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;
b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;
c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.
- Thủ tục yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Luật này về thủ tục khởi kiện của người khởi kiện.
Chương IX CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 117. Thời hạn chuẩn bị xét xử 1. Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:
a) 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 104 của Luật này;
b) 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 104 của Luật này.
c) Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.
- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khỏan 1 Điều này, Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Đưa vụ án ra xét xử;
b) Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án;
c) Đình chỉ việc giải quyết vụ án.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng, thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày.
Điều 118. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính 1. Tòa án quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau đây:
a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã giải thể mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng;
b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
c) Đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà một trong các đương sự không thể có mặt vì lý do chính đáng, trừ trường hợp có thể xét xử vắng mặt các đương sự;
d) Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan khác hoặc vụ việc khác có liên quan.
-
Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án hành chính khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn.
-
Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 119. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính 1. Tòa án không xóa tên vụ án hành chính bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính đó.
- Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại Kho bạc Nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án hành chính.
Điều 120. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính 1. Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau đây:
a) Người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng;
b) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận;
c) Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
d) Người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đồng ý rút yêu cầu;
đ) Các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 109 của Luật này mà Tòa án đã thụ lý.
-
Khi ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án, Tòa án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cho đương sự nếu có yêu cầu.
-
Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 121. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính 1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án hành chính đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, d và g khỏan 1 Điều 109, điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 120 của Luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được xử lý theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
Điều 122. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính 1. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính đó.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định quy định tại khỏan 1 Điều này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 123. Quyết định đưa vụ án ra xét xử 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
b) Việc xét xử được tiến hành công khai hay xét xử kín;
c) Tên, địa chỉ của những người tham gia tố tụng;
d) Nội dung việc khởi kiện;
đ) Họ, tên của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
- Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi ra quyết định.
Điều 124. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng với việc gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.
Chương X PHIÊN TÒA SƠ THẨM
Điều 125. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm Phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hõan phiên tòa.
Điều 126. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục 1. Hội đồng xét xử phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe lời trình bày của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát. Bản án chỉ được căn cứ vào việc hỏi, kết quả tranh luận và các chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa.
-
Việc xét xử bằng lời nói và phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ. Các thành viên của Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa. Trong trường hợp đặc biệt, việc xét xử có thể tạm ngừng nhưng không quá 05 ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, việc xét xử vụ án được tiếp tục.
-
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 127. Nội quy phiên tòa 1. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa. Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án, phải tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa. Chỉ những người được Hội đồng xét xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được Chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu.
- Tòa án nhân dân tối cao căn cứ vào quy định tại khỏan 1 Điều này và các quy định khác của pháp luật ban hành nội quy phiên tòa.
Điều 128. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm 1. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.
- Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 129. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án 1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án.
-
Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì những người này được thay thế thành viên Hội đồng xét xử vắng mặt để tham gia xét xử vụ án.
-
Trường hợp không có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử theo quy định tại khỏan 2 Điều này thì phải hõan phiên tòa.
-
Trường hợp Thư ký Tòa án vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hõan phiên tòa.
Điều 130. Sự có mặt của Kiểm sát viên 1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hõan phiên tòa và thông báo cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì người này được thay thế Kiểm sát viên vắng mặt tham gia phiên tòa xét xử vụ án.
Điều 131. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hõan phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hõan phiên tòa.
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:
a) Đối với người khởi kiện, người đại diện theo pháp luật mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;
b) Đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
c) Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;
d) Đối với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Điều 132. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
-
Người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
-
Người khởi kiện, người bị kiện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;
-
Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khỏan 2 Điều 131 của Luật này.
Điều 133. Sự có mặt của người làm chứng 1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án. Trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án thì Chủ tọa phiên tòa công bố lời khai đó.
- Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hõan phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử. Trường hợp người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quyết định của Hội đồng xét xử.
Điều 134. Sự có mặt của người giám định 1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để làm rõ những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định.
- Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hõan phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.
Điều 135. Sự có mặt của người phiên dịch 1. Người phiên dịch có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.
- Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hõan phiên tòa.
Điều 136. Hõan phiên tòa 1. Các trường hợp phải hõan phiên tòa:
a) Các trường hợp quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 129, khỏan 1 Điều 130, khỏan 1 Điều 131, khỏan 2 Điều 135 của Luật này;
b) Thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay;
c) Người giám định bị thay đổi;
d) Cần phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa.
- Trường hợp hõan phiên tòa được quy định tại khỏan 2 Điều 133 và khỏan 2 Điều 134 của Luật này.
Điều 137. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hõan phiên tòa 1. Thời hạn hõan phiên tòa sơ thẩm không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hõan phiên tòa.
- Quyết định hõan phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;
c) Vụ án được đưa ra xét xử;
d) Lý do của việc hõan phiên tòa;
đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
-
Quyết định hõan phiên tòa phải được Chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp Chủ tọa phiên tòa vắng mặt thì Chánh án Tòa án ra quyết định hõan phiên tòa. Quyết định hõan phiên tòa được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
-
Trong trường hợp sau khi hõan phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hõan phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
Điều 138. Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa 1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.
-
Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hõan phiên tòa phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và phải được lập thành văn bản.
-
Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án, không phải viết thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa.
Điều 139. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa 1. Tại phiên tòa, nếu có một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 118 của Luật này thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án.
-
Tại phiên tòa, nếu có một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 120 của Luật này thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.
-
Trường hợp đương sự xuất trình quyết định hành chính mới mà quyết định hành chính đó liên quan đến quyết định bị khởi kiện và không thuộc thẩm quyền của Tòa án đang xét xử sơ thẩm vụ án thì Hội đồng xét xử đình chỉ việc xét xử và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền.
Điều 140. Biên bản phiên tòa 1. Biên bản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 123 của Luật này;
b) Mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa;
c) Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên tòa;
d) Các nội dung khác phải được ghi vào biên bản phiên tòa theo quy định của Luật này.
-
Ngòai việc ghi biên bản phiên tòa, Tòa án có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa.
-
Sau khi kết thúc phiên tòa, Hội đồng xét xử phải kiểm tra biên bản; Chủ tọa phiên tòa và Thư ký Tòa án ký vào biên bản.
-
Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa và ký xác nhận.
Điều 141. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký Tòa án phải tiến hành các công việc sau đây:
-
Phổ biến nội quy phiên tòa;
-
Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án; nếu có người vắng mặt thì cần phải làm rõ lý do;
-
Ổn định trật tự trong phòng xử án;
-
Yêu cầu mọi người trong phòng xử án đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án.
Điều 142. Khai mạc phiên tòa 1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
-
Thư ký Tòa án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án và lý do vắng mặt.
-
Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự.
-
Chủ tọa phiên tòa phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác.
-
Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.
-
Chủ tọa phiên tòa hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không và lý do yêu cầu thay đổi.
Điều 143. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch Trong trường hợp tại phiên tòa có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu theo quy định của Luật này; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.
Điều 144. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng 1. Trước khi người làm chứng được hỏi về những vấn đề mà họ biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án, Chủ tọa phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.
- Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì Chủ tọa phiên tòa có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.
Điều 145. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu 1. Chủ tọa phiên tòa hỏi người khởi kiện về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện.
- Chủ tọa phiên tòa hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc tòan bộ yêu cầu độc lập.
Điều 146. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu 1. Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện hoặc yêu cầu độc lập ban đầu.
- Trường hợp đương sự rút một phần hoặc tòan bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc tòan bộ yêu cầu mà đương sự đã rút.
Điều 147. Thay đổi địa vị tố tụng Trường hợp người khởi kiện rút tòan bộ yêu cầu khởi kiện nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành người khởi kiện.
Điều 148. Hỏi tại phiên tòa 1. Hội đồng xét xử xác định đầy đủ các tình tiết của vụ án bằng cách nghe ý kiến của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, đối chiếu các ý kiến này với tài liệu, chứng cứ đã thu thập được.
- Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, việc hỏi từng người về từng vấn đề được thực hiện theo thứ tự Chủ tọa phiên tòa hỏi trước rồi đến Hội thẩm nhân dân, sau đó đến người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự, những người tham gia tố tụng khác và Kiểm sát viên.
Điều 149. Hỏi người khởi kiện 1. Trong trường hợp có nhiều người khởi kiện thì phải hỏi riêng từng người một.
-
Chỉ hỏi người khởi kiện về những vấn đề mà người khởi kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
-
Người khởi kiện có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trả lời thay cho người khởi kiện và sau đó người khởi kiện trả lời bổ sung.
Điều 150. Hỏi người bị kiện 1. Trong trường hợp có nhiều người bị kiện thì phải hỏi riêng từng người một.
-
Chỉ hỏi người bị kiện về những vấn đề mà người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
-
Người bị kiện có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trả lời thay cho người bị kiện và sau đó người bị kiện trả lời bổ sung.
Điều 151. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Trong trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêng từng người một.
-
Chỉ hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người khởi kiện, người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay cho họ và sau đó họ trả lời bổ sung.
Điều 152. Hỏi người làm chứng 1. Trong trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.
-
Trước khi hỏi người làm chứng, Chủ tọa phiên tòa phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với các đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì Chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi.
-
Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án mà họ biết. Sau khi người làm chứng trình bày xong thì chỉ hỏi thêm người làm chứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
-
Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.
-
Trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an tòan cho người làm chứng và những người thân thích của họ, Hội đồng xét xử quyết định không tiết lộ những thông tin về nhân thân của người làm chứng và không để những người trong phiên tòa nhìn thấy họ.
Điều 153. Công bố các tài liệu của vụ án 1. Hội đồng xét xử công bố các tài liệu của vụ án trong các trường hợp sau đây:
a) Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên tòa mà trong giai đọan chuẩn bị xét xử đã có lời khai;
b) Những lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên tòa mâu thuẫn với những lời khai trước đó;
c) Khi Hội đồng xét xử thấy cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng.
- Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố các tài liệu có trong hồ sơ vụ án.
Điều 154. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình Theo yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình tại phiên tòa, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 153 của Luật này.
Điều 155. Xem xét vật chứng 1. Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên tòa.
- Hội đồng xét xử có thể cùng với các đương sự đến xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên tòa được nếu thấy cần thiết.
Điều 156. Hỏi người giám định 1. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đề được giao giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích bổ sung về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định.
-
Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ, có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án.
-
Trong trường hợp người giám định không có mặt tại phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa công bố kết luận giám định.
-
Khi có người tham gia tố tụng không đồng ý với kết luận giám định được công bố tại phiên tòa và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp này thì Hội đồng xét xử quyết định hõan phiên tòa.
Điều 157. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì Chủ tọa phiên tòa quyết định tiếp tục việc hỏi.
Điều 158. Trình tự phát biểu khi tranh luận 1. Sau khi kết thúc việc hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận tại phiên tòa. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện phát biểu. Người khởi kiện có quyền bổ sung ý kiến;
b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện phát biểu. Người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến;
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phát biểu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.
-
Trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa nhưng có gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Hội đồng xét xử phải công bố văn bản này tại phiên tòa.
-
Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình phát biểu khi tranh luận.
Điều 159. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiên tòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác. Chủ tọa phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh luận trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt những ý kiến không có liên quan đến vụ án.
Điều 160. Phát biểu của Kiểm sát viên 1. Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng hành chính, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 161. Nghị án 1. Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
-
Chỉ có các thành viên của Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thành viên của Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng. Trường hợp Hội đồng xét xử gồm năm thành viên thì Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa là người biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.
-
Khi nghị án, Hội đồng xét xử chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc hỏi tại phiên tòa và phải xem xét đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng, Kiểm sát viên.
-
Khi nghị án phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án.
-
Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án, nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa biết giờ, ngày và địa điểm tuyên án; nếu Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 165 của Luật này.
Điều 162. Trở lại việc hỏi và tranh luận Qua tranh luận hoặc qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xét hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.
Điều 163. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử 1. Hội đồng xét xử xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện, quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan.
- Hội đồng xét xử có quyền quyết định:
a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;
b) Chấp nhận một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc tòan bộ quyết định hành chính trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
c) Chấp nhận một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố một số hoặc tòan bộ các hành vi hành chính là trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;
d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
đ) Chấp nhận một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc tòan bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật cạnh tranh;
e) Chấp nhận một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện; buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;
g) Buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra;
h) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước.
Điều 164. Bản án sơ thẩm 1. Hội đồng xét xử sơ thẩm ra bản án sơ thẩm nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án, phần quyết định.
-
Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; những người tham gia tố tụng khác; đối tượng khởi kiện; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.
-
Trong phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án phải ghi yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện; đề nghị của người bị kiện; đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhận định của Tòa án; điểm, khỏan, điều của văn bản quy phạm pháp luật mà Tòa án căn cứ để giải quyết vụ án. Trong nhận định của Tòa án phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
-
Trong phần quyết định phải ghi rõ các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.
Điều 165. Tuyên án Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ tọa phiên tòa. Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đọc bản án; sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo. Trường hợp có đương sự không biết tiếng Việt thì sau khi tuyên án, người phiên dịch phải dịch lại cho họ nghe tòan bộ bản án sang ngôn ngữ mà họ biết.
Điều 166. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.
-
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải cấp, gửi bản án cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị, Tòa án cấp, gửi bản án đã có hiệu lực pháp luật cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.
Điều 167. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án 1. Sau khi bản án, quyết định của Tòa án được ban hành thì không được sửa chữa, bổ sung trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính tóan sai. Văn bản sửa chữa, bổ sung phải được Tòa án gửi ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật còn phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.
- Việc sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định quy định tại khỏan 1 Điều này do Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa, phiên họp phối hợp với các thành viên Hội đồng xét xử vụ án đó thực hiện. Trường hợp một trong những thành viên của Hội đồng xét xử không thể thực hiện được việc sửa chữa, bổ sung thì việc sửa chữa, bổ sung do Chánh án Tòa án thực hiện.
Chương XI THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 168. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán thụ lý ngay vụ án.
Điều 169. Thời hạn giải quyết vụ án 1. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
b) Đình chỉ vụ án và trả lại đơn khởi kiện.
-
Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải gửi ngay quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
-
Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử.
Điều 170. Sự có mặt của đại diện Viện kiểm sát, đương sự Đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Điều 171. Áp dụng các quy định khác của Luật này 1. Các quy định khác của Luật này được áp dụng để giải quyết vụ án hành chính đối với khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp Chương này không quy định.
- Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 172. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Tòa án 1. Bản án, quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân có hiệu lực thi hành ngay. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
- Tòa án phải gửi ngay bản án, quyết định đình chỉ vụ án cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
Chương XII THỦ TỤC PHÚC THẨM
Điều 173. Tính chất của xét xử phúc thẩm Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.
Điều 174. Người có quyền kháng cáo Đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 175. Đơn kháng cáo 1. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
b) Tên, địa chỉ của người kháng cáo;
c) Kháng cáo phần nào của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
- Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo; kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định tại Điều 186 của Luật này.
Điều 176. Thời hạn kháng cáo 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên án; trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở, trong trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức.
-
Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.
-
Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
Điều 177. Kiểm tra đơn kháng cáo 1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều 175 của Luật này. Trường hợp đơn kháng cáo chưa có đủ các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 175 của Luật này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp đơn kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 176 của Luật này (sau đây gọi là kháng cáo quá hạn) vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.
Điều 178. Kháng cáo quá hạn 1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng xét kháng cáo quá hạn có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định. Quyết định của Hội đồng phải được gửi cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cấp phúc thẩm. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận việc kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm.
Điều 179. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng; Tòa án trả lại đơn kháng cáo cho đương sự.
Điều 180. Thông báo về việc kháng cáo 1. Khi gửi hồ sơ vụ án và đơn kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo.
- Đương sự được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản ghi ý kiến của mình về nội dung kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản ghi ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.
Điều 181. Kháng nghị của Viện kiểm sát Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 182. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát 1. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản và có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;
b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;
c) Kháng nghị phần nào của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
d) Lý do của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;
đ) Họ, tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị.
- Quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục quy định tại Điều 186 của Luật này. Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 183. Thời hạn kháng nghị 1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày tuyên án.
- Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
Điều 184. Thông báo về việc kháng nghị 1. Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị phải gửi ngay quyết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị.
- Người được thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản ghi ý kiến của mình về nội dung kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản ghi ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.
Điều 185. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị 1. Những phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.
- Bản án, quyết định hoặc những phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Điều 186. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày:
-
Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm, trong trường hợp người kháng cáo được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;
-
Người kháng cáo nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trong trường hợp người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;
-
Tòa án cấp sơ thẩm nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát.
Điều 187. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm 1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.
- Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm hoặc Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm Chủ tọa phiên tòa, phiên họp.
Điều 188. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị 1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.
-
Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị. Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị. Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.
-
Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được làm thành văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự biết về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo của đương sự. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.
Điều 189. Bổ sung chứng cứ mới 1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền bổ sung chứng cứ mới.
- Tòa án cấp phúc thẩm tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự tiến hành xác minh chứng cứ mới được bổ sung. Tòa án có thể thực hiện ủy thác xác minh chứng cứ theo quy định tại Điều 86 của Luật này.
Điều 190. Phạm vi xét xử phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến nội dung kháng cáo, kháng nghị.
Điều 191. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
-
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khỏan 1 Điều này, nhưng không được quá 30 ngày.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày.
-
Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.
Điều 192. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán.
Điều 193. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký Tòa án 1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án.
-
Trường hợp có Thẩm phán vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì người này được thay thế Thẩm phán vắng mặt tham gia xét xử vụ án.
-
Trường hợp không có Thẩm phán dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử theo quy định tại khỏan 2 Điều này thì phải hõan phiên tòa.
-
Trường hợp Thư ký Tòa án vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hõan phiên tòa.
Điều 194. Sự có mặt của Kiểm sát viên 1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hõan phiên tòa và thông báo cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì người này được thay thế Kiểm sát viên vắng mặt tham gia phiên tòa xét xử vụ án.
Điều 195. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng 1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hõan phiên tòa. Tòa án thông báo cho người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ biết về việc hõan phiên tòa.
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:
a) Đối với người kháng cáo mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt;
b) Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.
-
Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 133, 134 và 135 của Luật này.
-
Trường hợp người tham gia tố tụng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
Điều 196. Các trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập đương sự 1. Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên tòa trong các trường hợp sau đây:
a) Xét kháng cáo, kháng nghị quá hạn;
b) Xét kháng cáo, kháng nghị về phần án phí;
c) Xét kháng cáo, kháng nghị những quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.
- Trong trường hợp nêu tại khỏan 1 Điều này, Hội đồng xét xử không phải triệu tập đương sự, trừ trường hợp cần nghe ý kiến của họ.
Điều 197. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án, hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án và tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.
Điều 198. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án 1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 120 của Luật này;
b) Người kháng cáo rút tòan bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút tòan bộ kháng nghị;
c) Người kháng cáo được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
d) Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.
- Trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này thì bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Điều 199. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Chương V của Luật này.
Điều 200. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu Sau khi thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
Điều 201. Hõan phiên tòa phúc thẩm 1. Các trường hợp phải hõan phiên tòa:
a) Các trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 135, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 193, khỏan 1 Điều 194, khỏan 1 Điều 195 của Luật này;
b) Thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay;
c) Người giám định bị thay đổi;
d) Cần phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa.
-
Trường hợp hõan phiên tòa được quy định tại khỏan 2 Điều 133 và khỏan 2 Điều 134 của Luật này.
-
Thời hạn hõan phiên tòa và quyết định hõan phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 137 của Luật này.
Điều 202. Thủ tục xét xử phúc thẩm 1. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa, thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm, thủ tục hỏi và công bố tài liệu, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm, tranh luận tại phiên tòa, nghị án và tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm.
-
Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị.
-
Việc hỏi đương sự, Kiểm sát viên về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa được Chủ tọa phiên tòa thực hiện như sau: hỏi người khởi kiện có rút đơn khởi kiện hay không; hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.
-
Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên phát biểu quan điểm kháng nghị của Viện kiểm sát đối với quyết định của bản án sơ thẩm bị kháng nghị.
Điều 203. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm 1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm mà người khởi kiện rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi người bị kiện có đồng ý hay không và tùy từng trường hợp mà giải quyết như sau:
a) Người bị kiện không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện;
b) Người bị kiện đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Luật này quy định nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
Điều 204. Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm 1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm bắt đầu xét xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên theo trình tự sau đây:
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự kháng cáo trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp tất cả các đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện kháng cáo và người khởi kiện; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện kháng cáo và người bị kiện; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị;
b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến.
-
Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị và đề nghị của mình.
-
Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính ở giai đọan phúc thẩm.
Điều 205. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm 1. Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên các quyết định của bản án sơ thẩm.
- Sửa một phần hoặc tòan bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:
a) Việc chứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VI của Luật này;
b) Việc chứng minh và thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.
-
Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc có chứng cứ mới quan trọng mà Tòa án cấp phúc thẩm không thể bổ sung được.
-
Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm có một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 120 của Luật này.
-
Đình chỉ việc giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm, nếu việc xét xử phúc thẩm vụ án cần phải có mặt người kháng cáo và họ đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Trong trường hợp này bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
Điều 206. Bản án phúc thẩm 1. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án, phần quyết định.
-
Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên của Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; những người tham gia tố tụng khác; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.
-
Trong phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị, nhận định phải tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị; nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm; điểm, khỏan và điều của văn bản quy phạm pháp luật mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án. Trong nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.
-
Trong phần quyết định phải ghi rõ các quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về việc phải chịu án phí sơ thẩm, phúc thẩm.
-
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Điều 207. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị 1. Tòa án cấp phúc thẩm phải tổ chức phiên họp và ra quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng cáo, kháng nghị.
-
Một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
-
Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm và phát biểu ý kiến về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định.
-
Khi xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.
- Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
Điều 208. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho các đương sự, Tòa án và Viện kiểm sát đã giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.
Chương XIII THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
Điều 209. Tính chất của giám đốc thẩm Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.
Điều 210.
Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
-
Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;
-
Phần quyết định trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
-
Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
Điều 211. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 212 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
-
Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 212 của Luật này.
-
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm.
Điều 212. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện.
Điều 213. Hõan, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật 1. Người có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có quyền hõan thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Thời hạn hõan không quá 03 tháng. Đối với quyết định về phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính thì người có quyền kháng nghị có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hõan thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.
Điều 214. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
-
Số, ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị;
-
Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;
-
Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
-
Phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
-
Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;
-
Quyết định kháng nghị một phần hoặc tòan bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
-
Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án đó;
-
Đề nghị của người kháng nghị.
Điều 215. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Trường hợp đương sự đã có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời hạn quy định tại khỏan 1 Điều 211 của Luật này nhưng đã hết thời hạn kháng nghị mà người có quyền kháng nghị mới phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, thì thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm của người có quyền kháng nghị không phụ thuộc vào thời hạn quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Thời hạn kháng nghị phần dân sự trong bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Điều 216. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm 1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.
-
Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án cấp tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.
-
Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.
Điều 217. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị 1. Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị, nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 215 của Luật này.
- Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng nghị có quyền rút kháng nghị. Việc rút kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được làm thành văn bản và được gửi theo quy định tại Điều 216 của Luật này. Việc rút kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.
Điều 218. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm 1. Hội đồng giám đốc thẩm Tòa án cấp tỉnh là Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh; khi tiến hành giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; Chánh án Tòa án cấp tỉnh làm Chủ tọa phiên tòa giám đốc thẩm.
-
Hội đồng giám đốc thẩm của Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao gồm ba Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khi tiến hành giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có đủ ba Thẩm phán tham gia; Chánh tòa Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao phân công một Thẩm phán làm Chủ tọa phiên tòa giám đốc thẩm.
-
Hội đồng giám đốc thẩm Tòa án nhân dân tối cao là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khi tiến hành giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tọa phiên tòa giám đốc thẩm.
Điều 219. Thẩm quyền giám đốc thẩm 1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện bị kháng nghị.
-
Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh bị kháng nghị.
-
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa phúc thẩm, Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao bị kháng nghị.
-
Những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của các cấp Tòa án khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền cấp trên giám đốc thẩm tòan bộ vụ án.
Điều 220. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm 1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp.
- Khi xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập những người tham gia tố tụng và những người khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm.
Điều 221. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để giám đốc thẩm vụ án.
Điều 222. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày làm việc, trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.
Điều 223. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm 1. Sau khi Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa, một thành viên Hội đồng xét xử trình bày nội dung vụ án, quá trình xét xử vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị.
-
Trường hợp Tòa án có triệu tập những người tham gia tố tụng thì người được triệu tập trình bày ý kiến của mình về quyết định kháng nghị. Đại diện Viện kiểm sát trình bày ý kiến của Viện kiểm sát về quyết định kháng nghị.
-
Các thành viên của Hội đồng giám đốc thẩm thảo luận và phát biểu ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án.
-
Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án. Quyết định giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên tán thành. Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết theo trình tự tán thành, không tán thành với kháng nghị và ý kiến khác; nếu không có trường hợp nào được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành thì phải hõan phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hõan phiên tòa, Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải tiến hành xét xử lại với sự tham gia của tòan thể các thành viên.
Điều 224. Phạm vi giám đốc thẩm 1. Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.
- Hội đồng giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.
Điều 225. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm 1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
-
Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.
-
Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại.
-
Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án.
Điều 226. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới xét xử đúng pháp luật, nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần hay tòan bộ.
Điều 227. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong các trường hợp sau đây:
-
Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VI của Luật này;
-
Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật;
-
Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.
Điều 228. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án Hội đồng giám đốc thẩm quyết định hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án, nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm có một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 120 của Luật này. Tòa án cấp giám đốc thẩm giao lại hồ sơ vụ án cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm để trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, nếu có yêu cầu.
Điều 229. Quyết định giám đốc thẩm 1. Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định giám đốc thẩm nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quyết định giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa;
b) Họ, tên các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của Chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử;
c) Họ, tên Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa;
d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;
đ) Tên, địa chỉ của các đương sự trong vụ án;
e) Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
g) Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị;
h) Nhận định của Hội đồng giám đốc thẩm trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;
i) Điểm, khỏan, điều của Luật Tố tụng hành chính mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;
k) Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm.
Điều 230. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định.
Điều 231. Gửi quyết định giám đốc thẩm Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây:
-
Đương sự;
-
Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, bị hủy;
-
Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát thi hành án;
-
Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền;
-
Cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.
Chương XIV THỦ TỤC TÁI THẨM
Điều 232. Tính chất của tái thẩm Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.
Điều 233.
Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
-
Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà Tòa án, đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
-
Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
-
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
-
Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
Điều 234. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện 1. Đương sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện tình tiết mới của vụ án thì có quyền đề nghị bằng văn bản với người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 235 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
- Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 235 của Luật này.
Điều 235. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
-
Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện.
-
Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.
Điều 236. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 233 của Luật này.
Điều 237. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm 1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
-
Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật này quy định.
-
Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án.
Điều 238. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm Các quy định khác về thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm trong Luật này.
Chương XV THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 239. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi có căn cứ xác định có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự không biết được khi ra quyết định đó thì được xem xét lại nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Theo kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội;
c) Theo kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d)
Theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
-
Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
-
Trường hợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát hiện vi phạm, tình tiết mới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó. Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định. Trường hợp Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không nhất trí với kiến nghị, đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị nêu tại khỏan 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 240. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại khỏan 2 Điều 239 hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khỏan 3 Điều 239 của Luật này.
-
Phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án nhân dân tối cao có thể mời cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến tham dự phiên họp.
-
Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan được mời tham dự (nếu có), Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định và tùy từng trường hợp mà quyết định như sau:
a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;
b) Chấp nhận một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc tòan bộ quyết định hành chính trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
c) Chấp nhận một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố một số hoặc tòan bộ các hành vi hành chính là trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;
d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
đ) Chấp nhận một phần hoặc tòan bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc tòan bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật cạnh tranh;
e) Xác định trách nhiệm bồi thường đối với các trường hợp nêu tại các điểm b, c, d và đ khỏan 3 Điều này, buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra; xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hòan giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;
g) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong trường hợp cố ý vi phạm pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân, cơ quan, tổ chức.
-
Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành.
-
Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Chương XVI THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Điều 241. Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành 1. Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.
-
Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.
-
Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án.
-
Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 240 của Luật này.
-
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị.
Điều 242. Giải thích bản án, quyết định của Tòa án 1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu bằng văn bản với Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại các khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều 241 của Luật này giải thích những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.
-
Thẩm phán là Chủ tọa phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Tòa án. Trong trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Tòa án thì Chánh án Tòa án đó có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Tòa án.
-
Việc giải thích bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào bản án, quyết định, biên bản phiên tòa, phiên họp và biên bản nghị án.
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án phải có văn bản giải thích và gửi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cấp, gửi bản án, quyết định trước đó theo quy định của Luật này.
Điều 243. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án 1. Việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính quy định tại Điều 241 của Luật này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy tòan bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì quyết định hoặc phần quyết định bị hủy không còn hiệu lực. Các bên đương sự căn cứ vào quyền và nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án để thi hành;
c) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật buộc thôi việc bị hủy không còn hiệu lực. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc phải thực hiện bản án, quyết định của Tòa án;
d) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải đình chỉ thực hiện hành vi hành chính đó, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;
đ) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;
e) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri thì người phải thi hành án phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung đó khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án;
g) Trường hợp Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thi hành ngay khi nhận được quyết định;
h) Các quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Người phải thi hành án phải thông báo bằng văn bản về kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó.
Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Tòa án 1. Trường hợp người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu người phải thi hành án thi hành ngay bản án, quyết định của Tòa án quy định tại điểm e và điểm g khỏan 1 Điều 243 của Luật này.
-
Trường hợp hết 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc hết thời hạn thi hành án theo bản án, quyết định của Tòa án mà người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản đối với người phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khỏan 1 Điều 243 của Luật này.
-
Trường hợp người phải thi hành án không thi hành bản án, quyết định của Tòa án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản quy định tại khỏan 2 Điều này, người được thi hành án có quyền gửi đơn đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm đôn đốc việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án. Khi nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đôn đốc người phải thi hành án thi hành án và thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án để chỉ đạo việc thi hành án và Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát thi hành án.
-
Khi nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án quy định tại khỏan 3 Điều này, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm mở sổ theo dõi, quản lý việc thi hành án của người được thi hành án. Người được thi hành án có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự bản sao bản án, quyết định của Tòa án và các tài liệu khác có liên quan để chứng minh đã có đơn đề nghị hợp lệ nhưng người phải thi hành án cố tình không thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản đôn đốc người phải thi hành án thực hiện việc thi hành án theo đúng nội dung của bản án, quyết định của Tòa án.
Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự về việc đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Tòa án, người phải thi hành án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
-
Hết thời hạn quy định tại khỏan 1 Điều này nhưng người phải thi hành án không thi hành án, không thông báo kết quả thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án biết để xem xét, chỉ đạo việc thi hành án và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi cho cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp để theo dõi, giúp cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án chỉ đạo việc thi hành án.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan thi hành án quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án phải xem xét, chỉ đạo việc thi hành án theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan thi hành án biết.
Điều 246. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính; định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hành chính.
- Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hành chính và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hành chính;
b) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý thi hành án hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hành chính;
d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý thi hành án hành chính;
đ) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hành chính;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế họach thống kê, theo dõi, tổng kết công tác thi hành án hành chính.
- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này và theo quy định của Chính phủ.
Điều 247. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Tòa án thì tùy từng trường hợp mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thì tùy từng trường hợp mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 248. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án Viện kiểm sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm sát việc tuân theo pháp luật của đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nhằm bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật. Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ thi hành án hành chính và cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải chấp hành bản án, quyết định của Tòa án để có biện pháp tổ chức thi hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án.
Chương XVII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 249. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính của cơ quan, người tiến hành tố tụng hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng hành chính ban hành, nếu có kháng cáo, kháng nghị, khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Luật này.
Điều 250. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại 1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đọan nào của quá trình giải quyết vụ án;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đọan nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 251. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại 1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính.
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
c) Bồi thường thiệt hại, hòan trả hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 252. Thời hiệu khiếu nại Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Điều 253. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Viện trưởng Viện kiểm sát Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Điều 254. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án Tòa án và Chánh án Tòa án Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án Tòa án do Chánh án Tòa án giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Tòa án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án do Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án phải được gửi cho người khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 255. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định Khiếu nại về hành vi trong tố tụng hành chính của người giám định do người đứng đầu tổ chức giám định trực tiếp quản lý người giám định giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại với người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của tổ chức giám định. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết.
Điều 256. Người có quyền tố cáo Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Điều 257. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo 1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.
- Người tố cáo có nghĩa vụ sau đây:
a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
Điều 258. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo 1. Người bị tố cáo các có quyền sau đây:
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) Bồi thường thiệt hại, hòan trả hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 259. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo 1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Trong trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.
- Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Điều 260. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Chương này và các quy định khác của pháp luật về khiếu nại, tố cáo không trái với quy định của Chương này.
Điều 261. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 262. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
Chương XVIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 263. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
- Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính ngày 21 tháng 5 năm 1996, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính số 10/1998/PL-UBTVQH10 và số 29/2006/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 264. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1. Khỏan 2 Điều 136 của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các lọai giấy tờ quy định tại các khỏan 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:
a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;
b) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.”
- Điều 138 của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 138. Khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai 1. Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.
- Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.”
Điều 265. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khỏan được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-to-tung-hanh-chinh-so-64-2010-qh12--26351.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- Luật Viên chức