Thông tư số 02/2004/TT-NHNNNHNN Hướng dẫn việc ký quỹ tại ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động
- Số hiệu
- 02/2004/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 19/05/2004
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc ký qũy tại Ngân hàng đối với doanh nghiệp họat động xuất khẩu lao động ____________________________ Thực hiện quy định tại Khỏan 5 Điều 9 và Khỏan 6 Điều 26 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngòai và sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc ký qũy tại ngân hàng đối với doanh nghiệp họat động xuất khẩu lao động như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
-
Thông tư này quy định về việc các doanh nghiệp họat động xuất khẩu lao động theo Điều 8 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 thực hiện ký qũy tại một ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp và ngân hàng).
-
Doanh nghiệp, ngân hàng và bên có liên quan thực hiện việc mở tài khỏan, sử dụng và quản lý tài khỏan tiền ký qũy theo đúng quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan: II. MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHỎAN KÝ QŨY HỌAT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
-
Doanh nghiệp ký qũy số tiền theo mức quy định tại Khỏan 5 Điều 9 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép họat động xuất khẩu lao động. Số tiền ký qũy này phải duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp họat động xuất khẩu lao động. Trường hợp doanh nghiệp được ngân hàng cho rút tiền ký qũy để sử dụng vào mục đích đưa người lao động Việt Nam ở nước ngòai về nước theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại điểm 3 Mục này, thì trong khỏang thời gian tối đa là 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký qũy, doanh nghiệp phải nộp bổ sung cho đủ mức ký qũy quy định. Nếu doanh nghiệp không thực hiện, ngân hàng gửi văn bản thông báo cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội biết để có biện pháp xử lý.
-
Thực hiện ký qũy: a. Doanh nghiệp gửi ngân hàng giấy đề nghị ký qũy họat động xuất khẩu lao động (mẫu Phụ lục 01). b. Ngân hàng và doanh nghiệp ký kết hợp đồng ký qũy phù hợp với quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan, trong đó có các nội dung: tên, địa chỉ của doanh nghiệp và ngân hàng; số tiền ký qũy; lãi suất tiền gửi ký qũy; mở và sử dụng tài khỏan ký qũy; rút tiền ký qũy; hòan trả tiền ký qũy; trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác. c. Ngân hàng hạch tóan số tiền ký qũy vào tài khỏan "Nhận ký qũy bằng đồng Việt Nam - bảo đảm các khỏan thanh tóan khác" và xác nhận việc doanh nghiệp ký qũy họat động xuất khẩu lao động (mẫu Phụ lục 02).
-
Ngân hàng cho rút tiền ký qũy để sử dụng vào mục đích đưa người lao động Việt Nam ở nước ngòai về nước trong các trường hợp: a. Có giấy đề nghị của doanh nghiệp (mẫu Phụ lục 03) kèm văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc yêu cầu đưa người lao động Việt Nam ở nước ngòai về nước. b. Có văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kèm văn bản ủy quyền của doanh nghiệp về việc rút tiền ký qũy.
-
Ngân hàng hòan trả tiền ký qũy cho doanh nghiệp và tất tóan tài khỏan trong các trường hợp: a. Có văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời doanh nghiệp không đủ điều kiện để được cấp hoặc cấp đổi giấy phép họat động xuất khẩu lao động. b. Có văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận việc doanh nghiệp đã chấm dứt họat động xuất khẩu lao động, thanh lý hợp đồng đi làm việc ở nước ngòai ký kết với người lao động và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
-
Trách nhiệm của ngân hàng và doanh nghiệp: 5.1. Trách nhiệm của ngân hàng: a. Thực hiện và hướng dẫn doanh nghiệp mở, sử dụng và quản lý tài khỏan ký qũy đúng quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan; b. Xác nhận việc ký qũy họat động xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp; c. Trả lãi cho số dư tiền ký qũy theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng ký qũy. 5.2. Trách nhiệm của doanh nghiệp: a. Nộp và duy trì đủ số tiền ký qũy theo quy định tại điểm 1 Mục này. b. Thực hiện đúng quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan về mở, sử dụng và quản lý tài khỏan ký qũy. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu doanh nghiệp đã nộp tiền ký qũy tại tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng khác không phải là ngân hàng thương mại thì phải chuyển về ký qũy tại ngân hàng thương mại theo quy định tại Thông tư này.
-
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp thuộc đối tượng được xem xét cấp giấy phép họat động xuất khẩu lao động chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2004-tt-nhnn-huong-dan-viec-ky-quy-tai-ngan-hang-doi-voi-doanh-nghiep-hoat-dong-xuat-khau-lao-dong--19609.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành